Những nội dung chính cần nắm vững trong chuyên đề này: I. Phần lý luận chung: 1. Vai trò của HTCT và nghiên cứu HTCT trong khoa học CT: Hệ thống chính trị là phạm trù quan trọng của khoa học chính trị bởi vì nó là tổng hợp những vấn đề của thực tiễn chính trị. Hơn nữa những vấn đề đó không phải được xem xét rời rạc, lộn xộn, biệt lập mà là xem xét trong một chính thể có tính hệ thống, có hình thái phát sinh, phát triển có chủ thể đối tượng với các mối quan hệ chức năng theo những vị trí vai trò nhất định, có đầu vào và đầu ra, có nội dung và hình thức, có hiện tượng và bản chất, vì vậy, mặc dù hiện nay quan niệm về hệ thống chính trị còn rất khác nhau, phụ thuộc vào khuynh hướng, trường phái chính trị khác nhau, nhưng hệ thống chính trị vẫn là một trong những phạm trù của chính trị học hiện đại. Làm rõ khái niệm hệ thống chính trị có ý nghĩa phương pháp luận rất lớn trong việc phân tích sự quản lý các quá trình xã hội và các quá trình chính trị ở các khu vực, các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trên thế giới. Hệ thống chính trị tác động như một chính thể trong việc tổ chức mối quan hệ qua lại với những hệ thống khác: hệ thống kinh tế, văn hoá sắc tộc, tôn giáo, ranh giới của hệ thống chính trị rất rộng. Nó thay đổi qua các thời kỳ khác nhau. Chủ thể của chính trị cũng sẽ thay đổi thu hút nhóm các xã hội, các tổ chức xã hội, các công dân riêng lẻ, những người mà đối với họ hoạt động chính trị không phải là chuyên nghiệp, mà chỉ nhất thời thậm chí hoàn cảnh bắt buộc. Hệ thống chính trị là tổ hợp có tính chưng thể các thể chế chính trị, các cơ quan quyền lực nhà nước các Đảng chính trị, các tổ chức và các phong trào xã hội được xây dựng trên các quyền và các chuẩn mực xã hội, phân bổ theo một kết cấu chức năng nhất định, vận hành theo những nguyên tắc, cơ chế và quan hệ cụ thể nhằm thực thi quyền lực chính trị. Quan niệm này thể hiện hệ thống chính trị là hệ thống (chỉnh thể) các nhân tố chính trị có mối quan hệ mật thiết với nhau nhằm thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền (quyền lực của giai cấp thống trị chính trị). Phân tích: Hệ thống chính trị được cấu thành từ nhiều bộ phận chức năng khác nhau. Có thể coi mỗi bộ phận đó là một tiểu hệ thống của hệ thống chính trị. Cấu trúc của hệ thống chính trị được chia thành: tiểu hệ thống thể chế, tiểu hệ thống quan hệ, tiểu hệ thống cơ chế vận hành, tiểu hệ thống các nguyên tắc hoạt động... Trung tâm của hệ thống chính trị nhà nước, nhà nước tác động mạnh mẽ đến hoạt động của các tiểu hệ thống khác. Nhà nước thể hiện bản chất chính trị của hệ thống chính trị và chế độ xã hội. Các đảng chính trị cũng phải dành lấy quyền lực nhà nước, thông qua nhà nước và bằng nhà nước để thực hiện các mục tiêu chính trị của mình. Cấu trúc hệ thống chính trị bao gồm nhiều tiểu hệ thống trong đó có tiểu hệ thống thể chế. Có thể nói tiểu hệ thống này là cốt lõi của hệ thống chính trị, trên cơ sở tiểu hệ thống này mà các tiểu hệ thống khác được xác lập và hoạt động. Nói một cách khác: Thể chế chính trị một mặt là những quy định, quy chế, chuẩn mức, quy phạm, nguyên tắc luật lệ... nhằm
Trang 1Đáp án môn chính trị học đại cơng
Những nội dung chính cần nắm vững trong chuyên đề này:
I Phần lý luận chung:
1 Vai trò của HTCT và nghiên cứu HTCT trong khoa học CT:
