1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án văn 8 kì II

218 758 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuậtđược thể hiện trong bài thơ.. - Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tà

Trang 1

HỌC KÌ II Tuần 20 Ngày soạn: 15/01/2017 Tiết 73 Ngày giảng: 17/01/2017

NHỚ RỪNG

Thế Lữ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới

- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuậtđược thể hiện trong bài thơ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: Sơ giản về phong trào thơ mới; chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp

thế hệ tri thức, Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng

2 Kĩ năng: Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn; đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết

theo bút pháp lãng mạn; phân tích được ngững chi tiết nghệ thuật tiêu biểu

* TH KNS: giao tiếp, suy nghĩ; TH với môi trường sống của hổ

3 Thái độ: Giáo dục HS biết cảm thông với nỗi đau của người dân trong XH đương thời và

biết yêu tự do

III CHUẨN BỊ: - GV: Soạn bài, Giáo án, bảng phụ ghi phần củng cố, tổng kết, bài thơ

- Hoàn cảnh éo le và tâm trạng của hai nhân vật cha và con ở 8 câu thơ đầu

- Phân tích đoạn thơ thứ hai:

+ Tâm sự yêu nước của tác giả thể hiện qua những tình cảm nào?

+ Tìm hiểu sức gợi cảm của đoạn thơ

- Bài thơ Hai chữ nước nhà viết về đề tài gì?

a Thiên nhiên b Nông dân c Lịch sử d Chiến tranh

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế định hướng cho hs

- Phương pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2 phút

GV giới thiệu chung, sơ lược về thơ mới và phong trào thơ mới sau đó nhấn mạnh Nhớ rừng

là bài thơ nổi tiếng đầu tiên của Thế Lữ

của trò

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về bài thơ

- Mục tiêu: HS đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, chú thích và bố cục của bài thơ.

I Tìm hiểu chung:

1 Vài nét về tác giả, tác phẩm:

Trang 2

+ Thế Lữ là người góp phần quan trọng vào việc

đổi mới thơ ca và thơ của ông đã đem lại chiến

thắng cho thơ mới

(Thơ mới: Thể thơ tự do, không gò bó như thơ

Đường luật, có mặt từ giai đoạn 1930-1945, khi

mới ra đời nó tạo ra sự tranh luận gay gắt giữa thơ

cũ và thơ mới)

- Bài Nhớ rừng viết theo thể thơ 8 chữ, gieo vần

liền (2 câu liền nhau có vần với nhau), vần B và

vần T hoán vị đều đặn

- Bài thơ ra đời có tiếng vang lớn, có được sự đồng

cảm đặc biệt rộng rãi

+ GV đọc mẫu một lượt và hướng dẫn HS đọc

Lưu ý các em đọc chính xác, giọng điệu phù hợp

với nội dung cảm xúc của mỗi đoạn thơ

+ Kiểm tra việc HS đọc phần chú thích, lưu ý

những từ Hán Việt và từ cổ

+ HD HS tìm bố cục

- Bài thơ được ngắt thành 5 đoạn, hãy cho biết

nội dung mỗi đoạn?

* Nhấn mạnh: Trong bài thơ có hai cảnh tương

phản Đó là cảnh vườn BT nơi con hổ đang bị giam

cầm (1+4) và cảnh núi non hùng vĩ, nơi con hổ

“tung hoành hống hách những ngày xưa” (2+3)

Với con hổ, cảnh trên là thực tại, cảnh dưới là

mộng tưởng, là dĩ vãng Cấu trúc 2 cảnh tượng đối

lập như vậy vừa tự nhiên, vừa phù hợp với diễn

biến tâm trạng con hổ, vừa tập trung thể hiện chủ

đề

- HS nghe

- Nghe GVđọc mẫu,hướng dẫnđọc

- Đọc đúnggiọng điệu

- Bố cục: 5đoạn

- 2 cảnh đốilập: Tự do và

tù hãm

a Tác giả:

- Tên thật là Nguyễn Thứ

Lễ (1907-1989) Quê ở BắcNinh

- Là một trong những nhàthơ lớp đầu tiên của phongtrào thơ mới

- Thơ mới: một phong tràothơ có tính chất lãng mạncủa tầng lớp trí thức trẻ từnăm 1932-1945 Ngay ởgiai đoạn đầu, thơ mới đã

có nhiều đóng góp cho vănhọc nghệ thuật nước nhà

b Tác phẩm:

- Viết theo thể thơ 8 chữhiện đại Sự ra đời của bàithơ góp phần mở đườngcho sự thắng lợi của phongtrào Thơ mới

- Là bài thơ đầu tiên củaông, trích trong tập “Mấyvần thơ”, xuất bản 1935

2 Đọc, tìm hiểu chú thích:

3 Bố cục:

+ Đoạn 1+4: Tâm trạng con

hổ trong cảnh vườn báchthú

+ Đoạn 2+3: Cảnh núi nonhùng vĩ, nơi con hổ từngsống

+ Đoạn 5: Lời nhắn gửi tớirừng xanh

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung văn bản

- Mục tiêu: Nội dung: hình tượng con hổ; lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm ba mươi

- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, thảo luận, bình giảng

- Thời gian: 25 phút

+ Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1.

- Em có nhận xét gì về giọng điệu khổ thơ 1?

- Giọng điệu bực dọc, tức tối

+ Hổ cảm nhận những nỗi khổ nào khi bị nhốt

trong cũi sắt ở vườn BT ?

- Theo em, nỗi khổ nào có sức biến thành khối

căm hờn? Vì sao?

- Nỗi khổ không được hoạt động trong không gian

tù hãm, thời gian kéo dài lê thê một cách vô vị,

nhàm chán “Ta nằm dài ”

- Đọc lại khổthơ 1

- HS pháthiện, suyluận

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Hình tượng con hổ:

a Khi bị giam cầm trong vườn bách thú:

- Nằm dài, trông, làm trò lạmắt, thứ đồ chơi, chịungang bầy…

* Căm uất, ngao ngán khiphải chịu cảnh tù hãm trongcũi sắt

Trang 3

- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi của thiên hạ.

- Nỗi bất bình vì bị ở chung cùng bọn thấp kém

- Em hiểu như thế nào về hình ảnh “Khối căm

hờn”? Đó là nghệ thuật gì?

- “Khối căm hờn” là nỗi nhục bị biến thành trò

chơi lạ mắt cho lũ người ngạo mạn ngẩn ngơ, đang

“giương mắt bé diễu oai linh rừng thẳm” vì hổ là

chúa sơn lâm, vốn được cả loài người khiếp sợ

+ Nỗi căm hờn được kết thành khối (ẩn dụ)

+ Nỗi căm hờn được nhân cách hoá thành một hình

ảnh ẩn dụ có sức biểu cảm cao, diễn tả nỗi đau

đớn, uất ức, kết đọng, không giải toả được, phải

chịu đựng hết ngày này qua ngày khác

- Ngoài nỗi căm hờn, em còn thấy tâm trạng gì

của hổ trong câu “Ta nằm dài ”?

- Theo em, tại sao hổ lại khinh ghét và uất hận

trước những cảnh tỉa lót, nhân tạo đó?

* Sự khinh ghét, uất hận của 1 kẻ dù bị tù hãm

nhưng vẫn có cái nhìn, cách nghĩ của 1 chúa sơn

- Suy luận, cảm nhận: Trạng thái bực bội, u uất kéo

dài vì phải chung sống với mọi sự tầm thường giả

- Ngao ngán

và buôngxuôi, bất lực

- Đọc khổ 4

- HS pháthiện, liệt kê:

- Khinh ghét,coi thường

- Chán ghétthực tại tầmthường giảdối, tù túng

- Khao khátđược sống tự

do, chân thật

- “Ôm niềm uất hận ngànthâu”, “ghét ”

- Không đời nào thay đổi

- Sửa sang, tầm thường, giảdối

- Hoa chăm, cỏ xén, lốiphẳng, cây trồng

- Dải nước đen

* Chán ghét, khinh miệtthực tại tù túng, tầmthường, giả dối

Trang 4

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò.

- Mục tiêu: Hs củng cố và khắc sâu kiến thức đã học

- Phương pháp: Khái quát hóa

- Thời gian: 3 phút

- Nhấn mạnh cách biểu cảm gián tiếp (mượn lời con hổ)

- Bài thơ được viết theo thể thơ gì? (bảng phụ)

a Thơ tự do b Lục bát c Thơ mới d Song thất lục bát

* RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Tuần 20 Ngày soạn: 15/01/2017

Tiết 74 Ngày giảng: 18 /01/2017

NHỚ RỪNG (TT)

Thế Lữ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới

- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuậtđược thể hiện trong bài thơ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: Sơ giản về phong trào thơ mới; chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp

thế hệ tri thức, Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng

2 Kĩ năng: Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn; đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết

theo bút pháp lãng mạn; phân tích được ngững chi tiết nghệ thuật tiêu biểu

* TH KNS: giao tiếp, suy nghĩ; TH với môi trường sống của hổ

3 Thái độ: Giáo dục HS biết cảm thông với nỗi đau của người dân trong XH đương thời và

biết yêu tự do

III CHUẨN BỊ: - GV: Soạn bài, Giáo án, bảng phụ ghi phần củng cố, tổng kết, bài thơ

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế định hướng cho hs

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết

- Mục tiêu: Hình ảnh con hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ của nó.

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

Đêm vàng, ngày mưa chuyển 4 phương ngàn, bình

minh gội, những chiều lênh láng

- Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong những

- HS đọc lạiđoạn 3

- HS nhậnxét, nêu dẫnchứng

II Tìm hiểu văn bản:

- Bóng cả, cây già, tiếng gióngàn gào, giọng nguồn thétnúi

Trang 6

lời thơ trên?

- Cảnh núi rừng được miêu tả ntn?

+ Cảnh núi rừng đại ngàn, cái gì cũng to lớn phi

thường và đầy bí hiểm

* THMT: đó chính là môi trường sống của hổ

cũng như của các loài động vật hoang dã (Kết

hợp các khổ thơ khác để chỉ ra)

- Hình ảnh chúa tể muôn loài hiện lên như thế

nào giữa không gian ấy?

Con hổ mang dáng dấp của một đế vương “lặng

ngắm ”, như một thi sĩ “ đứng uống ánh trăng

tan”, như một ông chủ được hưởng “ tiếng chim

ca ”, một chúa sơn lâm dữ dội “ Ta đợi chết

mảnh mặt trời ”

- Có gì đặc biệt trong từ ngữ, nhịp điệu của

những lời thơ miêu tả chúa sơn lâm?

- Vẻ đẹp của hổ trong khổ 2 như thế nào?

+ Trên cái phông nền rừng núi hùng vĩ đó, hình

ảnh con hổ hiện ra nổi bật với một vẻ đẹp oai

phong lẫm liệt Những câu thơ sống động, giàu

chất tạo hình đã diễn tả chính xác vẻ đẹp vừa uy

nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của

chúa sơn lâm

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Cảnh rừng ở đây là cảnh ở các thời điểm nào?

- Cảnh sắc trong mỗi thời điểm có gì nổi bật?

- Thiên nhiên mang vẻ đẹp như thế nào?

+ GV kết hợp với khổ 2 để chốt lại ý vể cảnh núi

- Đó chính là tâm sự của nhà thơ lãng mạn đồng

thời cũng là tâm trạng chung của người dân VN

mất nước khi đó: Uất ức trong vòng nô lệ, tiếc nuối

một thời oanh liệt và tự chủ đã qua

- Điệp từ đâu và câu cảm thán “Than ôi! Thời

oanh liệt nay còn đâu?” có ý nghĩa gì?

+ Như tiếng thở dài đau đớn

- Chỉ ra sự đối lập của 2 cảnh?

