“Công nghệ sinh học là một tập hợp các ngành khoa học và công nghệ: sinh học phân tử, di truyền học, vi sinh vật học, hoá sinh học và công nghệ học nhàm tạo ra các quy trình công nghệ kh
Trang 1GiỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG
Trang 3Cơ sở lý luận
Công nghệ sinh học – Định nghĩa và phạm vi
Định nghĩa theo Hiệp định về Đa dạng sinh học của Liên hiệp
quốc:
“Những kỹ thuật ứng dụng sử dụng hệ thống sinh học, tế bào sống
hay có nguồn gốc từ tế bào sống để tạo ra hay làm thay đổi sản
phẩm, quá trình chế biến cho mục đích sử dụng riêng biệt” (FAO,
2010).
“Công nghệ sinh học là một tập hợp các ngành khoa học và công nghệ: sinh học phân tử, di truyền học, vi sinh vật học, hoá sinh học và công nghệ học nhàm tạo ra các quy trình công nghệ khai thác ở các quy mô công nghiệp các hoạt động sống của vi sinh vật, tế bào thực vật và động vật để sản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời sống, phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường”
Trang 4Cơ sở lý luận
Định nghĩa theo Liên đoàn công nghệ sinh học Châu
Âu (EFB):
“Công nghệ sinh học là sự kết hợp của các ngành khoa
học tự nhiên và khoa học công nghệ để đạt tới những
sự ứng dụng của vi sinh vật, các tế bào, một số thành phần của tế bào nhằm tạo ra những sản phẩm và những sự phục vụ có lợi cho con người”.
Trang 5CN hóa sinh
Hóa sinh hóa học
CN thực phẩm CNSH
Trang 6CNSH được chia làm 3 giai đoạn chính
•Công nghệ sinh học truyền thống:
bao gồm các hoạt động vi sinh chế biến thực phẩm.
• Công nghệ sinh cận đại:
với việc sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm của công nghệ lên men, công nghệ vi sinh vật (kháng sinh, các vitamin, vaccine, kháng độc tố, các kít chẩn đoán bệnh truyền nhiễm,…).
• Công nghệ sinh học hiện đại:
sử dụng các kỹ thuật trao đổi, sửa chữa, tái tổ hợp hoặc cải tạo vật chất di truyền ở mức độ phân tử
Trang 7• Do UNESCO (1985) định nghĩa: Công
nghệ sinh học là công nghệ sử dụng một
bộ phận hay tế bào riêng rẽ của cơ thể
sinh vật vào việc khai thác sản phẩm của chúng.
Trang 8• Do Trường Luật Stanford (1995) định
nghĩa: Công nghệ sinh học là công nghệ chuyển một hay nhiều gen vào sinh vật chủ nhằm mục đích khai thác sản phẩm
và chức năng của gen đó.
8
Trang 9CNSH là:
• Công nghệ sinh học là sự sản xuất các
sản phẩm trên quy mô công nghiệp,
trong đó nhân tố tham gia trực tiếp và
quyết định là các tế bào sống (vi sinh vật, thực vật, động vật) Mỗi tế bào sống của
cơ thể sinh vật hoạt động trong lĩnh vực sản xuất này được xem như một lò phản ứng nhỏ.
Trang 10cao dựa trên nền tảng khoa học về sự sống, kết hợp với quy trình và thiết bị kỹ thuật nhằm tạo ra các công nghệ khai thác các hoạt động sống của vi sinh vật, tế bào thực vật và động vât để sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học có chất lượng cao, phục vụ cho lợi ích, nhu cầu của con người đồng thời phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường"
10
Trang 11CNSH là:
Trang 12CNSH bắt đầu vào:
12
Trang 13Những người liên quan
Zacharias Janssen
• Discovered the principle of
the compound microscope
in 1590
• Dutch eye glass maker
Trang 14Anton Van Leeuwenhoek
• Developed single lens
microscope in 1670’s
• First to observe tiny
organisms and document
observations
Trang 15G Mendel
• Formulated basic laws of
heredity during mid 1800’s
• Experimented with peas
Trang 16• Determined that some traits
were dominant and other
recessive
Trang 17Johan Friedrich Miescher
Trang 18Thomas Hunt Morgan
• Studied genetics of fruit flies
• Early 1900’s
• Experimented with eye color
• His work contributed to
the knowledge of X and Y
chromosomes
Trang 20• Observed growth of molds
(Penicillium genus) in a dish that
also contracted bacteria
Trang 21Alexander Fleming
• Bacteria close to the molds
were dead
• Extracting and purifying the
molds took a decade of
research
• Penicillin first used in 1941
Trang 22Alexander Fleming
• Penicillin credited with saving many lives during WWII when wounded soldiers developed infections.
