Hoạt động 1: Giới thiệu bài Ở tiết trước, chỳng ta đó tỡm hiểu về sự tiếp thu tinh hoa văn hoỏ nhõn loại củaBỏc và biết được Bỏc đó tiếp thu cỏi hay, cỏi đẹp nhưng phờ phỏn những mặt tiờ
Trang 1Ngày soạn:21/08/2009 Ngày dạy:25/08/2009
Giỏo viờn:Chuẩn bị một số tranh ảnh về cuộc đời hoạt động của Bỏc.
Học sinh:Soạn bài theo cõu hỏi SGK.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến
với Bác trong hoàn cảnh nào?
1 Vẻ đẹp trong phong cách văn hóa
- Bác tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loạitrong cuộc đời hoạt động cách mạng giannan, vất vả tìm đờng cứu nớc
Trang 2- Ngời đã làm cách nào để có thể có đợc
vốn tri thức văn hoá nhân loại?
GV: Ngời nói và viết thạo nhiều thứ
tiếng
- Chìa khoá để mở ra kho tri thức nhân loại là gì? GV: Gợi mở: Để khám phá kho tri thức đó có phải chỉ vùi đầu vào sách vở hay phải qua hoạt động thực tiễn? - Kết quả Hồ Chí Minh đã có đợc vốn tri thức nhân loại nh thế nào ? và theo hớng nào? * Câu hỏi thảo luận nhóm? Theo em điều kỳ lạ nhất đã tạo nên phong cách Hồ Chí Minh là gì? câu văn nào trong văn bản đã nói rõ điều đó? Vai trò của câu này trong toàn văn bản (Câu văn cuối phần 1, vừa khép lại vừa mở ra vấn đề =>lập luận chặt, nhấn mạnh)
- Cách tiếp thu: Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ - Qua công việc lao động mà học hỏi (làm nhiều nghề) - Vốn tri thức của Ngời + Rộng: Từ văn hoá phơng Đông đến ph-ơng Tây + Sâu: Uyên thâm - Tiếp thu có chọn lọc: Tiếp thu cái hay, cái đẹp nhng phê phán những mặt tiêu cực =>Bác tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc IV.C ủ ng c ố :
- Bỏc đó tiếp thu tinh hoa văn hoỏ nhõn loại như thế nào? V Dặn dũ :
- Đọc kỹ phần nội dung cũn lại, chuẩn bị tiết sau học tiếp - Phõn tớch nột đẹp trong phong cỏch sống của Bỏc - Qua cỏch sống của Bỏc em học tập được gỡ ?
VI Bụ ̉ sung ………
………
………
………
Ngày soạn:23/08/2009
Ngày dạy:26/08/2009
(Lê anh Trà)
A.Mục tiêu:
Ki
ế n th ứ c :
Giỳp học sinh:
-Thõy được vẻ đẹp trong phong cỏch của HCM là sự kết hợp hài hũa giữa truyền thụng và hiện đại
Kĩ năng:
Trang 3- Thầy:Nghiên cứu tài liệu.
- Trò: Soạn bài theo câu hỏi SGK
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Ở tiết trước, chỳng ta đó tỡm hiểu về sự tiếp thu tinh hoa văn hoỏ nhõn loại củaBỏc và biết được Bỏc đó tiếp thu cỏi hay, cỏi đẹp nhưng phờ phỏn những mặt tiờu cựctrong đời sống văn hoỏ nhõn loại Sự tiếp thu của Bỏc là dựa trờn cơ sở nền tảng vănhoỏ dõn tộc Ở tiết học này, chỳng ta tiếp tục tỡm hiểu xem từ sự tiếp thu đú Bỏc đó cúlối sống như thế nào?
Tỏc giả đó thuyết minh phong cỏch sinh hoạt
của Bỏc về những khớa cạnh nào?
Hóy nhận xột cỏch thuyết minh của tỏc giả
trờn cỏc phương diện:
Ngụn ngữ:
Phương phỏp thuyết minh
Từ đú cỏc em thấy vẻ đẹp nào trong cỏch
sống của Bỏc được làm sỏng tỏ?
Cỏch sống đú gợi cho chỳng ta tỡnh cảm nào
về Bỏc
Trong phần cuối văn bản tỏc giả đó dùng
phương phỏp thuyết minh nào?
Hóy chỉ ra cỏc biểu hiện của cỏc phương
phỏp thuyết minh đú?
Phương phỏp thuyết minh đú mang lại hiệu
2 Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác.
a Căn nhà của Bỏc: chiếc nhà sàn chỉvẻn vẹn cú vài phũng
-So sỏnh cỏch sống của Bỏc với cỏc vịhiền triết xưa
Nờu bật được sự kết hợp giữa vĩ đại với
Trang 4quả gỡ cho đoạn văn?
Tỏc giả đó bỡnh luận như thế nào khi bỡnh
luận phong cỏch sinh hoạt của Bỏc?
Tại sao tỏc giả cú thể khẳng định rằng lối
sống cú khả năng dem lại hạnh phỳc cho tõm
hụ̀n và thể xỏc?
Từ đú em nhận thức được gỡ về vẻ đẹp trong
phong cỏch sinh hoạt của Bỏc Hụ̀?
bỡnh dị ở nhà cỏch mạng Hụ̀ Chớ Minh
- Sự bỡnh dị gắn với thanh cao trong sạch
-Vốn văn húa sõu sắc kết hợp dõn tộc với hiện đại, cỏch sống bỡnh dị, trong sỏng, đú
là những nội dung trong phong cỏch Hụ̀ Chớ Minh
IV.C ủ ng c ố :
- Bỏc đó tiếp thu tinh hoa văn hoỏ nhõn loại như thế nào? V Dặn dũ :
- Đọc kỹ phần nội dung cũn lại, chuẩn bị tiết sau học tiếp - Phõn tớch nột đẹp trong phong cỏch sống của Bỏc - Qua cỏch sống của Bỏc em học tập được gỡ ?
VI Bụ ̉ sung ………
………
………
………
Ngày soạn:25/08/2009 Ngày dạy:27/08/2009
A.Mục tiêu:
Ki
ế n th ứ c :
Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
Kĩ năng:
-Rốn kỷ năng giao tiếp
Thỏi độ:
-Giỏo dục lũng yờu mến và tự hào về ngụn ngữ Tiếng Việt
B PHƯƠNG PHÁP:
– Đọc hiểu –Hỏi đỏp- Nờu vấn đề
Trang 5Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành lời nhng những
ngời tham gia giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về
ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những quy định đó
đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Đọc đoạn đối thoại
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà
An muốn hỏi không ? Vì sao?
- Đọc truyện cời
- Vì sao truyện lại gây cời ?
Hai ngời này cần nói và trả lời thế nào để
ngời nghe đủ hiểu ?
(Anh hỏi bỏ chữ cới, anh trả lời bỏ "Từ
-> Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
*Khi giao tiếp cần nhớ nói cho đúng, đủ, khôngthừa không thiếu
b Tôn trọng phơng châm về lợng, nghĩa là
Trang 6học để giải thích các cách diễn đạt.
Bài tập 5:
- Giải thích nghĩa của các thành ngữ
không nhắc lại những điều đã đợc trình bày
Bài 5:
IV.C ủ ng c ố :
- GV hệ thống lại bài: Hai phương chõm hội thoại cần tuõn thủ trong giao tiếp - Để đảm bảo phương chõm về chất và về lượng trong giao tiếp, chỳng ta cần tuõn thủ điều gỡ? V Dặn dũ :
- Học kỹ nội dung bài - Sưu tầm một số mẫu chuyện cú liờn quan đến phương chõm về chất và về lượng trong giao tiếp - Chuẩn bị bài mới VI Bụ ̉ sung ………
………
………
………
**********************
Ngày soạn:25/08/2009 Ngày dạy:28/08/2009
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu:
1 Kiờ́n thức: - Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản
thuyết minh
2 Kỉ năng: - Rốn kỉ năng sử dụng biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
3 Thái đụ̣: - Giỏo dục lũng yờu cỏi đẹp, yờu quờ hương đất nước trong qua cỏc bài tập
B PHƯƠNG PHÁP:
– Đọc hiểu –Hỏi đỏp
_ Thảo luận nhúm
c Chuẩn bị:
- Thầy: Các đoạn văn bản để làm bài tập, các đề TLV, bảng phụ
- Trò: Đọc bài ở nhà
d Tiến trình bài học:
I Ổn định:
II Bài cũ:
Thế nào là văn bản thuyết minh? Cho vớ dụ?