- Hai cảnh đối lập gay gắt giữa một bên là cảnh tù

túng, tầm thường, giả dối với một bên là cuộc sống

chân thực, phóng khoáng, sôi nổi

- Qua sự đối lập đó, tâm trạng của con hổ ở vườn

BT được biểu hiện như thế nào?

- Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm sự của người

- Rực rỡ, huyhoàng, hùng

vĩ, bí ẩn

- Đọc 4 câuthơ tả hổtrong đoạn 3

- Thể hiệnkhí pháchngang tàng,làm chủ

- Nhấn mạnh

và bộc lộtrực tiếp nỗitiếc nuốicuộc sốngđộc lập tự docủa chínhmình

- Chán ghétthực tại tùtúng, khaokhát tự do

- Thảo luận,trả lời.(3’)

- Trong hoàn

-> Những từ ngữ diễn tả sự

to lớn phi thường

* Cảnh núi rừng rộng lớnđầy bí hiểm

- “Ta bước chân lên im

hơi”

* Lẫm liệt, uy nghiêm

c Thể hiện khát vọng hướng về cái đẹp tự nhiên- một đặc điểm thường thấy trong thơ lãng mạn:

+ Tả ở bốn thời điểm (bộtranh tứ bình lộng lẫy)

- Đêm vàng bên bờ suối

- Bình minh

- Tiếng chim ca

* Thiên nhiên rực rỡ, huyhoàng, hùng vĩ, bí ẩn

hai cảnh tượng làm nổi bậttâm sự uất ức của con hổ vàcũng là tâm sự của ngườidân VN mất nước lúc bấygiờ

2 Lời tâm sự của thế hệ trí

Trang 7

VN đương thời?

* KNS: phân tích, bình luận về giá trị nội dung

và nghệ thuật

- Căn cứ vào nội dung bài thơ, hãy giải thích vì

sao tác giả mượn lời con hổ ở vườn BT? Việc

mượn lời đó có tác dụng thế nào trong việc thể

hiện cảm xúc của nhà thơ?

- Việc mượn lời có tác dụng nói lên một cách đầy

đủ, sâu sắc tâm sự u uất của một lớp người bấy giờ

(trí thức Tây học) và cũng là của người dân VN

+ Những trí thức Tây học vừa mới thức tỉnh ý thức

cá nhân, cảm thấy bất hoà sâu sắc với XH, họ khao

khát cái tôi của mình được khẳng định và phát

triển trong một cuộc sống rộng lớn, tự do

- Các em đã gặp tâm sự này trong bài thơ nào?

cảnh bấy giờphải dùngcách mượnlời để gửi

tưởng

- Muốn làmthằng Cuội

thức những năm 1930: (khổ 5)

- Khao khát tự do, chánghét thực tại tầm thường, tùtúng

- Biểu lộ lòng yêu nướcthầm kín của người dân mấtnước

Hoạt động 3: Tổng kết

- Mục tiêu: HS nắm nội dung, nghệ thuật ý nghĩa văn bản.

- Phương pháp: Khái quát hóa

- Thời gian: 10 phút

- Nếu Nhớ rừng là một bài thơ lãng

mạn thì em hiểu thêm điều gì mới mẻ

của thơ lãng mạn VN?

- Gợi ý: Giọng thơ, hình ảnh, ngôn

từ, cảm xúc như thế nào so với thơ

Đường luật?

* Cảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn tuôn trào

là đặc điểm tiêu biểu nhất của bút pháp

thơ lãng mạn

Đó là sức mạnh của cảm xúc Cảm xúc

mãnh liệt là yếu tố quan trọng nhất

trong thơ lãng mạn Từ đó kéo theo sự

phù hợp của hình thức câu thơ

- HS suynghĩ, tổnghợp, rút ratổng kết

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiềubiện pháp nghệ thuật: nhân hóa, đối lập,phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàusức biểu cảm

- Xây dựng hình tượng nghệ thuật cónhiều tầng ý nghĩa

- Có âm điệu thơ biến hóa qua mỗi đoạnthơ nhưng thống nhất ở giọng điệu dữdội, bi tráng trong toàn bộ tác phẩm

2 Nội dung:

- Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn BT để

diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầmthường, tù túng và niềm khát khao tự domãnh liệt

- Bài thơ đã khơi gợi lòng yêu nước thầmkín của người dân mất nước lúc bấy giờ

3 Ý nghĩa: Mượn lời con hổ trong vườn

BT, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêunước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời

nô lệ

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò.

- Mục tiêu: Hs củng cố và khắc sâu kiến thức đã học

- Phương pháp: Khái quát hóa

- Thời gian: 3 phút

- Học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ Soạn Câu nghi vấn

Trang 8

- Chuẩn bị bài Quê hương

* Tại sao tác giả không nói thẳng tâm trạng, cảm xúc của mình mà lại mượn lời con hổ bị

Trang 9

Tuần 20 Ngày soạn: 18/01/2017 Tiết 75 Ngày giảng: 21/01/2017

CÂU NGHI VẤN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Hiểu rõ đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn Biết

sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: Đặc điểm hình thức, chức năng chính của câu nghi vấn.

2 Kĩ năng: Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong hoàn cảnh cụ thể.

- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu dễ lẫn

* TH KNS: ra quyết định, giao tiếp.

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng câu nghi vấn phù hợp.

III CHUẨN BỊ: - GV: Soạn bài, bảng phụ

- HS: Xem trước bài học

IV PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, quan sát, phân tích, thảo luận nhóm…

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế định hướng cho hs

Hoạt động 2: Đặc điểm hình thức và chức năng chính.

- Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu NV.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

- Thời gian: 15 phút

- Dùng bảng phụ đưa đoạn văn ví dụ cho HS tìm

hiểu

- Quan sát bảng phụ, đọc ví dụ, tìm câu nghi vấn

dựa vào kiến thức ở Tiểu học

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Sáng nay người ta đấm U có đau lắm không?

- Thế làm sao U cứ khóc mãi mà không ăn khoai?

Hay là U thương chúng con đói quá?

- Trong đoạn trích này câu nào là câu nghi vấn?

- Những đặc điểm hình thức nào cho biết đây là

câu NV?

- Đặc điểm hình thức: Có dấu chấm hỏi, có từ nghi

vấn: có không ; (làm) sao ; hay (là)

- Ngoài dấu chấm hỏi còn có từ nào chứng tỏ đó

là câu NV?

- Nhờ từ nghi vấn

- HS quansát đọc ví dụtrên bảngphụ

- Đặc điểmhình thức

I Bài tập:

II Bài học:

1 Chức năng chính của câu nghi vấn:

Chức năng chính của câunghi vấn là dùng để hỏi

2 Hình thức:

- Khi viết kết thúc bằngdấu chấm hỏi

- Các từ thường được sửdụng trong câu nghi vấngồm có các đại từ nghi

vấn (ai, gì, nào, như thế nào, bao nhiêu, bao giờ, sao, vì sao, tại sao, đâu, ), các cặp từ (có

Trang 10

- Khi viết, đọc em có thể nhận ra các câu NV nhờ

dấu ? nhưng còn khi nghe và nói thì làm sao em

nhận ra đó là câu nghi vấn?

- Những câu NV dùng để làm gì? Kết thúc bằng

dấu câu nào?

+ Bao gồm cả tự hỏi:

Người đâu gặp gỡ làm chi.

Trăm năm biết có duyên gì hay không?

+ Củng cố kiến thức bằng cách yêu cầu HS đặt câu

nghi vấn

+ GV hướng dẫn các đề tài để các em đặt câu hỏi,

GV sửa chữa câu các em đặt

* KNS: nhận ra và biết cách sử dụng câu nghi

- Dấu chấmhỏi

- Mỗi HS đặt

1 câu NV

- 1 HS đọc tophần ghi nhớSGK/11

không, có phải không,

đã chưa, .), các tình thái từ (à, ư, nhỉ, chứ, chăng, hả, .), quan hệ hay được dùng để nối các

vế có quan hệ lựa chọn

III Ghi nhớ: (SGK)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào luyện tập

- Phương pháp: Phân tích, thảo luận nhóm.

- Thời gian: 20 phút

* KNS: thực hành có HD nhận biết, cách sử

dụng và tạo lập câu nghi vấn

* Bài tập 1: BT yêu cầu các em làm gì?

- Sau khi HS chỉ ra câu nghi vấn, GV cho HS trình

bày đặc điểm luôn và GV gạch chân từ NV

(1) Xác định câu nghi vấn, nêu đặc điểm của

chúng

- HS làm việc độc lập, phát biểu, ghi chép kết quả

đúng

* Bài tập 2: Dùng bảng phụ.

- Căn cứ vào đâu để xác định những câu NV?

- Có thể thay từ hay bằng từ hoặc được không?

Vì sao?

+ Nghe ý kiến nhiều nhóm, thống nhất kết quả trả

lời

+ Giảng thêm cho HS rõ:

- VD trong trần thuật, kiểu câu ghép có quan hệ lựa

chọn có thể thay hay bằng hoặc mà ý nghĩa không

thay đổi

VD: Anh tự vẽ lấy hay người khác vẽ giúp anh

cũng được

* Bài tập 3:

- Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu này

được không? Vì sao?

- GV lưu ý: Câu a và b có các từ nghi vấn: có

- Tự tìm vàghi vào vở

BT

- Làm việctheo nhómnhỏ (bàn),đại diện trảlời 2’

- HS nghe

- Thảo luậnnhóm bốn

b Tại sao con người lạiphải khiêm tốn như thế?

c Văn là gì? Chương làgì?

d Chú mình không?Đùa trò gì? Cái gì thế?Chị Cốc

hả?

* Bài tập 2: Căn cứ để

xác định câu NV: Có từ

hay và dấu chấm hỏi.

- Không thể thay hay bằng

hoặc trong câu NV vì nó

sẽ sai ngữ pháp hoặc biếnthành câu trần thuật và có

ý nghĩa khác hẳn

* Bài tập 3: Không, vì nó

không phải là câu nghivấn

Trang 11

không, tại sao nhưng những kết cấu chứa những

từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ cho câu

VD: Tôi không biết nó ở đâu

BN

Khác với: Nó ở đâu?

- Câu c, d: nào, ai là từ phiếm chỉ với ý nghĩa

khẳng định tuyệt đối (ai cũng vui)  mọi người

đều vui

* Bài tập 4: Phân biệt hình thức và ý nghĩa của 2

câu

- Yêu cầu đặt câu trả lời thích hợp (Câu a có nhiều

cách trả lời.) và tìm thêm một cặp khác có kết cấu

tương tự

a Hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại, không

biết trước đó tình trạng sức khoẻ của người được

hỏi như thế nào

b Hỏi một người có vấn đề về sức khoẻ trước đó

- Câu a đúng vì thấy nặng nhưng không biết bao

nhiêu kg nên phải hỏi

- Câu b sai vì chưa biết giá bao nhiêu thì không thể

nói đắt hay rẻ

- Xem BT4trên bảngphụ

- HS làmviệc độc lập

đó, câu (a) không cótrường hợp này

- Mục tiêu: Hs củng cố và khắc sâu kiến thức đã học

- Phương pháp: Khái quát hóa

- Thời gian: 3 phút

- Câu nào không có mục đích hỏi?

a Mẹ đi chợ rồi à? b Ai là tác giả của bài thơ này?

c Trời ơi! Sao tôi khổ thế này? d Bao giờ bạn đi Hà Nội?

