Mặt khác, cho toàn bộ lượng peptit trên vào dung dịch NaOH dư 10% so với lượng phản ứng thu được m gam chất rắn khan.. Mặt khác, cho toàn bộ lượng peptit trên vào dung dịch KOH dư 25% so
Trang 12.2 Tư duy NAP giải bài toán đốt cháy và thủy phân peptit có dữ kiện ẩn.
A Định hướng tư duy
Như tôi đã nói trong cuốn sách tư duy NAP 4.0 giải bài toán điểm 6, 7, 8 với các bài toán đốt cháy hỗn hợp peptit chúng ta sẽ vận dụng công thức NAP.332 Tuy nhiên, không phải lúc nào người ta cũng đưa ra cho chúng ta các dữ kiện tường minh để ốp vào công thức Sau đây là một số trường hợp có dữ kiện ẩn mà các bạn cần chú ý:
+ Các peptit trong hỗn hợp đều chứa cùng một số lượng mắc xích
+ Hiệu các mắt xích không đổi
+ Số C trong các peptit bằng nhau
Với bài toán thủy phân nếu đề bài cho các công thức phân tử (hoặc số C, số N, số O) của các chất trong hỗn hợp các bạn cần lưu ý vì đôi khi người ra đề bố trí các chất rất khéo để các bạn có thể suy luận ra các công thức cấu tạo của các chất trong hỗn hợp
B Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 25,06 gam hỗn hợp peptit gồm Gly3Ala1, Gly3Ala2 và Gly3Ala3 cần vừa đủ 34,08 gam O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng peptit trên bằng KOH (vừa đủ) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Định hướng tư duy giải:
Nhận thấy các peptit đều có mắt xích Gly Ta dồn hỗn hợp về:
2
2 3
3 5
H O :a25,06 C H NO :3a
Định hướng tư duy giải:
Nhận thấy các peptit đều có 3 mắt xích Gly Ta dồn hỗn hợp về:
2
2 3
3 5
H O :a31,96 C H NO :2a
Trang 2 NAP.332
Định hướng tư duy giải:
Nhận thấy các peptit đều có mắt xích Ala – mắt xích Val = 3
Định hướng tư duy giải:
Nhận thấy các peptit đều có mắt xích Ala – mắt xích Val = 3
Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm Val2Gly2, Gly7 và Ala4Gly.Đốt 49,1 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 2,445 mol khí
O2 Toàn bộ sản phẩm cháy thu được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có x mol khí N2 (duy nhất thoát ra) Giá trị của x là?
Định hướng tư duy giải:
Nhận thấy các peptit đều có 15C Gọi nx a molnCO 14a
Trang 3Định hướng tư duy giải:
Nhận thấy các peptit đều có 15C.
Định hướng tư duy giải:
Ví dụ 8: Đun nóng m gam hỗn hợp E gồm peptit Y (C9H17O4N3) và peptit Z (C11H20O5N4) cần dùng 320
ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin; trong đó muối của valin có khối lượng 12,4 gam Giá trị của m là
A 24,24 gam B 25,32 gam C 28,20 gam D 27,12 gam
Định hướng tư duy giải:
Ta có: Y Nhận xét: Nếu Z có chứa Val thì chỉ có thể có 1 mắt xích
Val Z
Trang 4A 22,50 gam B 13,35 gam C 26,70 gam D 11,25 gam
Định hướng tư duy giải:
Giả sử m gam X: C Hn 2n 1NO2 có a mol X Ta có:
ñipeptit
2 2n 1 23a
Ví dụ 10: Hỗn hợp X gồm hai tetrapeptit mạch hở hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và một triglyxerit
được tạo bởi glixerol và axit oleic Đun 53,41 gam X với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được 73,14 gam hỗn hợp Y gồm ba muối, trong đó có hai muối của glyxin và alanin Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp X là:
Trang 5BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 1 Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 24,705 gam hỗn hợp peptit gồm Gly3Ala1, Gly3Ala2 và Gly3Ala3 cần vừa đủ 33,48 gam O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng peptit trên bằng KOH (vừa đủ) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 24,705 gam hỗn hợp peptit gồm Gly3Ala1, Gly3Ala2 và Gly3Ala3 cần vừa đủ 33,48 gam O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng peptit trên bằng NaOH (dư 20% so với lượng phản ứng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp peptit gồm Gly3Ala1, Gly3Ala2 và Gly3Alax bằng lượng vừa
đủ O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 2,28 mol CO2 và 1,99 mol H2O Giá trị của m là?