III B à i m ớ i :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
ở lớp 8, các em đã đợc học cách làm bài văn thuyết minh, lên lớp 9 các em tiếp tục học cách làm loại văn bản này với yêu cầu cao hơn nh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan hơn
Hoạt động 2: Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Văn bản thuyết minh là gì?
(Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách
quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Trang 7của các sự vật và hiện tợng trong tự nhiên,
xã hội bằng phơng thức trình bày, giới
thiệu, giải thích
- Mục đích của văn bản thuyết minh là:
cung cấp tri thức (hiểu biết), khách quan về
những sự vật, hiện tợng, vấn đề đợc chọn
làm đối tợng để thuyết minh
- Cỏc phơng pháp thuyết minh: Định nghĩa,
ví dụ, liệt kê, dùng số liệu, phân loại, so
sánh
- 1 đến 3 HS đọc diễn cảm văn bản
- Văn bản này thuyết minh đặc điểm của
đối tợng nào?
- Vấn đề này có thể thuyết minh bằng các
phơng pháp đo đếm, liệt kờ khụng
- Vấn đề này có khó không, tại sao?
- Tác giả đã hiểu sự kỳ lạ này là gì? Hãy
gạch dới câu văn nêu khái quát sự kỳ lạ của
Hạ Long?
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ
thuật nào để giới thiệu sự kỳ lạ của Hạ
Long?
(Sau mỗi đổi thay gốc độ quan sát, tốc độ
di chuyển, ánh sáng phản chiếu
Là sự miờu tả những biến đổi của hình ảnh
đảo đá, biến chúng từ những vật vô tri
thành vật sống động, có hồn
- Nh vậy, qua văn bản trên, em thấy tác giả
đã trình bày đợc sự kỳ lạ của Hạ Long cha?
Trình bày đợc nh thế là nhờ biện pháp nghệ
thuật gì?
- HS đọc ghi nhớ:
Hoạt động 3:
*Bài tập 1:
"Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh"
- Văn bản có tính chất thuyết minh không ?
Có thể xem đây là một truyện vui có yếu tố
thuyết minh hay là một văn bản thuyết
minh có yếu tố nghệ thuật kết hợp chặt chẽ
(Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ giới
thiệu loài ruồi rất có hệ thống… - Bài
thuyết minh này có nét gỡ đặc biệt ? Tác
giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào
(giống nh một phiên toà)
- Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác
dụng gì? chúng có gây hứng thú hay làm
nổi bật nội dung cần thuyết minh không ?
1 Hạ Long - Đá và n ớc:
- VB thuyết minh vê sự kỳ lạ của Hạ Long
- Đối tợng thuyết minh là một vấn đề trừu ợng (giống nh tình cảm, tâm hồn trí tuệ)
t Ngoài việc thuyết minh về đối tợng, cònphải truyền đợc cảm xúc và sự thích thú tớingời đọc => khó thuyết minh
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật ởng tợng, liên tởng để giới thiệu sự kỳ lạ củaHạ Long
t Các biện pháp so sánh, miêu tả để làm nổibật hình ảnh đá và nớc
=> Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh
động, hấp dẫn, ngời ta còn vận dụng thêmmột số biện pháp nghệ thuật khác nh: miêutả, so sánh, liên tởng
+ SL: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản+ Liệt kê: Mắt lới, chất tiết ra chất dính
b Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức.
Bài tập 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng ngộ nhận (Định
kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức nhầm lẫn cũ Biện pháp nghệthuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
Trang 8- Chuẩn bị bài mới : Lập dàn bài : "cỏi quạt trong đời sống ngày nay"
VI Bụ ̉ sung
1 Kiờ́n thức: Biết sử dung 1 số biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyế minh
2 Kỉ năng: Rốn kỉ năng sử dụng thành tahọ 1 số BPNT
3 Thỏi độ: Giỏo dục tỡnh yờu tiếng Việt
- Thầy: Dàn ý chi tiết cho 1 đề bài thực hành
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài ở nhà
D Tiến trình bài học:
I Ổn định:
II Bài cũ:
III B à i m ớ i :
Em hiểu thế nào về văn bản thuyết minh kết hợp với các biện pháp nghệ thuật?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Bài thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vừa đòi hỏi ngời làmphải có kiến thức, lại phải có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sinh động, dí dỏm
Hoạt động 2: Triển khai bài
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, từ đó thống nhất một dàn bài cụ thể
* Dàn bài:
1 Mở bài:
- Giới thiệu về cái quạt trong đời sống ngày nay
2 Thân bài:
- Quạt là dụng cụ nh thế nào ? dùng để làm gì?
- Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại nh thế nào? (Cao, thấp, để bàn, treo tờng,treo trần nhà )
- Mỗi loại có cấu tạo và công dụng nh thế nào ?
- Bảo quản quạt ra sao ?
- Gặp ngời biết bảo quản thì số phận quạt nh thế nào?
- Quạt ở công sở nhiều nơi không đợc bảo quản nh thế nào ? (không đợc nghỉngơi, lau chùi, hoạt động quá công suất )
- Ngày xa, quạt làm bằng giấy, không chỉ quạt mát mà còn là một sản phẩm mỹthuật, ngời ta vẽ tranh, đề thơ lên quạt, dùng quạt tặng nhau để làm kỷ niệm
- Không chỉ quạt mát, họ nhà quạt còn có anh quạt thóc sống ở nông thôn
- Lại còn có thứ quạt kéo ở các nhà quan ngày trớc
- Ngày nay trong cuộc sống hiện đại, vai trò của họ nhà quạt càng vô cùng quantrọng, không thể thiếu trong bất kỳ một gia đình nào
3 Kết bài: - Cảm nghĩ chung về cái quạt trong đời sống xã hội
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS viết phần mở bài
Trang 9IV.Củng cố :
- Đánh giá lại cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật của HS
V Dặn dũ :
Viết bài vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài mới.: " Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh "
VI Bụ̉ sung
………
………
………
………
**********************
Ngày soạn:30/08/2009 Ngày dạy:31/08/2009
Tiết 6 đấu tranh cho một thế giới hoà bình(Tiờ́t1)
(Máckét)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
1 Kiờ́n thức: - Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2 Kỉ năng: Rèn kỉ năng đọc, tỡm hiểu, phõn tớchluận điểm.
Trang 103 Thái đụ̣: - Giỏo giục lũng yờu hũa bỡnh.
- Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào ? Em học tập đợc
điều gì từ phong cách đó của Bác
III B à i m ớ i :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Thông tin thời sự quốc tế thờng đa các thông tin về chiến tranh, việc sử dụng vũkhí hạt nhân của một số nớc, em suy nghĩ gì về điều này?
Hoạt động 2: Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Em hiểu gì về tác giả, tác phẩm?
- GV hơng dẫn: Đọc giọng rõ ràng dứt khoát,
đanh thép, chú ý các phiên âm, các từ viết
tắt
- HS đọc
- Văn bản thuộc kiểu loại văn bản nào?
Đợc viết dới phơng thức biểu đạt nào?
- Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu và tìm
cách giải quyết trong văn bản là gì?
- Hệ thống luận cứ đợc triển khai nh thế nào?