- Học bài, làm BT 5, 6

- Soạn tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

- Tìm câu nghi vấn có trong các văn bản đã học

* Viết một đoạn văn với chủ đề tự chọn có sử dụng câu nghi vấn

* RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

Tuần 21 Ngày soạn: 22/01/2017 Tiết 76 Ngày giảng: 24/01/2017

VIẾT ĐOẠN VĂNTRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Luyện cách viết một đoạn văn trong bài văn thuyết minh.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

2 Kĩ năng: Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn.

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác; viết đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

3 Thái độ: Viết được đoạn văn thuyết minh.

III CHUẨN BỊ: - GV: Soạn bài, bảng phụ ghi các đoạn văn

- HS: Soạn bài

IV PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, phân tích, thảo luận nhóm, thực hành

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: SSHS

2 Kiểm tra: (5 phút) Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về đoạn văn.

- Thế nào là đoạn văn? Căn cứ vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn?

- Em hiểu thế nào là chủ đề? Câu chủ đề của đoạn văn?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế định hướng cho hs

Hoạt động 2: Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

- Mục tiêu: Tìm hiểu cách sắp xếp trong đoạn văn thuyết minh.

- Phương pháp: Phân tích, thảo luận

- Thời gian: 20 phút

Tìm hiểu đoạn văn (a)

+ Viết đoạn văn trên bảng phụ và yêu cầu HS đọc

to 1 lần

- Em hãy cho biết đoạn văn nói về vấn đề gì?

- Tìm câu chủ đề của đoạn?

- Chủ đề: Nguy cơ thiếu nước sạch

- Câu chủ đề là câu 1: “Thế giới đang đứng trước

nguy cơ thiếu nước ngọt nghiêm trọng”

- Từ ngữ chủ đề của đoạn: nước.

I Bài học:

1 Bài văn thuyết minh:

- Bài văn thuyết minhgồm có các ý lớn, mỗi ýđược triển khai thành mộtđoạn văn

- Đoạn văn thuyết minh

là bộ phận của bài vănthuyết minh

Trang 13

+ Câu 4: Nêu sự thiếu nước thuộc các nước thế

giới thứ ba

+ Câu 5: Nêu dự báo đến năm 2025 thì 2/3 dân số

thế giới thiếu nước

- Ý nghĩa: Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ

cho câu chủ đề Câu nào cũng nói về nước

* GV bổ sung:

- Thế giới thứ nhất: Các nước phát triển, Thứ 2:

Các nước đang phát triển, Thứ 3: Các nước chậm

phát triển

- Vì sao em cho đây là đoạn văn thuyết minh?

Vai trò của chúng trong bài văn ntn?

- Tìm hiểu đoạn văn b.

+ Hỏi tương tự đv a

- Chủ đề: Giới thiệu đồng chí PVĐ

- Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng.

- Câu chủ đề: Câu 1 (vừa nêu chủ đề vừa giới thiệu

quê quán, khẳng định phẩm chất và vai trò của

ông: nhà CM và nhà văn hoá)

+ Câu 2, 3 liệt kê các hoạt động đã làm:

Câu 2: Sơ lược giới thiệu quá trình hoạt động CM

và những cương vị lãnh đạo mà đồng chí đã trải

qua

Câu 3: Nói về quan hệ của ông với Hồ chủ tịch

danh nhân

- Nhận xét và sửa lại đoạn văn thuyết minh.

- Đoạn văn (a) thuyết minh về cái gì?

- Giới thiệu những nội dung nào về bút bi?

- Giới thiệu cấu tạo, cách sử dụng

- Theo em, đoạn văn này phải đạt những tiêu

chuẩn gì về hình thức (sắp xếp các câu) và nội

- Mỗi đoạn văn T/M chỉ giới thiệu một nội dung

để người đọc dễ theo dõi và hình dung ra các bộ

phận của sự vật Vậy, đoạn văn trên nên tách

đoạn và mỗi đoạn viết lại thế nào?

phận: Ruột bút bi-vỏ bút bi, các loại bút bi

- Ruột bút gồm đầu bút bi và ống nhựa (loại mực

đặc biệt)

- Vì đv cungcấp cho ta trithức về nguy

cơ thiếunước sạch

+ HS đọcđoạn b vàthảo luậnnhóm nhỏ3’sau đó đạidiện trả lời

- (a) thuyếtminh về bútbi

- Giới thiệucấu tạo, cách

sử dụng,công dụng

- HS ghi bốcục vào giấynháp theohướng: Táchlàm 2 đoạn(Cấu tạo và

- Các ý trong đoạn sắp xếptheo một trình tự hợp lí(theo cấu tạo của sự vật,thứ tự nhận thức, diễnbiến sự việc hoặc theo thứ

tự chính phụ, )

- Đoạn văn thuyết minhphải góp phần thể hiện đặcđiểm của bài văn thuyếtminh: giới thiệu được vềđối tượng một cách chínhxác, khách quan

Trang 14

- Vỏ bút là ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút, làm

cán bút viết Vỏ gồm: ống, nắp bút có lò xo

- Mỗi đoạn thuyết minh về một bộ phận

+ Yêu cầu HS ghi bố cục ra giấy nháp

- Viết lại đoạn văn theo bố cục trên, sắp xếp câu

cho hợp lý

+ Cho HS đọc đoạn văn vừa viết, nhận xét

- Đọc đoạn văn mình đã viết (4-5 em)

+ Đoạn văn (b) cũng đặt câu hỏi như đoạn văn (a)

- HS chỉ ra những chỗ không hợp lý (lộn xộn),

- Nên giới thiệu đèn bàn bằng phương pháp nào?

- Chia bộ phận để thuyết minh

- Nên tách làm mấy đoạn văn?

- Chia làm 3 đoạn để thuyết minh về 3 phần

Phần đèn gồm: Bóng đèn, đui đèn, dây điện, công

tắc.

Phần chao đèn.

Phần đế đèn.

- Mỗi đoạn nên viết như thế nào? Chấm nhanh

vài bài HS sửa, nhận xét, cho điểm

- Cho HS rút ra ghi nhớ: Khi viết đoạn văn thuyết

vở nháp

- Trả lời

II Ghi nhớ: (SGK)

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

- Phương pháp: Phân tích, thảo luận nhóm, viết đoạn văn.

- Thời gian: 15 phút

- Làm BT1, 2 tại lớp, BT3 về nhà

* Bài tập 1: Phần mở bài, kết bài của bài cần

thuyết minh những nội dung gì?

+ Trình bày ngắn gọn từ 1-2 câu, ấn tượng kết hợp

- GV ghi đoạn văn trên bảng phụ để hs theo dõi

+ MB: giới thiệu chung

+ KB: cảm nghĩ

Trường tôi như thế đó: giản dị, khiêm nhường mà

xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu quí vô cùng như

yêu ngôi nhà của mình Chắc chắn những kỉ niệm

về trường sẽ đi theo tôi suốt cả cuộc đời

* Bài tập 2: Mô phỏng đoạn văn viết về PVĐ đề

viết về chủ tịch HCM

- HS đọc đề,định hướngnội dung rồiviết

- KB: Tôi tự hào vềtrường mình và có lẽ hìnhảnh ngôi trường thân yêunày sẽ theo tôi suốt đời

* Bài tập 2:

* Bài tập 3: Sách ngữ văn

8 tập 1 có 2 phần: Bài học,

Trang 15

- Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp.

- Vài trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời

đại

năm mất,quê quán, giađình

Mục lục HS theo đó màviết đoạn văn giới thiệu bốcục

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò.

- Mục tiêu: Hs củng cố và khắc sâu kiến thức đã học

- Phương pháp: Khái quát hóa

- Thời gian: 3 phút

- HS đọc lại ghi nhớ, GV nhấn mạnh

Tham khảo: Viết ở bảng phụ

1 Cấu tạo của bút bi gồm hai bộ phận chính: Ruột bút và vỏ bút Ngoài ra còn có thêm

hệ thống điều khiển.

Vỏ bút là một ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút và làm cán bút viết Vỏ bút gồm hai phần

nhỏ: ống và nắp bút có lò xo Trên vỏ bút thường có ghi tên hãng sản xuất, hiệu của bút Nắpbút có móc cài để có thể dễ dàng cài bút vào túi áo, cặp hoặc sổ sách Có cây bút phần vỏ lạichia làm hai phần: nắp và thân riêng biệt

Ruột bút là một ống nhựa màu trong hay đục, bên trong chứa mực, ống này nối liền với đầu

bút để dẫn mực chảy trơn đều trên giấy Dưới ngòi bút có gắn một viên bi nhỏ Khi ta viết mựcchảy xuống phủ lên viên bi, bi xoay và để lại dòng mực trên giấy Ruột bút được lồng vào lò

xo để đàn hồi khi ta bấm vào nút bấm điều khiển

2 Cấu tạo của đèn bàn gồm ba phần: phần đèn, phần chao đèn và phần đế đèn.

Nếu tính từ dưới lên, từ ngoài vào trong ta thấy phần dưới cùng là đế đèn được làm bằngmột khối thuỷ tinh vững chãi, có gắn công tắc để bật hay tắt đèn tuỳ ý người sử dụng Đế đèn

có tác dụng đỡ cho toàn bộ cây đèn đứng được

Bộ phận quan trọng nhất là phần đèn gồm: bóng đèn, chui đèn, dây điện và công tắc Dâydẫn điện từ nguồn điện qua đế đèn, nối với công tắc, luồn hướng lên trong một ống thép không

gỉ thẳng đứng, tới đầu ống, nối với đui đèn Bóng đèn công suất có thể từ 25-75 oát

- Học bài, làm bài tập còn lại

* Viết đoạn văn giới thiệu phòng khách nhà em hoặc góc học tập của em

* RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 21 Ngày soạn: 31/01/2017

Trang 16

Tiết 77 Ngày giảng: 03 /02/2017

QUÊ HƯƠNG

Tế Hanh

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp HS: đọc hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến

thức về tác giả, tác phẩm của phong trào thơ mới

- Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật của tác giả trongbài thơ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: Nguồn cảm hứng lớn trong thơ TH nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê

hương đằm thắm

- Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động: lời thơ bình dị,gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết

2 Kĩ năng: Nhận biết được thơ lãng mạn; đọc diễn cảm tác phẩm thơ; phân tích được chi tiết

miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ

* KNS: suy nghĩ về tình yêu đất nước; bình luận về giá trị nội sung, nghệ thuật, vẻ đẹp của

hình ảnh thơ Biết sống có trách nhiệm đối với quê hương, đất nước

3 Thái độ: Yêu quê hương đất nước.

III CHUẨN BỊ: - GV: bài giảng, tranh ảnh về tác giả, ảnh làng chài (nếu có), bài thơ Quê hương

- HS: Soạn bài

IV PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, phân tích, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, bình giảng.

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: SSHS

2 Kiểm tra: (8 phút) - Đọc thuộc lòng khổ 1- 4 của bài thơ Nhớ rừng Nêu nội dung chính.

- Nhận xét nào nói đúng nhất ý nghĩa của việc xây dựng hai cảnh tượng đối lập nhau trong

bài Nhớ rừng?

a Để làm nổi bật hình ảnh con hổ b Để thể hiện tình cảm của tác giả đối với conhổ

c Để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của con hổ d Để gây ấn tượng đối với người đọc

- Đọc diễn cảm đoạn 3 và phân tích? (Cảnh sơn lâm được tả vào thời điểm nào, tâm trạngcủa hổ)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế định hướng cho hs

- Phương pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2 phút

Ai cũng có một quê hương để mà thương mà nhớ mỗi khi xa quê Nhà thơ Tế Hanh cũng vậy.

Khi xa quê đi học ở Huế, ông mới 18 tuổi, hình ảnh làng chài quê ông luôn khắc khoải khôn nguôi

trong lòng để chàng trai trẻ viết thành bài thơ Quê hương mà chúng ta học hôm nay.

của trò

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản

- Mục tiêu: HS đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, chú thích và bố cục của bài thơ.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Thời gian: 8 phút

- Gọi HS đọc chú thích */SGK, nhấn mạnh một số - HS đọc chú I Tìm hiểu chung:

Trang 17

ý chính.