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp peptit gồm Gly3Ala1, Gly3Ala2 và Gly3Alax bằng lượng vừa đủ O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 2,28 mol CO2 và 1,99 mol H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng peptit trên vào dung dịch NaOH (vừa đủ) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là?
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp peptit gồm Gly3Ala1, Gly3Ala2 và Gly3Ala3 bằng lượng vừa đủ O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 2,28 mol CO2 và 1,99 mol H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng peptit trên vào dung dịch NaOH (dư 30% so với lượng phản ứng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị gần nhất với m là:
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp peptit gồm Gly3Val2, Gly3Val3 và Gly3Val4 bằng lượng vừa đủ O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 3,98 mol CO2 và 3,6 mol H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng peptit trên vào dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được m gam muối Giá trị của m là?
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp peptit gồm Gly3Val2, Gly3Val3 và Gly3Val4 bằng lượng vừa
đủ O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 3,98 mol CO2 và 3,6 mol H2O Giá trị của m là?
Trang 6Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp peptit gồm Gly3Val2, Gly3Val3 và Gly3Val4 cần dùng vừa đủ 1,62 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,18 mol N2 Giá trị của m là:
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp peptit gồm Gly3Ala4, Gly3Ala2 và Gly3Ala3 bằng lượng vừa đủ O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 1 mol CO2 và 0,905 mol H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng peptit trên vào dung dịch NaOH (dư 10% so với lượng phản ứng) thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp peptit gồm Gly3Ala4, Gly3Ala2 và Gly3Ala3 bằng lượng vừa đủ O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 1,16 mol CO2 và 1,05 mol H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng peptit trên vào dung dịch KOH (dư 25% so với lượng phản ứng) thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là?
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp peptit gồm Gly3Ala4, Gly3Ala2 và Gly3Ala3 cần dùng vừa đủ 1,8225 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 62,48 gam CO2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng peptit trên vào dung dịch KOH (dư 25% so với lượng phản ứng) thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là?
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp peptit gồm Gly3Ala4, Gly3Ala2 và Gly3Ala3 cần dùng vừa đủ 2,3625 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 29,97 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng peptit trên vào dung dịch KOH (dư 15% so với lượng phản ứng) thu được m gam chất rắn khan Giá trị gần nhất với m là?
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp peptit gồm Gly3Ala4, Gly3Ala2 và Gly3Ala3 cần dùng vừa đủ 1,89 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 5,88 gam N2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng peptit trên vào dung dịch KOH (dư 30% so với lượng phản ứng) thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là?
Trang 7Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp peptit gồm Gly3Val2, Gly3Val3 và Gly3Val4 cần dùng vừa đủ 2,16 mol O2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng peptit trên vào dung dịch NaOH vừa đủ thu được 56,64 gam muối Giá trị của m là?
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp peptit gồm Ala2Val2, Ala2Val3 và Ala2Val4 cần dùng vừa đủ 2,22 mol O2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng peptit trên vào dung dịch NaOH vừa đủ thu được 51,12 gam muối Giá trị của m là?
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp peptit gồm Ala2Val2, Ala2Val3 và Ala2Val4 cần dùng vừa đủ a mol
O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 2,2 mol CO2 và 0,26 mol N2 Giá trị của a là?
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp peptit gồm Ala2Val2, Ala2Val3 và Ala2Val4 cần dùng vừa đủ a mol
O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 2,52 mol CO2 và 2,34 mol H2O Giá trị của a là?
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp peptit gồm Ala2Val2, Ala2Val3 và Ala2Val4 cần dùng vừa đủ
x gam O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 2,84 mol CO2 và 2,64 mol H2O Giá trị của m x là?
Trang 8Câu 29: Hỗn hợp X gồm Ala4Val, Ala5Val2 và Ala6Val3 Đốt 87,35 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 4,9425 mol khí O2 Mặt khác, cho 0,3 mol X vào dung dịch KOH vừa đủ đun nóng thu được m gam muối khan Giá trị gần nhất với m là?
Câu 30: Hỗn hợp X gồm Ala4Val, Ala5Val2 và Ala6Val3 Đốt 80,55 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 4,5225 mol khí O2 Mặt khác, cho 0,3 mol X vào dung dịch NaOH vừa đủ đun nóng thu được m gam muối khan Giá trị của m là?
Câu 31: Hỗn hợp X gồm Ala2ValGly2, Gly5Val và GlyAlaVal2.Đốt 32,7 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 1,71 mol khí O2 Toàn bộ sản phẩm cháy thu được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có a mol khí N2(duy nhất thoát ra) Giá trị của a là?
