1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Câu hỏi đáp án môn chính trị học trong quản lý công

26 2,8K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 239 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con người đãhình thành nên xã hội bậc thấp xã hội sinh vật giống như các xã hội loài ong,loài kiến,v.v… + Do tập tính con người: Với tập tính riêng có của con người sinh vật đặc biệt cấ

Trang 1

Ôn tập: Chính trị học trong quản lý công

Câu 1: Xã hội :

- Định nghĩa.

- Nguyên nhân ra đời.

- Để quản lý xã hội nhà nước dùng nguyên tắc nào?

Trả lời:

Định nghĩa:

Xã hội là một hệ thống các hoạt động và các quan hệ của con người, cóđời sống kinh tế, văn hóa chung, cùng cư trú trên một lãnh thổ ở một giai đoạnphát triển nhất định của lịch sử

Nguyên nhân ra đời:

+) Do tập tính vốn có của động vật:

Ngay từ khi con người xuất hiện trong tiến trình lịch sử, với tập tính vốn

có của động vật, cái mà như nhà Arixtôt (384-322 TCN) nhà tư tưởng cổ đại

Hy Lạp đã nói: con người là động vật công dân, động vật chính trị bao gồm:

- Tập tính vồ mồi: muốn được sống.

- Tập tính cần sống cộng đồng: đông người để bảo vệ được cuộc

sống của mình

- Tập tính phân chia lãnh thổ: có sở hữu cái tạo cơ sở vật chất,

hiện thực cho cuộc sống, tạo ra ranh giới sinh tồn của cộngđồng ( cái về sau được gọi là biên giới lãnh thổ)

- Tập tính bắt chước: có khả năng và được học hỏi để thích nghi

với môi trường sống

- Tập tính con đầu đàn: đòi hỏi phải có người cầm đầu để tổ

chức cuộc sống cộng đồng

 Có thể thấy, các tập tính này mang bản chất tự nhiên sinh vật Con người đãhình thành nên xã hội bậc thấp (xã hội sinh vật) giống như các xã hội loài ong,loài kiến,v.v…

+) Do tập tính con người:

Với tập tính riêng có của con người (sinh vật đặc biệt cấp cao:Tập tính có

khả năng tư duy, muốn tìm hiểu sâu bản chất các sự vật và môi trường sinh

sống,muốn giao lưu học hỏi, muốn tổ chức khoa học cuộc sống theo quy luậtphân công chuyên môn hóa, muốn mở rộng quan hệ đối ngoại, muốn tự do sángtạo, muốn phát triển bành trướng và thôn tính các cộng đồng khác) con người

đã biết quy tụ nhau lại thành bầy, nhóm để tồn tại với 2 mục tiêu:

- Bảo đảm được sống: chống trả sự tấn công của các thế lực

khác, bầy nhóm khác, ác thú, thế lực tự nhiên…

- Phát triển: để tiến hành các hoạt động sinh sống, dần dần sự

cộng đống sinh tồn đó được tổ chức ngày 1 chặt chẽ và tạothành các xã hội bậc cao - xã hội loài người với các hoạt động

đa dạng và phong phú trên trái đất

Trang 2

Để quản lý, vận hành xã hội có hiệu quả mọi nhà nước phải nhận thức vàtuân thủ đúng các đòi hỏi của các quy luật khách quan liên quan đến hoạt độngquản lý, đến các hoạt động và các quan hệ xã hội Các quy luật này được thểhiện thành các nguyên tắc quản lý xã hội mà nhà nước phải tuân thủ:

1 Phải gắn quyền lực nhà nước với quyền lực xã hội:

Đây là nguyên tắc quản lý đòi hỏi các nhóm lợi ích xã hội nắm giữ quyềnlực nhà nước phải biết kết hợp mưu cầu lợi ích riêng của bản thân hvới mưucầu lợi ích chung cho cộng đồng, nếu họ muốn duy trì và phát triển được quyềnlực nhà nước (do họ nắm giữ) được lâu dài và bền vững

Để thực hiện tốt được nguyên tắc này, Nhà nước phải thực thi tốt cácnhiệm vụ sau:

 Bảo vệ và phát huy vai trò của nhà nước (ưu tiên chính trị)

 Phục vụ tốt lợi ích xã hội

 Xử lý tốt mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân

2 Xây dựng xã hội giàu mạnh, ít bất công

Đây là nguyên tắc rất quan trọng sau nguyên tắc đầu, là sự cụ thể hoá củanguyên tắc ban đầu Nó nhằm đáp ứng được nguyện vọng cơ bản nhất củangười dân, của xã hội, và tạo cơ sở vật chất