Trang 23Rosalind Elsie Franklin
• Research in France and
England in mid 1900’s
• Led to discovery of structure
of DNA
• Her early research was used
to produce an atomic bomb
Trang 24Rosalind Franklin
• Set up X ray diffraction lab
• Photographs of DNA showed that it could have a double
helix structure
Ms
Trang 25Watson and Crick
• James Watson
• Francis Crick
• Collaborated to produce the
first model of DNA structure in 1953
Trang 26Watson and Crick
• Described DNA dimensions
and spacing of base pairs
• Had major impact on genetic engineering carried out today
Trang 27Mary Clare King
• Research into nature of DNA
during late 1900’s
• Determined that 99% of human DNA is identical to chimpanzee
Trang 28Mary Clare King
• 1975 found similar gene pools between humans and
chimpanzee made it possible
to research hereditary causes
of breast cancer
Trang 29Karry Mullis
• PCR-1983
Trang 31Cừu Dolly
Nhân giống: Nhân bản chuyển nhân tế bào
thường là kỹ thuật sinh học tiên tiến chủ yếu được sử dụng để nhân giống động vật
Trang 321 Nhân tế bào
từ một tế bào trưởng thành
2 được chuyển sang một noãn bào chưa thụ tinh
Trang 33Ứng dụng của CNSH
• CNSH trong chăn nuôi và thuỷ sản
• CNSH trong nông nghiệp
• CNSH trong xử lý môi trường
Trang 34• CNSH trong chăn nuôi và thuỷ sản
• CNSH trong nông nghiệp
• CNSH trong xử lý môi trường
Trang 35Sản xuất insulin bằng phương pháp cổ
điển
Trang 36Sản xuất insulin người trong E.coli
Tách chiết và tinh sạch
polypeptid A và B
Cắt với cyanogen bromide
Trộn 2 polypeptide: cầu S-S
sẽ tự nhiên thành lập và
insulin được hình thành
plasmid Biến nạp
Escherichia coli
Trang 37Thay thế gen bị hỏng trên người
Thí dụ : các em bé bị bệnh không sản xuất được kháng sinh
Lấy một số tế
bào gốc trong
tuỷ xương
Ghép gen bình
thường vào một
vector, chuyển
vector tái tổ
hợp vào tế bào Nuôi cấy tế bào in vitro
Chuyển tế bào mang gen bình thường vào cơ thể người bệnh
Trang 38Enzyme cắt
Trang 4040Một số hình ảnh về thực vật chuyển gen
Cà chua chuyển gen chín chậm
Trang 41Bắp chuyển gen Bt
BT
Bt control
Bt control Control Bt
Trang 42Gạo giàu VTM A
Lúa chuyển gen chịu hạn
Trang 43• Theo Tổ chức Thú Y Thế giới (OIE), năm 2007
có 160 bộ kit chuẩn đoán thú y sử dụng 69 phương pháp khác nhau, trong đó 39 phương pháp dựa trên CNSH, được đưa ra thị trường
để phát hiện 57 bệnh dịch Các bộ kit chẩn đoán bệnh hiện có thể chẩn đoán được 26 trên
91 bệnh mà Tổ chức Thú Y Thế giới (OIE) coi
là "tác động xấu tới kinh tế xã hội và gây ra
hậu quả cho sức khoẻ cộng đồng".
Trang 44DETECTING PATHOGEN on Psyllid
800bp
PCR can detect the pathogen in psylla
Trang 45Công nghệ Sinh học trên thế giới
Trang 46• Ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống.