- Con số, ngày tháng rất cụ thể và số liệu
- Nhận giải Nôbel 1982
* Tác phẩm:
Văn bản đợc trích từ tham luận của ông trongcuộc họp với 6 vị nguyên thủ của 6 nớc tạiMêhicô để tuyên bố kêu gọi chấm dứt chạy
đa vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để bảo
- Luận điểm: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ toàn thế giới loài ngời, vì vậy đấutranh loại bỏ nguy cơ đó là vấn đề cấp báchcủa nhân loại
- Luận cứ:
+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân+ Chạy đua vũ trang với những chi phí khổng
lồ cho thấy tính chất phi lý của nó
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lý trí củacon ngời, của tự nhiên
+ Ngăn chặn chiến tranh hạt nhân là nhiệm
vụ của tất cả chúng ta
a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Thời gian cụ thể: 8/8/1986, số liệu chínhxác: 50.000đ đầu đạn hạt nhân
-> tính chất hiện thực và sự khủng khiếp củanguy cơ hạt nhân
- 4 tấn thuốc nổ có thể huỷ diệt tất cả cáchành tinh xoay quanh mặt trời
Trang 11Em cú suy nghĩ gỡ trước nguy cơ hạt nhõn
đang xảy ra?
=> Tính toán cụ thể hơn về sự tàn phá khủngkhiếp của kho vũ khí hạt nhân
* Thu hút ngời đọc, gây ấn tợng về tính chất
hệ trọng của vấn đề
IV.C ủ ng c ố
- Tớnh chất hệ trọng của chiến tranh hạt nhõn đó được tỏc giả lập luận như thế nào ?
V Dặn dũ :
- Nắm kỹ phần nội dung bài học
-Chuẩn bị phần nội dung cũn lại
VI Bụ ̉ sung
Tiết 7 đấu tranh cho một thế giới hoà bình(tiờ́t 2)
(Máckét)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
1 Kiờ́n thức: - Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toànnhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2 Kỉ năng: - Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả, chứng cứ cụ thể xác
thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
3 Thái đụ̣: - Giỏo dục lũng yờu chuộng hũa bỡnh.
II Bài cũ:- Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn và tớnh chất nghiờm trọng của nú đẫ
được tỏc giả lập luận như thế nào ?
III B à i m ớ i :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trang 12Thông tin thời sự quốc tế thờng đa các thông tin về chiến tranh, việc sử dụng vũ khí hạt
nhân của một số nớc, em suy nghĩ gì về điều này?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- HS đọc lại đoạn 2
- Tác giả đã triển khai luận điểm bằng cách
nào? (chứng minh )
- Những lĩnh vực nào trong đời sống đợc tác
giả đề cấp ở đây ? Chi phí cho nó đợc so
sánh với chi phí của vũ khí hạt nhân nh thế
nào?
- Em có đồng ý với nhận xét của tác giả?
Việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém
nhân vẫn phát triển -> gợi suy nghĩ gì?
- Cách lập luận của tác giả có gì đáng chú ý
(đơn giản mà có sức thuyết phục cao bằng
cách đa ví dụ so sánh nhiều lĩnh vực =>
những con số biết nói)
- HS đọc phần 3
- Em có suy nghĩ gì sau khi đọc phần này?
- Lý trí của tự nhiên là gì? (Quy luật tất yếu
lôgic của tự nhiên)
- Để chứng minh cho nhận định của mình,
tác giả đa ra những dẫn chứng về mặt nào?
- Những dẫn chứng ấy có ý nghĩa nh thế
nào?
- Luận cứ này có ý nghĩa nh thế nào với vấn
đề của văn bản?
- Phần kết bài văn bản nêu vấn đề gì?
- Trớc nguy cơ hạt nhân đe doạ loài ngời và
sự sống, thái độ của tác giả nh thế nào?
- Tiếng gọi của Mkét có phải chỉ là tiếng nói
=> Tính chất phi lý và sự tốn kém ghê gớmcủa cuộc chạy đua vũ trang
=> Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chochiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đi củathế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộcsống của con ngời
c Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lý trí của con ngời và tự nhiên:
- Dẫn chứng khoa học về địa chất và cổ sinhhọc về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sốngtrên trái đất
- Hớng tới thái độ tích cực: Đấu tranh ngănchặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giớihoà bình
- Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu chotiếng nói những ngời đang bênh vực bảo vệhoà bình
=> Đề nghị của ông nhằm lên án những thếlực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạhạt nhân
- Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ loài ngời và sự sống trên trái đất, pháhuỷ cuộc sống tốt đẹp và đi ngợc lí trí của
tự nhiên và con ngời
-> Đấu tranh cho thế giới hoà bình là nhiệm
vụ cấp bách
- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, xác thực,giàu cảm xúc, nhiệt tình của nhà văn
III Tổng kết:
- NT : Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phongphỳ, xỏc thực
- ND : Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn đang
đe doạ thế giới loài người, ngăn chặn vàxoỏ bỏ nú là nhiệm vụ cấp bỏch của toànthể mọi người
HS đọc ghi nhớ SGK
IV.C ủ ng c ố :
Trang 13- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản này
- Em cảm thấy mình có trách nhiệm gì với vấn đề này?
V Dặn dũ :
- Nắm lại nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị bài mới: Các phơng châm hội thoại
VI Bụ ̉ sung
A Mục tiêu :
Giúp học sinh:
1 Kiờ́n thức:- Nắm đợc nội dung của phơng châm quan hệ, phơng châm cách
thức và phơng châm lịch sự
2 Kỉ năng: - Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
3 Thái đụ̣: - Tụn trọng đối tượng giao tiếp bằng việc thực hiện đỳng cỏc phương
chõm giao tiếp
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nhắc lại bài cũ rồi liên hệ bài mới
Hoạt động 2: Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- HS đọc VD SGK
- Thành ngữ "ông nói gà, bà nói vịt" dùng
để chỉ tình huống hội thoại nh thế nào?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại nh vậy?
- Ta rút ra bài học gì trong giao tiếp
- Ông nói gà, bà nói vịt: Mỗi ngời nói một
đằng, không khớp nhau, không hiểu nhau
- Mọi ngời không hiểu nhau, không đạt đợchiệu quả giao tiếp
=> Khi giao tiếp cần nói đúng vấn đề màhội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề
3 Ghi nhớ: SGK
II Ph ơng châm cách thức :
1 VD1: SGK
2 Nhận xét:
Trang 14Có thể hiểu câu sau theo mấy cách ?
(Có thể hiểu theo 2 cách , tuỳ thuộc tổ hợp
từ "của ông ấy" bổ nghĩa cho từ ngữ nào?
- HS đọc truyện "Ngời ăn xin"
- Vì sao cả cậu bé và ngời ăn xin trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận từ ngời
- Qua các câu tục ngữ, ca dao trên, ông cha
ta khuyên dạy chúng ta điều gì?
Tìm thêm một số câu có nội dung tơng tự
Bài 2:
Phép tu từ từ vựng nào đã học (So sánh,
nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ, nói quá, nói
giảm, nói tránh) có liên quan trực tiếp tới
phơng châm lịch sự?
