Tiêu chuẩn cụ thể về việc xây dựng gia đình văn hoá ở địa phương em là gì ?Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch; Nuôi con khoa học, con cái ngoan ngoãn, học giỏi; Lao động xây dựng kinh tế
Trang 1Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
Ngày soạn:3.11.2013 Tiết:11
- Giúp Hs hiểu được những tiêu chuẩn của một gia đình văn hóa
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá
- Biết được mỗi người cần phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa
1.2 Kĩ năng :
- Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạtvăn hóa ở gia đình
- Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa
- Biết thể hiệ hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống ở gia đình
- KNS: Nhận thức,ra quyết định,tư duy sáng tạo,phê phán,giao tiếp
1 3 Thái độ :
- Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa
- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa
2.CHUẨN BỊ:
GV
- Tranh ảnh
- Tiêu chuẩn của gia đình văn hóa
- Những câu chuyện về gia đình văn hóa và không văn hóa
HS
- Đọc và chuẩn bị bài ở nhà
3.PHƯƠNG PHÁP
- Quy nạp,thuyết trình,đàm thoại,hoạt động nhóm
4.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC
4.1 Ổn định tổ chức
7A
7B
4.2 Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là khoan dung ?
-Nêu biểu hiện của lòng khoan dung ?
4.3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Tối thứ bảy, cả gia
đình Mai đang vui vẻ trò chuyện sau bữa cơm tối thì
bác tổ trưởng tổ dân phố đến chơi Bố mẹ vui vẻ
mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác Sau một hồi trò
chuyện, bác đứng lên đưa cho mẹ Mai giấy chứng
nhận gia đình văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình
Mai cố gắng giữ vững… Khi bác tổ trưởng ra về,
Mai vội hỏi mẹ : Mẹ ơi, gia đình văn hoá có nghĩa là
gì hả mẹ Mẹ Mai cười.Để giúp Mai và các em
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 1
Trang 2
Hoạt động 2 : Phân tích truyện đọc
GV yêu cầu Hs đọc truyện “Một gia đình văn hóa”,
thảo luận nhóm theo những câu hỏi sau :
- Gia đình cô Hoà có mấy người? Thuộc mô hình
gia đình như thế nào ?
- Có 3 người Thuộc gia đình hạt nhân
- Đời sống tinh thần của gia đình cô Hòa ra sao ?
- Mọi người chia sẻ lẫn nhau.; Đồ đạc trong nhà
được sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ, đẹp mắt.; Không
khí gia đình đầm ấm, vui vẻ…
- Gia đình cô Hòa đối xử ntn với bà con hàng xóm
láng giềng ?
- Tích cực xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân
cư.; Cô chú quan tâm giúp đỡ lối xóm.; Tận tình
giúp đỡ người ốm đau, bệnh tật
- Vận động bà con làm vệ sinh môi trường.; Chống
các tệ nạn XH
- Gia đình cô đã làm tốt nhiệm vụ công dân như thế
nào ?
- Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.; Xây dựng gia
đình hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, sinh hoạt văn hoá
lành mạnh.; Đoàn kết với cộng đồng.; Thực hiện tốt
nghĩa vụ công dân
GVKL: gia đình cô Hoa là gia đình văn hoá
?Thế nào là gia đình văn hoá
-Hs thảo luận tiêu chuẩn đạt gia đình văn hoá
Liên hệ tình hình địa phương và nêu ví dụ minh
hoạ
Cho HS thảo luận các tình huống sau :
1 Gia đình bác Ân là cán bộ công chức về hưu, nhà
tuy nghèo nhưng mọi người rất yêu thương nhau
Con cái ngoan ngoãn chăm học, chăm làm Gia đình
bác luôn thực hiện tốt bổn phận của công nhân
- Gia đình bác Ân không giàu nhưng vui vẻ, đầm
ấm, hạnh phúc
2 Cô chú Hùng là gia đình giàu có Chú làm giám
đốc công ty trách nhiệm hữu hạn Cô là kế toán cho
một công ty xuất nhập khẩu Do cô chú mải làm ăn,
không quan tâm đúng mức đến con cái nên chúng
mắc phải thói hư tật xấu như bỏ học, đua đòi bạn bè
Gia đình cô chú không quan tâm đến mọi người
xung quanh Trước đây chú Hùng còn trốn nghĩa vụ
quân sự
Gia đình chú Hùng giàu nhưng không hạnh phúc,
thiếu hẳn cuộc sống tinh thần lành mạnh
1 Truyện đọc
Trang 3Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
3 Gia đình bác Huy có hai con trai lớn Vợ chồng
bác thường hay cãi nhau Mỗi khi gia đình bất hoà là
bác lại uống rượu và chửi bới lung tung Hai con trai
bác cũng cãi nhau và xưng hô rất vô lễ
- Gia đình bác Huy bất hoà thiếu nề nếp gia phong
GV nhận xét, bổ sung và chốt : Nói đến gia đình văn
hoá là nói đến đời sống vật chất và tinh thần Đó là
sự kết hợp hài hoà tạo nên gia đình hạnh phúc Gia
đình hạnh phúc sẽ góp phần tạo nên xã hội ổn định
và văn minh
GV Từ phân tích trên hãy cho biết thế nào là gđ vh?
HS->
GV Theo em để xd gđ vh ta phải làm gì?
HS ->
GV Chốt lại kt của tiết
2 Nội dung bài học
a Khái niệm
- Gia đình vh là gđ hòa thuậnHạnh phúc,tiến bộ,thực hiện khhgđĐoàn kết với xóm giềng và làm tốtNghĩa vụ của cd
b.Để xd gđ vh phải làm gì
- Cần thực hiện tốt bổn phận,Trách nhiệm của mình với gđ:Sống giản dị,không ham những thúvui thiếu lành mạnh,không sa hoavào tệ nạn xh
4.4 Củng cố:
- GV Hệ thống kt của toàn bài
4.5 Hướng dẫn về nhà :
a Bài vừa học :
• Những biểu hiện của gia đình văn hóa
b Bài sắp học : XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA (TT)
• Tiêu chuẩn của 1 gia đình văn hóa
• Những câu tục ngữ, ca dao về quan hệ gia đình
Trang 4Ngày soạn:10.11.2013 Tiết :12
Ngày dạy: 7A 13.11.2013
7B.15.11.2013
XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ (TT)
1 Mục tiêu :
1.1 Kiến thức:
- Giúp Hs hiểu được những tiêu chuẩn của một gia đình văn hóa
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá
- Biết được mỗi người cần phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa
1.2 Kĩ năng :
- Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạtvăn hóa ở gia đình
- Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa
- Biết thể hiệ hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống ở gia đình
-KNS: Nhận thức , lắng nghe tích cực , giao tiếp
1.3 Thái độ :
- Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa
- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa
2.Chuẩn bị
GV
- Tranh ảnh
- Tiêu chuẩn của gia đình văn hóa
- Những câu chuyện về gia đình văn hóa và không văn hóa
HS:
-Soạn bài
3.Phương pháp:
Quy nạp , hỏi đáp , hoạt động nhóm
4.Tiến trình bài dạy – giáo dục( tiết 2 )
4.1 Ổn định tổ chức
7A
7B
4.2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu những biểu hiện của 1 gia đình văn hóa
Gợi ý:trả lời mục a nội dung bài học
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm, tiêu
chuẩn của gia đình văn hóa
1 Tiêu chuẩn cụ thể về việc xây dựng gia
đình văn hoá ở địa phương em là gì ?(Thực
hiện sinh đẻ có kế hoạch; Nuôi con khoa
học, con cái ngoan ngoãn, học giỏi; Lao
động xây dựng kinh tế gia đình ổn định;
Thực hiện bảo vệ môi trường; Thực hiện
nghĩa vụ quân sự; Hoạt động từ thiện;
Trang 5Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
Tránh xa và bài trừ tệ nạn xã hội.)
2 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành
viên trong gia đình trong việc xây dựng gia
đình văn hoá.(Chăm học, chăm làm; Sống
giản dị lành mạnh; Thật thà tôn trọng mọi
người; Kính trọng lễ phép; Đoàn kết, giúp
đỡ mọi người trong gia đình; Không đua đòi
ăn chơi.)
Hoạt động 2 :
- Ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn
hoá ?
- Bổn phận trách nhiệm của bản thân ?
- Quan hệ giữa hạnh phúc gia đình và hạnh
phúc xã hội ?
GV: Hướng dẫn cho hs hiểu những biểu
hiện trái với gia đình văn hoá và nguyên
nhân của nó Kể 1 vài câu chuyện về gia
đình văn hóa và thiếu văn hóa
Hoạt động 3 : Luyện tập
- Hướng dẫn hs làm bài tập d/trang 29
- Những câu tục ngữ sau chỉ mối quan hệ gì
?
+Anh em như thể chân tay
+Em ngã đã có chị nâng
+Cha sinh không tày mẹ dưỡng
+Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì
+Của chồng công vợ
Giáo dục HS giữ mối quan tốt đẹp của
gia đình
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố :
- Yêu cầu Hs làm bài tập b.d SGK
- Cho hs chơi trò sắm vai các tình huống
thể hiện sự ứng xử trong gia đình
Chia hs làm 3 nhóm, yêu cầu tự xây dựng
tình huống, tự xây dựng kịch bản, phân
công vai diễn
GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt,
động viên nhóm chưa tốt
Kết luận : Vấn đề gia đình và xây dựng gia
đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng
con người
- Gia đình bình yên thì xã hội sẽ ổn định
- Góp phần xây dựng xã hội văn minh tiếnbộ
d Trách nhiệm của học sinh :
Sống lành mạnh, sinh hoạt giản dị
Chăm ngoan học giỏi
Kính trọng giúp đỡ ông bà, cha mẹ
Thương yêu anh chị em Không đua đòi ăn chơi
Tránh xa tệ nạn xã hội
3 Bài tập
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 5
Trang 6
Gia đình là tế bào xã hội, là cái nôi hình
thành nhân cách con người Xây dựng gia
đình văn hoá lá góp phần làm cho xã hội
bình yên hạnh phúc Hs chúng ta phải cố
gắng rèn luyện góp phần xây dựng gia đình
có lối sống văn hoá - giữ vững truyền thống
của dân tộc
GV: Dẫn chứng khẳng định “Giáo dục gia
đình chiếm 90% nhân cách của con người”
4.4 Cũng cố:
-GVhệ thống lại toàn bài
4.5 Hướng dẫn về nhà :
a Bài vừa học :
• Thế nào là gia đình văn hóa, tiêu chuẩn của gia đình văn hóa, những việc làm của
HS để góp phần xây dựng gia đình văn hóa
• Làm bài tập c, đ, e SGK
b Bài sắp học : GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP
CỦA GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ
• Đọc truyện “Truyện kể từ trang trại” và trả lời câu hỏi a,b gợi ý SGK
• Hãy kể những truyền thống tốt đẹp của 1 số gia đình, dòng họ ở nước ta mà em biết
5 RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 7
Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
Ngày soạn:17.11.2013 Tiết:13
- Kể được một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Hiểu được ý nghiã của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dònghọ
1.2 Kĩ năng :
- Hs biết xác định những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Thực hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp
- Quy nạp ,vấn đáp , hoạt động nhóm
4,TIẾN TRÌNH BÀI DẠY – GIÁO DỤC
4.1 Ổn định tổ chức :
7A
7B
4.2 Kiểm tra bài cũ :
Theo em, những gia đình sau đây có ảnh hưởng đến con cái như thế nào ?
2 Gia đình bị phá vỡ ( bố mẹ li hôn )
3 Gia đình giàu có
4 Gia đình nghèo
5 Gia đình có chức có quyền
6 Gia đình có cha mẹ làm ăn bất chính, nghiện hút, số đề…
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Giới thiệu ảnh “Nghệ
nhân…” trong SGK
Cho biết xem bức ảnh trên nói lên điều gì ?
Hoạt động 2 : Phân tích truyện đọc “Truyện kể từ trang
Trang 81 Sự lao động cần cù và quyết tâm vượt khó của mọi
người trong gia đình ở truyện đọc thể hiện qua những tình
tiết nào?
- Hai bàn tay cha và anh trai tôi dày lên, chai sạn vì phải
cày cuốc đất Bất kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờ
rời trận địa Đấu tranh gay go quyết liệt Kiên trì, bền bỉ
2 Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt được là gì ?
Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu Trang trại có hơn
100 héc ta đất đai màu mỡ Trồng bạch đàn, hoè, mía, cây
ăn quả Nuôi bò, dê, gà
3 Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật “tôi” đã gìn giữ,
phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình
Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt đầu từ chuồng gà bé
nhỏ Mẹ cho 10 gà con nay thành 10 gà mái đẻ trứng Số
tiền có được tôi mua sách vở, đồ dùng học tập, truyện
tranh và sách báo Đó là giữ gìn và phát huy truyền thống
văn hoá tốt đẹp của gia đình, dòng họ
GV kết luận : Sự lao động mệt mỏi của các thành viên
trong gia đình trong truyện nói riêng và nói riêng của
nhân dân ta nói chung là tấm gương sáng để chúng ta hiểu
rằng không bao giờ được ỷ lại hay chờ vào người khác mà
phải đi lên bằng sức lao động của chính mình
Hãy kể lại những truyền thống tốt đẹp của gia đình mình?
Có phải tất cả các truyền thống đều cần phải giữ gìn và
phát huy?
Khi nói về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ của
mình, em có cảm xúc gì ?
Hoạt động 3 : Bài học
Hs thảo luận để tìm ra nội dung bài học :
- Truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ gồm những
nội dung gì ?
- Học tập Lao động Nghề nghiệp Đạo đức, văn hoá
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố
1 Giải thích các câu tục ngữ sau:
a, Giấy rách phải giữ lấy lề
b, Chim có tổ, người có tông
c, Cây có cội, nước có nguồn
2 Nội Dung :
a Gia đình dòng họ nào cũng
có những truyền thống tốt đẹp về:
- Học tập
- Lao động
- Nghề nghiệp
- Đạo đức, văn hoá…
Hoạt động 3 : Bài học
- Giữ gìn và phát huy truyền thống là gì ?
- Bảo vệ Tiếp nối Phát triển Làm rạng rỡ thêm
b Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dòng họ để:
Trang 9Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
truyền thống
- Vì sao phải giữ gìn và phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ ? Cần phê phán biểu hiện
sai trái gì ?
- Có thêm kinh nghiệm, sức mạnh Làm phong phú
truyền thống, bản sắc dân tộc
- Lối sống lạc hậu Mê tín dị đoan…
Từ câu trả lời của Hs, Gv bổ sung và chốt kiến thức
GV Em phải làm gì để giữ gìn
Hoạt động 4 : Luyện tập
Em đồng ý với ý kiến nào sau đây ?
a Gia đình, dòng họ nào cũng có những truyền
thống tốt đẹp
b Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia đình là thể
hiện lòng biết ơn cha mẹ, ông bà, tổ tiên
c Gia đình, dòng họ nghèo thì không có gì đáng tự
hào
d Không cần giữ truyền thống gia đình vì đó là
những gì lạc hậu
g Giữ gìn và phát huy truyền thống gia đình giúp ta
có thêm sức mạnh trong cuộc sống
Hoạt động 5: Luyện tập, củng cố
Em hãy kể về truyền thống của gia đình, dòng họ
em, truyền thống trường ta ?
GV khái quát: Mỗi gia đình, mỗi dòng họ đều có
những truyền thống tốt đẹp Truyền thống tốt đẹp là
sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vươn lên thế
hệ trẻ chúng ta hôm nay đã và đang kế thừa truyền
thống của ông cha ta ngày trước Lấp lánh trong tim
mỗi chúng ta là hình ảnh Dân tộc VN anh hùng
Chúng ta phải ra sức học tập, tiếp bước truyền thống
của nhà trường, của bao thế hệ thầy cô, học sinh để
xây dựng trường chúng ta đẹp hơn
- Có thêm kinh nghiệm, sức mạnh
- Làm phong phú truyền thống, bảnsắc dân tộc
c Chúng ta phải :
- Trân trọng, tự hào nối tiếp theotruyền thống
- Không bảo thủ, lạc hậu
- Không coi thường hoặc làm tổnhại đến thanh danh của gia đình,dòng họ
3 Bài tập
4.4 Củng cố;
- gv hệ thống lại kt của toàn bài
4.5 Dặn dò,hướng dẫn về nhà
1 Giải thích các câu tục ngữ sau:
a, Giấy rách phải giữ lấy lề
b, Chim có tổ, người có tông
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 9
Trang 10
c, Cây có cội, nước có nguồn.
a Bài vừa học :
• Những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
• Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ Ý nghia của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
• Bài tập về nhà b, c, d
b Bài sắp học : TỰ TIN
• Đọc truyện “ Trịnh hải Hà và chuyến du học Xin-ga-po” và trả lời câu hỏi a,b,c gợi
ý SGK
• Thế nào là tự tin ? Nêu những biểu hiện về sự tự tin ở một HS
5 RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
Ngày soan: 24.11.2013 Tiết:14
Ngày dạy: 7A:27.11.2013 ( dạy bù buổi chiều )
7B:29.11.2013
BÀI 11 TỰ TIN
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.1 Kiến thức :
- Nêu được một số biểu hiện của tính tự tin
- Nêu được ý nghĩa của tự tin
1.2 Kĩ năng :
- Biết thể hiện tính tự tin trong những công việc cụ thể
-KNS:nhận thức , lắng nghe tích cực , giải quyết vấn đề , giao tiếp
1.3 Thái độ :
- Tự tin vào bản thân và và không a dua, dao động trong hành động
2.CHUẨN BỊ
GV.- Tranh ảnh, tài liệu, băng hình.
HS- Bài tập, tình huống, ca dao, tục ngữ nói về lòng tự tin, sách báo, tạp chí….
3.PHƯƠNG PHÁP
-Quy nạp , vấn đáp , hoạt động nhóm
4.TIẾN TRÌNH BÀI DAYI – GIÁO DỤC
4.1 Ổn định tổ chức :
7A: vắng
7B vắng
4.2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ ?
Gia đình, dòng họ em có những truyền thống tốt đẹp nào?
Bản thân em đã và sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy truyền ấy
Gợi ý: nội dung bài học tiết 13
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Cho Hs đọc và giải thích ý nghĩa câu tục ngữ :
“Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”, “Có cứng mới đứng
đầu gió”
+Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trước những khó
khăn, thử thách, không nản lòng, chùn bước
+Nhờ có lòng tự tin và quyết tâm thì con người mới có khả
năng và dám đương đầu với khó khăn và thử thách
GV : Như vậy lòng tự tin sẽ giúp con người có thêm sức
mạnh và nghị lực để làm nên sự nghiệp lớn Vậy tự tin để
làm gì ? Phải rèn luyện tính tự tin như thế nào? Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Trang 12Bạn Hà học tiếng Anh trong điều kiện, hoàn cảnh :
+ Góc học tập là căn gác xép nhỏ ở ban công, giá sách
khiêm tốn, máy cát sét cũ kĩ
+ Bạn Hà không đi học thêm, chỉ học trong SGK, học sách
nâng cao và học theo chương trình dạy tiếng Anh trên ti vi
+ Bạn Hà cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài
- Bạn Hà được đi du học là do:
+ Bạn là một Hs giỏi toàn diện
+ Bạn nói tiếng Anh thành thạo
+ Bạn đã vượt qua kì thi tuyển chọn của người Xin
+ Bạn là người chủ động và tự tin trong học tập
- Biểu hiện của sự tự tin ở Hà là
+ Bạn tin tưởng vào khả năng của bản thân mình
+ Bạn chủ động trong học tập : Tự học
+ Bạn là người ham học : Chăm đọc sách, học theo chương
trình dạy học từ xa trên truyền hình
- Hs dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung kiến thức
SGK để trình bày Đọc lại toàn bộ ghi nhớ
Hướng dẫn hs liên hệ thực tế: Chia lớp thành 4 nhóm và
yêu cầu hs cùng thảo luận để trả lời câu hỏi :
Nhóm 1 + 2 : Nêu một việc làm mà bạn trong nhóm em đã
hành động một cách tự tin
Nhóm 3 + 4 : Kể một việc làm do thiếu tự tin nên em đã
không hoàn thành công việc
GV nhận xét và kết luận : Tự tin giúp con người có thêm sức
mạnh, nghị lực sáng tạo và làm nên sự nghiệp lớn Nếu
không có sự tự tin con người sẽ trở nên nhở bé và yếu đuối
Hoạt động 3: Luyện tập
Chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một yêu cầu trong các
câu hỏi sau :
a Người tự tin chỉ cần một mình quyết định công việc,
không cần nghe ai và không cần hợp tác với ai Đúng hay sai
?
b Em hiểu thế nào là tự học, tự lập Từ đó nêu mối quan hệ
giữa tự học, tự tin và tự lập
c Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự ti, rụt rè ntn ?PP
Hoạt động 4: củng cố
Để có suy nghĩ và hành động một cách tự tin con người cần
có phẩm chất và điều kiện gì ?
GV chốt : Để tự tin, con người cần kiên trì, tích cực, chủ
2.Bài học
a Thế nào là tự tin ?
Là tin vào khả năng củabản thân, chủ động trongmọi việc, dám tự quyếtđịnh và hành động mộtcách chắc chắn, không
hoang mạng dao động.
b Ý nghĩa :
Giúp con người có thêmsức mạnh, nghị lực và sángtạo, làm nên sự nghiệp lớn
c Rèn luyện:
Chủ động, tự giác học tậpvà tham gia các hoạt độngcủa tập thể
3.Bài tập
Trang 13Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
động học tập, không ngừng vươn lên nâng cao nhận thức và
năng lực để có khả năng hành động một cách chắc chắn
4.4.Củng cố:
GV.Hệ thống lại kt của toàn bài
4.5 Hướng dẫn về nhà : a Bài vừa học : • Tự tin, ý nghĩa của sự tự tin, cách rèn luyện tính tự tin • Làm bài tập a,b SGK b Bài sắp học : : ÔN TẬP • Nắm lại các kiến thức cơ bản đã học ở HKI
5 RÚT KINH NGHIỆM
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 13
Trang 14Ngày soạn:1.12.2013 Tiết:15
Ngày dạy: 7A:4.12.2013
- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
-KNS: nhận thức , lắng nghe tích cực , ra quyết định , giao tiếp
- SGK, SGV giáo dục công dân 7
- Sách thực hành GDCD7 và vở Bài tập GDCD7
Học sinh:
- Ôn lại nội dung các bài đã học
4.Tiến trình lên lớp – giáo dục
4.1 Ổn định:
7A vắng
7B vắng
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Bài mới GV nêu lí do của tiết học
Hoạt động 1: Ôn lại nội dung các bài đã học ở phần
lí thuyết
GV: Hướng dẫn HS nhớ lại, khắc sâu bằng phương
pháp tổ chức trò chơi đoán từ nhờ khái niệm và thông
tin (Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị nội
dung và cử 3 đại diện ra tham gia cuộc chơi)
VD: Người biết thông cảm, chia sẻ và có việc làm cụ
thể giúp đỡ người khác là người có phẩm chất …
* GV có thể cho hs tự hệ thống kiến thức theo cách lập
bảng như sau:
TT Tên bài Khái niệm Ý
Trang 15Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
thương con người và không biết yêu thương con người
(Ganh ghét, đố kị/ đem lại niềm vui cho người khác/
Giúp đỡ người gặp khó khăn…) …
Yêu thương con
người
Không yêu thương con người
GV: Nhận xét kết quả và tuyên dương đội thắng cuộc
Hoạt động 3: Ý nghĩa, tác dụng của mỗi phẩm chất
đạo đức
GV: Yêu cầu HS nêu vài câu tục ngữ, ca dao về các
phẩm chất đã được học trong chương trình GDCD7
GV: Chọn vài câu và yêu cầu Hs giải thích ý nghĩa của
nó
VD: - Ăn chắc mặc bền
- Một sự nhịn chín sự lành…
Nêu tác dụng của những việc làm đúng đắn Hoạt động 4: Rèn luyện của HS GV: Cho Hs xử lí tình huống : VD: Bài đạo đức và kỉ luật, HS sẽ giải quyết tình huống: Em sẽ làm gì khi thấy bạn em vi phạm nội quy của nhà trường ? Em có nhận xét gì về những bạn HS hay cắp vặt của người khác ?
GV: Hoàn chỉnh Giáo dục HS hành vi đúng đắn Hoạt động 5: Liên hệ, nhận xét việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức của bản thân và mọi người xung quanh. GV: Cho HS nêu nhận xét bản thân trong việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức trong cuộc sống hằng ngày Nhắc nhở hS rèn luyện, sửa chữa hành vi sai trái bản thân 3/ Ý nghĩa 4/ Rèn luyện: 4.4.Cũng cố: GV:hệ thống lại kt của toàn bài 4.5 Hướng dẫn tự học : a Bài vừa học : Ôn lại những kiến thức cơ bản đã học b Bài sắp học : KIÊM TRA HỌC KÌ I 5 RÚT KINH NGHIỆM ………
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 15
Trang 16Ngày soạn:16.12.2013 Tiết:16
Ngày giảng : 20.12.2013 (7A,7B )
KIỂM TRA HỌC KỲ I
1 Mục tiêu bài học
1.1 Kiến thức Qua tiết kiểm tra
- Đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh qua Kiểm tra, đỏnh giỏ lại kiờ́n thức về từ bài 15
12 Từ đó có phương pháp dạy học phù hợp có hiệu quả hơn với đối tượng học sinh
1.2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức
- KNS :Nhọ̃n thức,ra quyờ́t định
1.3 T ha ́i độ
- Giáo dục ý thức tự giác, độc lập suy nghĩ trong bài làm của học sinh
2 Hình thức kiểm tra:
- Đề kiểm tra: Chọn hỡnh thức kiểm tra- Kờ́t hợp TNKQ và tự luọ̃n
- Hỡnh thức làm bài: HS làm trờn giấy KT
3 Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh
- Giỏo viờn: (chuẩn bị theo hỡnh thức kiểm tra đó lựa chọn)
- Học sinh: ễn bài, chuẩn bị đồ dựng học tọ̃p
5.3 Tổ chức kiểm tra:
- GV phỏt đề hoặc ghi đề lờn bảng
- Theo dừi cỏc hoạt động của học sinh khi làm bài về thỏi độ, việc thực hiện quy
chờ́ (ghi trực tiếp trong giờ kiểm tra những biểu hiện vi phạm của học sinh và những sự
việc bất thường )
5.4 Thu bài và nhận xột giờ kiểm tra:
5.5 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài 16, trả lời cõu hỏi trong SGK.
6 Rỳt kinh nghiệm
6.1 Thụ́ng kờ kết quả và cỏc lỗi học sinh hay mắc phải
- Thống kờ điểm:
Trang 17Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
Lớp
Điểm
0 từ 0,5
đến3,0
từ 3,5đến 4,5
từ 5,0đến 6,5
từ 7,0đến 8,5
từ 9,0đến 10
Dưới 5,0 Từ 5,0 đến
10
Cộng
- Các lỗi học sinh mắc phải:
6.2 Nhận xét đánh giá và rút kinh nghiệm về đề và hướng dẫn chấm kiểm tra:
6.3 Phương án kiểm tra bù đối với học sinh chưa kiểm tra: (soạn thảo đề mới
tương đương và thời điểm kiểm tra bù)
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 17
Trang 18
Ngày soạn :8.12 2013 Tiết:17
Ngày giảng: 7A 11.12.2013
7B.13.12.2013
THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
VÀ CÁC N ỘI DUNG ĐÃ HỌC
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.1 Về kiến thức :
- Nắm được các kiến thức cơ bản liên quan đến môi trường:
- Khái niệm, đặc điểm môi trường
1.2 Về kĩ năng :
- kĩ năng nhận biết môi trường
-KNS: nhận thức lắng nghe tích cực , ra quyết định , giao tiếp
1.3 Về thái độ :
- Có ý thức bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
-Quy nạp , đàm thoại , hoạt động nhóm ,
4 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY – GIÁO DỤC
4.1 Ổn định lớp
7A
7B
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu lí tưởng sống của thanh niên hiện nay ? Mơ ước của em về tương lai
là gì ? Em đã và sẽ làm gì để đạt được mơ ước đó ?
4.3.Bài mới :
Trang 19Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Cho HS quan sát 1 vài bức tranhliên quan đến môi trường và đặtcâu hỏi:
Em hãy cho biết nội dung củacác bức tranh trên ?
Bổ sung và kết luận nội dung :Hiện nay, tệ nan môitrường.đang là một hiển họa củanhiều nước trên thế giới Ơ nước
ta, trong những năm gần đâytình trạng ô nhiễm môi trường
đã lan trong cả nước, đặc biệt là
đã và đang xâm nhập vào một
bộ phận th, công viên…
Vào bài
- Quan sát tranh
- Các bức tranh trên nói
về tệ môi trường
1 Môi trường là gì ?
-Điều kiện khí hậu , thời tiết , đất cát, cây cối , không
khí tác động đến đời sống con người
2 Tác hại của môi trường -Đời sống , sức khỏe của con người
3 Bảo vệ môi trường
- Bảo vệ nguồn nước, không khí , thiên nhiên
- Dọn vệ sinh sạch sẽ , không vứt chất thải bừa bãi
II Các nội dung đã học 1.Các khái niệm về các bài đã học
2 Ý nghĩa
3 Cách rèn luyện 4.Thực hành
19
Trang 204.4.Củng cố
GV Hệ thống lại kt của toàn bài
4.5 Hướng dẫn tự học :
a Bài vừa học :
• Ma túy, đặc điểm, phân loại ma túy
• Phương thức sử dung, tác hại của việc lạm dụng ma túy
• Nhận biết người nghiện và cách cai nghiện
5, RÚT KINH NGHIỆM
………
Ngày soạn :8.12 2013 Tiết:18
Ngày giảng: 7A 25.12.2013
Trang 21Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
7B.27.12.2013
THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
VÀ CÁC N ỘI DUNG ĐÃ HỌC
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.1 Về kiến thức :
- Nắm được các kiến thức cơ bản liên quan đến môi trường:
- Khái niệm, đặc điểm môi trường
1.2 Về kĩ năng :
- kĩ năng nhận biết môi trường
-KNS: nhận thức lắng nghe tích cực , ra quyết định , giao tiếp
1.3 Về thái độ :
- Có ý thức bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
-Quy nạp , đàm thoại , hoạt động nhóm ,
4 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY – GIÁO DỤC
4.1 Ổn định lớp
7A
7B
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu lí tưởng sống của thanh niên hiện nay ? Mơ ước của em về tương lai
là gì ? Em đã và sẽ làm gì để đạt được mơ ước đó ?
4.3.Bài mới :
1 Ma túy là gì ?
Là 1 số chất tự nhiên
hoặc tổng hợp, khi đưa
vào cơ rhể người dưới
bất cứ hình thức nào sẽ
gây ức chế hoặc kích
thích mạnh hệ thần
kinh, làm giảm đau
hoặc có hể gây ảo giác
2 Đặc điểm của ma
C Bài tập tự l Hoạt động 2 : Tìm hiểu thế nào là ma túy, đặc điểm của
ma túy và phân loại ma túy
GV: Cho 3 nhóm thảo luận 3câu hỏi :
Nhóm 1: Ma túy là gì ?
Hs: Chia nhóm thảoluận theo yêu cầu :
Nhóm 1 : Là 1 số chất
tự nhiên hoặc tổng hợp,khi đưa vào cơ rhểngười dưới bất cứ hìnhthức nào sẽ gây ức chếhoặc kích thích mạnh hệthần kinh, làm giảm đauhoặc có hể gây ảo giác
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 21
Trang 22
túy
Làm cho dễ quen
thuốc, có ham muốn
dùng tiếp; luôn có xu
hướng tăng dần liều
lượng; có sự lệ thuộc
về tinh thần và vật chất
3 Phân loại ma túy
a Theo nguồn gốc:
- Ma túy có nguồn gốc
tự nhiên (Cây thuốc
phiên, cây cần sa…)
- Qua hệ tiêu hóa
(uống, nuốt, nhai)
5 Tác hại của việc
lạm dụng ma túy
a Đối với người sử
dụng
b Đối với gia đình
c Đối với xã hội
6.Cách nhận biết
người nghiện
Ngáp, chảy nước mắt,
toát mồ hôi, hay bực
tức, ớn lạnh, nổi da gà,
đau các cơ, sút cân
Nhóm 2: Đặc diểm của ma túy
Nhóm 3: Có mấy loại ma túy,
đó là những loại nào ?
Nhóm 3 : Có hàng trăm
loại khác nhau Thườngphân loại theo cácnguồn gốc, tác dụnghoặc độc tính của nó…
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về phương thức sử dụng và tác hại của việc lạm dụng ma túy
GV : Chia lớp làm 2 đội, mỗiđội cử 1 đội viên lên bảng trinhbày kết quả thảo luận của độimình về phương thức sử dụng
ma túy
GV: Nhận xét kết quả, tuyêndương đội thắng cuộc và độngviên đội thua
Đặt câu hