Antonie van Leeuwenhoek 1632-1723 1674 Quan sát động vật nguyên sinh Hình vi khuẩn vẽ bởi Leeuwenhoek Kính hiển vi của Leeuwenhoek II.. Hình mẩu vật nguyên sinh động vật chụp với: A Kính
Trang 1Sinh học phân tử tế bào
(Molecular biology of the cell)
Trang 2I Tế bào
• Cơ thể sinh vật được cấu tạo bởi những đơn vị cơ bản được gọi là tế bào
• Cơ thể con người được cấu tạo bởi khoảng 100.000 tỉ tế bào;
• có khoảng 30 tỉ tế bào trong não,
• ~ 20 tỉ tế bào hồng cầu trong máu
• ~ 220 loại tế bào chuyên hóa khác nhau
Trang 3Kích thước tế bào
• Tế bào (tb) thường có kích thước 3-30µm Tb có kích thước lớn có thể nhìn bằng mắt thường, trứng đà điểu là tb lớn nhất đạt tới 17cm, hoặc tb tảo có thể đạt hàng chục cm.
Trang 4Kích thước & trọng lượng thay đổi
• Tb vi khuẩn có kích thước từ 1-3µm
• Tb Mycoplasma laidlawii đường kính 0,1µm qua
kính vi điện tử bằng kích thước virus cúm và bé hơn virus bệnh đậu bò, bé hơn 10 lần tb vi khuẩn, 100 lần
tb mô đv có vú, 1000 lần amip Khối lượng nhẹ hơn
tb vi khuẩn hàng nghìn lần và amip hàng tỷ lần
Trang 6Hình 8c (A) Hình dạng một số tế bào vi khuẩn (B) (Vi khuẩn cổ)
Trang 7• Tb có kích thước nhỏ thuận tiện trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng nhờ đó sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn Khi đó các tế bào mới sẽ thay các tế bào già
•
Thứ 2, 1 tb chứa rất nhiều thành phần nhỏ bé như: ty thể, lạp thể, bộ máy golgi, lizosome, nhân
Trang 8Antonie van Leeuwenhoek (1632-1723)
1674 Quan sát động vật nguyên sinh
Hình vi khuẩn vẽ bởi Leeuwenhoek
Kính hiển vi của Leeuwenhoek
II KÍNH HiỂN VI
Trang 9• Robert Hooke (1635 - 1703) mô tả tế bào dưới kính hiển
vi năm 1665
Trang 1010Kính hiển vi của Leeuwenhoek
Nguyễn Lân Dũng
Trang 12Khv kết hợp ánh sáng mẫu vật hoàn thành bởi vật kính
tương phản và bộ tụ quan làm thấy rõ cấu trúc tế bào
sống hơn
Trang 13Hình mẩu vật nguyên sinh động vật chụp với: (A) Kính hiển vi tương
phản pha; (B) kính hiển vi nền đen; (C) kính hiển vi nền ánh sáng
thường (Michael et al 1965)
Trang 14Khi sử dụng vật kính x100 chúng ta
phải thêm giọt dầu để đường đi ánh
sáng không bị thay đổi vì chiết xuất
của giọt dầu và lam kính bằng nhau
n = 1,52 (n của không khí =1)
Trang 15Kính hiển vi điện tử truyền qua
(transmission electron microscopy,
TEM) là một thiết bị nghiên cứu vi cấu trúc vật rắn, sử dụng chùm điện
tử có năng lượng cao chiếu xuyên qua mẫu vật rắn mỏng và sử dụng các thấu kính từ để tạo ảnh với độ phóng đại lớn (có thể tới hàng triệu lần)
Trang 16Vi rus chuyển DNA từ tb này sang tb khác (A) Hình chụp virus thực khuẩn T4 bằng kính hiển vi điện tử Đầu virus mang DNA; đuôi chứa bộ phận tiêm DNA vào vi khuẩn chủ (B) Mặt cắt ngang 1 vi khuẩn với
1 thực khuẩn T4 bám trên bề mặt vi khuẩn Vật đen
to bên trong vi khuẩn là đầu của virus mới đang
được thành lập Khi chúng trưởng thành vi khuẩn sẽ
vỡ ra phóng thích virus (G Carp, 1999)
Trang 17Bao phấn & hạt phấn cây xa kê không hột và có hột dưới kính hiển vi điện tử SEM 1000
Trang 19Kính hiển vi điện tử quét
(Scanning Electron
Microscope, SEM), là một
loại kính hiển vi điện tử có
thể tạo ra ảnh với độ phân
giải cao của bề mặt mẫu
vật bằng cách sử dụng một chùm điện tử (chùm các
electron) hẹp quét trên bề
mặt mẫu Việc tạo ảnh của
mẫu vật được thực hiện
thông qua việc ghi nhận và
phân tích các bức xạ phát
ra từ tương tác của chùm
điện tử với bề mặt mẫu
vật
Trang 2020Thiết bị kính hiển vi điện tử quét
Trang 22H Vi khuẩn khử đạm Pseudomonas stutzeri
qua kính hiển vi điện tử quét SEM JSM-5500
X9000 (Cao Ngoc Diep et al., 2008)
Trang 26Các nhóm chánh vi sinh vật
Vi sinh vật sơ hạch (Procaryotes):
- Vi khuẩn thật (Eubacterium-Eubacteria)
Vi khuẩn (Bacteria),
Xạ khuẩn (Actinomycetes, actinobacterium, vi khuẩn sợi ),
Vi khuẩn lam (Cyanobacteria) tự dưỡng có chất diệp lục a (o có lục lạp)
- Vi khuẩn nguyên thủy kích thước nhỏ trung gian virus và vi khuẩn
- Mycoplasma: không vách tb khuẩn lạc nhỏ 0.1-1 mm
- Rickettsia: ký sinh bắt buộc trong tế bào sinh vật chân hạch, có vách tb
- Chlamydia:
(Archae) -Vi khuẩn cổ (Archaebacteria) phân loại cũ
Dựa vào phân tích DNA nhân, không tạo nên bào tử
- Halophiles: vi sinh vật chịu đựng môi trường cực mặn
- Methanogens: vi sinh vật sinh methane
- Thermophiles: vi sinh vật chịu đưng môi trường cực nóng
(còn tiếp)
Trang 27Phân biệt các nhóm chánh vi sinh
Trang 28Phân biệt các nhóm chánh vi sinh
vật (tt)
Virus: acellular
Trang 29Cây phả hệ (Phylogenetic tree) chỉ mối quan hệ giữ archaea và những dạnh sinh vật khác Sinh vật chân hạch (Eukaryotes) có màu đỏ, archaea xanh lá cây và vi
Trang 31(C) Tứ cầu (Tetracocci) Tế bào phân chia ra theo 2 mặt phẳng và giữ dạng nhóm 4 tế
Hình Đặc điểm sắp xếp các vi khuẩn hình cầu với sơ
đồ minh họa kiểu nhân lên (A) Song cầu
(Diplococi) Tế
bào phân chia trên mặt phẳng
và giữ dính đôi; (B) Liên cầu
(Streptococi) tế
bào phân chia
ra trên 1 mặt phẳng và giữ dạng chuổi;
Trang 32Tế bào song cầu khuẩn (Diplococcus)
Trang 34Hình Các vi khuẩn hình que tiêu biểu
Lưu ý sự khác nhau về chiều dài và rộng
(A) Que dài:
Clostridium
sporogenes;
(B) Pseudomonas sp.; (C) Que ngắn: Bacillus
megaterium;
(D) Salmonella
typhosa
Trang 35Vibrio: phẩy khuẩn Spirillum: xoắn khuẩn
LƯU Ý ĐỊNH DANH HÌNH THÁI + SINH
LY SINH HÓA
KHÔNG CHỈ DỰA VÀO SINH HỌC PHÂN TỬ TRÌNH TỰ NCBI
Saprospira nối dài thành hình sợi
Trang 36Xạ khuẩn (Actinomyces): Là nhóm vi khuẩn thật
Eubacteria
Trước kia người ta xếp chúng vào nấm fungus
(actino: tia; myces : nấm)
sau phát hiện chúng có nhân sơ hạch
Actinomyces israelii (Wikipeia, 2011)
Sporangia of
Planomonospora alba.
Sporangia of
Streptosporangium nondiastaticum.
Trang 39• Vi khuẩn lam (Cyanobacteria,
trước kia được xếp vào ngành tảo lam
Cyanophytae) là một ngành vi khuẩn
có khả năng quang hợp nhờ các sắc tố
không có lục lạp
Trang 40Vi khuẩn lam (Nguyễn Lân Dũng et al., 2000)
Trang 41Vi khuẩn nguyên thủy: Mycoplasma, Rickettsia,
Chlamidia
• Kính thước nhỏ trung gian giữa vi khuẩn và virus
• Kính thước Khuẩn lạc nhỏ 0,1-1,0 mm
Trang 43H Rickettsia powazekii
Trang 44H Coxiella
Trang 45Chlamydia Vi khuẩn nhỏ, không di động hình cầu; G +;
0,2-1,5 µm ký sinh bắt buộc trong tế bào chân hạch
Trang 46Fungi - Fungus
Yeast Thường được xem đồng nghĩa với Saccharomyces cerevisiae
Hai nhóm (phyla)khác nhau: the Ascomycota and the Basidiomycota.