- "Dây cà ra dây muống": các nói dài dòng,rờm rà
- Lúng búng nh ngậm hột thị", nói ấp úng,không thành lời, không rành mạch
- Làm cho ngời nghèo khó tiếp nhận hoặctiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt
=> không đạt kết quả giao tiếp
=> Khi giao tiếp cần nói rõ ràng, tránhcách nói mơ hồ
4 Ghi nhớ: SGK III Ph ơng châm lịch sự:
1 VD: SGK
2 Nhận xét:
- Cái mà cả cậu bé và ngời ăn xin đều nhận
đợc từ ngời kia là tình cảm, sự tôn trọnglẫn nhau
=> Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đốithoại không phân biệt giàu nghèo sang hèn
- Một lời nói quan tiền thúng thóc
- Một lời nói dùi đục căng tay
VD: Thay vì chê bài viết của ngời khác dỡ,
ta nói bài viết cha hay lắm
Bài 3: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:
a Nói mát
b Nói hớt
c Nói móc
d Nói leo
đ Nói ra đầu ra đũa
- Các từ ngữ chỉ cách nói liên quan đến phơng châm lịch sự (a), (b), (c)
- (d) và phơng châm cách thức (đ)
Bài 4: Vận dụng những phơng châm hội thoại đã học để giải thích vì sao ngời nói
đôi khi phải dùng những cách nói nh:
a Nhân tiện đây xin hỏi
- Vì đây là khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà haingời đang trao đổi, nói nh vậy để chứng tỏ ngời nói tôn trọng phơng châm quan hệ
Trang 15b Các nói này để làm giảm nhẹ ảnh hởng, tránh tổn thơng, tức là xuất phát từviệc chú ý tuân thủ phơng châm lịch sự.
c Cách nói này báo hiện cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ
ph-ơng châm lịch sự và cần phải chấm dứt sự không tuân thủ đó
- Làm các bài tập vào vở bài tập
- Học bài nắm kỹ nội dung
- Chuẩn bị bài mới
VI Bụ ̉ sung
………
………
………
**********************
Trang 16Ngày soạn:05/09/2009 Ngày dạy:08/09/2009
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
1 Kiờ́n thức:- Hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu
tả thì văn bản mới hay
2 Kỉ năng: - Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt.
3 Thái đụ̣: - Lũng say mờ và yờu một thể loại văn học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tợng cụ thể trong đờisống nh các loài cây, các di tích, thắng cảnh, các nhân vật Bên cạnh việc thuyết minh
rõ ràng, mạch lạc các đặc điểm, giá trị, quá trình hình thành của đối tợng thuyết minh,cùng cần vận dụng biện pháp miêu tả để làm cho đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễcảm, dễ nhận
Hoạt động 2: Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- HS đọc văn bản
- Giải thích nhan đề văn bản?
- Tìm và gạch dới những câu thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối
- Những câu văn miêu tả cây chuối?
- Việc sử dụng các câu miêu tả có tác dụng
gì?
- Vậy em hiểu vai trò, ý nghĩa của yếu tố
miêu tả trong việc thuyết minh nh thế nào?
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bả n thuyết minh:
1 Đọc văn bản: Cây chuối trong đời sống Việt Nam:
+ Công dụng của chuói
- Miêu tả:
+ Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp những câu chuối thân mềm, vơn lên nh những (câu 1)
+ Câu 3: Gốc chuối tròn nh đầu ngời
- Tác dụng của miêu tả: Làm cho bài viết giàu hình ảnh, gợi hình tợng hình dung về sự vật
=> Miêu tả trong thuyết minh làm cho bài văn sinh động Sự việc đợc tái hiện cụ thể+ Đối tợng thuyết minh + miêu tả các loại cây, di tích, thành phố, mái trờng, các mặt.+ Đặc điểm thuyết minh: Khách quan, tiêu biểu
+ Chú ý đến ích - hại của đối tợng
Trang 17- HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3 :
- Bài tập 1:
Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết
thuyết minh sau:
Bài 2: HS đọc văn bản "Trò chơi ngày xuân"
- Yêu cầu tìm những câu miêu tả ở trong đó?
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
Bài 1:
- Thân cây thẳng đứng, tròn nh những chiếc cột nhà, sơn màu xanh
- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Tróng những ngày nắng nóng đứng dới những chiếc quạt ấy thật mát
- Sau mấy tháng chắt lọc dinh dỡng tăng diệplục cho cây, những chiếc lá già mệt nhọc úa dần rồi khô lại Lá chuối khi gói bánh gai thơm phức
Bài 2:
- Câu 1: Lân đợc trang trí công phu
- Câu 2: Những ngời tham gia chia làm 2 phe
- Câu 3: Hai tớng của từng bên đều mặc trangphục thời xa lộng lẫy
- Câu 4: Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút
IV.C ủ ng c ố :
- GV khái quát lại bài
- Vì sao phải sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
V Dặn dũ :
- Làm bài tập vào vở bài tập
- Học bài, nắm kỹ nội dung bài
- Chuẩn bị bài mới
VI Bụ ̉ sung
………
………
………
**********************
Trang 18Ngày soạn:07/09/2009 Ngày dạy:09/09/2009
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiờ́n thức: - Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh
2 Kỉ năng: - Kỹ năng trình bày một vấn đề trớc tập thể.
3 Thái đụ̣: Lũng say mờ yờu mến những gỡ xung quanh mỡnh.
- Kiểm tra bài tập của học sinh
- Miêu tả có tác dụng nh thế nào trong văn bản thuyết minh?
III B à i m ớ i :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Bài luyện tập hôm nay nhằm rèn luyện cho các em kỹ năng về sử dụng yếu tốmiêu tả trong thuyết minh Mà muốn rèn luyện thì phải thực hành theo một đề bài cụthể từ khâu tìm hiểu đề đến khâu vận dụng yếu tố miêu tả vào việc thuyết minh
Hoạt động 2: Triển khai bài
*Bài tập: Con trâu ở làng quê Việt Nam
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ?
-> Chú ý mấy chữ: ở làng quê Việt Nam:
Đó là cuộc sống của ngời làm ruộng, con
trâu trong việc đồng áng, con trâu trong
cuộc sống làng quê
- Mở bài cần trình bày những ý gì?
- ở thân bài, em sử dụng những ý nào ?
- Yếu tố miêu tả sẽ đợc sử dụng nh thế nào
trong bài này?
- Các em viết phần mở bài vào vở
- Gọi HS đọc bài viết, GV nhận xét, bổ sung
1 Tìm hiểu đề:
- Đề yêu cầu thuyết minh
- Vấn đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Con trâu trong nghề làm ruộng: Là sức kéo
để cày bừa, kéo xe, trục lúa
- Con trâu trong lễ hội, đình đám
- Con trâu, nguồn cung cấp thịt, da để thuộc,sừng trâu dùng làm đồ mỹ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dânViệt Nam
- Con trâu và trẻ chăn trõu, việc chăn nuôitrâu
* Kết bài:
- Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân.Trong cuộc sống hiện đại, trâu vẫn là ngờibạn
Trang 193 Viết bài:
IV.C ủ ng c ố :
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản này
- Em cảm thấy mình có trách nhiệm gì với vấn đề này?
V Dặn dũ :
- Viết lại bài hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài tiết 11, 12
VI Bụ ̉ sung
………
………
………
**********************
Trang 20Ngày soạn:10/09/2009 Ngày dạy:14/09/2009
Tiết 11 Tuyên bố thế giới về sự sống còn, QUYấ̀N ĐƯỢC Bảo vệ
và phát triển của trẻ em
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
1 Kiờ́n thức: - Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới
hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
2 Kỉ năng: - Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giới thiệu xuất xứ của bản tuyên bố
- Gợi lại một vài điểm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối thế kỷ XXliên quan đến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em để tạo cho học sinh tâm thế tiếp nhận vănbản
Hoạt động 2 : Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- GV đọc đoạn đầu, 3 HS đọc nối tiếp cho
của trẻ em trên thế giới nh thế nào?
- Chỉ ra những mặt gây hiểm hoạ cho trẻ em
+ Phần "cơ hội" khẳng định những điều kiệnsống thuận lợi, có thể đẩy mạnh bảo vệ vàchăm sóc trẻ em
+ Phần "Nhiệm vụ": Nêu nhiệm vụ cụ thể
=> Bản thân các tiêu đề đã nói lên tính chặtchẽ, hợp lý của bố cục bản tuyên bố
II Tỡm hiểu văn bản
Trang 21- Giải thích chế độ a-pỏc thai ?
- Hãy nhận xét cách phân tích các nguyên
nhân trong văn bản?