Để thực hiện tốt nguyên tắc này thì NN cần phải thực hiện tốt các côngviệc sau:

 Tổ chức tốt đời sống xã hội

 Tạo môi trường bình đẳng, ổn định cho sự phát triển kinh tế

 Ra sức phát triển lực lượng sản xuất

 Hỗ trợ cho công dân, cho các nhóm lợi ích xã hội khác phát triểnktế ( về thuế, về dịch vụ, về thông tin, đối ngoại )

 Hạn chế hướng đến xoá bỏ bất công trong xã hội, đặc biệt là giảmbớt khoảng cách chênh lệch giàu nghèo phi lý

3 Nguyên tắc pháp trị

Sức mạnh đầu tiên của NN chính là sức mạnh cai trị thông qua sự đàn áp,buộc mọi người trong xã hội không được làm sai trái, đó chính là luật pháp.Yêu cầu của nguyên tắc này là:

 Phải xây dựng và thực thi một hệ thống luật pháp hiển minh, giảntiện, bất vì thân, bất vì lợi, công bằng, và hệ thống

 Phải có hệ thống cơ quan, đội ngũ cán bộ công chức nhà nước tuânthủ theo đúng pháp luật ( hiểu việc, kĩ năng nghề nghiệp cao, hếtlòng phục vụ nhân dân )

 Mọi người phải tuân thủ luật pháp, không ai được đứng trên luậtpháp

 Người dân được bình đẳng trước pháp luật và được làm tất cảnhững gì mà pháp luật không/ chưa cấm

4 Nguyên tắc về hiệu lực và hiệu quả

Đây là nguyên tắc đòi hỏi nhà nước đưa ra các quyết định phải có căn cứkhoa học và thực tiễn Đó là các phươg án phải được lựa chọn kĩ Yêu cầu củanguyên tắc này là:

Trang 3

 Các quyết định đưa ra phải thể hiện sự đúng đắn, phù hợp với xu thếphát triển, bởi hiệu quả thu lại lớn nhất trong khả năg có thể Hiệuquả quản lý là kết quả quản lý đạt được so với chi phí tổn thất tạo ra

để có kết quả đó

 Các quyết định đưa ra phải có tính khả thi, nhanh chóng nhận được

sự đồng tình ủng hộ, hưởng ứng cao với độ lớn trong xã hội, tức làphải có hiệu lực lớn Hiệu lực trong quản lý là công hiệu, mức độcủa kết quả quản lý trong xã hội

 Mọi giải pháp quản lý phải liên quan đến yếu tố:

- Tiết kiệm thời gian

- Tiết kiệm đức tin

- Tiết kiệm tài sản

Chính trị là toàn bộ những hoạt động nhằm giành giữ, phát triển quyền lực

để khống chế, chi phối con người (theo các mục đích, mục tiêu mong đợi trong phạm vi chi phối của quyền lực)

Ở phạm vi xã hội: Chính trị là toàn bộ những hoạt động nhằm giành, giữ, phát

triển quyền lực xã hội để quản lý xã hội của chủ thể quản lý xã hội (đại diện lànhà nước) đối với xã hội và các xã hội khác có liên quan

Chính trị học là gì?

Chính trị học là khoa học và nghệ thuật giành, giữ và phát triển quyền

lực để quản lý xã hội theo các mục đích, mục tiêu định trước của các nhà chính trị.

Các học thuyết chính trị:

Học thuyết: là hệ thống các quan điểm để giải quyết vấn đề nào đấy có

căn cứ khoa học và thực tiến, được cuộc sống chấp nhận

a) Giai đoạn trước CNTB:

Nền tảng của các học thuyết này đều dựa trên sự đề cao vai trò quyết định

Trang 4

tố mà theo các học giả cho là thủ đoạn, phương thức quyết định thành công của

sự cai trị xã hội

Thuyết đức trị: Bao gồm nhiều học giả (Khổng tử, Platon, Mạnh tử v.v…)

- Là học thuyết cho việc quản lý xã hội, cốt lõi của chính trị là vấn đề giáo dục

vì bản chất của con ngừơi là lương thiện, nhưng vì nhu cầu của con người ngàycàng nhiều mà khả năng đáp ứng của xã hội lại ít nên sinh ra độc ác

- Khổng tử đưa ra 2 nguyên tắc quản lý xã hội:

 Nhà lãnh đạo phải thành thực, phải nêu gương để dân chúngnoi theo

 Phải dùng người tốt, cần phải dùng người chính trực, bỏ hết kẻgian tà

Thuyết nhân trị (Khổng tử, Hêraclit; Mạnh tử v.v…)

- Theo thuyết này việc thực hiện quyền lực xã hội lệ thuộc chủyếu vào các nhà đứng đầu Nhà nuớc và một số phần tử ưu việtđặc biệt, đó là giới chức quyền và thế lực khác của xã hội

- Thuyết nhân trị đựoc thực hiện qua chế độ các nhà cai trị (thủlĩnh, nhà vua, tổng thống…)

Thuyết dân trị:

- Là học thuyết cho rằng việc thực thi quyền lực xã hội phải do chính ngưòi dânquyết định, họ là các tế bào xã hội, từng tế bào mạnh và chúng lại được tổ chứcđồng thuận với nhau thì làm cho xã hội phát triển mạnh mẽ nhất Do vậy Nhànước cần tập hợp được đôg đảo quần chúng nhân dân tham gia quản lý xã hộimột cách chủ động và tự giác

- Học thuyết dân trị có nhiều nhánh khác nhau:

o Nhánh thứ nhất đòi hỏi phải để cho mọi công dân được tự do vàthưc hiện dân chủ tuyệt đối, đại diện cho nhánh là Lão tử(604-517TCN) và thời nay là học thuyết Nhà nuớc dịch vụ dang được một

số cuờng quốc và học giả tư sản rêu rao

o Nhánh thứ hai cũng đề cao vai trò của công dân nhưng vẫn có sựquản lý của nhà nước

Thuyết thiên trị:

- Là học thuyết cho việc thực thi chính trị là không cần thiết bởi vì số phận củacác xã hội, các quốc gia đã đựoc an bài bởi 1 thế lực siêu nhiên cho trứơc

- Học thuyết thiên trị có 2 nhánh lớn:

 Nhánh thứ nhất, cho xã hội tồn tại, suy vong hoặc phát triển là

do các lực luợng siêu nhiên vốn có của loài ngưòi quyết định,con ngưòi không hiểu đựoc các quy luật của các lực luợng siêunhiên này

Trang 5

 Nhánh thứ hai cho xã hội biến do các thế lực thần thánh

Thuyết vưọng trị:

- Thuyết này cho rằng cốt lõi của việc sử dụng quyền lực xã hội là do các hoạtđộng kinh tế đưa lại, xã hội giàu có là tiêu thức quýêt định kết quả hoạt độngquản lý xã hội Học thuyết này ra đời từ xa xưa và tồn tại mãi cho đến ngày nay

và nhiều giai đoạn tiếp sau

 Từ đó có thể giải quyết mọi vấn đề mà xã hội đặt ra

Thuyết kĩ trị

- Là học thuyết cho rằng: sự phát triển của xã hội là do sự phát triển của khoahọc công nghệ hiện đại Các nhà cổ động cho học thuyết này cho rằng: KH –

CN chính là cứu cánh cho phát triển xã hội Nó đúng cho mọi chế độ xã hội dù

có sự khác nhau về các đặc trưng xã hội

Thuyết bức trị (hoặc học thuyết bá đạo)

Theo thuyết này, nhân tố quyết định đến kết quả quản lý xã hội là bạo lực, là

uy vũ để khuất phục ngưòi khác (kể cả trong nuớc cũng như trong quan hệ vớinuớc khác)

Thuyết liên trị

Đây là học thuyết quản lý xã hội, cho rằng phải dựa vào sự liên kết giữa cácsức mạnh của các cộng đồng trong xã hội ở trong nuớc và sự liên kết giữa cáclực lượng quốc gia nuớc ngoài

Thuyết phân trị:

Thuyết này còn đựoc gọi là học thuyết chia để trị,do các Nhà nuớc bóc lộtgiai cấp cho muốn cai trị xã hội phải tìm mọi cách chia tách các phân hệ, cánhân trong xã hội, để họ mâu thuẫn xung đột với nhau, không còn khả năngchống lại nhà nuớc Còn nhà nuớc cũng phải tiến hành phân chia quyền lựcthành các bộ phận độc lập nhau để cạnh tranh lẫn nhau, để khống chế nhau

b) Giai đoạn từ sau chủ nghĩa tư bản đến nay:

Kế thừa các thành quả lịch sử và từ thực tế cuộc sống Các nuớc đều đưa cáckết luận chủ yếu sau:

- Chính trị luôn gắn bó mật thiết với kinh tế trong một phươgthức sản xuất xã hội thống nhất Chính trị tác động tích cựcđến kinh tế, kinh tế là nền tảng của chính trị