- Tế Hanh: Sinh năm 1921 quê Quảng Ngãi, bên

dòng sông Trà Bồng chảy êm đềm trong xanh bốn

mùa “Trước khi đổ ra biển, dòng sông lượn vòng

ôm trọn làng biển quê tôi”( lời của Tế Hanh ).

- Nêu yêu cầu đọc: Tự hào và sôi nổi

+ Đọc mẫu và gọi hs đọc lại, nhận xét

- HD tìm hiểu thể thơ, bố cục bài thơ

- Vb được viết theo thể thơ gì?

- Thể thơ tự do, 8 tiếng

- Em thấy giống với bài thơ nào đã học?

- Bài thơ có mấy phần?Ý chính của mỗi phần?

- 3 phần

1) 8 câu đầu: Giới thiệu cảnh làng quê và cảnh

thuyền đi đánh cá

2) 8 câu tiếp: Cảnh thuyền đánh cá trở về

3) 4 câu còn lại: Tình cảm đối với làng quê

thích */SGK,nắm thôngtin chính vềtác giả, hoàncảnh sáng tácbài thơ

- 2 HS đọctheo yêu cầucủa GV

- Đọc chúthích từ khó/

SGK

1 Vài nét về tác giả, tác phẩm:

a Tác giả:

Sinh 1921-2009, quê ởQuảng Ngãi

- Tình cảm yêu quêhương tha thiết là điểmnổi bật của thơ TH

3 Bố cục:

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung văn bản

- Mục tiêu: HS nắm được lời kể về làng quê biển, nỗi lòng của tác giả với quê hương

- Phương pháp: Phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm

- Thời gian: 20 phút

- Tìm hiểu ý 1: 8 câu đầu.

- Nhà thơ đã giới thiệu chung về làng quê vùng

biển như thế nào?

- Lời giới thiệu chung mộc mạc, giản dị, tự nhiên,

nêu rõ:

+ Đặc điểm nghề nghiệp: Làng đánh cá

+ Vị trí địa lý: Nước bao vây cách biển nửa ngày

sông

- Cách giới thiệu ra sao?

+ Chuyển ý: Cảnh dân chài đi đánh cá

- Cảnh thuyền cùng trai tráng ra khơi đánh cá

được miêu tả trong khung cảnh như thế nào?

- Những con thuyền ra khơi được miêu tả ra

sao?

- Được miêu tả với một vẻ đẹp mạnh mẽ

- Có những hình ảnh nào nổi bật làm em chú ý?

Vì sao?

- Con thuyền và cánh buồm trắng

- Đáng chú ý vì chúng được miêu tả với nhiều sáng

tạo

- Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì để miêu tả

con thuyền? có tác dụng như thế nào?

- So sánh con thuyền với con tuấn mã (ngựa hay,

ngựa đẹp) là ca ngợi vẻ đẹp dũng mãnh của con

- HS đọc lại

8 câu thơđầu

- Ngắn gọn,chân thực,nêu được nétđặc sắc củamột làngchài

- Trả lời

- So sánhcon thuyền

với con tuấn

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Lời kể về quê hương làng quê biển:

a Giới thiệu chung về làng biển:

- Vốn làm nghề chàilưới

- Nước vây quanh cáchbiển nửa ngày sông

b Miêu tả cuộc sống lao động vất vả và niềm hạnh phúc bình dị của người dân làng biển:

- Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi:

- Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

-> Khung cảnh thiên nhiên đẹp, hứa hẹn nhiềuthắng lợi

Trang 18

thuyền khi lướt sóng.

- Các từ loại nào miêu tả con thuyền? (bảng

phụ) Những từ ngữ đó đã gợi tả hình ảnh một

con thuyền như thế nào?

- Vẻ đẹp mạnh mẽ của những con thuyền ra khơi

gợi ta nghĩ đến ai?

- Nghĩ đến vẻ đẹp vạm vỡ, mạnh mẽ trai trẻ của

người dân chài

- Vì sao lại nghĩ như thế?

- Vì chỉ có “dân trai tráng” mới có thể điều khiển

được những con thuyền bơi như thế

- Như vậy, qua hình ảnh đẹp của những con

thuyền, ta như thấy được tình yêu con người làng

chài quê mình của Tế Hanh

- So sánh cánh buồm giương to như một mảnh

hồn làng hay và ấn tượng như thế nào?

- So sánh, ẩn dụ gợi liên tưởng: Con thuyền như

mang linh hồn, sự sống của làng chài, sáng lên vẻ

đẹp lãng mạn

+ Hình ảnh cánh buồm no gió căng phồng trở nên

lớn lao, thiêng liêng, vừa thơ mộng vừa hùng

tráng

* KNS: Phân tích, gợi dẫn vẻ đẹp của hình ảnh

thơ.

thịt của làng, là một phần linh hồn, sự sống của là,

giờ theo thuyền ra khơi, cánh buồm trở thành biểu

tượng của họ Hồn làng phải chăng là tính cách vô

tư, đầy căng sức sống của những con người luôn

sống giữa biển khơi

- Em hãy chỉ ra cái hay của từ mảnh trong

“mảnh hồn làng” và cách so sánh trong câu thơ

này?

+ Hồn làng: Một cái gì rất trừu tượng, vô hình Nó

chính là linh hồn của quê hương

+ Mảnh hồn làng: Làng chài khoẻ mạnh vô tư, đầy

căng sức sống trong niềm vui lao động

- Từ mảnh ghép với hồn làng tạo cho cái trừu

tượng, vô hình thành cái cụ thể, hữu hình, sinh

động

+ Vừa vẽ ra chính xác cái hình, vừa cảm nhận

được cái hồn của sự vật

- Diễn giảng:

- So sánh cánh buồm là sự vật cụ thể được đem so

sánh với hồn làng cái vô hình, trừu tượng, không

đo được thành ra cái hữu hạn (cánh buồn) trở nên

vô hạn (hồn làng) lại được cụ thể hơn Vì thế, cánh

- Tính từ:

Hăng.

- Động từ:

phăng;vượt, rướn diễn tả

ấn tượng khíthế băng tớidũng mãnh

thuyền đèsóng ra khơi

- HS thảoluận trả lời2’

- HS thảoluận 3’ nêu ýkiến

- Con thuyền ra khơi: hăng như con tuấn mã, phăng, vượt trường giang, rướn…

-> Vẻ đẹp hùng tráng, mạnh mẽ

- Những người dân chàitrẻ trung, mạnh mẽ, vạmvỡ

- So sánh, liên tưởng.Cánh buồm là biểu tượngcủa linh hồn quê hương

Trang 19

buồm là biểu tượng của linh hồn quê hương.

- Cánh buồm còn được đặc tả ra sao nữa? Qua

phép tu từ gì?

- Cánh buồm trương: rướn thân trắng bao la thâu

góp gió

- Phép nhân hoá cánh buồm đẹp, khoáng đạt lại

sinh động, gần gũi như con người làng chài

+ Miêu tả cánh buồm như làm rõ cái hồn quê, chất

quê Đó là sự khoẻ khoắn của những con người lao

động

* (Bình): Hình ảnh cánh buồm trắng no căng gió

biển khơi trở nên thiêng liêng, lớn lao và rất thơ

mộng Tế Hanh như nhận ra đó là biểu tượng của

linh hồn làng chài Liệu có hình ảnh nào diễn tả

được chính xác, giàu ý nghĩa và đẹp hơn để biểu

hiện hồn làng bằng hình ảnh cánh buồm trắng no

gió biển khơi?

+ Chuyển ý:

- Tìm hiểu ý 2: Cảnh thuyền cá trở về.

- Không khi bến cá khi thuyền cá trở về được

miêu tả như thế nào?

- Không khí đó gợi cuộc sống một làng chài như

thế nào?

- Bức tranh lao động náo nhiệt rộn ràng, không khí

ồn ào, tấp nập, đông vui Cuộc sống của làng chài

yên vui, no ấm

- Hình ảnh dân chài và con thuyền được miêu tả

như thế nào khi họ trở về?

+ Trong vẻ khoẻ mạnh của họ còn có cả sự xa xăm

bí hiểm chỉ có ở người dân chài, họ như mang cả vị

muối, cả nắng gió và một phần đại dương về như

những sinh thể tách ra từ biển

- Cùng với người đánh cá trở về, con thuyền bây

giờ được miêu tả ra sao?

- Qua phép nghệ thuật gì?

- Nhân hoá: con thuyền cũng như con người, sau

chuyến đi dài đang mệt mỏi nhưng say sưa, hài

lòng nằm nghỉ ngơi

+ Như nghe được chất muối mặn thấm từng thớ vỏ

- Câu thơ có sức gợi tả lớn, chứa đựng cả cuộc

sống vất vả, cực nhọc, vừa chứa đựng lòng yêu

thương, trân trọng của con người đối với phương

tiện lao động giúp con người

- Hình ảnh con thuyền nằm nghỉ ngơi gợi liên

tưởng đến cuộc sống làng quê lúc này như thế

nào?

+ Như chìm trong sự êm đềm, thanh bình,

- So sánhmiêu tả bứctranh quêvừa có cảnhthiên nhiên,vừa có cảnhhoạt động

sáng tạo

biển rắn rỏi,khoẻ mạnh,thấm đậm vịmặn nồng,toả vị xaxăm của biểncả

- Tâm hồnnhạy cảm,tinh tế, tình

- Đoàn thuyền đánh cá trở về và bến ca, con thuyền nằm nghỉ sau chuyến đi biển:

- Ồn ào, tấp nập đón ghe

về, cá đầy ghe, cá tươingon, thân bạc trắng

* Gợi cuộc sống mộtlàng chài yên vui, no ấm

- Người dân chài:

+ Làn da rám nắng+ Cả thân hình nồng thở

Trang 20

- Từ đó, em cảm nhận được vẻ đẹp nào trong tâm

hồn nhà thơ?

- Chuyển ý:

- Tìm hiểu khổ thơ cuối.

+ HS đọc lại khổ thơ cuối

- Xa quê, tác giả nhớ những gì? (bảng phu)

- Từ đó cho thấy về một nỗi nhớ quê như thế

nào?- Bộc lộ trực tiếp lòng thương nhớ.

- Nhớ tất cả những gì thân thuộc

- Nỗi nhớ thật thiết tha, đằm thắm

(Liên hệ Quê hương là chùm khế ngọt )

- Câu cuối của bài thơ là kiểu câu gì? Tác dụng?

- Cảm thán: để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của nhà

thơ đối với quê hương

yêu làng quêgắn bó sâunặng

- HS đọc lạikhổ thơ cuối:

giọng thiếttha, bồi hồi

như một cơ thể sống, nhưmột phần sự sống laođộng của làng chài, gắn

bó mật thiết với sự sốngcon người nơi đây

2 Tình cảm của tác giả đối với quê hương:

- Màu nước xanh, cá bạc

- Chiếc buồm vôi

- Con thuyền rẽ sóng rakhơi

- Cái mùi nồng mặn

* Nỗi nhớ quê hươngchân thành và đằm thắm

Hoạt động 4: Tổng kết.

- Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật của bài

- Phương pháp: Khái quát hóa, vấn đáp.

- Tình yêu quê hương tha thiết, sâu nặng

- Nếu xa quê, em nhớ nhất điều gì?

Gv nhận xét ý kiến của các em

- Bút pháp của nhà thơ sáng tạo được những

hình ảnh đẹp và ấn tượng như thế nào?