- Theo em các nguyên nhân ấy ảnh hởng nh
thế nào đến cuộc sống của trẻ em?
+ Chịu thảm hoạ của đói nghèo khủnghoảng kinh tế, dịch bệnh, mù chữ, môi trờngxuống cấp
+ Chết do suy dinh dỡng và bệnh tật
=> Phân tích các nguyên nhân ngắn gọn
nh-ng đầy đủ, cụ thể bằnh-ng sức thuyết phục
- Trẻ em đang đứng trớc một hiểm hoạ vôcùng nghiêm trọng và cấp bách
- Đọc phần nội dung cũn lại và trả lời cỏc cõu hỏi trong sgk để tiết sau học tiếp.
VI Bụ ̉ sung
………
………
………
**********************
Trang 22Ngày soạn:10/09/2009 Ngày dạy:16/09/2009
Tiết 12 Tuyên bố thế giới về sự sống còn,QUYấ̀N ĐƯỢC bảo vệ
và phát triển của trẻ em
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
1 Kiờ́n thức: - Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới
hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
2 Kỉ năng: - Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Gợi lại một vài điểm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối thế kỷ XXliên quan đến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em để tạo cho học sinh tâm thế tiếp nhận vănbản
Hoạt động 2 : Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- HS đọc lại mục 8,9
- Hãy tóm tắt những điều kiện thuận lợi nêu
trong 2 mục 8 và 9
Câu hỏi thảo luận nhóm:
- Em hãy trình bày suy nghĩ về điều kiện của
đất nớc ta hiện tại?
(Sự quan tâm cụ thể của Đảng và nhà nớc:
Tổng bí th thăm và tặng quà cho các cháu
thiếu nhi, sự nhận thức và tham gia tích cực
của nhiều tổ chức xã hội vào phong trào
chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức cao của toàn
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng
có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực phongtrào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điềukiện cho một số tài nguyên to lớn có thể đợcchuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế,tăng cờng phúc lợi xã hội
* Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công
ớc thực hiện
3 Nhiệm vụ:
- Quan tâm đến đời sống vật chất dinh dỡngcho trẻ rem -> giảm tử vong
- Vai trò của phụ nữ cần đợc tăng cờng, bình
đẳng xã hội, củng cố gia đình, xây dựng nhàtrờng, xã hội, khuyến khích tham gia sinhhoạt văn hoá
* Các nhiệm vụ cụ thể, toàn diện Chỉ ranhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đốivới việc chăm sóc bảo vệ trẻ em
III Tổng kết:
Trang 23Hoạt động 3
Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề bảo
vệ chăm sóc trẻ em
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Bảo vệ và chăm lo đến sự phát triển của trẻ
em là nhiệm vụ hàng đầu của các nớc và thếgiới => liên quan đến tơng lai đất nớc
- Qua việc bảo vệ và chăm lo cho trẻ em tanhận ra sự văn minh của một xã hội
- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đợc quốc tếquan tâm thích đáng với các chủ trơng nhiệm
vụ đề ra có tính cụ thể và toàn diện
- Lý giải tính chất nhật dụng của văn bản
- Chuẩn bị bài mới
VI Bụ ̉ sung
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
1 Kiờ́n thức: - Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình
huống giao tiếp
2 Kỉ năng: - Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy tắc bắt
buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hộithoại có khi không đợc tuân thủ
3 Thái đụ̣: - Giỏo dục ý thức tuõn thủ cỏc phương chõm hội thoại.
B PHƯƠNG PHÁP:
Trang 24- Xây dựng đoạn hội thoại tuân thủ phơng châm quan hệ
- Xây dựng đoạn hội thoại không tuân thủ phơng cỏch thức ?
III B à i m ớ i :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cả 5 phơng châm hội thoại đã học đề cập đến phơng diện nào của hội thoại ?(Nội dung) Nhng không phải chú ý đến nội dung của hội thoại là đạt đợc hiệu quả giaotiếp mà có những lúc chúng ta còn phải chú ý đến cả tình huống giao tiếp
Hoạt động 2: Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Hãy xây dựng một đoạn hội thoại có liên
quan đến tình huống giao tiếp (Ghi ra phiếu
học tập)
- HS đọc qua tất cả các VD một lần
Trong những tình huống nào, phơng châm
hội thoại không đợc tuân thủ?
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự không tuân
thủ đó?
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu
thông tin mà An mong muốn không? Có
ph-ơng châm hội thoại nào không đợc tuân thủ?
(Phơng châm về lợng)
- Về sao Ba không tuân thủ phơng châm về
l-ợng?
(Vì ngời nói không biết rõ chính xác chiếc
máy bay đầu tiên đợc chế tạo năm nào? nên
để tuân thủ phơng châm về chất, Ba đã trả lời
chung chung nh vậy)
- Vậy theo em, khi nào thì ngời nói có thể
I Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
1 VD: Chào hỏi (SGK)
2 Nhận xét:
- Nhân vật chàng rễ không tuân thủ phơng châm lịch sự và đã làm phiền hà đến ngời khác
-> Khi giao tiếp cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp
VDc
- Bác sỹ không tuân thủ phơng châm về chất-> việc làm nhân đạo và cần thiết
-> Ngời nói phải u tiên cho một phơng châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
Trang 25không tuân thủ phơng châm hội thoại?
- Có trờng hợp nào tơng tự nh 2 trờng trên
không phải là mục đích của cuộc sống Câu
nói nhằm khuyên con ngời không nên quá
coi trọng tiền bạc mà quên đi những giá trị
cao quý khác)
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
Bài tập 1:
Câu trả lời của ông bố vi phạm phơng châm
hội thoại nào? Vì sao?
Bài tập 2: Thái độ của chân tay, tai, mắt đã
vi phạm phơng châm hội thoại nào trong
giao tiếp? Việc không tuân thủ ấy có lý do
l-=> Ngời nói muốn ngời nghe hiểu theo hàm ý
* Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập:
Bài 1:
- Ông bố đã không tuân thủ phơng châm cách thức vì cậu bé 5 tuổi không thể nhận biết đợc quyển sách "Tuyển tập Nam Cao" nên không thể nhờ câu trả lời của ông bố mà tìm đợc quyển sách
Bài 2: Thái độ của các vị khách (Tay, tai,
mắt) đã vi phạm phơng châm lịch sự Việc không tuân thủ là không thích hợp với tình huống giao tiếp Vì sự giận dữ của họ là không có lý do chính đáng
- Chuẩn bị bài mới
VI Bụ ̉ sung
………
………
………
**********************
Trang 27Ngày soạn:13/09/2009 Ngày dạy:18/09/2009
Tiết 14, 15: viết bài tập làm văn số 1
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
1 Kiờ́n thức:- HS viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp với miêu tả
2 Kỉ năng: - Rèn luyện kỹ năng diễn đạt ý, trình bày đoạn văn, bài văn.
3 Thái đụ̣: - í thức tự giỏc khi làm bài.
B PHƯƠNG PHÁP:
Tự luận
c
Chuẩn bị:
- Thầy: Chuẩn bị đề kiểm tra, hớng dẫn gợi ý cho học sinh
- Trò: ôn tập về văn thuyết minh có sử dụng miêu tả
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cây lúa trong đời sống Việt Nam
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài
- Đề bài yêu cầu nội dung gì?
- Cần triển khai các ý nh thế nào?