- Quyền lực nhà nuớc phải gắn với quyền lực của công dân vàcủa lợi ích quốc tế

- Tổ chức quyền lực chính trị phải khoa học,chuẩn xác và phảihướng tới phục vụ xã hội

- Trong xử lý các mối quan hệ chính trị phải tuân theo đám đông

và sự phát triển chênh lệch có sự điều tiết của quyền lực nhànước

Câu 3: Trình bày nội dung của hệ thống chính trị

Trả lời:

a Khái niệm:

Trang 6

Hệ thống chính trị là tổng thể các quá trình, các hoạt động và các mốiquan hệ của các thực thể xã hội trong khuôn khổ ràng buộc của thể chế chínhtrị.

+ Các thực thể xã hội ở đây đóg vai trò là các phần tử của hệ thống, baogồm các nhóm lợi ích xã hội khác nhau với các mục tiêu và phương thức tổchức thực hiện mục tiêu khác nhau, họ có vị trí khác nhau và có mối quan hệràng buộc khác nhau

+ Hệ thống chính trị được phân thành 2 bộ phận:

 Phân hệ thứ nhất (phân hệ hiện): Nhà nước và các tổ chức chính trị

xã hội được nhà nước thừa nhận và đưa vào hệ thống chính trị mộtcách hợp pháp

 Phân hệ thứ hai (phân hệ mở): Các tổ chức xã hội khác, ít gắn bóvới quyền lực nhà nước

+ Giữa các thực thể xã hội có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ theo một

quy tắc gọi là thể chế chính trị.

b Nội dung của hệ thống chính trị:

Hệ thống chíh trị bao gồm rất nhiều thực thể xã hội tạo thành:

 Nhà nước - thực thể xã hội, đồg thời cũng là thực thể chính trị có vị trílớn nhất trong xã hội nắm giữ đại bộ phận quyền lực xã hội, với các thểchế tương ứng mà nhà nước đó đặt ra xoay quanh việc xử lý các nộidung của quyền lực xã hội.(Đảng cầm quyền, nghị viện, chính phủ, toà

án, viện kiểm soát,…)

 Các thiết chế xã hội bộ phận (Các tổ chức chính trị xã hội được nhà nướcbảo trợ, thiết chế dân tộc, thiết chế tôn giáo, thiết chế giáo dục, thiết chếvăn hoá…)

 Các Đảng chính trị: là một tổ chức (bao gồm các cá nhân tích cực nhấtcủa 1 hay một số nhóm lợi ích chính trị - xã hội) với các mục tiêu và họcthuyết chính trị nhất định để lãnh đạo mọi thành viên của nhóm lợi ích vàtác động lên các nhóm lợi ích xã hội khác nhằm đạt được mục tiêu đãđịnh Như vậy, khi tổ hợp các Đảng chính trị hoạt động hợp pháp, hìnhthành do tương quan lực lượg xã hội và tác độg của quốc tế thì sẽ hànhthành nên một hệ thống Đảng chính trị Bao gồm các loại:

 Theo mối quan hệ: Đảng cầm quyền, đảng đồng minh, đảng hợptác, đảng phi chính trị

 Theo phương thức đạt được mục tiêu: có Đảng giai cấp, đảng nghịviện, Đảng bâu cử, đảng xã hội

 Xã hội dân sự: là hệ thống các hoạt động của các cư dân trong một quốcgia ở một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử hướg đến thực hiệnmục tiêu của quyền con người

Câu 4: Trình bày quyền lực chính trị trên các khía cạnh:

Định nghĩa

Nội dung

Trang 7

Trả lời:

Khái niệm:

Quyền lực chính trị là quyền lực xã hội do các nhóm lợi ích xã hội (giai cấp) kiểm soát nhờ đó có khả năg tác động lên xã hội và đem lại lợi ích đặt ra cho nhóm chính trị đó.

Sơ đồ các mối quan hệ quyền lực trong xã hội:

Quyền lực nhà nước: là quyền lực xã hội do nhà nước nắm giữ Tuy nhiên, quyền lực nhà nước không bao hàm mọi quyền lực xã hội vì nó còn bị chia sẻ một phần cho các quyền lực ngoài nhà nước do các nhóm lợi ích khác của xã hội nắm giữ.