Trang 47Fungi - Fungus
Yeast Thường được xem đồng nghĩa với Saccharomyces cerevisiae
Hai nhóm (phyla)khác nhau: the Ascomycota and the Basidiomycota.
Trang 48Fungi - Fungus
Yeast Thường được xem đồng nghĩa với Saccharomyces cerevisiae
Hai nhóm (phyla)khác nhau: the Ascomycota and the Basidiomycota.
Nấm mốc mold: Sợi nấm (hyphae) và Bào tử đính (conidia)
Nấm mốc mold: Sợi dạng
Trang 5050
Trang 51Hình 11 Hệ sợi nấm linh chi
trên môi trường PDA
Hình 12 Hệ sợi nấm linh chi
X400
Vách ngăn
Phân nhánh
Trang 5252
Trang 53Members of the Glomeromycota Nấm rễ (mycorrhiza) là loại nấm
cộng sinh giữa nấm và cây có mạch nhựa luyện either intracellularly
as in arbuscular mycorrhizal fungi (AMF), or extracellularly as in
ectomycorrhizal fungi Quantrong They are an important component of soil life and soil chemistry
Trang 54rễ bắp (X400) (a), (b): sợi nấm dạng chữ “H” và dạng vòng; (c): cấu
trúc dạng bụi; (d): cấu trúc dạng túi (Vương Văn Hậu et al 2012).
* Đặc điểm cấu trúc
Trang 55* Đặc điểm bào tử vesicular–arbuscular mycorrhiza
Trang 56Động vật nguyên sinh (Protozoan-Protozoa)
(Protozoa-tiếng Hy Lạp proto=đầu tiên và zoa=động vật)
- Những sinh vật xuất hiện sớm nhất trên hành tinh, là sinh vật đơn bào (nguyên
sinh vật-Protista) có khả năng chuyển động và dị dưỡng Chúng có phân bố ở
khắp nơi: đất, nước ngọt, nước mặn, trong cơ thể sinh vật khác
-Chỉ có một tế bào, nhưng có khả năng thực hiện đầy đủ các hoạt động sống
như một cơ thể đa bào hoàn chỉnh có kích thước 0.01 - 0.05mm và không phải
là động vật thực sự
- Có 7 tiểu nhóm
Ammonia tepida; Parasitic excavate (Giardia lamblia); Myxobolus spinacurvatura)
Trang 58VI KHUẨN CỔ
– Pyrodictium abyssi,
được tìm thấy vào năm
1979 tại miệng núi lửa
sâu dưới đại dương Bên
Trang 59Bào tử
Tế bào sinh dưỡng
Trang 60Nội bào tử trong tế bào
Nội bào tử đã được phóng thích ra ngoài tế
Trang 62• 4.2.2 Dòng D2
– Giống: Scenedesmus
– Họ: Scenedesmaceae – Bộ: Sphaeropleales – Lớp: Chlorophyceae – Ngành: Chlorophyta – Giới: Plantae
– Domain: Eukaryota
Đặc điểm:
Tảo dạng tập đoàn 2-4 hoặc 8 tế bào
Mỗi tập đoàn có 4 gai , mỗi tế bào có một hạch lạp
Trang 63• Virus phải thấy được qua kính hiển vi điện tử
Trang 6464Hình 12 Virus và (Albert et al., 2002)
Trang 66• Pasteur (1822-1895)
Trang 6868Sir Alexander Fleming
(1881-1955)
Trang 69Micro-organismes du sol
• WINOGRADSKY:
– I solement des bactéries
nitrifiante du sols Nature
biologique de la nitrification
• BEIJERINCK:
– I solement des bactéries fixatrice
de l’azote et symbiotique des
légumineuse
Trang 70Trần Phước Đường nhóm cán bộ Vi sinh
Trung Tâm Đạm Đại Học Cần Thơ
Trang 72The history of molecular biology begins in the 1930s
Trang 73James Dewey Watson (1928- )
an American molecular biologist, geneticist, and zoologist,
co-discoverer of the structure of DNA in 1953 with Francis Crick Watson, Crick,
Trang 74Prof Em Marc Van Montagu