* Yêu cầu:
a Mở bài: Giới thiệu cây lúa Việt Nam
b Thân bài:
* Thuyết minh đợc các đặc điểm sau của cây lúa
- Cây lúa với đời sống nông dân Việt Nam
- Cấu tạo của cây lúa
- Chuẩn bị bài "Chuyện ngời con gái Nam Xơng"
VI Bụ ̉ sung
(Nguyễn Dữ)
A Mục tiêu cần đạt:
Trang 28Giúp học sinh:
1 Kiờ́n thức:- Cảm nhận đợc vẽ đẹp truyền thống trong tâm hồn ngời phụ nữ
Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độphong kiến Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm Nghệ thuật dựngtruyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với nhữngtình tiết có thực tạo nên vẽ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ
2 Kỉ năng: Rốn kỉ năng phõn tớch nhõn vật.
3 Thái đụ̣:- Tụn trọng người phụ nữ.
- Trò: Đọc, soạn bài theo câu hỏi SGK
D.Tiến trình bài dạy:
I Ổn định:
II Bài cũ:
- Nêu ý nghĩa và bố cục của văn bản "Tuyên bố thế giới "
III B à i m ớ i :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Từ cốt truyện cổ tích quen thuộc "Vợ chàng Trơng" nhà nho, nhà văn NguyễnDữ (Thế kỷ XVI) đã sáng tác thành truyện truyền kỳ chữ Hán "Chuyện ngời con gáiNam Xơng", đa vào tập thiên cổ kỳ bút truyền kỳ mạn lục của ông Truyện một mặtngợi ca và cảm thơng số phận một ngời đàn bà trinh tiết mà bất hạnh, mặt khác chêtrách ngời đàn ông ghen tuông, cố chấp đã đẩy vợ đến chỗ cùng đờng, tự mình tớc đihạnh phúc của chính mình
Hoạt động 2: Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HS đọcchú thích ở SGK
- Em biết gì về tác phẩm và thời đại của ông?
- Nêu vài nét về tác phẩm
- GV hớng dẫn đọc: Chậm, trầm,
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Nội dung câu chuyện nói về vấn đề gì?
Ai là nhân vật chính?
=> Nhân vật chính: Vũ Nơng - Lấy chồng,
xa chồng, bị nghi ngờ, tự vẫn, giải oan, ở lại
thuỷ cung
- Vũ Nơng đợc giới thiệu là ngời nh thế nào?
- Nàng đối xử với chồng, con, mẹ chồng ra
sao?
- Qua cách c xử đó, em thấy Vũ Nơng mang
nét đẹp gì?
- Nàng đã bày tỏ lòng mong muốn của mình
ra sao khi tiễn chồng đi lính?
- Mong mỏi cả đời nàng là gì?
- Khi bị oan, nàng đã có thái độ hành động
nh thế nào? ở sự việc này có 3 lời thoại của
Vũ Nơng, em hiểu gì qua từng loại thoại của
về ở ẩn, sống gần gũi với nhân dân
* Tác phẩm:
Tác phẩm là thiên thứ 16 trong số 20 truyệncủa Truyền kỳ mạn lục Chuyện đợc tái tạotrên cơ sở chuyện kể dân gian có tên là "Vợchàng Trơng"
2 Đọc - Tìm hiểu chú thích:
II Tìm hiểu văn bản:
Đại ý: Kể về cuộc đời ngời phụ nữ đẹp nết,
đẹp ngời phải chịu oan khuất và phải tìm đếncái chết, đó là bi kịch của ngời phụ nữ dớichế độ phong kiến
1 Nét đẹp trong tâm hồn và tính cách của nhân vật Vũ Nơng;
+ Thuỳ mị nết na, t dung tốt đẹp
* Với chồng: C xử đúng mực, yêu thơng,chung thuỷ
* Với con: Nuôi con, chăm sóc chu đáo
*Với mẹ chồng: Chăm sóc, thuốc thang, lo
Trang 29(Lần 1: Phân trần, cố gắng hàn gắn hạnh
phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ
Lần 2: Đau đớn, thất vọng khi không hiểu vì
sao bị đối xử bất công
Lần 3: Thất vọng đến tột cùng, cuộc hôn
nhân đã đến độ không thể hàn gắn nổi?
- ở thủy cung, nàng có tâm trạng nh thế nào?
- Qua đó em thấy nàng là ngời phụ nữ nh thế
nào?
hầu xin đợc bình yên
- Hởng thú vui nghi gia nghi thất
=> Khao khát hạnh phúc không màng danhlợi
* Bị oan, cố minh oan, tắm chay, tự vẫn=>Tâm hồn, tấm lòng trong trắng
* ở thuỷ cung: Luôn dày vò, xin lập đàn giảioan
=> Tôn trọng phẩm giá, khát khao một cuộcsống hạnh phúc
- Về nhà đọc lại văn bản, túm tắt nội dung chớnh
- Chuẩn bị tiếp phần nội dung cũn lại
- Chuẩn bị bài "Chuyện ngời con gái Nam Xơng"
VI Bụ ̉ sung
(Nguyễn Dữ)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiờ́n thức:- Cảm nhận đợc vẽ đẹp truyền thống trong tâm hồn ngời phụ nữ
Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độphong kiến Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm Nghệ thuật dựngtruyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với nhữngtình tiết có thực tạo nên vẽ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ
2 Kỉ năng: Rốn kỉ năng phõn tớch nhõn vật.
3 Thái đụ̣:- Tụn trọng người phụ nữ.
- Trò: Đọc, soạn bài theo câu hỏi SGK
D.Tiến trình bài dạy:
I Ổn định:
II Bài cũ:
- Em hóy phõn tớch nột đẹp trong tõm hụ̀n và tớnh cỏch của nhõn vật Vũ Nương?
Trang 30III B à i m ớ i :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Người phụ nữ đẹp người, đẹp nết như thế đỏng lớ ra phải được hưởng một cuộc sốnghạnh phỳc, ấm ờm, nhưng xó hội phong kiến ở thế kỉ 16 đó khụng để cho họ được hạnhphỳc.Oan ức tàn khốc đó cướp đi của Vũ Nương cuộc sống khi nàng cũn rất trẻ Cúnhững lớ do nào liờn quan đến cỏi chết của nàng, chỳng ta cùng tỡm hiểu
Hoạt động 2: Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Tại sao Vũ Nơng lại tìm đến với cái chết
(Nàng không có lỗi lầm gì? Khi điều oan
khốc xảy ra nàng cũng không thể hiểu nổi là
từ đâu mà ra nên không có cách nào để giải
toả Nàng hoàn toàn thất vọng hạnh phúc
đơn sơ, niềm vui nghi gia nghi thất không
còn, danh dự bị bôi nhọ, nhà cửa, con cái
cũng không còn, bao nhiêu công sức chắt
chiu vun đắp, giữ gìn cái gia đình bé nhỏ đã
không còn, đã hoàn toàn vô nghĩa, bơ vơ
không lối thoát nang đành tìm đến với cái
chết, tìm đến sự trợ
giúp của dòng sông quê hơng )
- Cái gì đã gây ra cái chết oan khốc cho ngời
phụ nữ ấy?
- Có những nhân vật, vấn đề gì có liên quan
đến cái bóng
* Thảo luận nhóm:
Cái chết đó cho em suy nghĩ gì?