Hệ thống chính trị là phạm trù quan trọng của khoa học chính trị bởi vì nó là tổng hợp những vấn đề của thực tiễn chính trị Hơn nữa những vấn đề đó không phải đợc xem xét rời rạc, lộn xộn, biệt lập mà là xem xét trong một chính thể có tính hệ thống, có hình thái phát sinh, phát triển có chủ thể đối tợng với các mối quan hệ chức năng theo những vị trí vai trò nhất định, có "đầu vào" và "đầu ra", có nội dung và hình thức, có hiện tợng và bản chất, vì vậy, mặc dù hiện nay quan niệm về hệ thống chính trị còn rất khác nhau, phụ thuộc vào khuynh hớng, trờng phái chính trị khác nhau, nhng hệ thống chính trị vẫn là một trong những phạm trù của chính trị học hiện đại
Làm rõ khái niệm hệ thống chính trị có ý nghĩa phơng pháp luận rất lớn trong việc phân tích sự quản lý các quá trình xã hội và các quá trình chính trị ở các khu vực, các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trên thế giới Hệ thống chính trị tác động nh một chính thể trong việc tổ chức mối quan hệ qua lại với những hệ thống khác:
hệ thống kinh tế, văn hoá sắc tộc, tôn giáo, ranh giới của hệ thống chính trị rất rộng Nó thay đổi qua các thời kỳ khác nhau Chủ thể của chính trị cũng sẽ thay đổi thu hút nhóm các xã hội, các tổ chức xã hội, các công dân riêng lẻ, những ngời mà đối với họ hoạt động chính trị không phải là chuyên nghiệp, mà chỉ nhất thời thậm chí hoàn cảnh bắt buộc Hệ thống chính trị là tổ hợp có tính chng thể các thể chế chính trị, các cơ quan quyền lực nhà nớc các Đảng chính trị, các tổ chức và các phong trào xã hội đợc xây dựng trên các
quyền và các chuẩn mực xã hội, phân bổ theo một kết cấu chức năng nhất định, vận hành theo những nguyên tắc, cơ chế và quan hệ cụ thể nhằm thực thi quyền lực chính trị
Quan niệm này thể hiện hệ thống chính trị là hệ thống (chỉnh thể) các nhân tố chính trị có mối quan hệ mật thiết với nhau nhằm
Trang 2thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền (quyền lực của giai cấp thống trị chính trị)
Phân tích:
Hệ thống chính trị đợc cấu thành từ nhiều bộ phận chức năng khác nhau Có thể coi mỗi bộ phận đó là một tiểu hệ thống của hệ thống chính trị Cấu trúc của hệ thống chính trị đợc chia thành: tiểu
hệ thống thể chế, tiểu hệ thống quan hệ, tiểu hệ thống cơ chế vận hành, tiểu hệ thống các nguyên tắc hoạt động
- Trung tâm của hệ thống chính trị nhà nớc, nhà nớc tác động mạnh mẽ đến hoạt động của các tiểu hệ thống khác Nhà nớc thể hiện bản chất chính trị của hệ thống chính trị và chế độ xã hội Các
đảng chính trị cũng phải dành lấy quyền lực nhà nớc, thông qua nhà nớc và bằng nhà nớc để thực hiện các mục tiêu chính trị của mình Cấu trúc hệ thống chính trị bao gồm nhiều tiểu hệ thống trong đó có tiểu hệ thống thể chế Có thể nói tiểu hệ thống này là cốt lõi của hệ thống chính trị, trên cơ sở tiểu hệ thống này mà các tiểu hệ thống khác đợc xác lập và hoạt động
- Nói một cách khác: Thể chế chính trị một mặt là những quy
định, quy chế, chuẩn mức, quy phạm, nguyên tắc luật lệ nhằm
điều chỉnh và xác lập các quan hệ chính trị Mặt khác nó là những dạng thức cấu trúc tổ chức, các bộ phận chức năng cấu thành của một chủ thể chính trị, hay hệ thống chính trị
Là hệ thống các nguyên tắc có loại thành văn, có loại bất thành văn, các nguyên tắc bao giờ cũng là quá trình thể chế các quan
điểm, t tởng thành các nguyên tắc thể chế hoá đờng lối quan điểm của Đảng, Nhà nớc
- Thể chế chính trị xuất hiện trong đời sống xã hội là một đòi hỏi khách quan, phản ánh sự phát triển của thợng tầng kiến trúc trong sự phù hợp với hạ tầng kinh tế Thể chế chính trị là phơng tiện
để điều chỉnh, kiểm soát các quan hệ hành vi chính trị và thực thi quyền lực chính trị Khi nói đến thể chế không dừng ở nguyên tắc
Trang 3mà cần đối chiếu xem nó phù hợp và phát huy hiệu lực hiệu quả trong thực tiễn có khoảng cách
- Nguyên tắc bao giờ cũng gắn với chủ thể nhất định
- Những khi nói đến thể chế không dùng nguyên tắc mà cần
đối chiếu xem nó phát huy hiệu lực hiệu quả trong thực tiễn, nguyên tắc bao giờ cũng gắn với những thể chế nhất định (chuẩn mực) do chính trị đặt nhằm điều chỉnh các quan hệ và hành vi chính trị
- Cơ cấu hệ thống chính trị gồm có Đảng, nhà nớc, đoàn thể, thông tin tôn giáo, bầu cử Trong đó quan trọng nhất là hệ thống chính trị ở 3 thành tố: Đảng, Nhà nớc, Đoàn thể chính trị chỉ là tổ chức chính trị lãnh đạo chính trị
+ Đảng: Tổ chức chính trị đại diện, không phải là cơ quan công quyền hớng tới dành quản lý nhà nớc (chấp chính), Đảng cầm quyền là Đảng nắm quyền đại diện ý chí chung xã hội, chi phối chính quyền (cơ quan hành pháp) không phải là đa số trong quốc nội Đảng cầm quyền bằng cách nào đó đa ra đờng lối chủ trơng đối với nhà nớc Thông qua các tổ chức Đảng trong cơ quan nhà nớc để thể chế hoá thành các chủ trơng đờng lối, thành các chính sách nhà nớc Qua tuyên truyền giáo dục tổ chức nên công luận Ngoài ra còn nhiều phơng thức can thiệp sâu vào nhà nớc thông qua đờng lối, thể chế hoá đờng lối, tuyên truyền giáo dục, tính tiên phong của Đảng viên
+ Nhà nớc: Nhà nớc là cơ quan quyền lực công, thực hiện việc cai trị xã hội, quyền lực nhà nớc là quyền lực của giai cấp thống trị
về kinh tế đợc tổ chức thành nhà nớc, nên nhà nớc mang bản chất giai cấp chính là quyền lực của giai cấp thống trị về mặt nên nhà nớc mang bản chất giai cấp chính là quyền lực của giai cấp thống trị về mặt kinh tế và ngợc lại bao giờ cũng đợc tổ chức bằng hình thức nhà nớc Phải giải quyết hai vấn đề hài hoà quyền lợi, lợi ích giai cấp và cộng đồng xã hội mới duy trì đợc quyền lực
- Sự phân định rõ chức năng nhiệm vụ của các cơ quan nhà nớc
có thể hiện trình độ dân chủ (3 cơ quan) Giữa các cơ quan quyền
Trang 4lực này phải có sự kiềm sát quyền lực để kiềm chế sự bành trớng quyền lực của các cơ quan này
- Kết cấu và đặc điểm các nhánh quyền lực nhà nớc gồm: LP; HP; TP Nhng trong các xã hội khác nhau thì tổ chức Nhà nớc chức năng, nhiệm vụ của mỗi tổ chức quản lý có khác nhau
+ Đoàn thể CT - XH: là tổ chức chính trị - xã hội đại diện ; h-ớng tới tham chính (giám sát, phản biện, gây áp lực) những tổ chức
đợc gọi là tổ chức chính trị xã hội là những tổ chức có tham gia vào chính trị xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau
2 Những yếu tố tác động đến sự hình thành và biến đổi của hệ thống chính trị:
a) Yếu tố khách quan:
- Kết cấu tơng quan (vị trí) sức mạnh của các lực lợng chính trị, g/c
Trình độ kinh tế quy định kết cấu G/C
Hệ thống tổ chức Đảng: Một Đảng hay đa đảng, nhất nguyên hay đa nguyên, Đảng cầm quyền là Đảng nh thế nào?
Thái độ của công chúng (có đồng tình? Do mục tiêu và thực tiễn hoạt động của HTCT quy định)
ảnh hởng chính trị quốc tế (xu thế hội nhập, can thiệp của các lực lợng quốc tế, phản động, diễn biến hoà bình )
Truyền thống chính trị văn hoá: theo Đảng, tin Đảng? ý thức chính trị công dân? truyền thống dân chủ, tinh thần độc lập dân tộc, yêu nớc
b Yếu tố chủ quan
-Sự trởng thành, bản lĩnh của giai cấp cầm quyền của con ngời chính trị (tôi luyện trong đời sống chính trị? Trong cuộc đấu tranh giành quyền lực?)
- Sự tơng đồng ý thức hệ và mục tiêu chính trị của các lực lợng chính trị, của các thành tố trong hệ thống chính trị
II Thực tiễn HTCT Việt Nam
Trang 51 Hệ thống chính trị ở nớc ta bao gồm: Đảng - Nhà nớc - đoàn thể CT-XH
+ Đảng:
Đảng ta thành lập năm 1930, trở thành Đảng cầm quyền từ năm 1945 Trong hệ thống chính trị của Đảng vừa là thành viên của
hệ thống chính trị, vừa lãnh đạo HTCT Những thành tựu của Đảng trong các giai đoạn lịch sử:
Tổ chức hệ thống của Đảng: Nhất nguyên, một ĐCS cầm
quyền Trong suốt chặng đờng lịch sử hơn 60 năm, Đảng đã lãnh
đạo nhân dân và nhà nớc ta đạt nhiều thắng lợi to lớn trong kháng chiến, trong kiến thiết đất nớc nhất là thắng lợi của 20 năm đổi mới (lãnh đạo đổi mới đờng lối, đổi mới sự lãnh đạo với nhà nớc và đoàn thể ) đã đa đất nớc lên tầm cao mới (nó hạn chế nhất là việc phát huy dân chủ chậm đổi mới kinh tế và chính trị
+ Nhà nớc: ở nớc ta hiện đang hớng tới XD nhà nớc và pháp quyền XHCN tất cả quyền lực nhà nớc là thống nhất thuộc về nhân dân, nhng có sự phân công và phối hợp giữa ba quyền lập pháp, hiến pháp, t pháp
Nhà nớc ta đang mang bản chất giai cấp công nhân gắn liền với dân tộc, với nhân dân, đặt dới sự lãnh đaọ của ĐCS Việt Nam
Nhà nớc CHXHCNVN có lịch sử hơn 60 năm dới sự lãnh đạo của ĐCSVN Nhà nớc đã lãnh đạo nhân dân ghi nhiều trang sử vẻ vang, nhất là kết quả đổi mới toàn diện trong 20 năm đổi mới đất
n-ớc theo hớng KTTT định hớng XHCN và đẩy mạnh CNH, HĐH, mở cửa hội nhập
+ Toàn thể chính trị, xã hội: ở nớc ta có 6 tổ chức CTXH: mặt trận TQVN, đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ VN, Tổng liên đoàn lao động VN, Hội cựu chính binh, hội nhân dân VN
Các đoàn thể CT - XH ở nớc ta là cơ sở chính trị của HTCT,
đặt dới sự lãnh đạo của đảng, trong đó mặt trận tổ quốc Việt Nam là khối đại đoàn kết của toàn dân trong sự nghiệp kiến thiết và bảo vệ
tổ quốc, có vai trò giám sát, phản biện Đảng, nhà nớc
Trang 6Tổ chức chính trị xã hội cha đủ năng lực giám sát:
- Cha đủ cơ sở vật chất và cơ chế để thực hiện chức năng giám sát (cha có cơ chế giám sát)
Đảng có muốn các tổ chức CT - XH thực hiện chức năng giám sát hay không
Đảng còn làm thay nhà nớc, tất cả đợc thể chế hoá nhà nớc, nên chức năng giám sát khó thực hiện đợc
- Thực hiện chức năng tham chính dới hai hình thức gián tiếp
và trực tiếp (trực tiếp là luật tham gia vào báo cáo của Đảng, gián tiếp thông qua đại diện quốc hội và HĐND)
Tóm lại: Hệ thống chính trị ở nớc ta hiện nay là cơ chế đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân
2 Đặc điểm của hệ thống chính trị VN:
Có thể nói hệ thống chính trị nớc ta về cơ bản đợc tổ chức gần giống nh hệ thống chính trị nhiều nớc, tuy nhiên do tính chất đặc thù, hệ thống chính trị nớc ta có một số điểm khác nhằm phù hợp với tình hình và điều kiện lịch sử cụ thể đặt ra Vì vậy hệ thống chính thức nớc ta có những đặc điểm riêng nh:
+ Thứ nhất HTCT nớc ta do duy nhất một Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, đặc này vừa mang tính phổ biến đối với hệ
thống chính trị các nớc XHCN, vừa mang tính đặc thù, tính đặc thù
đó đợc quy định bởi vai trò, vị trí khả năng lãnh đạo, uy tín của
Đảng cộng sản Việt Nam từ ngày thành lập đến nay trong quá trình tìm đờng cứu nớc giải phóng dân tộc, chống ách thực dân, thống nhất đất nớc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đổi mới xã hội