- Con thuyền ra khơi, nghỉ ngơi, cánh buồm, mảnh

hồn làng, mùi mặn nồng, hình ảnh người dân chài

- HS thựchiện tổngkết

- HS tự bộclộ

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sáng tạo nên nhữnghình ảnh của cuộc sốnglao động thơ mộng

- Liên tưởng, so sánh độcđáo, lời thơ bay bổng đầycảm xúc

- Sử dụng thể thơ 8 chữhiện đại, có những sángtạo mới mẻ phóngkhoáng

2 Nội dung:

- Bức tranh tươi sáng,sinh động về làng quêmiền biển, trong đó nổibật là hình ảnh khỏekhoắn, đầy sức sống củadân chài và sinh hoạt laođộng của họ

- Tình cảm quê hương

Trang 21

trong sáng, tha thiết củanhà thơ.

3 Ý nghĩa:

Lời bày tỏ của tác giả vềmột tình yêu tha thiết vớiquê hương làng biển

Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò.

- Mục tiêu: Hs củng cố và khắc sâu kiến thức đã học

- Phương pháp: Khái quát hóa

- Thời gian: 2 phút

- Đoạn thơ thứ hai nói đến cảnh gì?

a Đoàn thuyền ra khơi b Đánh cá ngoài khơi c Đón thuyền cá về d Đợi chờ thuyền cá

- Tế Hanh so sánh cánh buồm với hình ảnh nào?

a Con tuấn mã b Dân làng c Mảnh hồn làng d Quê hương

* Cùng với bài thơ Quê hương của Tế Hanh, em còn biết những bài thơ (hoặc bài hát)

nào khác về tình cảm quê hương của con người VN?

(Quê hương của Đỗ Trung Quân, Nhớ con sông quê hương của Tế Hanh, Quê hương củaGiang Nam) ; viết đoạn văn phân tích một vài chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

- Học thuộc lòng bài thơ

- Soạn: Khi con tu hú.

Rút kinh nghiệm

Tuần 21 Ngày soạn: 01/02/2017

Trang 22

Tiết 78 Ngày giảng: 04/02/2017

2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị

giam giữ trong ngục tù

- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấy được sự vậndụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này

* KNS: suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước; giá trị nội dung, nghệ thuật

của bài thơ, vẻ đẹp của hình ảnh thơ

3 Thái độ: Cảm thông với nỗi khát khao về cuộc sống tự do.

III CHUẨN BỊ: - Thầy: SGK, giáo án, ảnh nhà thơ Tố Hữu, bài thơ Khi con tu hú

- Trò: Đọc diễn cảm, soạn câu hỏi

IV PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề,bình giảng, thảo

- Lối nói ẩn dụ và so sánh trong các câu thơ sau có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.

- Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế định hướng cho hs

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản

- Mục tiêu: HS nắm những ý chính về tác giả, tác phẩm, nắm được thể thơ

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.

- Thời gian: 10 phút

Trang 23

+ Lưu ý thời điểm sáng tác bài thơ để hiểu tâm trạng

HD tìm hiểu ý nghĩa tên bài thơ (câu hỏi 4/SGK)

- Nhân vật trữ tình là ta có quan hệ như thế nào

với tác giả-Tố Hữu?

- Bài thơ là nét chân dung tinh thần của Tố Hữu, thời

kỳ mới giác ngộ cách mạng

- Em hiểu nhan đề bài thơ như thế nào?

- Tên bài thơ là một mệnh đề phụ: Khi con tu hú gọi

bầy là khi mùa hè đến, người tù cảm thấy ngột ngạt

trong phòng giam chật chội, lòng thèm khao khát

cháy bỏng cuộc sống tự do tưng bừng bên ngoài

- Cách đặt tên bài thơ như vậy là một gợi ý cho người

tiếp nhận gợi mở mạch cảm xúc của bài thơ

- HS đọcchú thích

*/SGK, nắm

ý chính vềtác giả, bàithơ

- HS đọc bàithơ theo yêucầu của GV

- Thống nhấtvới tác giả

I Tìm hiểu chung:

1.Vài nét về tác giả, tác phẩm:

a Tác giả: Tố Hữu:

(1920-2002), quê ởThừa thiên - Huế; Đượcgiác ngộ trong phongtrào HS,SV.Với nguồncảm hứng lớn là lítưởng cách mạng, thơ

TH trở thành lá cờ đầucủa thơ ca cách mạngVN

b Tác phẩm:

- Bài thơ ra đời khi tácgiả bị giam cầm trongnhà lao của thực dânPháp ở Thừa Phủ (Huế),được in trong tập Từ ấy-tập thơ đầu tiên của ông

2 Đọc- tìm hiểu chú thích:

3 Bố cục: 2 phần.

+ Phần đầu: Tả cảnh

mùa hè ngoài nhà giam.

+ Phần sau: tâm trạngcủa người tù trong nhàgiam

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết

- Mục tiêu: HS nắm được khi con tu hú thể hiện cảm nhận của nhà thơ về hai thế giới đối lập:

- Tiếng tu hú kêu đã làm thức dậy điều gì trong tâm

hồn người chiến sĩ trẻ trong tù?

- Đã thức dậy trong tâm hồn người chiến sĩ trẻ trong

tù cảnh mùa hè bên ngoài xà lim

- Thời gian mùa hè được gợi tả bằng những chi tiết

nào? (bảng phụ)

- Có thể cảm nhận được vẻ đẹp nào về màu sắc, âm

thanh và hương vị của mùa hè?

- Có thể cảm nhận được màu sắc thật rực rỡ và lộng

lẫy, âm thanh tưng bừng, rộn ràng

+ Cánh đồng lúa chín vàng.

- Đọc lại 6câu đầu

- Hs trả lời:

âm thanh

Hình ảnh,màu sắc

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Thời khắc mùa hè tràn đầy sức sống:

- Cánh đồng lúa đangchín, vườn râm, mảnhsân, bầu trời, trái cây,

Trang 24

+ Vườn cây râm xanh mát.

+ Nắng hồng tươi.

+ Ngô vàng.

+ Trời xanh thẳm.

+ Tu hú hót lảnh lót

- Tiếng tu hú kêu đã tác động mạnh mẽ đến tâm

hồn nhà thơ như thế nào?

- Tiếng tu hú đã làm bừng thức dậy trong tưởng

tượng của người tù trẻ một mùa hè rộn ràng âm

thanh, rực rỡ màu sắc, ngạt ngào hương vị

Gv: âm thanh của bầy đàn, sự sống tự nhiên

- Tác giả cảm nhận rõ nét cảnh tượng đó của mùa

hè khi đang ở trong tù Điều đó cho thấy tâm hồn

nhà thơ như thế nào?

- Có tình yêu cuộc sống

- Thiết tha với cuộc sống tự do, nhạy cảm với mọi

biến động của cuộc đời

- Miêu tả không gian mùa hè với màu sắc, âm

thanh ấy, nhà thơ nhằm mục đích gì? (bảng phụ)

+ Không gian tù túng, chật hẹp, ngột ngạt trong tù ><

không gian rộng lớn, đầy ắp những chi tiết đời

thường

+ Đời thường đáng yêu, tự do, vẫy gọi, thôi thúc

người chiến sĩ bị giam trong tù

GV bổ sung đó là hai thế giới đối lập: cái đẹp, tự do

và cái ác, ngục tù

* KNS: Cảm nhận vẻ đẹp, ý nghĩa của hình ảnh

thơ

- Hình ảnh đôi diều nhào lộn trên không vừa là chi

tiết miêu tả vừa có ý nghĩa gì?

+ Vừa là chi tiết miêu tả, vừa gửi gắm tâm trạng:

Lòng khao khát tự do như đôi diều giữa bầu trời

“càng rộng càng cao”

- Như vậy, câu thơ giữ vị trí gì trong bài?

- Câu thơ ở vị trí “bản lề” chuyển ý từ cảnh hè đến

tâm trạng nhà thơ ở 4 câu cuối

* GV chuyển ý sang phần 2

- HD tìm hiểu 4 câu cuối: Tâm trạng người tù.

- Nhấn mạnh vai trò của nhịp thơ trong việc diễn tả

tâm trạng của người tù

- Từ thế giới đẹp đẽ của hoài niệm trở về với cái

thực tại ngục tù, người tù trẻ ở trong trạng thái

như thế nào?

- Trực tiếp bộc lộ cảm xúc, tâm trạng của mình

- Đến đây ta thấy “hè dậy trong lòng” được hiểu

theo nghĩa nào?

+ Ngột ngạt vì chật chội, tù túng, nóng bức của

+ Bầu trờikhoáng đạt,

tự do

- Vẽ ra sựđối lập giữahai khônggian

- HS thảoluận, nêu ýkiến (3’)

- HS đọc lại

4 câu thơcuối, ngắtnhịp đúngcác câu 8 (6-2), câu 9 (3-3), câu 10 (6-2)

hạt bắp, tiếng tu hú,tiếng ve, tiếng sáo diều

* Ở thời điểm đó, trítưởng tượng của tác giảgọi về những âm thanh,màu sắc, hương vị vàcảm nhận về không gian

và cuộc sống tự do Đặcbiệt, sự sống tự nhiêntrong bài thơ còn có ýnghĩa là sự sống trongcuộc đời tự do

2 Thời khắc hiện thực phũ phàng trong tù ngục bị giam cầm, xiềng xích:

- Nghe hè dậy

- Đạp, chết uất

- Ôi, làm sao, thôi

Trang 25

không gian mùa hè.

+ Uất hận vì: Sự vật thì tự do, con người không được

tự do, bị tách rời khỏi đồng đội, cô đơn

- Là mùa hè thật, tưng bừng, rộn rã mà cũng là sự

nóng lòng bừng cháy, thôi thúc trong lòng

- Diễn biến tâm trạng ở mức cao hơn biểu hiện ở từ

- So sánh 2 câu thơ miêu tả tiếng chim tu hú ở câu

đầu-câu cuối để thấy hai tâm trạng đó khác nhau

như thế nào? (nhấn mạnh cụm từ “cứ kêu”)

- Ở sáu câu đầu: Là tâm trạng hoà hợp với sự sống

mùa hè, biểu hiện niềm say mê, hào hứng với cuộc

sống tự do

- Ở bốn câu cuối gợi cảm xúc u uất, nôn nóng, khắc

khoải muốn thoát khỏi tù đày để được tự do

nên càng khao khát được sống tự do để tiếp tục hoạt

động CM

+ GV liên hệ với bài thơ “Tâm tư trong tù”.

- Em có suy nghĩ gì về tâm trạng ấy của nhà thơ?

* Gv: tâm trạng ấy cũng là tâm trạng của hổ trong bài

Nhớ rừng

- “Muốn đạp tan phòng”

cái phònggiam ngộtngạt, tù túng

- HS trìnhbày suy nghĩ

* Tâm trạng bực bội,muốn phá tung xiềngxích, thể hiện niềm khaokhát tự do của ngườichiến sĩ cách mạngtrong hoàn cảnh bị tùđày đang hướng tớicuộc đời tự do

Hoạt động 4: Tổng kết.

- Mục tiêu: HS nắm nội dung, nghệ thuật ý nghĩa văn bản.

- Phương pháp: Khái quát hóa

- Thời gian: 5 phút

- Học xong bài thơ, em cảm

nhận được điều gì sâu sắc

- Lòng yêu cuộc sống và niềm

khát khao tự do cháy bỏng của

người chiến sĩ cách mạng trong

cảnh tù đày

- Nghệthuật đặcsắc

- Nộidung

2 Nội dung:

Lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự docháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trongcảnh tù đày

Trang 26

3 Ý nghĩa: Thể hiện lòng yêu đời, yêu lí tưởng

của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tù

Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò.

- Mục tiêu: Hs củng cố và khắc sâu kiến thức đã học

- Phương pháp: Khái quát hóa

- Thời gian: 3 phút

- HS đọc lại bài thơ

- Hình ảnh nào xuất hiện hai lần trong bài thơ?

a Lúa chim b Trời xanh c Con tu hú d Nắng đào

- Có thể đặt cho bài thơ những nhan đề khác được không?

b) Hè dậy trong lòng.

c) Âm thanh bừng thức.

d) Tiếng chim giục giã.

