II Đọc hiểu văn bản 1 Đọc: - Cần thể hiện đợc những tâm t và tình cảm buồn, khổ của ngời cha trứớc lỗilầm của con và sự trân trọng của ngời cha với mẹ của Enricô.. - Trên cơ sở ôn tập kh
Trang 1Tuần 1 - Bài 1 Tiết 1
- Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với mỗi con ngời
- Tích hợp với phần từ ghép và liên kết trong văn bản
b/ Tiến trình bài dạy :
I) Giới thiệu chungGiáo viên hớng dẫn học sinh
tìm hiểu xuất xứ của văn bản - “CTMR” là bài báo của Lý Lan in trênbáo “Yêu trẻ”- 166 - TPHCM - 1/9/2000
- Đây là 1 trong 4 văn bản nhật dụngtrong CT ngữ văn lớp 7
- Khi mẹ ngắm con ngủ, nghĩ về con
- Mẹ nhớ lại ngày đi học đầu tiên của mình
- Mẹ nghĩ về ngày khai trờng ở
n-ớc ngoài
Trang 2- Mẹ nghĩ đến ngày mai của con.
4) Phân tích
? Trong đêm trớc ngày khai trờng lần
đầu tiên của con, tâm trạng của 2 mẹ con
đợc biểu hiện ntnào?
? Rõ ràng là 2 tâm trạng hoàn toàn khác
nhau Vậy tại sao ngời mẹ lại không ngủ
đợc?
a)Vì mẹ quá lo sợ cho con
b) Vì mẹ bâng khuâng xao xuyến khi
nhớ về ngày khai trờng của mình
c) Vì mẹ quá bận dọn dẹp nhà cửa
d) Vì mẹ trăn trở, suy nghĩ về con, vừa
bâng khuâng nhớ về ngày xa
Trong đêm trớc ngày khai trờng đầu tiên của con:
- Mẹ: thao tức không ngủ, suy nghĩ triền miên
- Con: Thanh thản, nhẹ nhàng, vô t
? Mẹ đã không ngủ và mẹ đã suy nghĩ gì
khi ngắm con say giấc?
? Và trong suy nghĩ triền miên , mẹ đã
nghĩ đến những gì?
(Mẹ nhớ đến bà ngoại cũng nh mấy chục
năm sau con sẽ nhớ đến mẹ nh đêm nay
Và bao kỷ niệm tuổi thơ cứ ngân nga
trong mẹ để mẹ lại muốn truyền cái rạo
rực, xao xuyến ấy sang cho con, để trong
trí nhớ bé thơ ấn tợng niềm vui ngày
khai trờng in đậm suốt đời)
? Từ tâm trạng bâng khuâng xao xuyến
đó, bà mẹ nghĩ về 1 ngày khai trờng ở
n-ớc Nhật Hãy tìm câu văn giúp em nhận
thấy sự chuyển đổi tâm trạng của mẹ?
?Đó là cách chuyển đổi rất tự nhiên tạo
mạch ý cho đoạn văn
? Trong niềm mong ớc của mẹ về quang
cảnh ngày khai trờng sẽ diễn ra ở nớc ta,
có 1 câu văn nói lên đợc tầm quan trọng
? Và buổi sớm mai là ngày khai trờng
lớp 1 của con Mẹ sẽ đa con đến trờng
Mẹ sẽ dắt con qua cánh cổng rồi buông
tay ra Em nghĩ thế nào về câu “Đi đi
con,…”
- Mẹ bâng khuâng, xao xuyến âu yếmnhìn con thơ ngủ với những phút giâyhạnh phúc nhất của ngời mẹ, của tìnhmẫu tử
- Mẹ xúc động nhớ lại tuổi thơ, đếnthơì cắp sách tới trờng, đến ngày khaigiảng mà mẹ từng trải qua
- Mẹ nghĩ đến ngày khai trờng ở nớc Nhật
Trang 3- Hiểu đợc tấm lòng thơng yêu sâunặng của ngời mẹ ><con, vai trò to lớncủa nhà trờng >< cuộc đời của mỗi conngời.
IV) Luyện tập
? Trong văn bản ta đã gặp rất nhiều tâm
sự của ngời mẹ Có phải ngời mẹ đang
trực tiếp nói với con?
Cách viết này có tác dụng ntn?
V) Hớng dẫn về nhà
- Viết đoạn văn triển khai câu chủ đề:
“ Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra”
- Tiếp tục tích hợp với từ ghép và cách liên kết văn bản
b/ Tiến trình bài dạy
ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
? Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra đợc qua văn bản “ Cổng trờng mở ra” làgì?
Bài mới
“Riêng mặt trời chỉ có một mà thôi
Và mẹ em chỉ có một trên đời”
Trang 4Đúng vậy , trong cuộc đời của mỗi chúng ta, ngời mẹ có một vị trí và ýnghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhng không phải khi nào chúng tacũng ý thức hết đợc điều đó Có lẽ chỉ đến khi mắc lỗi lầm cta mới nhận ra tấtcả Bài văn “MT” sẽ giúp chúng ta cảm nhận thấy bài học nh thế.
I) Giới thiệu chung
1) Tác giả
Hs đọc chú thích *
? Em hãy nêu những hiểu biết về tác
giả?
- 1866 là sĩ quan quân đội
- 1868 rời quân ngũ đi du lịch tới
Sự nghiệp văn chơng của ông rất đáng
tự hào, trên nhiều thể loại
th của mẹ gửi cậu con trai Cách viết
th này là cách gd tế nhị, sâu sắc, thờng
có ở các gia đình trung lu, trí thức
- Trích trong “Những tấm 1886
lòng…” Vb là trang nhật ký của Enricô
- Thuộc thể loại vb nhật dụng
II) Đọc hiểu văn bản 1) Đọc:
- Cần thể hiện đợc những tâm t và tình cảm buồn, khổ của ngời cha trứớc lỗilầm của con và sự trân trọng của ngời cha với mẹ của Enricô
2) Chú thích.
- Chú ý các chú thích là từ ghép mà dễ nhầm là từ láy và các chú thích làthành ngữ
nhan đề và nội dung vb không phù hợp
bởi nội dung văn bản là 1 bức th ngời bố
gửi cho con mà nhan đề lại là “Mẹ tôi”?
(Hs thảo luận)
? Và ở phần đầu trang nhật ký En đã cho
chúng ta thấy mđ viết th của bố là gì?
? Đọc th của bố E đã có cảm xúc ntn?
? Vì sao E lại có cảm xúc nh vậy, chúng
ta cùng tìm hiểu nội dung bức th
? Qua th bố bộc lộ thái độ gì với E?
- Qua bức th ngời bố gửi cho con,hình tợng ngời mẹ hiện lên thật caocả
- Ngời mẹ chính là tiêu điểm mà cácnhân vật và chi tiết đều hớng tới đểlàm sáng tỏ
- Bố viết th cho E vì E đã vô lễ, thiếukính trọng mẹ Bố nghiêm khắc cảnhcáo E
- E xúc động vô cùng
Trang 5? Có ý kiến cho rằng, qua những lời nói
đó, ngời bố thể hiện thiếu ty thg E? Em
suy nghĩ thế nào?
Bố nói với con bằng giọng th trìu mến,
yêu thơng Ông nhắc lại tên con nhiều
lần và bằng những lời thủ thỉ, tha thiết
khiến cho lời giáo huấn cứ thấm sâu vào
chính ngời cha chúng ta vậy bởi truyền
thống đạo lí ngời VN ta có nhiều những
(Đúng vậy chúng ta cần hiểu đợc tấm
lòng ngời mẹ dành cho con, lo cho con
và điều này đã từng đợc diễn tả thật cảm
động qua vb “CTMR”
? Và h/a ngời mẹ cứ lớn dần trong tâm
trí con để đến cuối th bố đã khuyên E
xin lỗi mẹ ntn?
? Đọc xong bức th em nhận thấy điều gì
đã khiến E xúc động vô cùng?
( Câu hỏi sgk, trả lời a,c,d)
- Bố rất đau lòng khi E mắc lỗi.(Sự …
Nh một nhát dao đâm vào trái tim bốvậy)
=>Bố rất yêu thơng con, rất kiênquyết, nghiêm khắc với E và nói cho
E biết rõ nỗi đau đớn, đắng cay củamình
-Bố gợi lại kỷ niệm về mẹ
-Bố chỉ cho E thấy nỗi bất hạnh củatuổi thơ mồ côi mẹ và nỗi ân hận khinhớ lại đã có lúc làm mẹ đau lòng
=>Lòng mẹ bao la với đức hy sinh vô
bờ Con cái ko đợc vô lễ với cha mẹ
- Bố khuyên E xin lỗi mẹ một cáchkiên quyết
? Có ý kiến cho rằng ,bức th là một nỗi đau của ngời bố,một sự tức giậncực độ nhng cũng là lời yêu thơng tha thiết Nếu em đã từng có lỗi với mẹ, em cóxúc động bởi bức th này ko?
Trang 6? Cho đến lúc này em đã hiểu vì sao bố
lại dùng hình thức viết th cho em?
IV) Luyện tập
- Hãy đọc diễn cảm đoạn th thể hiện vai trò lớn lao của ngời mẹ
- Có thể kể lại sự ân hận của em trong một lần lỡ gây lầm lỗi để bố mẹ buồn
- Đọc thêm “ Th gửi mẹ” “Vì sao hoa cúc…”
- Su tầm những lời thơ câu hát nói về công cha nghĩa mẹ
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 7- Trên cơ sở ôn tập khái niệm từ ghép đã đợc học ở lớp dới, học sinh hiểuthêm về các loại từ ghép và nghĩa của các loại từ ghép đó.
- Lờy các ví dụ trong các văn bản đã học làm ngữ liệu
B/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? ở lớp 6 em đã hiểu bvề từ ghép Hãy nêu khái niệm về loại từ này?
? Vậy em hiểu thế nào là từ ghép
- “bà nội” + Nét chung nghĩa
- Từ ghép CP có tiếng chính và tiếng phụ
bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếngchính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau
Từ ghép:
“quần áo”, “trầm bổng” không phân ratiếng chính, tiếng phụ mà các tiếng bình
đẳng với nhauvề mặt ngữ pháp
-> Đó là 2 từ ghép đẳng lập
* Từ ghép đẳng lậpcó các tiếng bình đẳng
về mặt ngữ pháp, không phân tiếng chính,
Trang 8đẳng lập?
Bài tập nhanh
Xác định từ ghép ĐL, CP trong
đoạn thơ:
“Xuân này vui Tết lại vui quê
Lai chuyện làm, ăn, chuyện hội, hè
Xanh,biếc đầu xuân hơng mạ sớm
Giậu tầm xuân nở, bớm vàng hoe”
? So sánh nghĩa của từ “bà ngoại”
với nghĩa của tiếng “bà”
? Cho 1 ví dụ từ ghép C-P và so
sánh nghĩa theo cách trên?
? Em có nhận xét chung về nghĩa
của từ ghép C-P nh thế nào?
? Với các từ ghép ĐL nghĩa của từ
ghép so với nghĩa của các tiếng tạo
nên nó nh thế nào?
Đó cũng chính là nhận xét về
nghĩa của từ ghép ĐL
? Nêu ghi nhớ về nghĩa của từ
ghép Nhắc lại nội dung chính của
- “Quần”: trang phục cho phần dới cơ thể
- “áo”: trang phục cho phần trên cơ thể
=> “quần áo”: trang phục nói chung
=> Nghĩa của từ “quần áo” khái quát hơnnghĩa của các tiếng
3 Ghi nhớ: SGK
III luyện tập:
Bài tập 1
- Phân cho 2 dẫy chuẩn bị 2 phần: ghép C-P, ghép ĐL
- Cử đại diện dẫy lên bảng
Bài tập 2
- Thảo luận theo bàn
- Trò chơi “cá mập tấn công”
- Phân biệt trờng hợp không phải là từ ghép C-P:
“bút mực”, “ăn uống”, “trắng xanh”, “vui tơi”
Trang 9- “sách, vở” là từ ghép ĐL chỉ chung cả loại nên không thể dùng số từ
đếm
Bài tập 5
Không phải mọi thứ hoa màu hồng đều gọi là hoa hồng
“hoa hồng” từ ghép C-P chỉ tên gọi của 1 loại hoa
- Viết đoạn văn có sử dụng từ ghép
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tiết 4:
(Ngày)
tập làm văn:
liên kết trong văn bản
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh thấy đợc:
- Muốn đạt đợc mđ giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấycòn đợc thể hiện trên cả 2 mặt: hình thức ng2 và nội dung ý nghĩa
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những vănbản có tính liên kết
B/ Tiến trình bài dạy:
Trang 10* Bài mới:
Một trong những t/c quan trọng nhất của văn bản là tính liên kết Bởi vìchúng ta sẽ không thể hiểu đợc một cách cụ thể về vbản, cũng nh khó có thể tlập
đợc những văn bản tốt, nếu nh văn bản ấy thiếu tính liên kết Vậy …
1 Tính liên kết của văn bản :
Đọc VD a (SGK).
? Đọc mấy câu đó trong th, En đã
hiểu bố muốn nói gì với mình cha?
? Nếu En cha hiểu thì tại lý do nào?
a) Vì có câu văn viết cha đúng ngữ
pháp
b) Vì có câu văn nội dung cha thật
rõ ràng
c) Vì giữa các câu cha nối liền với
nhau, gắn bó với nhau
+ Giải nghĩa:
Liên kết”: kết lại với nhau
(kết : buộc lại, thắt lại)
? Em có thể đối chiếu VD a này với
nguyên bản đã học để thấy VD này
còn thiếu các ý nào?
? Vậy muốn cho VD a trở thành
đoạn văn có thể hiểu đợc thì cần
phải tạo cho VD có yếu tố liên kết
? Qua VD em hiểu liên kết là gì?
Bởi vì giữa các câu trong VD đókhông nối liền với nhau, không gắn
bó chặt chẽ với nhau (thiếu tínhliên kết)
2 Phơng tiện liên kết trong văn bản:
? Trở lại VD a, em có thể nêu rõ
cần sửa những điểm nào để VD a
trở thành văn bản hiểu đợc
Nhng nếu một văn bản chỉ có sự
liên kết về nội dung ý nghĩa đã đủ
cha Xét VD 2b :
? Hãy so sánh những câu trong VD
b với những câu tơng đơng trong
“con” trong trờng hợp này là khôngphù hợp)
=> Thiếu liên kết về hình thức
*) Ghi nhớ: sgk
Trang 11Thông qua toàn bộ ghi nhớ.
+ A- Đoạn văn đã có sự liên kết vì các câu trong đoạn đều có “mẹ tôi”
+ B- Đoạn văn cha có sự liên kết vì các câu trong đoạn không nói cùng mộtnội dung
( Thảo luận nhóm).
Bài tập 3
- Xác định đoạn văn thiếu tính liên kết ở phơng diện nào?
( Phơng diện hình thức: Thiếu từ ngữ chỉ n/vật và từ ngữ để chuyển ý
- Các từ ngữ ở chỗ trờng, trong nguyên văn, llợt: bà, bà,cháu ,bà , bà,cháu, thế là
( Nếu tách, chỉ có 2 câu trên thì chúng là 2 câu rời nhau Nhng 2 câu này đợc
đặt trong văn bản khi còn có câu thứ 3 đứng tiếp sau kết nối 2 câu trên thành1thể thống nhất làm cho toàn đoạn văn trở lên liên kết chặt chẽ với nhau.)
- Hoàn thành bài tập
- Viết đoạn văn ngắn và chỉ rõ tính liên kết trong đó (hình thức, nội dung)
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 2 - Bài 2 Tiết 5, 6:
(Ngày) văn bản:
cuộc chia tay của những con búp bê
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu lặng của 2 anh em trong câuchuyện; cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xxa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vàooàn cảnh gia đình bất hạnh
- Biết thông cảm và sẻ chiavới những ngời bạn có hcảnh nh vậy
- Thấy đợc cái hay của truyện ở cách kể chân thật, cảm động theo ngôi thứnhất với các chi tiết thể hiện tâm trạng nhân vật cũng nh sự sáng tạo của bố cục
và chuyển mạch trong văn bản
Trang 12B/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu bài học mà em cảm nhận đợc qua văn bản “ Mẹ tôi”
- Kiểm tra soạn bài
* Bài mới:
Hạnh phúc biết bao khi những trẻ thơ đợc sống yên vui dới mái ấm gia đìnhtrong tình thơng yêu của bố, mẹ Và đau khổ biết bao đối với những đứa con thơkhi bố mẹ bỏ nhau khiến chúng phải sống trong cảnh chia ly Chúng ta sẽ cùng
sẻ chia nỗi đau này với 2 bạn Thành và Thuỷ trong văn bản
I giới thiệu chung :
Học sinh đọc chú thích
1.
Tác giả: Khánh Hoài 2.
Văn bản:
- Đợc trao giải nhì trong cuộc thi viết về quyền trẻ em do Viện KHGD
và Tổ chức cứu trợ trẻ em ở Thuỵ Điển – 1992 trao
- Là văn bản nhật dụng nói về quyền trẻ em
Ii đọc và hiểu văn bản :
1 Đọc, tóm tắt văn bản:
Đây là câu chuyện cảm độngcủa 2
anh em chia tay nhau khi mẹ cùng
em sẽ phải dời gia đình sau khi bố
mẹ li dị Truyện đợc kể theo ngôi
thứ nhất và là 1 tronh 2 nhân vật
chính của truyện => Đọc giọng
xúc động xen những lời bộc lộ thái
độ thảng thốt, đau đớn của tâm
trạng nhân vật
- Bố mẹ chia tay nhau, Thành vàThuỷ cũng phải xa nhau
- Đồ chơi của 2 anh em, trong đó
có 2 con búp bê, cũng phải bị chia
đôi
- Dằn vặt, đau khổ, 2 anh em ra ờng tạm biệt cô giáo và các bạn củaThuỷ
tr Thuỷ quyết định nhờng đồ chơicho anh và những con búp bêkhông bị chia đôi
2 Chú thích: ( Là các từ ghép).
3 Phân tích:
a, Tìm hiểu kết cấu của truyện:
? Truyện viết về ai? Việc gì? Ai là
nhân vật chính? (Thảo luận nhóm)
? Truyện có kết cấu nh thế nào?
? Các sự việc chính của truyện là
Mở bài: Từ đầu…lmơ thôi
Thân bài: Tiếp… nh vậy
Kết bài: còn lại
+ Có sự việc, có tình tiết
+ Có mở đầu, có kết thúc
+ Các sự việc chính:
- Chuẩn bị cho một cuộc chia li, bắt
đầu là một đêm mất ngủ của 2 nhânvật chính
- Chia đồ chơi – chia búp bê
Luyến tiếc kỷ niệm
- Chia tay cô giáo và các bạn củaThuỷ
dụng gì? - Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất Tạo lên tính chân thực, cảm động;
diễn tả sâu sắc những đau khổ, tình
Trang 13cảm trong sáng của Thuỷ và Thành trớc bi kịch gia đình.
c, Hình ảnh hai đứa trẻ:
? Mở đầu câu chuyện em hiểu vì
sao lại đột ngột có lệnh chia đồ
chơi của mẹ?
? Cách tạo tình tiết mở đầu câu
chuyện nh vậy có tác dụng gì?
? Và qua lời kể của Thành em có
thể hdung cuộc sống của 2 anh em
trớc đó nh thế nào?
(Gia đình khá giả, anh em vui vẻ
yêu thơng nhau)
? Hoàn cảnh đã đổi thay song tình
cảm của 2 anh em Thuỷ và Thành
không hề thay đổi Vậy tình cảm
đó đợc thể hiện qua những chi tiết
nào?
( Trong ngày hôm qua, kỷ niệm
giữa 2 anh em thật ngọt ngào, tràn
đầy hạnh phúc Thế mà hôm nay
thôi, hai đứa trẻ dờng nh đã “già”
đi rất nhiều trớc nỗi đau, trớc tai
hoạ giáng xuống đầu chúng – cha
mẹ ly hôn
? Có ý kiến cho rằng cảnh chia đồ
chơi đã nói lên tình anh em thắm
thiết của Thành và Thuỷ Chúng ta
hãy cùng chứng kiến cảnh này
_ Lần thứ hai, lệnh chia đồ chơi
của mẹ lại vang lên Vậy mà tại sao
2 anh em vẫn không chịu nghe lời?
? Trong sự việc này, thái độ của
Thuỷ đợc bộc lộ rất rõ Em hãy
phân tích:
(Đó là thái độ bộc lộ tâm trạng đầy
mâu thuẫn của 1 trẻ thơ khi phải
chịu sức ép tình cảm quá lớn)
? Mặc dầu vậy, cuối cùng Thuỷ đã
chọn cách giải quyết rất hợp lý
Qua đây em có nhận xét nh thế nào
về nhân vật này?
- Lệnh chia đồ chơi của mẹ:
- Mở đầu bằng tình tiết gây bấtngờ, bắt ngời đọc ngạc nhiên vàmuốn dõi theo dbiến của câuchuyện để tìm hiểu nguyên nhân
- Thành nhìn cặp mắt xng húp vìkhóc nhiều của em và nhớ lại: Đêmqua cả 2 anh em đều khóc vì gia
đình tan vỡ
* Tình cảm của 2 anh em:
Thân thiết, thơng yêu, chia sẻ, quantâm tới nhau
- Kỷ niệm Thuỷ vá áo cho anh,Thành giúp em học bài, đón em đihọc về
- Trong đêm qua khi nghe em gáikhóc thì Thành đau khổ “nớcmắt…”
- Mờ sáng, Thành rón rén ra vờn.Thuỷ “lặng lẽ”; anh “kéo em ngồixuống”
- Khi em nhớ, mong đợc gặp vàchào bố thì Thành xót xa nhìn em
- Khi đợc lệnh của mẹ chia đồ chơi,Thành và Thuỷ nhờng nhau
+ Cảnh chia đồ chơi:
- Hai anh em muốn dành toàn bộ
kỷ niệm cho ngời mình thơng yêu
- Chúng không chia đồ chơi đồngnghĩa với việc chúng không muốnchia tay nhau
- Thành nhờng 2 búp bê cho Thuỷ.Một mặt Thuỷ không muốn 2 búp
bê phải xa nhau Mặt khác Thuỷ lại
sợ không có vệ sỹ gác cho anhThành
- Thuỷ nhờng cả 2 búp bê cho anh
=> Thuỷ là em bé gái giàu lòng vịtha, thơng anh, thơng cả những conbúp bê vô tội và thà mình chịu chialìa chứ không để búp bê phải chiatay
Trang 14? Tuy vậy anh em Thành và Thuỷ
vẫn phải xa nhau Emcó cảm giác
gì về cuộc chia li này?
? Hãy tìm các chi tiết thể hiện nỗi
đau đớn của Thành và Thuỷ?
? Mang trong lòng nỗi đau vô bờ,
Thành và Thuỷ trở lại trờng cũ tạm
biệt cô giáo và các bạn của Thuỷ?
Có thể nói đây là một cảnh buồn tê
tái Em hãy tìm chi tiết cảm động
nhất trong cuộc chia tay này?
(Thảo luận)
(Cha mẹ bỏ nhau, anh em li tán có
bố thì không có mẹ Đối với Thuỷ,
hoàn cảnh khiến em phải bỏ học
giữa trang đời tuổi thơ Sẽ không
còn một bé Thuỷ ngây thơ ríu rít
bên anh trai sau mỗi buổi tan trờng
Thay vào đó là một bé Thuỷ lang
thang đầu đờng xó chợ để tự kiếm
kế sinh nhai
* Cuộc chia li đầy nớc mắt+ Thuỷ: - run lên bần bật, kinhhoàng
- Cặp mắt tuyệt vọng,hai bờ mi sng mọng
- cời cay đắng, khóc nấc lên
+ Chia tay cô giáo và các bạn- cảnhbuồn tê tái: Cô giáo tái mặt, nớc mắt giàn giụa, các bạn khóc oà
- Lỗi này thuộc về ai? Nỗi đau đó không chỉ riêng của Thành vàThuỷ mà đó là nỗi đau của nhiều trẻ thơ hiện nay, nỗi đau của toàn xhội)
đang buồn và cảnh đờng phố khi 2
anh em Thành thuỷ ra khỏi cổng
tr-ờng có ý nghĩa nh thế nào?
Cuộc sống vẫn bình yên, đời vẫn
đẹp với dòng chảy thời gian, sắcmàu, cảnh vật vẫn tự nhiên Chỉriêng gia đình Thành và Thuỷ, chỉriêng 2 em đang chịu đựng tấn bikịch vô cùng lớn Vậy các em biếtngỏ cùng ai?
? Qua đây tác giả muốn nhắn gửi điều gì?
(Mỗi ngời cta hãy lắng nghe và chú ý hơn nữa những gì đang diễn
ra đằng sau sự hối hả kia để mà có thể san sẻ nỗi đau cùng đồng loại Và nhất lànhững ngời làm cha, làm mẹ hãy cố gắng tới mức có thể, đừng để hạnh phúc tuộtkhỏi tay những trẻ thơ vô tội)
? Nêu ý nghĩa của văn bản? SGK
? Khái quát lại thành công của nghệ thuật kể chuyện
Trong văn bản: Lời kể giản dị, không có xung đột ồn ào phù hợp tâm trạngnhân vật (Cách kể chuyện khá tự nhiên, chân thật, nhiều chi tiết bất ngờ Lựachọn ngôi kể tạo tính chân thực qua con mắt và suy nghĩ của ngời trong cuộc.Yếu tố miêu tả đợc khéo léo gài xen vào giữa các yếu tố tự sự nhằm bộc lộ tâmtrạng, cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
Trang 15iV luyện tập :
? Trong truyện những con búp bê không chia tay, vậy điều đó có mâuthuẫn với nhan đề?
? Hình ảnh những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì?
Búp bê trong sáng, ngây thơ, vô tội hay chính là Thành và Thuỷ?
Chúng không có lỗi song chúng là những nạn nhân phải chịu đựng nỗi khổ đau
- Đọc bài đọc thêm
- Viết đoạn văn dtả cảm xúc của em khi học xong văn bản
- Chuẩn bị bài tiếp theo
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh hiểu:
- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Trên cơ sở đó có ý thức xây dựng
bố cục khi tlập văn bản
- Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lý để bớc đầu xây dựng đợc những
bố cục rành mạch, hợp lý cho các bài làm văn
- Tính hợp lý và phhổ biến của dạng bố cục 3 phần, nhiệm vụ của mỗi phầntrong bố cục để từ đó có thể làm MB, TB, KB đúng hớng hơn, đạt kết quả tốthơn
B/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào là liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản ?
* Học sinh ghi lại các bớc trong lá
đơn xin gia nhập đội TNTP Hồ Chí
Minh
? Theo em những nội dung ấy có
* Đơn xin gia nhập đội TNTP HồChí Minh:
- Quốc hiệu
- Tên đơn
- Nơi gửi đơn đến
Trang 16cần đợc sắp xếp theo một trật tự
không?
(Giáo viên có thể đảo trật tự một
vài nội dung để học sinh xác định)
->Nh vậy, không thể tuỳ thích
muốn ghi nội dung nào trớc, nội
dung nào sau cũng đợc
? Vậy vì sao lại phải theo trật tự
- Và chính sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo một trình tựhợp lý đợc gọi là bố cục
- Em cho biết một bố cục đạt yêu cầu là nh thế nào?
( ? Mỗi bản kể trong 2 ví dụ trên
gồm mấy câu? Các câu trong mỗi
ví dụ có tập trung trong một ý
thống nhất không? ý của đoạn văn
này với đoạn kia có phân biệt đợc
( Nh vậy, khi không có bố cục thì
những chuỗi lời nói hay bài viết
Cha tạo đợc văn bản có bốcục
* Ghi nhớ: SGK.
III các phần của bố cục:
? Qua phân tích các văn bản tự sự,
miêu tả đã học, em thấy văn bản
th-ờng có bố cục nh thế nào?
? Nêu nvụ của từng phần: MB, TB,
( MB không chỉ đơn thuần là sự thông báo đề tài của văn bản mà còn cốgắng làm sao cho ngời đọc, ngời nghe có thể đi vào đề tài đó một cách dễ dàng,
tự nhiên, hứng thú và ít nhiều h/dung hớng đi của bài
Trang 17KB không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài hay đa ra những lời hứa hẹn,nêu cảm tởng … mà phải làm cho văn bản để lại ấn tợng tốt đẹp => Đó là bố cụchợp lý).
? Có thể cho biết vì sao những bài văn của em cha đợc điểm cao?
(Cha biết sắp xếp các ý cho rành mạch, hợp lý
Bố cục cha cân đối
Thiếu tính liên kết)
Bài tập 2:
? Nhắc lại bố cục của văn bản “Cuộc chia tay …” Đó là bố cục rành mạch
và hợp lý
? Theo em, bố cục ấy bắt đầu bằng chi tiết: “Mẹ tôi giọng khản đặc …”
? Em có thể kể lại câu chuyện ấy theo một bố cục khác đợc không?
(VD:
- Mẹ và em Thuỷ ra đi, chỉ mình Thành ở lại
- Thành nghĩ về những sự việc đã xảy ra:
+ Cuộc sống g/đ đang yên ấm, anh em vui vầy
+ Thủ tục chào mừng, tự giới thiệu
+ Nêu llợt từng kinh nghiệm học tập – chú ý không để kinh nghiệm bị lẫnvào nhau
+ Rút ra kết luận: Nhờ có vậy mà việc học tập của bạn đã có tb và kq cụ thểntnào?
+ Nguyện vọng muốn đợc nghe, trao đổi, góp ý
Trang 18- Sử dụng văn bản đã học làm ngữ liệu để hình thành lý thuyết.
B/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu vì sao mỗi văn bản cần có bố cục?
- Nêu những điều kiện để một văn bản có bố cục rành mạch, hợp lý
- Theo em, văn bản “Cuộc chia tay …” có thể chia làm mấy đoạn là hợplý?
A: Ba đoạn ( căn cứ vào cuộc chia tay không thành của búp bê)
B: Bốn đoạn ( căn cứ vào h/đ của 2 anh em)
C: Sáu đoạn ( căn cứ vào d/biến t/trạng của 2 anh em)
* Bài mới:
- Nh vậy qua bài tập vừa làm c/ta đã hiểu v/trò q/trọng của bố cục trong vănbản Và nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, phân chia Nhng các phần đợcphân chia ấy tuy rành mạch nhng lại cần phải có liên kết chặt chẽ với nhau Bàihọc …
? Có ý kiến cho rằng, trong văn bản
mạch lạc là sự tiếp nối của các câu,
các ý theo một trình tự hợp lý ý
kiến của em thế nào?
? Để đảm bảo tính mạch lạc trong
- “Mạch lạc” – nghĩa đen: Mạchmáu trong cơ thể
- Trong văn bản : + Trôi chảy thành dòng, thànhmạch
+ Tuần tự đi qua khắp các phần,các đoạn
+ Thông suốt, liên tục, không đứt
đoạn
* Ghi nhớ: Mạch lạc trong vănbản là sự tiếp nối của các câu …
Trang 19văn bản, các phần vẫn phải có n/vụ
cụ thể, tức là văn bản phải có bố
cục Vậy em hãy điền vào ô trống
trong bảng SGK những nội dung
thích hợp
( Giáo viên đa bảng phụ,
học sinh l/lợt điền hoặc nêu ý kiến
cho nội dung từng ô trống
Nhấn mạnh yêu cầu mạch lạc trong
2 kiểu văn bản tự sự và miêu tả)
+ yêu cầu về mạch lạc:
- Trong văn bản tự sự: các SV nốikết nhau một cách hợp lý theo diễnbiến
- Trong văn bản miêu tả: các diệnquan sát nhằm liên kết để tạo cáinhìn chỉnh thể
II các điều kiện để có một văn bản mạch lạc:
* Theo dõi văn bản “Cuộc …”
? Hãy cho biết toàn bộ SV trong
văn bản xoay quanh SV chính nào?
- Mẹ bắt 2 anh em chia đồ chơi
- Hai con đau đớn quằn quại
- Cảnh vật trong buổi sáng đau
đớn đau và tha thiết
- Mạch kể bị thay đổi nhng mạchchủ đề văn bản vẫn đợc giữ vững vì
vẫn tập trung vào mối t/c không thểchia cắt của 2 anh em và phơng tiệnliên kết lặp lại : Đó là lệnh của ngờimẹ
=> Các bộ phận trong văn bản nhấtthiết phải liên hệ chặt chẽ với nhau,(có thể theo các mối liên hệ thờigian, không gian, tâm lí, ý nghĩ)miễn là sự liên hệ ấy hợp lý, tựnhiên
- Qua bố cục trên, em nhận thấy mạch lạc văn bản đó là: Cuộc chia tay của 2anh em và không chia tay của những con búp bê luôn có những diễn biến mớimẻ
? Mạch lạc trong văn bản nói chung là …
+ “ Mẹ tôi”: Thể hiện ở sự truyền cảm về t/c me >< con
+ “Lão nông”: Thể hiện ở lời khuyên của cha >< con
+ Vb của TH: Sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào giữa ngày mùa,trong mùa đông
- Trình tự tiếp nối của các phần, các đoạn, các câu trong văn bản có giúp cho
sự thể hiện chủ đề đợc liên tục không, hấp dẫn, thông suốt không.( Vai trò củacác phần MB, KB)
Trang 20Bài tập 2:
Trong văn bản “Cuộc ”, t/giả đã không thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn
đến sự chia tay của 2 ngời lớn không những không làm cho tác phẩm thiếu m/lạc
mà còn không làm cho ý tứ chủ đạo của văn bản (xoay quanh cuộc chia tay của 2
đứa trẻ và 2 con búp bê) không bị phân tán, giữ đợc sự thống nhất, tạo lên sựmạch lạc của câu chuyện
(Giáo viên gợi: ? Tìm ý chủ đạo của văn bản
? Nếu có sự thuật lại… thì ảnh hởng nh thế nào đến ý chủ
(Ngày)
những câu hát về tình cảm gia đình
A Mục tiêu bài học
- Giúp học sinh:
+ Hiểu khái niệm ca dao, dân ca
+ Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của một số hình thức nghệ thuật tiêubiểu của ca dao, dân ca qua những bài ca dao về chủ đề tình cảm gia đình
+ Liên hệ giáo dục t tởng cho học sinh
+ Học sinh thuộc những bài ca dao trong chủ đề và biết thêm một
số bài ca dao ngoài chủ đề
B Tiến trình bài dạy
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? Qua văn bản "Cuộc "tác giả K H muốn nhắn gửi chúng ta điều gì?
? KT đoạn văn
* Bài mới:
Trong dân gian nhu cầu bộc lộ tình cảm của nhân dân lao động rất cao, rấtcần thiết Bởi vì đó là đặc điểm truyền thống của nhân dân ta từ ngàn xa Nhữngcâu hát ru, những bài dân ca, những điệu hò, những lời tâm sự đợc thốt lên từ tráitim những con ngời lao động bình dị nhng rất biết trân trọng giá trị cuộc sống
nh tình cảm gia đình, tình yêu quê hơng đồng ruộng Từ đó mà ca dao, dân ca ra
đời, tồn tại và phát triển phong phú từ muôn đời đến nay
I Giới thiệu chung:(SGK)
- Đọc chú thích Hiểu về ca dao, dân ca -> giải thích vì sao gọi lànhững câu hát
- Giới thiệu một số hình thức nghệ thuật thờng gặp trong ca dao; So sánh,
ẩn dụ, thơ lục bát -> Kết cấu ngắn gọn, hình ảnh cụ thể giàu biểu cảm, ngôn ngữbình dị, nhân vật trữ tình
II Đọc hiểu văn bản
1) Đọc
Trang 21Đọc nhẹ nhàng, tha thiết phù hợp với thể thơ đặc trng của ca dao và phùhợp với việc diễn tả tình cảm gia đình.
? Đọc bài ca dao em nhận thấy âm
hởng quen thuộc nào?
? Trong lời ru ấy, tác giả dân gian
? Em có hiểu vì sao lời nhắc nhủ đó
lại đợc giữ trong lời ru?
? Để qua đó bài ca dao muốn thể
hoàn cảnh thời gian, không gian,
qua hành động nỗi niềm nào của
nhân vật trữ tình?
? Em hiểu nh thế nào về hoàn cảnh
đó?
- "chiều chiều: lúc rảnh rỗi công
việc thờng hay gợi nhớ
- Ngõ sau: nơi vắng vẻ, dễ bộc lộ
bài ca dao nh thế nào?
? Tại sao nhân vật trữ tình trong bài
ca dao lại có tâm trạng nh vậy?
* Bài 1
- Bài ca dao mang âm hởng của lời
ru ngọt ngào, thấm thía
Công cha - nh núi
Nghĩa mẹ - nh nớc, "cù lao chínchữ"=> Nghệ thuật so sánh, vớinhững hình ảnh so sánh rất phù hợpvới đối tợng so sánh => Công changhĩa mẹ lớn rộng vô cùng Đạolàm con phải hiểu đợc điều đó để
đáp đền sao cho xứng đáng
* Bài 2
- Tâm trạng của ngời con xa nhànhớ quê, nhớ mẹ:
+ Thời gian : chiều chiều
+ Không gian : ngõ sau
+ Hoạt động : trông
+ Nỗi niềm : ruột đau chín chiều
=> Tính chất mộc mạc, giản dị, đầy
ắp yêu thơng: Nỗi buồn xót xa, đaulắng tận đáy lòng không biết ngỏcùng ai
Trang 22( Giáo viên gắn vào hoàn cảnh xã
hội phong kiến với những ngời đi ở,
ngời con gái lấy chồng xa không
hiện sự hiếu thảo của cháu
con-không phải cứ biếu của ngon vật
lạ, )
* Bài 3
- Hình ảnh so sánh: "nuộc lạt": Mốiquan hệ huyết thống trong gia đình
- Cách nói tăng cấp: "baonhiêu bấy nhiêu"
- Từ ngữ "ngó lên": sự tôn kính
=> Nỗi nhớ thơng thành kính, chântình mộc mạc của con cháu với ông
Anh em thơng yêu nhau thì mẹcha phấn khởi
III Tổng kết - ghi nhớ:
? Nhắc lại những hình ảnh nghệ thuật nổi bật trong ca dao?
? Chủ đề chung của 4 bài ca dao là gì?
IV Luyện tập:
- Đọc thuộc lòng, diễn cảm những bài dân ca trên
- Su tầm những bài ca dao có cặp từ "bao nhiêu bấy nhiêu"
- Thi su tầm ca dao
- Hát dân ca: Lý chiều chiều
V H ớng dẫn về nhà:
- Hiểu, giải thích nội dung, nghệ thuật 4 bài ca dao
- Tiếp tục su tầm ca dao cùng chủ đề
- Tập chuyển thể ca dao thành lời ru, câu hát
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 23về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
A Mục tiêu bài học
- Giúp học sinh:
+ Củng cố khái niệm ca dao, dân ca
+ Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của một số hình thức nghệ thuật tiêubiểu qua những lời ca trong bài
+ Chú ý khai thác từ láy biểu cảm và các biện pháp nghệ thuật.+ Tạo cho học sinh có cảm giác nh đợc du lịch qua nhiều vùng,miền của đất nớc
B Tiến trình bài dạy
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là ca dao, dân ca
- Trình bày những nét nghệ thuật tiêu biểu thờng gặp trong ca dao, cho vídụ
- Nêu ý nghĩa chung những câu hát về tình cảm gia đình
? Các bài ca dao nói về những vùng, miền, địa phơng nào?
Giáo viên chia nhóm học sinh chuẩn bị đi du lịch (cũng có thể bắt thăm
ca dao, dân ca
- Trai gái thử tài nhau về hiểu biếtkiến thức về địa lý, lịch sử
Trang 24? Họ có cách hỏi đáp nh thế nào?
? Nhờ câu đối đáp em đã đợc đến
với phong cảnh nh thế nào?
? Qua lời đối đáp, em có nhận xét
gì về các chàng trai, cô gái trong
? Tác giả dân gian đã dùng từ ngữ nào
để diễn tả cảnh đi xem Hà Nội?
? Cách dùng từ ngữ “rủ nhau” đã giúp
em hình dung không khí, quang cảnh
nh thế nào?
(Rủ nhau đi cấy đi cày
Rủ nhau đi tắm hồ sen
? Câu cuối bài ca “Hỏi ai …” gợi cho
em suy nghĩ gì? (Thảo luận).
(Nhắn nhủ tâm tình với mọi ngời về
tình yêu đối với quê hơng, với ngời có
công, với quê hơng đất nớc Nhắc nhở
cháu con giữ gìn bản sắc dân tộc =>
Tạo sự xúc động truyền cảm tới ngời
đọc, ngời nghe
- “Rủ nhau”.Gọi nhau cùng đi -> đôngvui, hồ hởi -> Cảnh Hà Nội là niềm say
mê chung, muốn chia sẻ tình cảm về
Hà Nội với mọi ngời, với những ai yêumến Hà Nội
- Gợi nhiều hơn tả Nhắc đến hồ… hợp thành một không gian vừa thiêntạo vừa nhân tạo thơ mộng và thiêngliêng -> Gợi lên âm vang lịch sử và vănhoá
- Dùng đại từ “ai” -> Nhắn nhủ, nhắcnhở mọi ngời nhớ ơn và giữ gìn bản sắcdân tộc
Bài 3
? Để miêu tả xứ Huế, tác giả dân gian
đã sử dụng từ ngữ và biện pháp nghệ
thuật nào?
? Qua từ láy đó em hình dung những gì
về phong cảnh nơi đây?
? Cách so sánh “Non xanh…” có ý
nghĩa nh thế nào?
? Đại từ phiếm chỉ “Ai” góp phần tạo
lên ý nghĩa câu cuối nh thế nào?
(Không chỉ nói về xứ Huế mà dị bản
câu ca dao còn có không gian rộng
hơn:
- Từ láy : “quanh quanh”
- So sánh xứ Huế – tranh hoạ đồ
- Đại từ : Ai
->Huế với không gian đẹp, lý tởng vớicảnh sơn thuỷ bao la, khoáng đạt,thanh bình Con ngời với tình yêu quêhơng, lòng tự hào về xứ sở, muốn chia
sẻ, kết bạn với mọi ngời
Trang 25Ai vô xứ Nghệ thì vô).
Bài 4
? Cách sử dụng từ ngữ ở bài 4
giống và khác bài 3 ở điểm nào?
? Với cách sử dụng từ ngữ nh vậy,
bài ca dao đã dẫn em tới thăm
phong cảnh nh thế nào?
? Trong khung cảnh đầy chất thơ
đó, em thấy nổi bật hình ảnh nào?
( Hình ảnh cô gái thật mảnh mai,
bé nhỏ so với cánh đồng rộng lớn
kia Song chính bàn tay lao động
của con ngời bé nhỏ ấy đã tạo lên
sức sống cho cánh đồng Hình ảnh
cô gái nh điểm sáng tập trung sự
chú ý của mọi ngời Cô thật đẹp, cô
là hồn sống của cánh đồng quê
h-ơng).
- Sử dụng từ láy, điệp từ, đảongữ.=> Cảnh đẹp rộng dài, to lớn,trù phú đầy sức sống của cánh đồngquê lúa trong buổi ban mai
- Hình ảnh so sánh tơng đồng:
Cô gái – chẽn lúa đòng
đòng.=> sức trẻ trung, xinh tơi,tràn căng nhựa sống
? Khi đọc bài ca dao có 2 ý kiến sau:
- A Bài ca là cảm hứng của chàng trai trớc sự rộng lớn của cánh đồng và vẻ
đẹp của cô gái, anh muốn bày tỏ tình cảm
- B Cảm xúc của cô gái trớc thiên nhiên, trớc cánh đồng rộng lớn, cô thấy
mình thật nhỏ bé, cô lo lắng
? Nêu ý kiến của em? (Thảo luận).
IV Tổng kết - ghi nhớ:
? Đọc lại và tìm nét nghệ thuật chung của 4 bài ca?
? Qua 4 bài ca em cảm nhận đợc những gì về tình yêu quê hơng, đất nớc,
con ngời của ngời dân đời xa?
IV luyện tập:
? Viết đoạn văn nói về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời của mình.
? Hát bài “Việt Nam quê hơng tôi”.
- Học, hiểu bài
- Sửa, hoàn thành đoạn văn
- Su tầm ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
- Su tầm những câu ca dao có mở đầu Thân em “ ”
- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ láy: Từ láy hoàn toàn và từ láy bộ phận
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy
để sử dụng từ láy cho tốt
B tiến trình bài dạy:
*
ổ n định lớp.
* Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là từ ghép? Có mấy loại từ ghép?
- Làm bài tập
? Thế nào là từ láy?
Trang 26( Đó là những từ có sự hoà phối âm thanh, có 1 tiếng gốc có nghĩa Vậy từ láy gồm những loại nào, đặc điểm cụ thể ra sao?).
* Bài mới:
I.Các loại từ láy:
Quan sát lần lợt ví dụ 1,2 rồi nhận
xét
- Đọc ví dụ 1
? Em có nhận xét gì về đặc điểm âm
thanh của các tiếng trong mỗi từ láy:
quanh quanh, đăm đăm, mếu máo…
? Bằng kiến thức đã học, em gọi tên
các từ láy trên là gì?
? Tơng tự em hãy nhận xét thêm về các
từ láy: Mếu máo, liêu xiêu
? Đó là loại từ láy nào?
- Vậy em thấy có những loại từ láy
+ Có thể không có tiếng gốc: lảnglảng => Từ láy bộ phận
* Ví dụ 2:"bần bật, thăm thẳm”.
Láy toàn bộ nhng trong các tiếng có sự biến âm cho dễ nói, xuôi tai, tạo sự hài hoà về âm
* Ghi nhớ: SGK.
II nghĩa của từ láy:
? Học sinh đọc ví dụ là từ láy trong
SGK
- Giải nghĩa các từ láy trên
? Qua đó em thấy nghĩa của từ láy đợc
tạo thành nhờ yêú tố nào?
? Cho nhóm từ láy “li ti, ti hí” Hãy tìm
những đặc điểm chung về nghĩa,về
Tìm 2 từ láy biểu hiện 2 nét nghĩa của
từ láy so với nghĩa từ gốc
- Điền các tiếng để tạo từ láy
(Lu ý phân biệt: thâm thấp, thấp thoáng).
Bài tập 3- Tổ 3
Trang 27- Học sinh giải thích nghĩa từ rồi điền từ hợp lý.
* Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là mạch lạc trong văn bản? Cần có những điều kiện gì để một
? Trình bày bố cục của văn bản này?
? Văn bản này viết cho đối tợng nào? ?
Viết về nội dung gì?
? Mục đích ngời viết văn bản đó là gì?
- Viết về quyền trẻ em
- Viết cho mọi ngời trong xã hội chúngta
Trang 28? Theo em trớc khi viết, tác giả đã có
những bớc chuẩn bị nh thế nào?
? Sau khi xác định đủ 4 vấn đề trên, em
thấy tác giả văn bản “Cuộc….” có sự
tìm ý, sắp xếp và diễn đạt nh thế nào?
( Gợi ý : văn bản có 1 hay nhiều đoạn,
viết về 1 hay nhiều sự việc Trong mỗi
đoạn có cách diễn đạt nh thế nào?
- Tả xen kể lể
- Tả hiện tại rồi về quá khứ, sau
đó quay lại hiện tại.
? Qua đó em hiểu rằng, sau khi định
h-ớng chính xác cho văn bản, ngời viết
cần phải làm gì?
? Nhng nếu có ý, không có dàn bài đã
là một văn bản cha? Vậy khi tạo thành
văn bản có yêu cầu gì?
Và sau khi đã tạo đợc văn bản các em
đừng quên kiểm tra để tự phát hiện lỗi
và sửa
? Nêu ghi nhớ.
- Mục đích: Kêu gọi mọi ngời hãy quantâm đến quyền lợi của con trẻ và trách nhiệm của bố mẹ
+ Định hớng cho bài viết:
- Tác giả đã xác định rõ 4 vấn đề: viết cho ai? viết để làm gì? viết về cái gì? viết nh thế nào?
+ Tìm ý
+ Lập dàn ý
+ Sắp xếp ý, diễn đạt các ý cho phù hợp
Bài tập 1
Học sinh thảo luận, cho ý kiến
Bài tập 2
Báo cáo đó cha phù hợp:
a) Cha xác định đúng nội dung báo cáo.(cha có định hớng đúng)
b)Cha xác định đúng đối tợng nghe báo cáo
Bài tập 3
a) Dàn bài cầnviết rõ ý nhng cần ngắn gọn
b) Các phần, các ý phải đợc viết thành 1 hệ thống thống nhất
Bài tập 4
Nêu những việc cần thực hiện khi tạo văn bản:
“ Thay mặt En viết th cho bố”
(Nội dung nói về nỗi ân hận:
- Cám ơn bố vì bố đã giúp hiểu rõ hơn về mẹ
Trang 29- Trân trọng, biết ơn mẹ.
- Xin lỗi bố mẹ
- Hứa không tái phạm
- Cầu mong bố tha thứ
Baì học đờng đời )
Bài viết số 1- bài viết ở nhà
A mục tiêu bài học.
- Học sinh viết đợc bài văn tự sự, miêu tả nhằm:
+ Ôn tập cách làm bài văn tự sự và bài văn miêu tả về cách dùng từ,
đặt câu, liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản
+ Rèn học sinh kỹ năng tạo văn bản theo các bớc
B tiến trình bài dạy:
* Bài mới:
Giáo viên đọc, chép đề, học sinh chép vào vở và về nhà làm bài
* Đề bài:
Thay lời ngời mẹ kể về cuộc chia taycủa Thành và Thuỷ trong văn bản
"Cuộc chia tay của những con búp bê"-K Hoài.
* Giáo viên hớng dẫn học sinh tiến hành các bớc:
I tìm hiểu đề:
- Thể loại : phơng thức biểu đạt tự sự có kết hợp với biểu cảm
- Nội dung: Kể về cuộc chia tay của Thành và Thuỷ dựa theo văn bản
- Nhân vật tôi lần lợt trình bày các sự việc xung quanh cuộc chia tay giữa
2 đứa con Thành và Thuỷ mà chính nhân vật tôi là mẹ-ngời đã chứng kiếntất cả
+ Hai con khóc trong đêm mẹ hình dung ra tâm trạng suy nghĩ của cáccon
+ Mẹ yêu cầu chia đồ chơi và phản ứng của 2 con
+ Cách chia đồ chơi của 2 con
+ Cảnh 2 con ra trờng từ biệt cô giáo và các bạn
+ Cảnh Thành ở lại, Thuỷ quyết định để búp bê cho anh
Trang 30- ở mỗi sự việc , ngời mẹ đều gắn vào những suy nghĩ tâm trạng củamình.
+ Điểm 6,7: Đảm bảo các sự việc, đôi chỗ diễn đạt còn lúng túng, hình
ảnh, lời văn cha gợi cảm nhiều Chữ đẹp, không sai chính tả
+ Điểm 5: Còn mắc lỗi câu, lỗi diễn đạt; đảm bảo đủ sự việc, biết dùng từngữ, diễn đạt phù hợp ngôi kể Chữ cha đẹp
+ Điểm 3,4: Chữ xấu, sai chính tả Bài thiếu ý; diễn đạt cha tốt; còn mắcnhiều lỗi câu, lỗi dùng từ, lời văn cha giàu hình ảnh, cảm xúc sơ sài
* Học sinh về nhà làm bài, tiết sau thu bài.
Trang 31Tuần 4 - Bài 4 Tiết 13
- Thuộc các bài ca trong văn bản
B tiến trình bài dạy:
*
ổ n định lớp.
* Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng diễn cảm những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc,con ngời
- Nêu cảm nhận của em về bài ca dao em thích nhất
- Báo cáo kết quả su tầm ca dao
* Bài mới:
Ca dao, dân ca là tiếng hát yêu thơng, tiếng hát tâm tình của ngời lao
động Không những chỉ là tiếng hát đợc cất lên để thể hiện niềm vui trong lao
động sản xuất, trớc cảnh đẹp của quê hơng, đất nớc mà đó còn là tiếng hát thanthân của những cuộc đời, những cảnh ngộ khổ cực, đắng cay
? Trong ca dao, ngời nông dân thờng
mợn hình ảnh con cò để nói về cuộc
đời của họ.Em có thể đọc những bài ca
dao nh vậy?
? Em có hiểu vì sao ngời lao động lại
thờng hay mợn hình ảnh con cò để nói
? Thông qua đó bài ca dao giúp em
- Con cò thờng gần gũi với cuộc sốngcủa ngời nông dân, nó lặn lội trênluống cày hay lợn bay trên đồng lúa
- Con cò-> ngời nông dân (ẩn dụ): Con
cò, ngời nông dân đều gắn bó vớiruộng đồng, đều chịu thơng, chịu khó
Trang 32hiểu điều gì?
? Có ý kiến cho rằng tiếng hát than
thân càng trở nên não nề, ám ảnh, lời tố
cáo đay nghiến lên án tội ác bọn vua
quan càng rõ khi ở 2 câu cuối bài ca
dao đã sử dụng điệp từ, tt, đại từ rất
thành công Em hãy làm rõ ý kiến đó?
? Em có biết bài ca dao nào cũng thành
công nhờ sử dụng đại từ “ai”:
“Ai ơi có biết hay chăng
……….”
công
- Đúng, …và một lần nữa chúng ta gặpcách sử dụng đại từ phiếm chỉ “ai”mang giá trị biểu cảm rất cao
Bài 2
- Đọc bài ca dao 2 và so sánh với bài ca dao 1 Tìm điểm giống nhau giữa
2 bài
a) Cùng là tiếng hát than thân
+ b) Cùng sử dụng hình ảnh ẩn dụ, điệp từ
c) Hình ảnh ẩn dụ bao giờ cũng đi kèm với miêu tả bổ sung
d) Cùng có nhiều hình ảnh ẩn dụ
? Vậy em hãy xác định những hình ảnh ẩn dụ trong bài?
? Em hiểu ý nghĩa các hình ảnh ẩn dụ
nhất là tiếng kêu ra máu của con chim
cuốc Con chim đen đủi, nhỏ bé, lầm
lũi, chạy nhanh cun cút, rúc sâu mãi
vào giữa bụi tre, bờ ao để rồi từ đó
vọng ra khắc khoải đều đều đến thê
thảm biết bao tiếng cuốc … Suốt tra
hè, suốt đêm hè).
+ Hình ảnh ẩn dụ:
- Con tằm: Thân phận suốt đời bị bònrút sức lực
- Con kiến: Thân phận nhỏ nhoi, suốt
đời xuôi ngợc mà vẫn nghèo
- Con hạc: Cuộc đời phiêu bạt, cố gắngvô vọng
- Con cuốc: Thấp cổ, bé họng, nỗi oankhông đợc soi tỏ
=> Số phận, cuộc đời của không ít kiếpngời lam lũ sau luỹ tre xanh với baonỗi khổ cực, oan khiên
? Trong bài 3 này “thân em” đợc diễn
đạt qua biện pháp tu từ nào?
? Em hiểu nh thế nào về hình ảnh “trái
bầu trôi” hình ảnh so sánh này có ý
- “Thân em” – “trái bầu trôi”: so sánh “gió dập sóng dồi”: hình ảnh ẩn dụ
=> Sóng gió cuộc đời => tơng lai mờmịt, biết bao lo lắng, xót xa
Trang 33nghiã biểu cảm giống hình ảnh “chẽn
lúa” ở bài ca dao đã học không?
? Qua đó em hiểu những gì về cuộc
sống của ngời lao động trong xã hội
phong kiến xa?
? Thông qua lời than thân, ngời lao
động bày tỏ điều gì?
- Biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ
- Ngời lao động trong xã hội phongkiến làm lụng cực khổ, không đủ sống,không đợc ai thông cảm, thân phận yếu
D: ý nghĩa than thân và tố cáo nhẹ nhàng
2) ý nghĩa của điệp từ thơng thay trong bài 2.
A: Đồng cảm sâu sắc với thân phận ngời khác
B: Cảm thán về nỗi khổ của ngời khác
C: Nhấn mạnh nỗi khổ của ngời khác
+D: Thông cảm với những nỗi khổ khác nhau của con ngời
Trang 34* Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy đọc thuộc lòng những bài ca dao than thân và cho biết những
thành công về nội dung và nghệ thuật của những bài đó
? Nêu cảm nghĩ về một trong số các bài ca dao than thân đã học.
*Bài mới:
Ngoài những câu hát đầy tình thơng yêu hay những câu hát than thânchúng ta đã tìm hiểu, ca dao dân ca còn có những câu hát châm biếm thể hiệnkhá đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam nhằm phơi bày những hiệntợng ngợc đời, phê phán những cái xấu, những ngời xấu
(Giống với truyện cời, ngụ ngôn)
Vậy 4 bài ca dao này nhằm chê còi những điều gì và dạy chúng ta bài học
nh thế nào?
Bài 1
? Bài ca dao 1 nói về chuyện gì?
? Trong chuyện mối lái ấy, em gặp
hình ảnh nào?
? Tác giả xây dựng 2 nhân vật này với
biện pháp nghệ thuật nào?
? Vậy em hiểu 2 hình ảnh ẩn dụ ấy nh
thế nào?
? Và nhân vật chú tôi ấy đợc giới thiệu
qua những đặc điểm cụ thể nào?
? Khi giới thiệu về nhân vật chú tôi, tác
giả dân gian đã sử dụng biện pháp tu từ
nào?
? Với những biện pháp tu từ đó, tác giả
dân gian đã thể hiện điều gì qua câu ca
=> Điệp ngữ chế giễu hạng ngờinghiện ngập và lời biếng mà lại ớc caosang
Trang 35Bài 2
? Trong bài 2 đối tợng đợc chế giễu là
ai?
? Chế giễu ông thầy bói bằng cách
nào? Em có cảm giác gì khi đọc bài?
Qua cách nhại lời thầy bói, tác giả dân
gian vạch trần bản chất bói toán là trò
Bài 3
? Bài ca dao nói về sự việc gì?
? Trong đám tang ấy có hình ảnh
những con vật nào? Các hình ảnh ấy
đ-ợc xây dựng bằng biện pháp tu từ nào?
? Thông qua các hình ảnh ẩn dụ đó, em
thấy hiện lên những hạng ngời nào
trong xã hội?
? Ngoài ra bài ca dao còn sử dụng cách
nói phóng đại Tất cả nhằm phê phán
điều gì?
? Hủ tục này có còn diễn ra và tồn tại
trong xã hội ngày nay?
(Thảo luận).
+ Hình ảnh ẩn dụ:
- con cò: ngời nông dân
- cà cuống: kẻ tai to mặt lớn
- chim ri, chào mào: những tên tay sai
- anh Nhắt, chim Chích: những anh mõsai vặt
+ Cách nói phóng đại
=> Đám ma mà nh đám hội => Châmbiếm hủ tục ma chay rờm rà
Bài 4
? ở 2 câu đầu, hình ảnh nào đợc dùng
để miêu tả chân dung cậu cai?
? 4 bài ca dao đã thể hiện nghệ thuật
châm biếm dân gian tài tình nh thế
nào?
? Chế giễu những thói h tật xấu nào?
- Hình ảnh ẩn dụ tợng trng, cách nói ngợc và phóng đại
- Chế giễu, phê phán những thói h tật xấu của con ngời
Trang 36- Nắm đợc thế nào là đại từ, các loại đại từ tiếng Việt.
- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp trong các tình huống giao tiếp
B tiến trình bài dạy:
*
ổ n định lớp.
* Kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu thế nào là từ láy? Các loại từ láy? Cho ví dụ?
- Cho tiếng gốc “nhỏ” Hãy tạo ra các từ láy rồi đặt câu với mỗi từ láy đó?
* Bài mới:
Trong tiếng Việt, có những từ đợc dùng làm tên gọi sự vật, sự việc, hiện ợng,… nhng có những từ chỉ dùng để trỏ hoặc hỏi về sự vật, sự việc, hiện tợng
t-ấy Vậy những từ dùng để hỏi hoặc trỏ đó là từ loai gì?
I.thế nào là đại từ?
Học sinh kết hợp vừa đọc ví dụ
vừa trả lời câu hỏi.
? Từ “nó” trong ví dụ a trỏ ai?
? Từ “nó” trong ví dụ b trỏ con vật
đồ chơi
b) Từ “ai” để hỏi (trỏ những bọnvua quan)
=> Hiểu đợc các từ trên là nhờ vàongữ cảnh cụ thể Những từ “…”
không làm tên gọi sự việc, hiện tợng
mà dùng để trỏ các sự việc, hiện ợng
t Từ “ai” dùng để hỏi
- Giữ vai trò ngữ pháp nh của các từngữ mà chúng thay thế ( CN, VN,
ĐN, ) trong văn cảnh
Trang 37? Em hiểu thế nào là đại từ?
? Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò
a) Xanh là màu sắc của nớc biển?
Nó khiến nhiều nhà thơ liên tởng
đến tuổi xuân và bất diệt ( “nó”
-CN) ( “nó” chỉ màu sắc xanh)
b) Mọi ngời đều nhớ nó
(“nó”-BN)
* Ghi nhớ: SGK.
Ii các lọại đại từ:
Qua phần 1, em thấy có mấy loại đại từ? Đó là những loại nào?
1)Đại từ dùng để hỏi:
a) Ví dụ – Nhận xét:
? Các đại từ “ai”, “gì” hỏi về gì?
? Đặt câu có đại từ “ai”, “gì”?
? Xác định đại từ trong câu sau:
Bạn có bao nhiêu điểm 10 trong
? Đặt câu có đại từ “thế nào” và cho
biết đại từ đó dùng để hỏi về cái gì?
? Cho ví dụ có đại từ “đâu”, “bao giờ”
- Đại từ “ai”, “gì” hỏi về ngời, sự vật
- Đại từ “bao nhiêu”, “mấy” hỏi về số lợng
- Đại từ “Sao”, “thế nào” hỏi về hoạt
? Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy
sắp xếp cho hợp lý? - Tôi, tao, chúng nó - Trỏ ngời, sựviệc
Trang 38- Bấy, bấy nhiêu - Trỏ số lợng.
Iii luyện tập: Bài tập 1
Phân biệt nghĩa của đại từ ‘”mình” trong 2 ví dụ sau:
- “Cậu giúp đỡ mình với”
+ Bạn An học giỏi, ngoan ngoãn nên ai cũng yêu bạn
+ Tôi biết làm sao bây giờ
+ Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính tình khác nhau
Bài tập 3
Thảo luận về cách xng hô thế nào cho lịch sự
- Bàn biện pháp khắc phục cách xng hô thiếu lịch sự
Trang 39Giúp học sinh:
- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làmquen hơn nữa với các bớc của quá trình tạo lập văn bản
- Dới sự hớng dẫn của giáo viên, học sinh có thể tạo lập 1 văn bản tơng đối
đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập hàng ngày của các em
B tiến trình bài dạy:
? Em hãy nêu những yêu cầu cần đạt khi tạo lập văn bản?
(- Sát với bố cục - Có tính liên kết
- Viết đúng ngữ pháp - Diễn đạt mạch lạc
- Dùng từ chính xác
? Để đạt đợc những yêu cầu đó, khi muốn tạo lập một văn bản, chúng
ta cần tiến hành theo trình tự nào?
- Tìm hiểu đề (xác định mục tiêu)
- Th viết cho ai? (ngời bạn ở nớc ngoài)
- Th viết về cái gì? (viết về đ/ mình)
- Viết th để làm gì? ( Viết để bạn hiểu về đ/ mình)
+ Đặc sắc về văn hoá, phong tục
(Chọn nội dung 2 : Viết về cảnh sắc thiên nhiên)
- Mùa Thu: Những ngày tựu trờng với những cặp sách căng phồng ổi, sấu;
đêm trăng rằm trung thu với Hoa cúc vàng tơi, nắng vàng tơi, lá thu vàng rơi
- Mùa Đông: Cây cối trơ trụi, khẳng khiu ủ sức sống cho mùa xuân tới.(Riêng cây bàng chậm chạp đợi tận lúc này mới khoác áo màu đỏ thắm để khi có
từng đợt gió bấc tràn về thì rung lên từng đợt, trút lá trải đầy -> liên tởng tới rừng
Trang 40phong đỏ ở nớc Nga Và sau sự chia ly đau đớn ấy là cuộc sống của những chồinon "khoác áo màu xanh biếc" bật dậy giữa trời xuân.
- Mùa Xuân: là mùa đẹp nhất
c) Kết bài:
Kết luận về cảnh đẹp thiên nhiên đối với VN
Lời chúc, lời mời
d) Viết bài:
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm chuẩn bị từng đoạn.
- Học sinh trình bày, nhận xét, sửa.
(Có thể chỉ cần chọn cảnh sắc tiêu biểu trong 1,2 mùa mà không cần đủ cả
- Bớc đầu hiểu về 2 thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt
B/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên phát phiếu TN
Bài 1: Ca dao là gì?
A: Tiếng hát trữ tình của ngời dân Việt Nam
B: Thể loại thơ trữ tình dân gian
C: Phần lời của bài hát dân gian
D: Thơ lục bát và lục bát biến thể truyền miệng của tập thể tác giả
Bài 2: Đúng hay sai?
A: Ca dao trữ tình có mô típ phổ biến: thuyền, bến, chiều chiều, thân em,
cò …
B: Cấu trúc phổ biến trong ca dao là cấu trúc đối đáp (nam, nữ)
C: Thể thơ 4, 5 tiếng/câu không có trong ca dao
* Bài mới:
- ở chơng trình ngữ văn 6, các em đã học những văn bản VH trung đạinào?