– Bảo vệ tài nguyên quốc gia
– Công nghệ chẩn đoán xác định giống loài, phả hệ
– Công nghệ chuyển gen cây trồng
– Công nghệ sản xuất phân sinh học
Trang 47• (CN nuôi cấy mô, tế bào thực vật); trong công nghệ thực phẩm (CNTP): công nghệ lên men các chủng vi sinh tái tổ hợp;
• ứng dụng CN vi sinh xử lý ô nhiễm môi trường;
• trong y tế (ứng dụng công nghệ gen trong sản xuất protein, vaccine tái tổ hợp và chẩn đoán điều trị bệnh, CN tế bào gốc (TBG) điều trị
bệnh),
Trang 48• ứng dụng CN gen trên động vật, thực vật định hướng tạo ra các sản phẩm có giá trị cao trong nông nghiệp, chế biến, môi trường và y tế; CN nuôi cấy mô, phôi
động vật
Trang 49• Nhiều ứng dụng CNSH mang lại hiệu
quả như lúa lai, ngô lai, cá rô phi đơn
tính, nấm Trichoderma phòng trị bệnh
vàng lá thối rễ trên cam quýt, các loại
thuốc trừ sâu sinh học, các chế phẩm xử
lý chất thải như EM, Biomix 1 & 2, chế
phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi
thuỷ sản
Trang 50• CNSH là một trong những lĩnh vực ưu
tiên nghiên cứu như trong nông nghiệp (CN nuôi cấy mô, tế bào thực vật); trong công nghệ thực phẩm (CNTP): công
nghệ lên men các chủng vi sinh tái tổ
hợp; ứng dụng CN vi sinh xử lý ô nhiễm môi trường;
Trang 51• trong y tế (ứng dụng công nghệ gen
trong sản xuất protein, vaccine tái tổ hợp
và chẩn đoán điều trị bệnh, CN tế bào
gốc (TBG) điều trị bệnh), ứng dụng CN gen trên động vật, thực vật định hướng tạo ra các sản phẩm có giá trị cao trong nông nghiệp, chế biến, môi trường và y tế; CN nuôi cấy mô, phôi động vật
Trang 52• Năm 1980, những thử nghiệm chuyển gen của vi khuẩn vào cây trồng nhờ vi khuẩn
Agrobacterium tumefaciens được thực
hiện Năm 1986, những cây chuyển gen
đầu tiên được trồng thử nghiệm trên đồng ruộng Năm 1990, thực phẩm chuyển gen đầu tiên được chấp nhận ở Mỹ Năm
1994, sản phẩm cây trồng chuyển gen đầu tiên được thương mại hóa là giống cà
chua FLAVR SAVR mang gen chín chậm
Trang 53• Năm 2005, diện tích cây trồng biến đổi gen là 90 triệu
ha, đến năm 2007 là 114,3 triệu ha, chiếm 8 % trong tổng diện tích canh tác toàn thế giới và có 23 quốc gia canh tác cây trồng CNSH (trong đó có 12 nước đang phát triển), đứng đầu là Hoa Kỳ, Argentina, Brazil,
Canada, Ấn Độ, Trung Quốc, Paraguay và Nam Phi
(đều có trên 1 triệu ha canh tác cây trồng CNSH) Điều này sẽ tạo sự phát triển mạnh mẽ của cây trồng CNSH trên khắp châu lục và là nền tảng cho sự phát triển của cây trồng CNSH trên toàn thế giới trong tương lai Dự kiến đến năm 2015 sẽ có 40 quốc gia tham gia canh tác cây trồng chuyển gen với diện tích đạt khoảng 200 triệu ha
Trang 54• sử dụng khuẩn Bt, các loại vi nấm vào sản
xuất thuốc bảo vệ thực vật, các chủng vi nấm phân hủy xác bã động - thực vật làm phân hữu
cơ, phân sinh học, các chế phẩm sinh học,
phân vi sinh cũng đem lại nhiều lợi ích cho bà con nông dân Hơn nữa, theo Nguyễn Lân
Dũng (2005), Hoàng Kim Cơ et al (2001),
CNSH còn được xem là con đường tận dụng phế thải, biến phế thải thành tiền của nhiều
nước trên thế giới như Nhật, Mỹ, và Canada
Trang 55• Phôi là một nhóm tế bào có khả năng phát
triển tạo thành cơ thể hoàn chỉnh là pha phát triển trung gian giữa hợp tử hay tế bào soma
Trang 56• kỹ thuật nuôi cấy phôi đã đi một bước xa hơn thụ tinh
nhân tạo kể cả trong thành tựu về di truyền, trình độ kỹ thuật và tổ chức cần có Nuôi cấy phôi là các công
nghệ cơ bản để áp dụng cho các kỹ thuật CNSH cao hơn trong sinh sản như sinh sản vô tính và chuyển gen Trong năm 2001, tổng số phôi được cấy thành công
trên toàn cầu là 456.000 phôi, chủ yếu cho bò, trong đó Bắc Mỹ và châu Âu chiếm 62 %, Nam Mỹ 16 % và châu
Á là 11 % Khoảng 80 % bò đực giống được sử dụng trong thụ tinh nhân tạo có nguồn gốc từ nuôi cấy phôi Lợi thế tiềm năng chính của công nghệ nuôi cấy phôi ở các nước đang phát triển có thể là nhập khẩu phôi
đông lạnh thay cho nhập động vật sống
Trang 57có múi, các loại hoa xuân phục vụ Tết, các loại sản phẩm kỷ niệm ở tụ điểm du lịch, sân bay, bến tàu, xe: lọ hoa lan cấy mô, lọ bon sai, mẫu bướm, côn trùng lạ v.v
Trang 58(1) Phát hiện vi sinh vật có hại (nhằm phòng
ngừa dịch bệnh cây trồng vật nuôi, kiểm tra chất lượng sản phẩm):
Phát hiện vi sinh vật gây bệnh vàng lá greening
trên cây có múi,
Real-time PCR phát hiện mầm bệnh greening Vườn quýt bị đốn vì bệnh vàng lá greening
Trang 59(1) Phát hiện vi sinh vật có hại (tt)
Phát hiện virus gây bệnh héo khô đầu lá cây
khóm để chọn giống cây sạch bệnh (Cộng tác với PGSTS Lê Văn Bé);
Trang 60Nghiên cứu phả hệ & đa dạng di truyền:
nhận diện giống trồng vật nuôi, xác nhận
dòng thuần cây ăn trái, xác nhận nguồn gốc cây giống quốc gia… trên các cây sầu
riêng, cây măng cụt, cây có múi.
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 61Sưu tập nguồn gen cây lúa & chọn tạo
giống lúa kháng rầy nâu năng suất cao,
phẩm chất tốt chống chịu phèn mặn
Thanh lọc lúa kháng rầy trong
Trang 6262
Trang 63Nipponbare (Japonica rice)
SURVIVING CALLI ON
SELECTION MEDIUM
NGHIÊN CỨU CHUYỂN GEN TRÊN LÚA Ở ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 64Source: Pham Van Kim
'hopper burn' field
BPH on the stem of rices
dwarf-yellowing and ragged stunt diseases
CHỌN TẠO GIỐNG LÚA KHÁNG RẦY
DỰA TRÊN DẤU PHÂN TỬ
Trang 65Nghiên cứu phả hệ & đa dạng di truyền: nhận diện
giống trồng vật nuôi, xác nhận dòng thuần cây ăn trái, xác nhận nguồn gốc cây giống quốc gia…
trên cây xoài
Trang 66CNSH CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG
Trang 675.4 ỨNG DỤNG CNSH TRONG SẢN
XUẤT PHÂN VI SINH
• Thu thập nguồn vi sinh vật và phân lập vi
khuẩn Thu các mẫu đất vùng rễ, rễ các loại
cây trồng như lúa, bắp, hoa màu từ các loại
đất khác nhau tại Thành phố Cần Thơ Sử
dụng các loại môi trường chuyên biệt để phân lập các giống vi sinh vật cố định nitơ như môi trường NFb (Kirchhof và ctv, 1997), môi trường phân lập vi khuẩn hòa tan lân NBRIP (Nautiyal, 1999) Phân lập vi sinh vật phân hủy hóa chất bảo vệ thực vật, chất độc màu da cam, ứng
dụng trong công nghệ vi sinh làm sạch môi
trường
Trang 68N 2-fixing Azospirillum lipoferum
Phosphate-solubilizing Ps stutzeri
Potassium-solubilizing Bacillus subtilus
Phân sinh học bón cho cây lúa
Nông Nghiệp Công nghệ cao
(Cao Ngọc Điệp, 2011)
Trang 69Sử dụng đơn giản, hiệu quả cao
Lắc đều Tưới vào hột lúa
Trộn đều
Nông Nghiệp Công nghệ cao
Trang 70minh hiệu quả của các loại sản phẩm này Song song
đó, cần nghiên cứu các quy trình xử lý thích hợp để sử dụng với các loại chế phẩm này để nâng cao hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các loại chế phẩm để xử lý nước thải, các phế phẩm thủy sản bằng vi sinh vật, enzyme, các tế bào bất động (immobilized cell) - Loại
bỏ kim loại nặng bằng các vi sinh vật Sản xuất phân compost từ rác; sản xuất biogas từ rác; sản xuất
ethanol và đạm đơn bào từ rác
(Lê Hoàng Việt, 2011)
Trang 71• - Hoàn thiện và chuyển giao công nghệ sử dụng màng sinh học kết hợp công nghệ enzyme trong cải thiện
phẩm chất và khả năng bảo quản các loại quả nhiệt đới.
Trang 72ỨNG DỤNG CNSH TRONG CHẾ BIẾN
NÔNG SẢN
• - Nghiên cứu sản xuất enzyme phytase từ vi
sinh vật trên qui mô công nghiệp, từ đó tạo tiền
đề cho việc nghiên cứu bổ sung enzyme phytase kết hợp với các thành phần vi lượng trong việc nâng cao chất lượng các sản phẩm
từ ngũ cốc
• - Sản xuất một số loại enzyme vi sinh vật có
tiềm năng và sử dụng trong cải thiện cấu trúc
và cảm quan nông sản trong quá trình bảo quản và chế biến
(Nguyễn Văn Mười, 2011)
Trang 73CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TRONG CHẾ BIẾN NÔNG SẢN
CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TRONG CHẾ BIẾN NÔNG SẢN
Ứng dụng màng sinh học trong duy trì chất lượng
và kéo dài thời gian bảo quản nông sản
Protein: nguồn gốc động vật (casein, whey, collagen, gelatin…),
nguồn gốc thực vật (đậu nành, gluten, zein)
Lipid: sáp
Sử dụng các loại màng sinh học trích ly
Carbohydrate: Màng tinh bột (khoai tây, bắp, bột mì, gạo…), màng cellulose
(sợi bông, gỗ…), màng chất keo (guar, alginate, pectin, carragenaan…), màng chitosan/chitin
Protein: nguồn gốc động vật (casein, whey, collagen, gelatin…),
nguồn gốc thực vật (đậu nành, gluten, zein)
Lipid: sáp
Màng tổng hợp như polylactate
Trang 74(4) Sử dụng enzyme trong chế biến trái cây
& trừ côn trùng Sử dụng enzyme pectinase
và glucose oxidase trong chế biến trái cây sơ
ri Sử dụng enzyme papain thủy phân dịch bã men bia tạo chế phẩm dẫn dụ ruồi đục quả
(Bactrocera dorsalis)
Trang 75(4) Sử dụng enzyme trong chế biến trái cây
Trang 77ỨNG DỤNG CNSH TRONG LÊN MEN
VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
• - Nghiên cứu các đề tài sản xuất enzyme từ vi sinh vật trên qui mô công nghiệp để hỗ trợ cho chế biến thực phẩm là điều rất cần được quan tâm, nhằm thay thế cho các enzyme nhập
khẩu từ nước ngoài với giá thành rất đắt Ví dụ
cụ thể là sản xuất enzyme cellulase và
-amylase cung cấp cho sản xuất bia,…enzyme bromelain và papain trong việc thủy phân các protein, làm mềm thịt…
Trang 78• - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong
sản xuất thực phẩm làm thức ăn cho trẻ
em, đường chức năng fructo
oligosaccharide, đường cyclodextrins,
các sản phẩm đồ uống như rượu, bia,
nước giải khát.