- Học thuộc lòng bài thơ

- Vẽ tranh minh họa sáu câu đầu: cảnh vào hè

- Liên hệ một số bài thơ viết trong tù của các chiến sĩ cách mạng đã học trong chương trình

* Sưu tầm một số bài thơ của Tố Hữu trong phần “Xiềng Xích” (Từ Ấy) (Tâm tư trong tù, Conchim của tôi, Một tiếng rao đêm)

* Viết đoạn văn cảm nhận về câu thơ mà em thích trong bài

- Soạn: Câu nghi vấn (tiếp)

* RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 22 Ngày soạn: 03/02/2017

Tiết 79 Ngày giảng: 06/02/2017

CÂU NGHI VẤN (tiếp)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp HS: Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để

cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Trang 27

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc- hiểu và tạo lập văn bản.

* Tích hợp KNS: nhận biết và sử dụng câu nghi vấn; cách dùng câu nghi vấn

3 Thái độ: Sử dụng câu nghi vấn phù hợp tình huống giao tiếp.

III CHUẨN BỊ: - GV: SGK, giáo án, bảng phụ

- HS: Xem và soạn câu hỏi tìm hiểu trước ở bài học

IV PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nhận biết, phân tích, thảo luận nhóm

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: SSHS

2 Kiểm tra: (5 phút) Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng chính câu nghi vấn? Cho

ví dụ?

- So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu sau:

- Anh có khoẻ không?

- Anh đã khoẻ chưa?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế định hướng cho hs

- Phương pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2 phút

- Câu nghi v n ngoài ch c n ng dùng h i tr c ti p, còn có th th c hi n nh ng ch c ức năng dùng để hỏi trực tiếp, còn có thể thực hiện những chức ăng dùng để hỏi trực tiếp, còn có thể thực hiện những chức để hỏi trực tiếp, còn có thể thực hiện những chức ỏi trực tiếp, còn có thể thực hiện những chức ực tiếp, còn có thể thực hiện những chức ếp, còn có thể thực hiện những chức ể hỏi trực tiếp, còn có thể thực hiện những chức ực tiếp, còn có thể thực hiện những chức ện những chức ững chức ức năng dùng để hỏi trực tiếp, còn có thể thực hiện những chức

n ng giao ti p khác n a Bài h c hôm nay giúp các em hi u thêm v câu nghi v n.ăng dùng để hỏi trực tiếp, còn có thể thực hiện những chức ếp, còn có thể thực hiện những chức ững chức ọc hôm nay giúp các em hiểu thêm về câu nghi vấn ể hỏi trực tiếp, còn có thể thực hiện những chức ề câu nghi vấn

của trò

Nội dung

Hoạt động 2: Chức năng khác của câu nghi vấn

- Mục tiêu: HS nắm được chức năng khác của câu nghi vấn.

- Phương pháp: Phân tích, thảo luận

a) Những người hồn ở đâu bây giờ?

b) Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?

c) Có biết không? Lính đâu? Sao bay giám để cho

nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn

phép tắc gì nữa à?

d) Cả đoạn văn là một câu nghi vấn

e) Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái

con Mèo hay lục lọi ấy!

* KNS: nhận biết câu NV.

- Các câu nghi vấn trên có dùng để hỏi không?

- Không phải câu nghi vấn dùng để hỏi mà chúng

thực hiện các chức năng khác, cụ thể:

- Đọc các ví

dụ, tìm các câu nghi vấn

- HS xác định

- HS trao đổi, thảo luận trả lời

I Bài tập:

II Bài học:

1 Những chức năng khác của câu nghi

Trang 28

a Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (hoài niệm, tiếc nuối)

b Hàm ý đe doạ

c Cả 4 câu dùng để đe doạ d Khẳng định

e Bộc lộ cảm xúc (ngạc nhiên)

- GV (dẫn dắt): Như vậy, câu nghi vấn ngoài chức

năng trực tiếp dùng để hỏi còn có chức năng gián

tiếp khác như dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ

định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc tuỳ theo

mục đích nói mà không yêu cầu người đối thoại

trả lời

- BT nhanh (củng cố ý 1 bài học) ở bảng phụ

- Tìm chức năng thực hiện mục đích nói của các

câu sau? (dùng bảng phụ).

1 Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?

2 Nào đâu những đêm bờ suối?

Ta say mồi ánh trăng tan?

3 Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy hả?

4 Nếu không bán con thì lấy tiền đâu nộp sưu?

5 U nhất định bán con đấy ư? U không cho con ở

- Nhận xét về dấu kết thúc các câu nghi vấn.

- Nếu không dùng để hỏi thì câu nghi vấn có thể

kết thúc bằng dấu câu khác được không?

- Như vậy, trong một số trường hợp, câu nghi vấn

có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc

dấu chấm lửng

- GV đưa thêm ví dụ để củng cố bài học

VD1: Chả lẽ lại đúng là nó, cái con mèo hay lục

lọi ấy!

VD2: Nhà ông ấy đẹp

- Yêu cầu đọc ý 2 (chấm 2) /ghi nhớ/SGK

- Gọi HS đọc lại toàn bộ phần ghi nhớ/SGK

- Nhấn mạnh: Mục đích sử dụng các kiểu câu này

phù hợp với tình huống và mục đích giao tiếp

3’

- Đọc ý 1 (dấu chấm 1)/SGK trang 22

- HS trao đổi, thảo luận trả lời 2’

- Có thể kết thúc câu bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

- Hệ thống

hoá kiến thức

- HS đọc lại ghi nhớSGK

vấn:

Ngoài chức năng chính

là dùng để hỏi, câu nghivấn còn có chức năng khác là dùng để khắng định, mỉa mai, phủ đinh, đe dọa, bộc lộ cảm xúc,

III Ghi nhớ: (SGK) Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

- Phương pháp: Phân tích, thảo luận nhóm, thực hành.

- Thời gian: 15 phút

* Bài tập 1: Làm độc lập - HS làm tại III Luyện tập:

Trang 29

- Dùng bảng phụ đối chiếu với bài làm của hs

b Cả đàn bò giao cho thằng bé chăn dắt làm

định

d Thằng bé kia, mày có việc gì?

- Lưu ý câu (d): Có cả đặc điểm hình thức của câu

cảm thán (từ ôi) nhưng đó vẫn là câu nghi vấn Dù

có xếp câu này vào kiểu câu nào thì chức năng của

nó cũng không thay đổi: dùng để thể hiện ý phủ

- Trong những câu NV đó, câu nào có thể thay

thế được bằng một câu không phải là câu NV mà

có ý nghĩa tương đương?

a “Cụ không phải lo xa quá như thế.”; “Không nên

nhịn đói mà để tiền lại.”; “Ăn hết thì lúc chết

không có tiền để mà lo liệu.”

b Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt

được đàn bò hay không

c Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử

* Bài tập 3:

- Gợi ý: a Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung

bộ phim ( ) được không?

b (Lão Hạc ơi!) sao đời lão khốn cùng đến thể?

* Bài tập 4: GV gợi ý

* KNS: cách sử dụng câu NV.

lớp Gọi hs lên bảng ghi

- Hs lên bảnglàm

- HS thảo luận, tìm câutrả lời

- Những câu

có ý nghĩa tương đương

HS thảo luậnnhóm 3’

Thảo luận nhóm, sau đótrình bày cá nhân

thái độ ngạc nhiên

b Trừ câu “Than ôi!”

còn lại là câu nghi vấn

bất bình

c Sao ta không ngắm

sự biệt ly nhẹ nhàng rơi.

thái độ cầu khiến

d Ôi, Nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay.

(Em đi đâu đấy? Bạn đi

Người nghe không nhấtthiết phải trả lời mà có thể đáp lại bằng một câu chào khác (có thể cũng là một câu nghi vấn)

Người nói và người nghe có quan hệ mật thiết

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò.

- Mục tiêu: Hs củng cố và khắc sâu kiến thức đã học

- Phương pháp: Khái quát hóa

- Thời gian: 3 phút

* Tìm trong các vb đã học có câu NV được sử dụng với chức năng khác, phân tích tác dụng

- Xác định câu nghi vấn dùng với chức năng khác?

a Bạn đã làm xong bài tập số 5 chưa?

b Lan có thể kể cho mình nghe bộ phim vợ chồng A phủ được không?

Trang 30

c Bài thơ khi con tu hú đã giúp em hiểu được những gì về tâm hồn tác giả?

d Thôi, anh đừng lo lắng nữa nhé?

- Đặt câu NV với chức năng khác Làm bài tập, học bài ; Chuẩn bị bài: thuyết minh về một phương pháp

Rút kinh nghiệm

Tuần 22 Ngày soạn: 05/02/2017

Tiết 80 Ngày giảng: 07/02/2017

THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP

(CÁCH LÀM)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Bổ sung thêm kiến thức về văn thuyết minh.

- Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp( cách làm)

Trang 31

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh.

- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài

2 Kĩ năng: Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm)

- Tạo lập được văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết về một bài văn thuyết minh vềcách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ

3 Thái độ: Nhận xét, đánh giá về cách giới thiệu trong một bài văn thuyết minh.

III CHUẨN BỊ: - GV: SGK, giáo án, bảng phụ, các tư liệu cần thiết.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế định hướng cho hs

- Phương pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2 phút

Đ i t ng thuy t minh r t r ng, trong bài này chúng ta ch t m dùng nh ng ví d thôngư ếp, còn có thể thực hiện những chức ộng, trong bài này chúng ta chỉ tạm dùng những ví dụ thông ỉ tạm dùng những ví dụ thông ạm dùng những ví dụ thông ững chức ụ thông

th ng trong ư đ i s ng hàng ngày và qua ó n m v ng cách thuy t minh v m t ph ngđ ắm vững cách thuyết minh về một phương ững chức ếp, còn có thể thực hiện những chức ề câu nghi vấn ộng, trong bài này chúng ta chỉ tạm dùng những ví dụ thông ươngpháp, m t cách làm.ộng, trong bài này chúng ta chỉ tạm dùng những ví dụ thông

của trò

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh.

- Mục tiêu: HS nắm được điều kiện, yêu cầu của việc trình bày bài

- Phương pháp: Phân tích, thảo luận

- Phần nào là quan trọng nhất? vì sao?

- Phần cách làm là quan trọng nhất Vì nội dung

phần này giới thiệu đầy đủ và tỉ mỉ cách chế tác

hoặc cách chơi, cách tiến hành để người đọc cứ

theo đó mà làm

- Ở văn bản b, phần nguyên liệu được giới thiệu

có gì khác với văn bản a? Vì sao?

- Phần nguyên liệu có thêm phần định lượng, tuỳ

- HS đọc kỹmục a, chuẩn

bị trả lời các

/SGk/24

- Phần cáchlàm là quantrọng nhất

I Bài học:

1 Giới thiệu một

Trang 32

theo yêu cầu người ăn, số lượng.

- Tuy khác nhau nhưng cả hai bài có mục nào

chung? Vì sao lại như thế?

Cả 2 phần đều có 3 mục chung: nguyên liệu

-cách làm - yêu cầu thành phẩm.

- Vì muốn làm một cái gì thì cũng phải có nguyên

liệu, cách làm, có yêu cầu về thành phẩm (tức yêu

cầu về mặt: Điều kiện, luật chơi, yêu cầu của trò

chơi, chất lượng sản phẩm làm ra)

- Như vậy, để có thể giới thiệu cách làm một đồ

chơi hay cách nấu món ăn chẳng hạn, người viết

phải làm những gì?

- Người viết phải tìm hiểu cặn kẽ về 3 nội dung

trên để nắm thật chắc phương pháp đó

- Cần trình bày rõ những điều kiện, cách thức, trình

tự làm ra sản phẩm và yêu cầu về mặt chất lượng

đối với sản phẩm đó

- Khi trình bày phương pháp (cách làm) cần có

lời văn như thế nào?

- Kết luận: Đó là cách làm một bài thuyết minh về

phương pháp

- Gọi HS đọc ghi nhớ/SGK/

- Cả 2 phầnđều có 3 mụcchung:

nguyên liệu cách làm -

thành phẩm.

- HS thảoluận 3’, trảlời

- Lời vănngắn gọn,chuẩn xác

- HS đọc ghinhớ/SGK

phương pháp (cách làm):

- Điều kiện: người viếtphải tìm hiểu, quan sát,nắm chắc phương pháp(cách làm) đó

2 Yêu cầu của việc trình bày:

- Cụ thể, rõ ràng vềđiều kiện, cách thức,trình tự thực hiện vàyêu cầu chất lượng đốivới sản phẩm

- Lời văn thuyết minhcần ngắn gọn, chínhxác, rõ nghĩa

II Ghi nhớ: (SGK)

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.

- Mục tiêu: HS nắm được cách trình bày dàn ý ; viết bài

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành.

- Thời gian: 15 phút

* Bài tập 1:

- GV nêu đề bài: “Thuyết minh về một trò chơi

thông dụng của trẻ em”.

- HD HS nắm vững yêu cầu của đề:

- Các em hay chơi trò chơi gì nhất? Hãy chọn một

trò chơi thông dụng để làm đề tài thuyết minh

- Muốn thuyết minh trò chơi này để mọi người

được hiểu, em cần phải nắm được phương pháp

(các yêu cầu) gì của trò chơi? (dựa theo ví dụ mẫu

vừa học)- HD HS cách lập dàn bài: 3 phần.

* Mở bài: giới thiệu khái quát trò chơi (Ví dụ trò

- HS trả lờibằng cáchthảo luậnnhóm 2’

Trang 33

đố hát)

* Thân bài: Phải có các mục nào?

- Điều kiện: + Số người chơi 2 phe, mỗi phe từ 2

người trở lên

- Dụng cụ chơi: không cần thiết

- Cách chơi (luật chơi): Hai phe bắt thăm xem bên

nào hát trước, chỉ hát một câu đầu hoặc một số câu

của bài hát rồi đột ngột dừng lại Phe kia phải hát

nối ngay bằng một bài hát có tiếng đầu tiên trùng

với tiếng cuối cùng của câu hát mà phe trước đó đã

hát Cứ như thế hát nối tiếp cho đến khi phe nào

dừng lại là bị thua và phe kia thắng Nếu hát không

đúng từ cuối cùng của phe trước thì là phạm luật

chơi

- Yêu cầu đối với trò chơi: Mọi người phải tham

gia nhiệt tình, sôi nổi, hát to, ứng đối nhanh, ai tìm

được từ thích hợp thì xướng to lên

* Kết bài: Nêu tác dụng của trò chơi: vui, đoàn kết,

thi đua, bổ sung kiến thức về các bài hát, âm nhạc

- Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm, giao cho mỗi

nhóm chuẩn bị một mục của dàn ý trên giấy trong

và cử đại diện trình bày trước lớp và thuyết minh

phần mục mà mình đảm nhiệm Yêu cầu trình bày

rõ ràng, mạch lạc Sau mỗi mục cho HS khác nhận

xét, sửa chữa

- Lưu ý HS biết khi cần thuyết minh một phương

pháp (cách làm) thì phải làm gì, bắt đầu từ đâu, kết

- Đặt vấn đề từ cuộc sống hiện đại ngày nay, con

người cần phải đọc nhiều để tích luỹ kiến thức và

tiết kiệm thời gian nghiên cứu

- Tìm thân bài? Nó gồm những điều gì? Nêu ra

mấy cách đọc? – Các cách đọc nhanh (Đọc thành

tiếng, đọc thầm đọc ý) và hiệu quả của nó

- Giải thích cách đọc nhanh: Đọc ý, đọc toàn bộ

khối từ

- Kết bài, tác giả đưa ra những số liệu nào? ý

nghĩa của nó đối với việc giới thiệu phương pháp

đọc nhanh?

- Hiệu quả cao, con số thực tế khách quan, tạo độ

tin cậy, sức thuyết phục cao

bài theo yêucầu của tròchơi

- HS thảoluận nhóm5’, sau đó đạidiện trìnhbày

khái quát trò chơi

- Yêu cầu đối với tròchơi

c Kết bài: Nêu tác

dụng của cách đọcnhanh

Trang 34

- Vậy hãy nên trình tự trình bày ý trong bài văn

này? Bài văn đã dùng các phương pháp thuyết

minh nào?

- Giải thích, nêu số liệu, nêu ví dụ, phân tích

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò.

- Mục tiêu: Hs củng cố và khắc sâu kiến thức đã học

- Phương pháp: Khái quát hóa

- Thời gian: 3 phút

- Khái quát lại nội dung bài học

- Về học kỹ bài, tập thực hành thuyết minh một số đề tài thông dụng trong cuộc sống nhưcách làm đồ chơi, trò chơi, cách nấu món ăn, trình bày một thí nghiệm vật lý, hoá học nàođó

- Học tập cách thuyết minh trên các phương tiện truyền thông đại chúng

- Chuẩn bị trước bài Tức cảnh Pác Bó.

* RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 22 Ngày soạn: 08/02/2017

Tiết 81 Ngày giảng: 10/02/2017

Trang 35

- Thấy được nghệ thuật độc đáo và vẻ đẹp tâm hồn HCM trong bài thơ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: - Một đặc điểm của thơ HCM: sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần

hiện đại của người chiến sĩ cách mạng

- Cuộc sống vật chất và tinh thần của HCM trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầykhó khăn, gian khổ qua bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng chưa thànhcông

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của HCM

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

- Tích hợp tư tưởng đạo đức HCM: lối sống giản dị, phong thái ung dung tự tại, tinh thần cách mạng của Bác

3 Thái độ: Học theo lối sống giản dị của Bác.

III CHUẨN BỊ: - GV: Giáo án, tranh ảnh, bài thơ viết trên giấy lụa

- Đọc thuộc lòng khổ đầu bài thơ Khi con tu hú Cảnh sắc mùa hè được miêu tả trong khổ thơ

này như thế nào? Qua đó em có nhận xét gì về tình cảm của tác giả đối với cuộc sống?

- Đọc thuộc lòng khổ thơ cuối và cho biết nội dung của khổ thơ Tiếng chim tu hú tác động đếnngười tù cách mạng khác nhau như thế nào ở đầu và cuối bài thơ?

- Câu 2 của đoạn cuối bài thơ là câu:

a Cảm thán b Cầu khiến c Nghi vấn d Trần thuật

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế định hướng cho hs

- Phương pháp: Thuyết trình.

- Thời gian: 2 phút

l p 7 các em ã h c nh ng bài th nào c a Bác? Hoàn c nh sáng tác? Th lo i? ó là hai bàiđ ọc hôm nay giúp các em hiểu thêm về câu nghi vấn ững chức ơng ủa Bác? Hoàn cảnh sáng tác? Thể loại? Đó là hai bài ảnh sáng tác? Thể loại? Đó là hai bài ể hỏi trực tiếp, còn có thể thực hiện những chức ạm dùng những ví dụ thông Đ

th n i ti ng c a Bác vi t vào u kháng chi n ch ng Pháp Vi t B c Còn hôm nay chúngơng ếp, còn có thể thực hiện những chức ủa Bác? Hoàn cảnh sáng tác? Thể loại? Đó là hai bài ếp, còn có thể thực hiện những chức đầu kháng chiến chống Pháp ở Việt Bắc Còn hôm nay chúng ếp, còn có thể thực hiện những chức ở Việt Bắc Còn hôm nay chúng ện những chức ắm vững cách thuyết minh về một phương

ta s g p l i Ng i su i Lê-nin hay hang Pác Bó (huy n Hà Qu ng- Cao B ng) vào mùa xuânạm dùng những ví dụ thông ư ở Việt Bắc Còn hôm nay chúng ện những chức ảnh sáng tác? Thể loại? Đó là hai bài ằng) vào mùa xuân

1941 qua bài th t tuy t…ơng ức năng dùng để hỏi trực tiếp, còn có thể thực hiện những chức ện những chức

của trò

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản

- Mục tiêu: HS đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, chú thích và bố cục của bài thơ.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Thời gian: 8 phút

- Cho hs đọc chú thích dấu*

- GV cho hs biết thêm về tác giả:

+ 2/1941- Sau 30 năm bôn ba, Bác bí mật về nước

để lãnh đạo cách mạng VN Người ở tại hang Pác

Bó (Cốc Bó - đầu nguồn)

+ Đây là những ngày vui bất tận vì bao nhiêu năm

- HS đọc chúthích

- HS nghe

I Tìm hiểu chung:

1 Vài nét về tác giả, tác phẩm:

Trang 36

xa nước, nay được trở về trực tiếp lãnh đạo phong

trào CM trong nước, và với nhãn quan chính trị

sáng suốt Người chờ đợi những chuyển biến vĩ đại

của cách mạng VN (thời cơ dành độc lập đang tới

gần)

+ Bác Hồ rất yêu thích thiên nhiên và đặc biệt

thích thú khi được sống giữa núi rừng, hoà mình

với suối rừng, gió trăng, non xanh nước biếc

Nơi Bác ở sàn mây vách nứa

Sáng nghe chim rừng gáy bên nhà

Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ

"Tiếng suối trong như tiếng hát xa"

(Tố Hữu)

- Tìm hiểu tác phẩm

- Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Hoàn cảnh

sáng tác?

- Yêu cầu hs thuyết minh ngắn gọn về thể thơ

- Em đã học bài thơ nào của Bác viết theo thể thơ

đó?

- Cảnh khuya, Nguyên tiêu ( Rằm tháng riêng)

+ Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ quy tắc của một bài

tứ tuyệt, nhưng vẫn toát lên một cái gì đó thật

phóng khoáng, mới mẻ

- GV treo bài thơ lên bảng

+ Đọc mẫu rồi yêu cầu HS đọc chính xác; lưu ý hs

cách ngắt nhịp, đặc biệt là ở câu 2,3 Giọng điệu

thoải mái, thể hiện tâm trạng sảng khoái

- Em có cảm nhận gì về tinh thần của bài thơ?

- Nếu xét về ý nghĩa, em có thể chia bài thơ

thành mấy phần?

- Bài thơ 4 câu thật tự nhiên, bình dị, giọng điệu

thoải mái, pha chút vui đùa hóm hỉnh, tất cả cho

thấy một cảm giác vui thích, sảng khoái

+ Cuộc sống của Bác ở Pác Bó (câu 1,2,3)

+ Cảm nghĩ của Bác về cuộc đời cách mạng: C4

- Thất ngôn

tứ tuyệt (hsthuyết minh

về thể thơ)

- Hai HS đọcbài thơ trênbảng

- HS tự phátbiểu theo ýmình

a Tác giả: Hồ Chí

Minh

Là nhà văn, nhà thơ,chiến sĩ cách mạng, anhhùng giải phóng dântộc, danh nhân văn hóathế giới

b Tác phẩm:

Bài thơ được viết theo

thể thơ tứ tuyệt, sángtác vào tháng 2/1941,khi Bác sống ở hangPác Bó - Cao Bằng đểlãnh đạo cách mạng

2 Đọc – Tìm hiểu chú thích:

3 Bố cục:

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung văn bản

- Mục tiêu: HS nắm được hiện thực cuộc sống của Bác ở hang Pác Bó; sự nghiệp lớn: dịch

sử Đảng; vẻ đẹp của người chiến sĩ cách mạng với phong thái ung dung tự tại

- Phương pháp: Phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm….

- Thời gian: 20 phút

+ Cho hs đọc câu thơ đầu

- Cấu tạo của câu thơ đầu có gì đặc biệt?

- Ngắt nhịp 3/4 tạo thành hai vế sóng đôi, các từ

đối nhau: Sáng/ tối; ra/ vào; suối / hang

- Cách ngắt nhịp và phép đối trong câu cho ta

cảm giác về một nếp sinh hoạt như thế nào?

- Toát lên cảm giác về sự nhịp nhàng, nề nếp, đều

- HS đọc câuthơ đầu

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Hiện thực cuộc sống của Bác Hồ ở hang

Trang 37

đặn, thoải mái

- Em có nhận xét gì về giọng điệu của tác giả qua

câu thơ đó?

- Giọng điệu thoải mái, phơi phới, cho thấy BH

sống thật ung dung, hoà điệu với nhịp sống núi

rừng

+ Đọc câu 2

- Cháo bẹ, rau măng là gì? - Cháo ngô, măng rừng

- Em hiểu câu " Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng"

như thế nào?

+ Có người hiểu: dù phải ăn cháo bẹ rau măng

nhưng tinh thần vẫn sẵn sàng Cách hiểu đó không

sát với tinh thần, giọng điệu chung (vui đùa, thoải

mái) của bài, không phù hợp với cảm xúc của tác

giả và ít nhiều làm giảm tầm tư tưởng của bài thơ

- Em có nhận xét gì về giọng điệu của câu thơ

này? Giọng điệu vui đùa, pha chút hóm hỉnh

+ Hàng ngày Bác ăn cháo bẹ độn măng tre, đọt bí

Đêm ngủ trong hang lạnh, trải rơm trên tấm ván

Sáng dậy thấy rắn rết bò vào (rắn rất to, khoanh

tròn bên cạnh) vậy mà vẫn rất vui

- Em hiểu gì về Bác qua câu thơ đó?

+ Câu thứ nhất nói về việc ở, câu thứ hai về ăn, câu

thứ ba về làm việc, cả ba câu đều tả sinh hoạt của

nhân vật trữ tình và đều toát lên cảm giác thích thú,

bằng lòng Niềm vui đó toát lên từ từ ngữ, hình ảnh

đến giọng điệu thơ

+ Diễn tả niềm vui thích, sảng khoái đặc biệt trong

cuộc sống ở rừng nhiều gian khổ trong những ngày

đầu kháng chiến chống Pháp, Bác viết:

Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

Vượn hót chim kêu suốt cả ngày

Non xanh nước biếc tha hồ dạo

Rượu ngọt chè tươi mặc sức say

(Cảnh rừng Việt Bắc)

- Cho hs đọc câu 3

- Cụm từ " Bàn đá chông chênh" gợi cho em suy

nghĩ gì về điều kiện làm việc của Bác?

- Trong thơ tứ tuyệt, câu 3 là câu chuyển, em hãy

chỉ ra sự chuyển mạch đó?

- Em hiểu gì về công việc của Bác qua từ " dịch sử

Đảng" ?

- Chuyển từ đời sống hàng ngày sang công

việc :"bàn đá chông chênh" (vần bằng - êm) sang

"dịch sử Đảng" (vần trắc - rắn rỏi)

+ Bình: Từ láy "chông chênh" rất tạo hình và gợi

cảm, ba chữ "dịch sử Đảng" toàn vần trắc, toát lên

+ HS đọccâu 2

+ HS nói sựhiểu biết củamình

Định hướng:

Cháo bẹ, raumăng rấtnhiều, luôn

có sẵn

- Dù tronghoàn cảnhnào cũng

quan

- HS nghe

- HS đọc câu3

- Thiếu thốn,khó khăn

- HS thảoluận theo bàn2’

niềm tin vững chắc,không thể lay chuyển

Trang 38

cái khỏe khoắn, mạnh mẽ, gân guốc Trung tâm

của bức tranh Pác Bó là hình tượng người chiến sĩ

được khắc hoạ chân thực, sinh động lại vừa như có

tầm vóc lớn lao, một tư thế uy nghi, lồng lộng,

giống như một bức tượng đài về vị lãnh tụ cách

mạng

- Toàn bộ 3 câu thơ đầu toát lên tinh thần của

Bác như thế nào?

+ Niềm vui từ cuộc sống hoà hợp với tự nhiên và

niềm vui từ công việc

* Dù cuộc sống nhiều gian khổ, thiếu thốn nhưng

Bác vẫn vui (Thú lâm tuyền của Bác), mang vẻ đẹp

của người chiến sĩ cách mạng với phong thái ung

dung tự tại

- Tìm hiểu quan niệm của Bác về cuộc đời cách

mạng

+ Đọc câu thơ 4

- Tại sao điều kiện ăn ở, làm việc thiếu thốn như

vậy mà Bác lại có tinh thần lạc quan, và cho

rằng " Cuộc đời cách mạng thật là sang" ?

+ Được trở về giữa lòng đất nước yêu dấu, trực

tiếp lãnh đạo cách mạng để cứu nước cứu dân, thời

cơ thắng lợi đang đến, đất nước sắp được độc lập:

Ba mươi năm ấy chân không mỏi

Mà đến bây giờ mới tới nơi

(Tố Hữu)

- Theo em, trong câu này từ nào quan trọng

nhất?

- Em hiểu thế nào là sang?

- Theo em trong câu thơ của Bác, từ sang được

hiểu như thế nào?

+ Cuộc sống cách mạng quả thật là đẹp, "thật là

sang" Cuộc đời cách mạng vì dân vì nước là cuộc

đời "vinh hiển" và "cao quý" nhất

Chữ sang kết thúc bài thơ có thể coi là chữ thần, là

nhãn tự đã kết tinh, toả sáng tinh thần toàn bài Ví

lí tưởng cao đẹp, những gian khổ kia có sá gì

+ Cho hs hiểu về thú lâm tuyền

Thu ăn trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

(Nguyễn Bỉnh Khiêm)

- Trong bài Côn Sơn ca, Nguyễn Trãi cũng từng

ca ngợi thú lâm tuyền, theo em, thú lâm tuyền ở

Nguyễn Trãi và Bác Hồ có gì giống và khác

nhau ?

+ Thú lâm tuyền của Bác và của Nguyễn Trãi vừa

giống nhau, vừa khác nhau Nguyễn Trãi tìm tới

Cộng sảnLiên Xô sangtiếng Việt,

áp dụng vàocách mạng

VN Bác

chức, lãnhđạo phongtrào CMVNtạo nên lịch

sử VN

- HS đọc+ HS nói sựhiểu biết củamình bằngcách thảoluận nhóm3’

- Từ

"sang"-"nhãn tự",

"thi nhãn"

- Sang = caoquý, cao đẹp

- HS nghe

+ HS suy

sánh, trả lờibằng cáchthảo luậnnhóm 3’ đại

2 Cảm nghĩ của Bác

về cuộc đời cách mạng:

- “Thật là sang”:

- Hình ảnh nhân vật trữtình hiện lên giữa thiênnhiên Pác Bó mang vẻđẹp của người chiến sĩcách mạng với phongthái ung dung, tự tại

Trang 39

thú lâm tuyền vì cảm thấy bất lực trước thực tế xã

hội, muốn lánh đục tìm trong" tự an ủi bằng lối

sống "an bần lạc đạo", tuy đó là lối sống thanh cao

nhưng không thể không gọi là tiêu cực Còn với

Bác, sống hoà nhịp với lâm tuyền nhưng vẫn

nguyên vẹn cốt cách chiến sĩ Nhân vật trữ tình

trong bài thơ tuy có dáng vẻ ẩn sĩ, song thực chất

vẫn là chiến sĩ

Muôn chung chín vạc để làm gì.

Nước lã cơm rau hãy tri túc (NguyễnTrãi)

Trúc biếc nước trong ta sẵn có

- Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật của bài

- Phương pháp: Khái quát hóa, vấn đáp.

- Thời gian: 5 phút

+ Cho hs đọc lại bài thơ

- Em hiểu gì về Bác sau khi học bài thơ?

- Bài thơ có 4 câu, với giọng đùa vui, hóm hỉnh đã

toát lên một cảm giác vui thích thoải mái Đằng sau

niềm vui dó là vẻ đẹp của một tâm hồn bình dị mà

thanh cao, hồn nhiên mà đầy bản lĩnh

- Nêu cảm nhận chung của em về nghệ thuật

trong bài thơ?

- Tức cảnh là một bài thơ tiêu biểu cho phong

cách nghệ thuật thơ Bác, rất mực giản dị, tự nhiên

nhưng lại cô đọng hàm súc, vừa đậm đà màu sắc cổ

điển vừa thể hiện sâu sắc tinh thần của thời đại

mới Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung

trong cuộc sống cm đầy gian khổ Với người làm

cm và sống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm

vui lớn

* TT đạo đức HCM: qua bài thơ em học tập được

những gì về lối sống, cách làm việc, tinh thần của

Bác? ( Gv chốt ý sau khi hs trả lời, hướng cho các

em học tập theo phong cách sống của Người)

+ HS đọc lạibài thơ

mẻ, hiện đại

- Lời thơ bình dị pha giọng đùa vui, hóm hỉnh

- Tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị và sâu sắc

2 Nội dung:

3.Ý nghĩa:

Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần HCM luôn tràn đầy niềm lạc quan tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng

Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò.

- Mục tiêu: Hs củng cố và khắc sâu kiến thức đã học

- Phương pháp: Khái quát hóa

- Thời gian: 2 phút

- Pác Bó thuộc địa phận nào của nước ta?

a Việt Bắc b Cao Bằng c Lào Cai d Lạng Sơn

- Câu thơ nào thể hiện nét vui đùa, thoải mái của nhà thơ?

- Học thuộc lòng bài thơ Xem trước bài: Câu cầu khiến

* RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 40

Ngày đăng: 10/02/2017, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình tượng con hổ: - Giáo án văn 8 kì II
1. Hình tượng con hổ: (Trang 2)
2. Hình thức: - Giáo án văn 8 kì II
2. Hình thức: (Trang 9)
Hình   nồng  thở   vị   xa  xăm”   là   tả - Giáo án văn 8 kì II
nh nồng thở vị xa xăm” là tả (Trang 19)
Hình ảnh đẹp và ấn tượng như thế nào? - Giáo án văn 8 kì II
nh ảnh đẹp và ấn tượng như thế nào? (Trang 20)
Hình   ảnh,  màu sắc. - Giáo án văn 8 kì II
nh ảnh, màu sắc (Trang 23)
2. Hình thức: - Giáo án văn 8 kì II
2. Hình thức: (Trang 42)
2. Hình thức: - Giáo án văn 8 kì II
2. Hình thức: (Trang 63)
2. Hình thức: - Giáo án văn 8 kì II
2. Hình thức: (Trang 71)
Hình ảnh với cái nhìn khách quan và khinh bỉ của - Giáo án văn 8 kì II
nh ảnh với cái nhìn khách quan và khinh bỉ của (Trang 105)
Bảng phụ so sánh). - Giáo án văn 8 kì II
Bảng ph ụ so sánh) (Trang 119)
Hình thức biểu đạt nhất định. - Giáo án văn 8 kì II
Hình th ức biểu đạt nhất định (Trang 132)
Hình   ảnh - Giáo án văn 8 kì II
nh ảnh (Trang 133)
Bảng phụ. - Giáo án văn 8 kì II
Bảng ph ụ (Trang 142)
Hình hoạt động của chi đội trong tháng. - Giáo án văn 8 kì II
Hình ho ạt động của chi đội trong tháng (Trang 215)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w