Rèn luyện kỹ năng tính toán, vẽ hình chính xác trong suy luận và chứng minh hình học.. Giải được bài tập đơn giản, chứng minh hai cung bằng nhau.[r]
Trang 1Tuần 23 Ngày soạn : 20/01/20
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Ôn lại các kiến thức về góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
2 Kĩ năng:
Biết tính số đo của góc nội tiếp và chứng minh các góc bằng nhau
Vận dụng linh hoạt các định lí và hệ quả để giải bài tập
Rèn luyện kỹ năng tính toán, vẽ hình chính xác trong suy luận và chứng minh hình học
Giải được bài tập đơn giản, chứng minh hai cung bằng nhau
3 Thái độ:
Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu, vẽ hình và tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, compa, êke
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, thước thẳng, compa, êke
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 (1 phút) : Ổn đ nh t ch c, ki m tra s s l pị ổ ứ ể ĩ ố ớ
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 2 (5 phút): Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung? Vẽ
hình minh họa?
- Có đỉnh nằm trên đường tròn là tiếp điểm Có một cạnh là dây cung, một cạnh là một tia tiếp tuyến
Trang 2? Nêu mối liên hệ giữa góc
tạo bởi tia tiếp tuyến với số
đo cung bị chắn?
- Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng một nửa số đo cung bị chắn
Hoạt động 3 (34 phút): Luyện tập
- GV gọi một học sinh lên
bảng vẽ hình bài tập 27
trang 79 SGK Yêu cầu học
sinh nhìn vào hình vẽ đọc
lại đề
? Tam giác AOP là tam
giác gì? So sánh PAO và
PBT?
? So sánh APO và PBT?
- GV gọi một học sinh lên
bảng vẽ hình Nhìn vào
hình vẽ đọc lại đề bài
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- AOP cân tại O
PAO = PBT cùng chắn
một cung
APO PBT
- Thực hiện theo yêu cầu GV
Bài 27 trang 79 SGK
Trong AOP có PO = OA nên tam giác AOP cân tại O Suy ra: APO APO (hai góc ở đáy)
Mà PAO và PBT cùng chắn
cung nhỏ BP nên PAO = PBT
Vậy APO PBT
Bài 29 trang 79 SGK
Trang 3? So sánh CAB và ADB ?
Vì sao?
? Tương tự hãy chứng
minh ACB DAB ?
- Gọi một học sinh lên
bảng trình bày nội dung bài
giải
- GV gọi một học sinh lên
bảng vẽ hình Nhìn vào
hình vẽ đọc lại đề bài
? Hãy chứng minh BMT
TMA?
? Từ đó suy ra hệ thức nào
- CAB ADB =
1
2sđAmB
- Trình bày bảng
- Thực hiện yêucầu GV
Xét hai tam giác BMT vàTMA có:
M chung
B T (cùng chắn AT)
BMT TMA
Suy ra:
MT MB
MA MT
MT2 MA.MB
Ta có:
1 CAB sñAmB
2
(Vì
CAB là góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung của đừơng tròn (O'))
1 ADB sñAmB
2
(góc nội tiếp của đường tròn (O') chắn cung AmB)
Suy ra: CAB ADB (1) Tương tự, ta có: ACB DAB
(2)
Từ (1) và (2) suy ra cặp góc thứ ba của hai tam giác ABD
và CBA cũng bằng nhau
Vậy CBA DBA
Bài 34 trang 80 SGK
Xét hai tam giác BMT vàTMA
Ta có:
M chung
B T (cùng chắn cung nhỏ AT)
Vậy BMT TMA (g – g)
Trang 4liên hệ MT, MA, MB?
? Từ đó suy ra được gì?
- GV gọi một học sinh lên
bảng trình bày lại nội dung
bài giải
Suy ra:
MT MB
MA MT
hay MT2 MA.MB
Vì cát tuyến MAB kẻ tùy ý nên
có thể nói rằng đẳng thức
MT2 = MA.MB luôn đúng khi cho cát tuyến MAB quay quanh điểm M
Hoạt động 4 (2 phút): Hướng dẫn về nhà
- Bài tập về nhà: 31; 32; 35 trang 80 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn”
Trang 5Tuần 23 Ngày soạn : 20/01/20
GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nhận biết được góc có đỉnh nằm bên trong hay bên ngoài đường tròn
Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
Biết tính số đo các góc trên
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng chứng minh đúng, chặt chẽ; trình bày chứng minh rõ ràng
Vận dụng các định lý, hệ quả để giải bài tập
Rèn luyện kỹ năng giải bài tập toán
3 Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong tính toán, học tập nghiêm túc, tích cực
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, compa, êke
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, thước thẳng, compa, êke
III Tiến trình dạy học:
Hoạt đ ng 1 (1 phút) : n đ nh t ch c, ki m tra s s l pộ Ổ ị ổ ứ ể ĩ ố ớ
Hoạt động của Giáo
viên
Hoạt động 2 (7 phút): Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây
cung? Vẽ hình minh
họa?