Nội dung của quyền lực chính trị:

a Đặc điểm của quyền lực chính trị

Quyền lực chính trị cũng là quyền lực của Nhà nước

Các cá nhân thuộc quyền lực chính trị luôn hướng đến việc giành và nắmlấy nhà nước để chi phối xã hội Chính họ sẽ là người tổ chức bộ máy nhà nướcthể hiện ý chí và lợi ích của họ

Quyền lực chính trị phản ánh tương quan lực lượg giữa các nhóm lợi ích

xã hội trong việc giành, giữ, phát triển quyền lực xã hội thông qua nhà nước ởmỗi giai đoạn phát triển của lịch sử

Tính lợi ích (giai cấp) là đặc trưng cơ bản của quyền lực chính trị

Con người luôn tồn tại vì những nhu cầu và lợi ích nhất định Do đó, tínhlợi ích của quyền lực chính trị thể hiện ở việc quyền lực nhà nước phải hướngtới phục vụ lợi ích và nhu cầu của nhóm lợi ích xã hội ( giai cấp) nắm giữ nhànước, trong đó đặc biệt quan trọng là các lợi ích kinh tế

Quyền lực chíh trị mang tính thống nhất tương đối

Điều này thể hiện ở sự nhất trí cơ bản về việc xử lý lợi ích của nhóm lợiích xã hội nắm giữ nhà nước đối với xã hội Đòi hỏi bản thân các cá nhân thuộcnhóm lợi ích xã hội nắm giữ nhà nước với các ý chí, lợi ích, vị thế, lực lượngkhác nhau; họ có những lợi ích và suy nghĩ khác nhau; nhưng để chi phối xã

Quyền lực xã hội

Quyền lực chính trị

Quyền lực nhà nước Quyền lực ngoài

nhà nước

Trang 8

hội, họ phải dung hoà với nhau để tạo ra một sức mạnh chung, một ý chí chung

để vận hành đất nước

Mọi nhà nước đại diện cho quyền lực chính trị chi phối xã hội chỉ tồn tạibền vữg và phát triển theo thời gian khi nó luôn đáp ứng được các nhu cầu vàcác lợi ích (biến động, phát triển) của mọi côg dân trong xã hội

Vì vậy, nhà nước vừa là một thiết chế chính trị vừa là cơ quan côg quyềncung ứng các dịch vụ công và hàng hoá công cộng cho xã hội; bảo đảm quyềnlợi cho mọi công dân

Quyền lực chính trị luôn biến độn, phản ánh tíh lịch

sử, tính tương quan của xã hội.

Mọi quyền lực chính trị đều có chung một nguồn gốc: đức tin - sự thu phục lòng dân; fần của cải tài sản kinh tế chiếm đoạt, sử dụng; sức mạnh trấn áp, chi phối.

b Phân loại quyền lực chính trị

Quyền lực chính trị do các nhóm lợi ích xã hội chia nhau nắm giữ và baogồm 3 nhóm lớn:

 Nhân dân

Đây là nhóm lợi ích xã hội lớn nhất của mọi thời đại, chính nhân dân tạo ra lịch

sử, là bộ phận quyết định của lực lượng sản xuất xã hội Điều hạn chế kháchquan của nhóm lợi ích xã hội to lớn này là họ thiếu ý chí giành, giữ chínhquyền, và họ khó có khả năg tự tổ chức nên dù to lớn nhưng họ khôg fải là 1lực lượg tự trị Họ dễ bị các nhóm lợi ích xã hội khác nhỏ hơn nhưg có ý giànhgiật chính quyền lớn hơn và có khả năng tổ chức cao hơn chi phối, sử dụng

 Các nhóm lợi ích xã hội có ý chí cao

Đây là nhóm lợi ích xã hội có ý chí và năng lực tổ chức rất cao để giành chínhquyền nhà nước, đem lại lợi ích to lớn cho bản thân Họ thườg đại diện cho xuhướng phát triển của thời đại, của lực lượng sản xuất xã hội Khi đã giành đượcquyền lực nhà nước họ sẽ là người chi phối lớn nhất đến sự phát triển của xãhội

 Các nhóm lợi ích xã hội mang tính đoàn thể

Đây là các nhóm lợi ích xã hội khá lớn, chỉ sau nhóm nhân dân Các nhóm này

có quan hệ mật thiết với nhóm nhân dân và mang tính đan cài vào nhóm nhândân Đó chính là các thiết chế xã hội khác: tôn giáo, dân tộc, văn hoá…

Các nhóm này không có ý chí giành, nắm chính quyền nhà nước nhưng lạiđóng vai trò trung gian khá quan trọng trong việc khâu nối giữa nhân dân vớiNhà nước ( nhóm lợi ích xã hội có ý chí cao nắm giữ nhà nước) – Vì thế, có thể

gọi nhóm lợi ích xã hội này là nhóm lợi ích xã hội trung gian

Câu 5: Trình bày về kinh tế trên các khía cạnh:

Định nghĩa

Vai trò

Sở hữu kinh tế

Trang 9

Trả lời:

1 Định nghĩa

Kinh tế là tổng thể (hoặc một một bộ phận) các yếu tố sản xuất, các điều kiện vật chất của đời sống con người và các mối quan hệ vật chất giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định mà mấu chốt là vấn đề sở hữu và vấn đề lợi ích.

Kinh tế gồm ba bộ phận:

Các yếu tố sản xuất: đó là những đầu vào trực tiếp hay gián tiếp

mà xã hội cần được đáp ứng ở mỗi giai đoạn của sự phát triển xãhội Nó có thể gộp thành 7 nhóm lớn:

- Các nguồn tài nguyên, nhiên liệu

- Sức lao động của con người

- Công nghệ, trang thiết bị

- Các khoản vốn bằng tiền

- Thông tin phục vụ sản xuất

- Thiết chế quản lý vĩ mô xã hộ

- Kết cấu hạ tầng xã hội

Các điều kiện vật chất của đời sống con người: là tổng thể các yếu

tố mà con người cần được đáp ứng để tồn tại, phát triển, phục vụsản xuất xã hội và tái sinh tài sản giống nòi, bao gồm:

- Công ăn việc làm và điều kiện làm việc

- Tiền của

- Đất đai nhà ở

- Kĩ năng lao động

- An ninh, an toàn xã hội

- Phươg tiện đi lại, giao tiếp

- Phươg tiện nuôi dưỡg gia đình

Quan hệ vật chất giữa con người với con người trog sản xuất và tái sản xuất xã hội Việc hình thành nên mối quan hệ giữa con

người với nhau trong cộng đồng, trong xã hội là một tất yếu kháchquan của lịch sử, trong đó các mối quan hệ vật chất giữa con ngườivới nhau có ý nghĩa quyết định nhất, là nền tảng chi phối các mốiquan hệ phi vật chất khác Các mối quan hệ vật chất giữa conngười với con người được diễn ra trên 6 lĩnh vực:

- Sản xuất

- Lưu thông

- Trong phân phối, trao đổi

- Trong tiêu dùng, tích luỹ

- Trong đối ngoại

- Môi trường sống

2 Vai trò của kinh tế

Kinh tế là nền tảng, là điều kiện của sự tồn tại và phát triển xã hội

Trang 10

Để sản xuất, con người phải có các yếu tố cần thiết phục vụ những hoạtđộng của mình, đó chính là kinh tế Kinh tế tồn tại với vai trò là các đầu vàocủa quá trình sản xuất xã hội và sau quá trình sản xuất xã hội, kinh tế lại là đầu

ra của hoạt độg sản xuất

Kinh tế là mục tiêu của sự phát triển

Con người không chỉ có mong muốn tồn tại mà còn có nhu cầu lớn hơn,

đó là sự phát triển Sự phát triển bao gồm việc đảm bảo một cuộc sống vật chất

no đủ, sung túc, tiện nghi, hiện đại kéo theo nó là cuộc sống tih thần phongphú, độc lập tự chủ của hệ thống Hay nói cách khác, kinh tế tạo tiền đề cho cácmục tiêu phát triển khác của con người, của xã hội, trong đó một vấn đề đặcbiệt mà kinh tế đưa lại là quyền lực của hệ thống

Quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị là sự thể hiện tập trung nhất của mốiquan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượg tầng xã hội, xét ở phạm vi từngquốc gia và giữa các quốc gia Kinh tế là cốt lõi của cơ sở hạ tầng, có tác độngquyết định lên kiến trúc thượg tầng xã hội ( cốt lõi là vấn đề chính trị), xét ởphạm vi từng quốc gia và giữa các quốc gia Người nào, giai cấp nào, thế lực xãhội nào chiếm giữ hoặc khống chế được ktế thì người đó, giai cấp đó, thế lực

xh đó sẽ chi phối về vấn đề chính trị Nhưng chính trị lại có tác động tích cựctrở lại đến ktế, thúc đẩy hoặc kìm hãm kinh tế phát triển

Kinh tế là động lực của sự phát triển

Để phát triển kinh tế, thì sự thúc đẩy việc sử dụng có hiệu quả nhất cácnguồn tiềm năng có hạn của các hệ thống và các thành tựu cao nhất của KH –

CN ở phạm vi quốc gia và khối liên minh các quốc gia là một tất yếu kháchquan

Nói một cách khác, ktế là động lực của sự ptriển của mọi quốc gia với 2khuynh hướg:

 Giành độc lập tự do và toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gianhỏ và yếu

 Sự thôn tính, khống chế, chi phối của các quốc gia lớn,mạnh, có đặc trưng phát triển phi văn hóa với các quốc gianhỏ và yếu

Kinh tế là cốt lõi của cơ sở hạ tầng xã hội, dụa trên nó là kiến trúc thượg tần tươg ứng mà cốt lõi là vấn đề chính trị Kinh tế quyết định ctrị và chính trị tác động tích cực trở lại ktế.

3 Sở hữu kinh tế

Sở hữu:

Là một phạm trù kinh tế, biểu thị tổng thể các quan hệ kinh tế-xã hội vàpháp lý của việc con người chiếm hữu, sử dụng, định đoạt các đối tượng sở hữu( bao gồm các tư liệu sản xuất, tài sản tiền vốn, nhân lực, thông tin, trí tuệ,v.v.)trong mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử Khái niệm sở hữu đã trở thành tiêuthức để phân loại các chế độ xã hội hiện nay Sở hữu bao gồm hai khía cạnhgắn bó hữu cơ với nhau là nội dung và quan hệ sở hữu

Quan hệ sở hữu :

Trang 11

Là quan hệ vật chất giữa người với người đối với tài sản,quan hệ sở hữuchỉ rõ tài sản thuộc về ai và được sử dụng và định đoạt như thế nào? Quan hệ

sở hữu là quan hệ kinh tế, tồn tại khách quan biểu hiện cụ thể mối quan hệ giữangười với người trong việc chiếm hữu của cải nói riêng, tư liệu sản xuất nóichung Nó tồn tại trong một chế độ xã hội và gắn liền với quan hệ sản xuất, làmột trong những hình thức biểu hiện chủ yếu của quan hệ sản xuất

Quan hệ sở hữu thể hiện mối qhệ giữa chủ sở hữu và đối tượng bị SH.Chủ thể SH được hiểu là người SH, là phía tích cực (chủ động) cuả các qhệ SH,

có khả năg và quyền chiếm hữu đối tượng bị SH Chủ thể SH bao giờ cũng ởthế chủ độg, còn đối tượng bị SH ( hoặc khách thể của quyền SH) là phía thụđộng của các qhệ SH

Nội dung sở hữu

Là bản chất của khái niệm SH, nội dung SH chỉ rõ các quyền SH mà chủthể SH có được đối với đối tượng bị SH mà luật pháp cho phép Ndung SH baogồm các quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt Cụ thểnhư sau:

Quyền chiếm hữu: là quyền giữ lấy đối tượng bị SH ( tài sản) về

mình Đây là quyền đầu tiên cần fải có của chủ SH Quyền chiếmhữu có tính chất tĩh, nó là quyền về danh nghĩa mà không phải là sựthực hiện cụ thể, về thực chất

Quyền sử dụng: là quyền khai thác lợi ích của tài sản trong phạm vi

luật định nhằm thoả mãn nhu cầu sinh hoạt hoặc nhu cầu sản xuất

Quyền định đoạt: là quyền quyết định tài sản về mặt pháp lý trên

thực tế thôg qua việc sửa đổi tính pháp lý của quyền chiếm hữu vàquyền sử dụng, như đem bán, đánh đổi, cho thuê hoặc cho mượn…Quyền sở hữu được phân chia thành hai loại khác nhau: đó là quyền sởhữu riêng và quyền sở hữu chung Quyền sở hữu chug có những đặc điểm pháp

lý khác với quyền sở hữu của một người Những đặc điểm đó là:

- Quyền sở hữu chug bao giờ cũng là quyền sở hữu của haingười trở lên Nói cách khá có nhiều chủ SH đối với một haynhiều tài sản Những người có quyền SH chung đó được gọi

là đồg chủ SH

- Quyền SH chung bao giờ cũng là quyền SH đối với mộtkhách thể thống nhất Khách thể của quyền SH chung có thể

là một tài sản hoặc nhiều tài sản Khi nói quyền SH của mỗi

sở hữu chung là nói đến quyền đối với toàn bộ tài sản chứkhông phải là quyền đối với một phần nhất định trong mộthay nhiều tài sản khác

Câu 6: Trình bày về thiết chế xã hội ở khía cạnh

Định nghĩa

Nội dung

Trang 12

 Nội dung:

 Thiết chế XH tồn tại là nhằm thực hiện các nhiệm vụ quản lý XH đề ra

nó, nó bao gồm các chức năng tổ chức, kiểm soát và điều tiết toàn bộcác hoạt động của XH Đây cũng chính là các chức năng của ngườicầm đầu và các cán bộ lãnh đạo trong thiết chế XH nói chung và cácthiết chế XH bộ phân nói riêng, đặc biệt là thiết chế NN

 Thiết chế XH một mặt bị chi phối bởi nhóm lợi ích cầm quyền XH ( làNN) để thực thi các hoạt động biến đổi XH theo hướng có lợi chomình Mặt khác thiết chế XH còn bị chi phối với các khế ước XH ( cácgtrị, các chuẩn mực, các phong tục tập quán…đã được bảo tồn trongtiến trình lịch sử và truyền lại cho các thế hệ hiện tại được đông đảongười dân trong nước tuân theo)

 Thiết chế XH bao gồm một hệ thống các thiết chế phân hệ (thiết chế

XH bộ phận):

 Thiết chế giáo dục đào tạo

 Thiết chế tín ngưỡg và tôn giáo

Câu 7: Trình bày về xã hội dân sự:

- Nhân quyền là giá trị được xã hội hoá, quốc tế hoá, được cộng đồngloài người thừa nhận và bảo hộ cho mỗi cá nhân, con người không phânbiệt màu da, chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ …

Trang 13

Quyền con người trong xã hội là một biểu hiện cụ thể của mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng xã hội Về thực chất đó là

quyền của những cá nhân về hành vi và hoạt động trong thực tiếncủa đời sống xã hội Trên thực tế, không có vấn đề quyền conngười đối với những cá nhân đơn lẻ sống trong một thế giới biệtlập, thế giới hoang đảo

Quyền con người là cơ sở để hình thành ra quyền công dân.

- Quyền con người không những được bảo vệ bằng hệ thốngpháp luật quốc gia (luật trong nước) mà còn bằng hệ thốngpháp luật quốc tế Còn quyền công dân chính là quyền conngười được nhà nước thừa nhận và bảo hộ bằng pháp luật,xuất phát từ những điều kiện địa lý, lịch sử, dân tộc, tôngiáo trong từng giai đoạn phát triển cụ thể của đất nước.Quyền công dân về cơ bản, xuất phát từ các quyền cơ bản củacon người, nhưng lại được cụ thể hoá, thể chế hoá cho phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh và những đặc điểm về lịch sử,địa lý, tôn giáo, dân tộc và trình độ phát triển của mỗi quốcgia

Quyền con người bao giờ cũng gắn liền với mỗi hệ thống pháp luật nhất định.

- Pháp luật nói chung và quyền con người không phải là nhữnghiện tượng (theo bản chất, chức năng, ý nghĩa) khác nhau, cócuộc sống độc lập với nhau, mà về nguyên tắc là những hiệntượng cùng một trật tự và cùng một kiểu Quyền con ngườikhông thể thiếu và ở bên ngoài pháp luật

Quyền con người, quyền công dân phải có cơ sở vật chất bảo đảm, khối lượng và nội dung các quyền này phải được quyết

định bởi các điều kiện về kinh tế, xã hội và giai cấp Quyềncon người, quyền công dân không tồn tại bên ngoài thời gian

và không gian, chúng bao giờ cũg cụ thể và được quyết địnhbởi các điều kiện tồn tại của XH; các quyền này được quyếtđịnh bởi chế độ ktế của XH; bởi cơ cấu XH và cơ cấu giai cấpcủa nó Tươg ứng với mỗi nẫc thang ptriển của XH có 1 trình

độ ptriển khách quan nhất định về các quyền tự do

Quyền con người phải gắn với nghĩa vụ con người là hai mặt gắn bó và quan hệ biện chứng với nhau Xã hội bảo đảm cho

các thành viên của mình được hưởg quyền con người thì xã hộicũng đòi hỏi con người có nghĩa vụ đóng góp cho XH

Nội dung của quyền con người:

Khái niệm quyền con người gắn liền với khái niệm dân chủ - Đó là gtrịnhân văn cơ bản của con người Dân chủ vừa là động lực, vừa là biện pháp, vừa

là mục tiêu của sự ptriển, bao gồm những nội dung cơ bản: tự do, công bằng,bình đẳng, có việc làm, có cơ hội ptriển

Ngày đăng: 27/04/2015, 00:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ các mối quan hệ quyền lực trong xã hội: - Câu hỏi   đáp án môn chính trị học trong quản lý công
Sơ đồ c ác mối quan hệ quyền lực trong xã hội: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w