Câu 32: Hỗn hợp X gồm Ala2ValGly2, Gly5Val và GlyAlaVal2.Đốt 29,26 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 1,515 mol khí O2 Mặt khác, cho lượng X trên vào dung dịch NaOH (vừa đủ) đun nóng nhẹ thu được m gam muối Giá trị của m là?
Câu 33: Hỗn hợp X gồm Ala2ValGly2, Gly5Val và GlyAlaVal2.Đốt 37,3 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 1,875 mol khí O2 Mặt khác, cho lượng X trên vào dung dịch KOH (dư 40% so với lượng phản ứng) đun nóng nhẹ thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là?
Trang 9Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 19,28 gam hỗn hợp peptit gồm Gly2Ala3, Gly2Ala2 và Gly2Ala cần vừa đủ 0,87 mol O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng peptit trên bằng KOH (vừa đủ) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 39: Đốt cháy hết 29,84 gam E chứa ba peptit được tạo từ Gly, Ala, Val cần dùng 1,5 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Mặt khác, nếu thủy phân hoàn toàn 0,04 mol E cần dùng dung dịch chứa 8,0 gam NaOH Giá trị của m?
Câu 40: X, Y là hai peptit có tổng số liên kết peptit là 6 và đều được tạo từ một loại a mino axit no chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH Đun nóng 34,65 gam X cần dùng 450 ml dung dịch NaOH 1M thu được 49,95 gam muối Mặt khác đốt cháy 74,6 gam Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là?
ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được dung dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin; trong đó muối của valin có khối lượng 6,95 gam Giá trị của m là
Câu 2: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm peptit Y (C10H19O4N3) và peptit Z (C15H27O6N5) cần dùng 420
ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin Đốt cháy hoàn toàn T trong oxi vừa đủ thu Na2CO3, N2 và 71,36 gam hỗn hợpCO2 và H2O Giá trị m là
A 32,18 gam B 30,38 gam C 34,75 gam D 35,76 gam
Câu 3: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm peptit Y (C12H22O5N4) và peptit Z (C12H23O4N3) cần dùng 550
ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin Đốt cháy hoàn toàn T trong oxi vừa đủ thu Na2CO3, N2 và 99,5 gam hỗn hợpCO2 và H2O Phần trăm khối lượng của Y trong X là
Trang 10Câu 4: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm peptit Y (C11H19O6N5) và peptit Z (C17H31O6N5) cần dùng 500
ml dung dịch KOH 0,3M, thu được dung dịch T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin Đốt cháy hoàn toàn T trong oxi vừa đủ thu Na2CO3, N2 và 20,88 gam hỗn hợpCO2 và H2O Giá trị của m ?
Câu 5: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm peptit Y (C9H17O4N3) và peptit Z (C18H33O6N5) cần dùng 380
ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin Đốt cháy hoàn toàn T trong oxi vừa đủ thu Na2CO3, N2 và 34,88 gam hỗn hợpCO2 và H2O Phần trăm khối lượng của Z trong X là
Câu 6: X, Y, Z là 3 peptit có tổng số liên kết peptit là 7 và đều được tạo từ một loại a mino axit no chứa 1 nhóm NH2 và một nhóm COOH Đun nóng 30,2 gam X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được 44,4 gam muối Mặt khác đốt cháy 57,75 gam Y và Z bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Biết nếu đốt cháy Y và Z cùng số mol thì thu được cùng lượng CO2 như nhau Giá trị của m là?
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 24,16 gam một hỗn hợp X gồm 3 peptit dung dịch NaOH dư thu được hỗn
hợp Y gồm muối natri của Ala (x gam); Gly (y gam) và Val (z gam) cùng NaOH dư Mặt khác, khi đốt cháy 24,16 gam hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 26,88 lít O2 (đktc), đồng thời thu được hỗn hợp khí và hơi, trong đó mCO2 mH O2 26, 4 Biết số mol muối Val trong Y bằng số mol hỗn hợp X Giá trị của là?
Câu 8: X, Y, Z là 3 peptit có tổng số mắc xích là 13 và đều được tạo từ một loại a mino axit no chứa
1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH Đun nóng 35,91 gam Z cần dùng 350 ml dung dịch KOH 1M thu được 54,25 gam muối Mặt khác đốt cháy 45,54 gam X và Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Biết nếu đốt cháy X và Y cùng số mol thì thu được cùng lượng CO2 như nhau Giá trị của m là?