(Là sự đầu hàng số phận, là lời tố cáo xã hội
phong kiến dung túng cho sự độc ác, tối
3 Nhận xét về kết cấu câu chuyện:
- Kết thúc có hậu, Vũ Nơng đợc minh oan
- Có nhiều yếu tố hoang đờng -> đúng vớithể loại truyền kỳ
- Không trở về dơng gian -> ngời phụ nữ đứchạnh nhng không có đợc hạnh phúc ở trầngian
III Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Biết xây dựng tình tiết, chi tiết hấp dẫn
- Biết xây dựng hình tợng cái bóng có tínhchất thắt nút và mở nút
Hạn chế: Nhân vật còn sơ lợc, còn điển tích,còn thể văn biền ngẫu
* Nội dung:
Ca ngợi ngời phụ nữ đẹp nhng không đợc ởng hạnh phúc, đó chính là tiếng nói phêphán xã hội sâu sắc
- Đọc, kể lại theo cách của em
- Học kỹ bài, nắm kĩ cỏc giỏ trị về nội dung và nghệ thuật của tỏc phẩm
- Soạn bài mới.Xưng hụ trong hội thoại
VI Bụ ̉ sung
Trang 32Ngày soạn:25/09/2009 Ngày dạy:28/09/2009
A mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh:
1 Kiến thức: - Hiểu được sự phong phỳ, tinh tế, giàu sắc thệ thống cỏc từ ngữ
xưng hụ trong Tiếng Việt
2 Kỉ năng: - Hiểu rừ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hụ với
tỡnh huống giao tiếp
3 Thái đụ̣: - Nắm vững và sử dụng thớch hợp từ ngữ xưng hụ.
Hoạt đụ̣ng 1: Giới thiệu bài
Sự phong phỳ, tinh tế và giàu sắc thỏi biểu cảm của hệ thống cỏc phương tiệnxưng hụ là một đặc điểm nổi bật của Tiếng Việt Bài học này chỳng ta sẽ đề cập sõuhơn đến vấn đề này
Hoạt đụ̣ng 2: Triển khai bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Hóy nờu 1 số từ ngữ dùng để xưng hụ
trong Tiếng Việt và cho biết cỏch dùng
những từ ngữ đú
- Em cú nhận xột gỡ về từ ngữ xưng hụ của
người Việt ta?
- Đọc đoạn trớch
Xỏc định từ ngữ xưng hụ trong hai đoạn trớch
trờn Phõn tớch sự thay đổi về xưng hụ trong
đoạn trớch
- Qua sự thay đổi về cỏch xưng hụ của Dế
Mốn và Dế Choắt trong hai đoạn trớch trờn,
em cú suy nghĩ gỡ về việc sử dụng từ ngữ
xưng hụ?
Hoạt đụ̣ng 3:
Bài 1 : Lời mời trờn cú sự nhầm lẫn trong
I Từ ngữ xưng hụ và việc sử dụng từ ngữ xưng hụ
1 Các từ ngữ dựng để xưng hụ
- Em - anh Tụi - anh
- Chỏu - chỳ
- Mỡnh - cậu (bạn)->Từ ngữ xưng hụ phong phỳ, nú thể hiện sựtinh tế trong giao tiếp của người Việt
- Ở đoạn (b): anh - tụi->Bỡnh đẳng với tư cỏch là bạn
3 Ghi nhớ: Sgk
II Luyện tập
Bài 1:
Trang 33cách dùng từ như thế nào?Vì sao có sự nhầm
lẫn đó?
Bài 2 : Học sinh đọc bài tập 2
Bài 3: Phân tích từ xưng hô mà cậu bé dùng
để nói với mẹ và người sứ giả, Cách xưng hô
như vậy nhằm thể hiện điều gì?
Bài 4: Phân tích cách dùng từ xưng hô và
thái độ của người nói trong chuyện sau:
- Thay vì dùng từ "chúng em" cô học viênngười châu âu dùng "chúng ta"
Bài 3:
Đứa bé gọi mẹ theo cách thôthườngnhưngxưng hô với sứ giả thì sử dụng những từ ta -ông Cách xưng hô như vậy cho thấy ThánhGióng là đứa bé khác thường
Bài 4:
Vị tướng nói "thầy" xưng "con" ngay cả khingười thầu giáo già gọi ông là "ngài" ông vẫnkhông đổi cách xưng hô
->Truyền thống tôn sư trọng đạo
IV.Củng cố :
- Từ ngữ xưng hô được sử dụng như thế nào trong giao tiếp
V Dặn dò :
- Học bài, làm các bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài mới
VI Bổ sung
TiÕt 19 c¸ch dÉn gi¸n tiÕp vµ c¸ch dÉn trùc tiÕp
Trang 34
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: - Bài này giỳp học sinh nắm được hai cỏch dẫn lời núi hoặc ý nghĩ,
cỏch dẫn trực tiếp và cỏch dẫn giỏn tiếp
2 Kỉ năng:- Rốn kỉ năng dẫn trực tiếp và giỏn tiếp.
3 Thái đụ̣: - Sử dụng tốt np Tiếng Việt.
Hoạt đụ̣ng 1: Giới thiệu bài.
Người ta cú thể dẫn lại lời núi hay ý nghĩa của một người hay một nhõn vật Lờinúi cú ý nghĩ đó được núi ra hay là lời núi bờn ngoài, ý nghĩ là lời núi bờn trong chưađược núi ra
Hoạt động 2 : Triển khai bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Đọc cỏc đoạn trớch sau và trả lời cõu hỏi
- Ở (a) bộ phận in đậm là lời núi hay ý nghĩ
của nhõn vật, nú được ngăn cỏch với bộ phận
trước bằng dấu gỡ?
- Ở (b) bộ phận in đậm là lời núi hay ý nghĩ
của nhõn vật, nú được ngăn cỏch bằng dấu
gỡ?
- Trong cả hai đoạn (a) và (b) cú thể thay đổi
vị trớ của bộ phận in đậm với bộ phận đứng
trước nú được khụng? Nếu được thỡ giữa 2
bộ phận ấy ngăn cỏch bằng dấu gỡ?
->Như vậy, dẫn trực tiếp là cỏch dẫn lại
nguyờn văn lời núi hoặc ý nghĩ của nhõn vật,
lời dẫn trực tiếp được đặt trong ngoặc kộp
- Đọc đoạn trớch và trả lời cõu hỏi
- Đoạn (a), phần in đậm là lời núi hay ý nghĩ
của nhõn vật? giữa ý nghĩ và bộ phận đứng
trước cú từ "là" cú thể thay thế bằng từ gỡ?
- Trờn đõy là cỏch dẫn giỏn tiếp, vậy dẫn
giỏn tiếp là dẫn như thế nào?
Hoạt đụ̣ng 3:
Bài 1:
Tỡm lời dẫn trong đoạn trớch, cho biết đú là
lời núi hay ý nghĩ được dẫn, là lời dẫn trực
tiếp hay giỏn tiếp
- Ở (b) bộ phận in đậm là ý nghĩ của nhõnvật nú được ngăn cỏch với bộ phận đứngtrước bằng dấu ngoặc kộp
- Trong cả hai đoạn trớch đều cú thể thay đổi
vị trớ của bộ phận in đậm với bụn phận đứngtrước nú và ngăn cỏch giữa hai bộ phận ỏy làdấu gạch ngang (-)
II Dẫn giỏn tiếp
Trang 35-Bài 2: HS làm vào phiếu học tập, GV xem,
chấm 5 bài
Bài 3: Chuyển lời dẫn trực tiếp sang gián
tiếp
- (b) là ý nghĩ của ông lão - dẫn trực tiếp
Bài 2: Viết đoạn văn nghị luận nội dung có
liên quan đến 3 ý sau
Bài 3: HS làm vào giấy GV chấm
IV.Củng cố :
- Thế nào là cách dẫn trực tiếp, thế nào là cách dẫn gián tiếp?
- Mỗi cách dẫn có ưu nhược điểm gì?
V Dặn dò :
- Học bài, làm bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển của từ vựng
VI Bô ̉ sung
………
………
………
**********************
Trang 36Ngày soạn:28/09/2009 Ngày dạy:04/10/2009
A
MỤC TIấU:
Giỳp HS nắm được:
1 Kiến thức:- Từ vựng của một ngụn ngữ khụng ngừng phỏt triển Sự phỏt
triển của từ vựng được diển ra trước hết theo cỏch phỏt triển nghĩa của từ thành nhiều
nghĩa trờn cơ sở nghĩa gốc Hai phương thức chủ yếu phỏt triển nghĩa là ẩn dụ và hoỏndụ
2 Kỉ năng: -Rốn kỉ năng sử dụng Tiếng Việt.
3 Thái đụ̣: - í thức giữ gỡn và phỏt huy tiếng núi dõn tộc.
Hoạt đụ̣ng 1: Giới thiệu bài
Ngụn ngữ là một hiện tượng xó hội, nú khụng ngừng biến đổi theo sự vận độngcủa xó hội Sự phỏt triển của Tiếng Việt cũng như ngụn ngữ núi chung được thể hiệntrờn cả ba mặt: ngữ õm, từ vựng và ngữ phỏp Bài học này chỉ đề cập đến sự phỏt triểncủa Tiếng Việt về mặt từ vựng
Hoạt động 2: Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Từ "Kinh tế" trong bài "Cảm tỏc vào nhà
ngục Quảng Chõu" của Phan Bội Chõu cú
nghĩa là gỡ?
Ngày nay chỳng ta cú hiểu theo cỏch mà
Phan Bội Chõu đó dùng hay khụng?
- Vậy em cú nhận xột gỡ về nghĩa của từ?
->Nú cú thể thay đổi theo thời gian
- Đọc cỏc cõu thơ sau, chỳ ý cỏc từ in đậm
- Cho biết nghĩa của cỏc từ "xuõn" và tay
trong cỏc cõu trờn? Cho biết nghĩa nào là
nghĩa gốc nghĩa nào là nghĩa chuyển?
- Trong cỏc trường hợp cú nghĩa chuyển thỡ
nghĩa chuyển được hỡnh thành theo phương
thức chuyển nghĩa nào?
I Sự biến đổi và phỏt triển của từ ngữ
3 VD 2: Sgk
4 Nhận xột:
- Xuõn (1): mùa chuyển tiếp từ đụng sang
hạ, thời tiết ấm dần lờn, thường được coi là
mở đầu cho một năm (nghĩa gốc)
- Xuõn (2): Tuổi trẻ (nghĩa chuyển)
- Tay (1): Bộ phận phớa trờn của cơ thể,dùng để cầm, nắm (nghĩa gốc)
- Tay (2): người chuyờn hoạt động hay giỏi
Trang 37Cách dùng các từ trà trên là theo nghĩa gốc
hay nghĩa chuyển?
Bài 3:
Cách dùng các từ đồng hồ điện, đồng hồ
nước là dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa
Bài 3:
- Cách dùng các từ đồng hồ như trên là dùngtheo nghĩa chuyển và chuyển nghĩa theophương thức ẩn dụ
Ví dụ: Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng
của tình trạng suy thoái kinh tế
IV.Củng cố :
Sự biến đổi và phát triển của từ vựng như thế nào?
V Dặn dò :
- Học kỷ nội dung bài
- Làm bài tập vào vở bài tập ở nhà
- Chuẩn bị bài mới: Tóm tắt văn bản tự sự
VI Bô ̉ sung
………
………
………
Ngày soạn:0310/2009
Trang 38Ngày dạy:04/10/2009
Tiết 21 TểM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
Giỳp HS:
1 Kiến thức: - ễn lại mục đớch và cỏch thức túm tắt văn bản tự sự
2 Kỉ năng: - Rốn luyện kỹ năng túm tắt văn bản tự sự.
3 Thái đụ̣: - Thụng qua bài tập, giỏo dục lũng yờu quý, tụn trọng phụ nữ.
Hoạt đụ̣ng 1: Giới thiệu bài.
Ở lớp 8, cỏc em đó được học về túm tắt văn bản tự sự, cỏch túm tắt, ở tiết
này chỳng ta tiếp tục học về cỏch túm tắt 1 văn bản tự sự
Hoạt đụ̣ng 2: Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Trong cả 3 tỡnh huống trờn, người ta đều
phải túm tắt văn bản, em hóy nhận xột về sự
cần thiết của túm tắt văn bản tự sự?
- Hóy nờu một vài tỡnh huống khỏc trong
cuộc sống mà em thấy cần phải vận dụng kỷ
năng túm tắt văn bản tự sự?
- Ở bài 1, cỏc sự việc nờu đó đầy đủ chưa?
Cú thiếu việc nào quan trọng khụng? Đú là
việc gỡ? Tại sao đú là việc quan trọng cần
nờu?
- Hóy viết một văn bản túm tắt chuyện
"người con gỏi Nam Xương" trong khoảng
20 dũng
- Nếu phải túm tắt ngắn gọn hơn, em sẽ
I Sự cần thiết của túm tắt văn bản tự sự
1 Tỡm hiểu các tỡnh huống sau:
- Túm tắt văn bản giỳp người đọc, ngườinghe dể nắm được nội dung chớnh của cõuchuyện Văn bản túm tắt làm nổi bật đượccỏc sự việc và nhõn vật chớnh văn bản túmtắt thường ngắn gọn nờn dễ nhớ
II Thực hành túm tắt một văn bản tự sự
1 Cỏc sự việc đó khỏ đầy đủ của cốt truyện
"chuyện người con gỏi Nam Xương " Tuyvậy vẫn thiếu 1 việc quan trọng đú là saukhi vợ trẫm mỡnh tự vẫn, một đờm ngụ̀i bờnđốn chàng Trương đó hiểu ra vợ bị oan Cúnghĩa là chàng đó hiểu ra ngay sau khi vợchết chứ khụng phải đợi đến khi Phan Lang
về kể mới biết Đấy chớnh là sự việc chưahợp lớ, cần bổ sung điều chỉnh trước khiviết văn bản túm tắt
2 Sau khi đó điều chỉnh, viết vào vở túmtắt văn bản chuyện "người con gỏi NamXương"
3 Hóy rỳt ngắn hơn nữa văn bản đó viết ởtrờn
Trang 39tóm tắt văn bản này như thế nào?
- Như vậy, em hãy rút ra thế nào là tóm tắt
và cách tóm tắt một văn bản tự sự
Hoạt động 3:
Bài 2:
Tóm tắt miệng trước lớp một câu chuyện
xảy ra trong cuộc sống mà em đã được nghe
hoặc đã chứng kiến
- Khi nào thì cần tóm tắt văn bản tự sự
- Tóm tắt văn bản tự sự và cách tóm tắt văn bản tự sự như thế nào?
Tiết:22
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
(Phạm Đình Hổ)
A MỤC TIÊU:
Trang 40-Kiến thức:- Thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu
của quan lại thời Lê - Trịnh và thái độ phê phán của tác giả
- Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xưa và đánh giá được
giá trị nghệ thuật của của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này
-Kĩ năng:- Đọc diễn cảm tác phẩm.Phân tích nhân vật văn học
-Thái độ:- Yêu mến, quý trọng cuộc sống tự do
- Những nét đẹp trong tâm hồn và tính cách của Vũ Nương.
III Bài mới:
@.Đặt vấn đề:
"Chuyện củ trong phủ chúa Trịnh" là một trong 88 mẫu chuyện nhỏ mà tác giã "tuỳ theo ngọn bút viết trong mưa" một cách tự nhiên, thoải mái chân thưc, chi tiết xen kẽ những lời bình chú ngắn gọn, viết về những năm tháng cuối cùng của triều đình Lê - Trịnh, phê phán sự xa hoa hưởng lạc của chúa, sự tham nhũng, lộng hành thối nát của đám quan lại thừa cơ đục nước béo cò
@ Triển khai các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- VB thuộc thể loại nào?
- VB ghi chép lại những chuyện gì?
- Có thể chia VB làm mấy phần?
I Tìm hiểu chung.
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
*T.giả: Phạm Đình Hổ (1768-1839)
quê ở Hải Dương
- Ông sống vào thời đất nước loạn lạcnên muốn ẩn cư
- Có làm quan thời Minh Mạng nhàNguyễn
- Ông để lại cho đời nhiều công trình cógiá trị
* Tác phẩm.
- "Vũ Trung tuỳ bút " được viết vào đầuthế kỷ XIX, gồm 88 mẫu chuyện nhỏ,viết theo thể tuỳ bút
- Chuyện củ trong phủ chúa Trịnh là 1trong 88 truyện của tác phẩm
2 Đọc - tìm hiểu chú thích.
*Thể loại": Tuỳ bút
3 Bố cục: 2 phần.