? Nêu mối liên hệ giữa
- Có đỉnh nằm trên đường tròn là tiếp điểm Có một cạnh là dây cung, một cạnh là một tia tiếp tuyến
- Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng
Trang 6góc tạo bởi tia tiếp tuyến
với số đo cung bị chắn?
một nửa số đo cung bị chắn
Hoạt động 3 (15 phút): Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
- GV treo bảng phụ có
vẽ hình 31 trang 80 SGK
lên bảng Giới thiệu với
học sinh
? Góc BEC có đặc điểm
gì?
Góc BEC được gọi là
góc có đỉnh ở bên trong
đường tròn
? Góc BEC có mấy cung
bị chắn? Hãy kể tên?
- GV gọi một học sinh
đọc nội dung định lí và
yêu cầu một số học sinh
khác nhắc lại
- GV gọi một học sinh
vẽ hình ghi lại GT, KL
của định lí
? Hãy tìm mối liên hệ
giữa BEC; BDE; DBE ?
? Tính số đo góc
BDE; DBE?
- Có đỉnh nằm bên trong đường tròn
- BnC;AmD là cung bị
chắn của góc BEC
- Thực hiện theo yêu cầu giáo viên
- BEC BDE DBE (góc ngòai của tam giác)
- Ta có:
1
2
BDE
sđBnC
1
2
DBE
sđAmD
1
2
BEC
sđ(BnC AmD )
1 Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
BEC đựơc gọi là góc có đỉnh nằm
bên trong đường tròn
BnC;AmD là cung bị chắn của
góc BEC
Định lí: SGK
Chứng minh:
Ta có:
1
2
BDE
sđBnC
(góc nội tiếp chắn cung BnC)
1
2
DBE
sđAmD
(góc nội tiếp chắn cung AmD)
Mà BECBDE DBE (góc ngoài tam giác DBE)
Hay
1
2
BEC
sđ(BnC AmD )
Trang 7? Suy ra mối liên hệ
BEC với các cung bị
chắn?
Hoạt động 4 (12 phút): Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
- GV đưa bảng phụ có
vẽ các hình 33; 34; 35
trang 81 SGK Giới
thiệu góc có đỉnh ở
ngòai đường tròn
? Nêu đặc điểm của góc
có đỉnh ở ngòai đường
tròn?
- Gọi một học sinh đọc
định lí và một số học
sinh khác nhắc lại
? Làm bài tập ?2 theo
nhóm
- Quan sát và vẽ hình
- Đỉnh nằm ngòai đường tròn, các cạnh đều có điểm chung với đường tròn
- Đọc định lí
- Thực hiện nhóm ?2
2 Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
BEC đựơc gọi là góc có đỉnh nằm
bên ngoài đường tròn
Định lí: SGK
Chứng minh: Bài tập ?2
Hoạt động 5 (8 phút): Củng cố
- GV yêu cầu học sinh
nhắc lại hai định lí đã
học Yêu cầu học sinh
biết phân biết hai góc đã
học
- Gọi một học sinh đọc
và vẽ hình bài 36 trang
82 SGK
? Tính số đó các góc
- Thực hiện theo
- Vẽ hình
1
2
AHM
(sđAM sđNC)
1
2
AEN
(sđMB sđAN )
Bài 36 trang 82 SGK
1
2
AHM
(sđAM sđNC)
1
2
AEN
(sđMB sđAN )
Trang 8AHM; AEN ?
? So sánh hai góc đó?
- GV gọi một học sinh
trình bày lại toàn bộ nội
dung của bài
AHM = AEN
Vì AM MB và
NC AN
(Vì AHM và AEN là các góc có
đỉnh ở bên trong đường tròn) Theo giả thiết thì AM MB ;
NC AN
Suy ra: AHM = AEN hay AEH cân tại A
Hoạt động 6 (2 phút): Hướng dẫn về nhà
- Bài tập về nhà: 37; 38; 39; 40 trang 83 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Luyện tập”