+Thứ hai: Hệ thống chính trị nớc ta là hệ thống chính trị
XHCN đợc xây dựng theo mô hình xô viết, mặc dù đang trong quá trình đổi mới, hoàn thiện nhng ảnh hởng của chế độ tập trung quan liêu, bao cấp trong mô hình ấy đang còn khá nặng nề trong cách nghĩ, cách làm của đảng viên và nhân dân, cũng nh trong tổ chức và thực thi quyền lực nhà nớc
Trang 7+Thứ ba: Nền hành chính nhà nớc một bộ phận quan trọng của nhà nớc còn rất non trẻ (mới hơn55 năm) lại hầu nh không đợc kế thừa gì từ quá khứ, bị ảnh hởng nặng nề của mô hình tập trung quan liêu cao độ, nhng phải thực hiện một loạt nhiệm vụ lịch sử mới mẻ
và to lớn đó là: Đa nớc ta từ một nớc nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ là chủ yếu đi lên CNXH, bỏ qua chế độ TBCN, thực hiện công nghiệp hoá, HĐH đất nớc, của dân, do dân, vì dân Tất cả những nhiệm vụ
đó đều nhằm mục tiêu xây dựng một nớc Việt Nam dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ và văn minh, hội nhập, rút ngắn khoảng cách phát triển với các nớc trong khu vực và trên thế giới
Ngoài ba đặc điểm cơ bản trên, hệ thống chính trị nớc ta còn
có những đặc điểm nh: có truyền thống, có địa vị pháp lý đợc pháp luật thừa nhận, tính nhân văn và hớng đến vì hạnh phúc con ngời, phục vụ con ngời, tổ chức chặt chẽ, rộng khắp từ Trung ơng đến cơ sở
3 Đánh giá u khuyết điểm của mô hình hệ thống chính trị Việt Nam:
a) Ưu điểm: (xuất phát từ đặc điểm của hệ thống chính trị nhất quyền, một Đảng cầm quyền, không có Đảng đối lập, cạnh tranh) đợc thể hiện trong lịch sử và trong đổi mới:
- Tạo nên sức mạnh đoàn kết, nhất trí, thống nhất cao (từ đờng lối, chủ trơng, mục tiêu)
- Tạo ổn định chính trị, xã hội
- Phát huy tính tự giác, chủ động sáng tạo
- Thể hiện đợc ý chí, nguyện vọng của nhân dân (dân chủ, nhân văn)
b) Khuyết điểm:
Chủ trơng đờng lối thể chế còn nhiều bất cập (chủ quan, duy ý chí)
- Tổ chức: bộ máy cồng kềnh, chức năng chồng chéo (Đảng còn bao nhiêu công việc nhà nớc, nhà nớc hoá các thành tố
Trang 8HTCT ) Bao biện của cấp trên, ỉ lại của cấp dới, hành chính quan liêu hoá
- Những hạn chế về con ngời: năng lực yếu, tham nhũng, suy thoái phẩm chất
4 Quan điểm (7) của Đảng về đổi mới HTCT
- Đổi mới hệ thống chính trị là tất yếu (tất yếu của đổi mới kinh tế của phát huy dân chủ, của phát triển, của hội nhập ) Giải thích tại sao phải đổi mới
- Đổi mới đáp ứng những yêu cầu có tính nguyên tắc: (Đảng lãnh đạo, nhà nớc quản lý nhân dân, nhân dân làm chủ, bảo đảm ổn
định chính trị, xã hội, phát triển kinh tế)
- phơng châm của đổi mới HTCT: Từng bớc vững chắc chỉ đổi mới những cái gì đã đợc thực tiễn kiểm nghiệm cho kết quả, yêu cầu
đặt ra của tình hình
- Thực chất của đổi mới HTCT: Dân chủ hoá đời sống XH nhằm đảm bảo quyền lực, quyền dân chủ của nhân dân là mục tiêu,
động lực đổi mới
- Khâu mấu chốt: đổi mới quan hệ, giải quyết quan hệ Đảng và nhà nớc, đoàn thể nh thế nào để thực thi tốt nhất quyền lực của nhà nớc
- Phơng hớng cơ bản: xây dựng nhà nớc pháp quyền (tập trung cải cách nền hành chính trên những vấn đề Thể chế hành chính tổ chức bộ máy, nâng cao chất lợng đội ngũ công chức Xây dựng chính phủ điện tử ) củng có đổi mới Đảng, tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới tổ chức phát huy dân chủ trong Đảng (then chốt), phơng thức hoạt động của các đoàn thể (t vấn, phản biện, giám sát)
- Kiên quyết không chấp nhận chủ nghĩa đa nguyên chính trị,
đa đảng đối lập