A 87,23 gam B 85,58 gam C 85,85 gam D 84,34 gam
Câu 9: X, Y, Z là 3 peptit có tổng số liên kết peptit là 8 và đều được tạo từ một loại a mino axit no chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH Thủy phân hoàn toàn 30,3 gam Y cần 500 ml HCl 1M thu được 55,75 gam muối clorua Mặt khác đốt cháy 47,25 gam hỗn hợp X và Z bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Biết nếu đốt cháy X
và Z cùng số mol thì thu được cùng lượng CO2 như nhau Giá trị của m là?
A 62,35 gam B 59,25 gam C 58,15 gam D 60,55 gam
Trang 11Câu 10: Thủy phân hoàn toàn một hỗn hợp X gồm 3 peptit dung dịch KOH dư (dư 15% so với lượng
phản ứng), thu được hỗn hợp Y gồm muối kali của Ala, Gly và Val cùng KOH dư Cho tiếp dung dịch HCl 2M vào Y thì thấy có 1,032 lít HCl phản ứng và thu được dung dịch T Mặt khác, khi đốt cháy lượng hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 81,312 lít O2 (đktc) Cô cạn T thu được m gam chất rắn khan Giá trị của
m gần nhất là
Câu 11: Thủy phân hoàn toàn một hỗn hợp X gồm 2 peptit dung dịch KOH dư (dư 25% so với lượng
phản ứng), thu được hỗn hợp Y gồm muối kali của Ala, Gly và Val cùng KOH dư Thêm tiếp HCl 3M vào Y thì thấy có 300ml phản ứng Mặt khác, khi đốt cháy lượng hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 34,608 lít O2 (đktc) Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m
Câu 12: Thủy phân hoàn toàn một hỗn hợp X gồm 2 peptit dung dịch NaOH dư (dư 20% so với lượng
phản ứng), thu được hỗn hợp Y gồm muối natri của Ala, Gly và Val cùng NaOH dư Cho tiếp dung dịch HCl 1,5M vào Y thì thấy có 1936ml phản ứng và thu được dung dịch T Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 112,896 lít O2 (đktc) Cô cạn T thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất là
Câu 13: Thủy phân hoàn toàn một hỗn hợp X gồm 3 peptit dung dịch NaOH dư (dư 10% so với lượng
phản ứng), thu được hỗn hợp Y gồm muối natri của Ala, Gly và Val cùng NaOH dư Cho tiếp dung dịch HCl 1M vào Y thì thấy có 1050ml phản ứng Mặt khác, khi đốt cháy lượng hỗn hợp X trên cần dùng vừa
đủ 42 lít O2 (đktc) Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn một hỗn hợp X gồm các peptit dung dịch KOH dư (dư 20% so với lượng
phản ứng), thu được hỗn hợp Y gồm muối natri của Ala, Gly và Val cùng NaOH dư Cho tiếp dung dịch HCl 2M vào Y thì thấy có 1,1 lít phản ứng và thu được dung dịch T Mặt khác, khi đốt cháy lượng hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 99,12 lít O2 (đktc) Cô cạn T thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 80,9 gam một hỗn hợp X gồm 3 peptit dung dịch NaOH dư thu được hỗn
hợp Y gồm muối natri của Ala (x gam); Gly (y gam) và Val (z gam) cùng NaOH dư Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn 80,9 gam hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 99,12 lít O2 (đktc) thu được
Biết số mol muối Gly trong Y gấp 2,15 số mol hỗn hợp X Giá trị của là?
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 135,46 gam một hỗn hợp X gồm 3 peptit dung dịch NaOH dư thu được
hỗn hợp Y gồm muối natri của Ala (x gam); Gly (y gam) và Val (z gam) cùng NaOH dư Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn 135,46 gam hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 160,944 lít O2 (đktc) thu được
Trang 12Biết số mol hỗn hợp X bằng một nửa số mol muối Gly có trong Y Giá trị của
Câu 18: Thủy phân hoàn toàn 0,25 mol một hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm 3 peptit dung dịch
KOH dư (dư 25% so với lượng phản ứng), thu được 157,06 gam hỗn hợp Y gồm muối kali của Ala, Gly
và Val cùng KOH dư Cho tiếp dung dịch HCl 1,65M vào Y thì thấy có 1500ml phản ứng Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 97,104 lít O2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 0,14 mol một hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm 3 peptit dung dịch
NaOH dư (dư 40% so với lượng phản ứng), thu được 103,28 gam hỗn hợp Y gồm muối natri của Ala, Gly
và Val cùng NaOH dư Cho tiếp dung dịch HCl 2M vào Y thì thấy có 960ml phản ứng Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 101,76 lít O2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 20: Thủy phân hoàn toàn 0,08 mol một hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm 3 peptit dung dịch
NaOH dư (dư 20% so với lượng phản ứng), thu được hỗn hợp Y gồm muối natri của Ala, Gly và Val cùng NaOH dư Cho tiếp dung dịch HCl 4M vào Y thì thấy có 220ml phản ứng thu được dung dịch T Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 34,944 lít O2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 21: Thủy phân hoàn toàn 0,06 mol một hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm 3 peptit dung dịch
NaOH dư (dư 25% so với lượng phản ứng), thu được hỗn hợp Y gồm muối natri của Ala, Gly và Val cùng NaOH dư Cho tiếp dung dịch HCl 4M vào Y thì thấy có 180ml phản ứng thu được dung dịch T Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 28,224 lít O2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 22: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol một hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm 3 peptit dung dịch KOH
dư (dư 50% so với lượng phản ứng), thu được hỗn hợp Y gồm muối natri của Ala, Gly và Val cùng KOH
dư Cho tiếp dung dịch HCl 0,5M vào Y thì thấy có 2,5 lít phản ứng thu được dung dịch T Cô cạn T thu được 115,6 gam chất rắn khan Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc) Giá trị của m là
Trang 13Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 0,11 mol một hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm 3 peptit dung dịch
NaOH dư (dư 20% so với lượng phản ứng), thu được hỗn hợp Y gồm muối natri của Ala, Gly và Val cùng NaOH dư Cho tiếp dung dịch H2SO4 1M vào Y thì thấy có 770ml phản ứng thu được dung dịch T
Cô cạn T thu được 166,88 gam chất rắn khan Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 59,136 lít O2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 0,13 mol một hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm 3 peptit dung dịch
KOH dư (dư 20% so với lượng phản ứng), thu được hỗn hợp Y gồm muối kali của Ala, Gly và Val cùng KOH dư Cho tiếp dung dịch H2SO4 1M vào Y thì thấy có 825ml phản ứng thu được dung dịch T Cô cạn
T thu được 192,77 gam chất rắn khan Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 89,04 lít O2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 25: Đun nóng 0,12 gam hỗn hợp A gồm peptit X (CxHyOzN4) và peptit Y (CnHmO7Nt) dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được 0,22 mol muối của glyxin và 0,3 mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợpCO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 40,28 gam Giá trị m là
Câu 26: Đun nóng 0,15 gam hỗn hợp A gồm peptit X (CxHyOzN3) và peptit Y (CnHmO6Nt) dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được 0,15 mol muối của glyxin, 0,23 mol muối của alanin và 0,23 mol muối của valanin Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợpCO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 64,945 gam Giá trị m là
Câu 27: Đun nóng 0,05 gam hỗn hợp A gồm peptit X (CxHyOzN5) và peptit Y (CnHmO7Nt) với 270 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được m gam muối hỗn hợp muối Z Đốt cháy hoàn toàn lượng Z trên thu được 15,12 lít khí CO2 Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợpCO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 97,38 gam Giá trị m là
Câu 28: Đun nóng 0,07 gam hỗn hợp A gồm peptit X (CxHyO4Nz) và peptit Y (CnHmOtN5) với 290 ml dịch NaOH 1M vừa đủ thu được m gam muối hỗn hợp muối Z Đốt cháy hoàn toàn lượng Z trên thu được 12,208 lít khí CO2 ở đktc Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợpCO2, H2O và
N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 62,145 gam Giá trị m là
Câu 29: Đốt cháy hết 0,1 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và peptit Y (CnHmO6Nt) thu được khí N2 và 90,75 gam hỗn hợpCO2 và H2O Đun nóng lượng hỗn hợp E trên cần vừa đủ 450 ml dung dịch KOH 1M thì thu được m gam muối khan Giá trị m là?
Trang 14A 54,35 B 51,60 C 59,25 D 42,15
Câu 30: Đốt cháy hết 0,06 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN5) và peptit Y (CnHmO7Nt) thu được khí N2 và 67,46 gam hỗn hợpCO2 và H2O Đun nóng lượng hỗn hợp E trên cần vừa đủ 170 ml dung dịch KOH 2M thì thu được m gam muối khan Giá trị m là?
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy các peptit đều có 3 mắc xích Gly.
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy các peptit đều có 3 mắt xích Gly Ta dồn hỗn hợp về:
Trang 15Câu 3:
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy các peptit đều có 3 mắt xích Gly
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy các peptit đều có 3 mắt xích Gly
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy các peptit đều có 3 mắt xích Gly
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy các peptit đều có 3 mắt xích Gly
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy các peptit đều có 3 mắt xích Gly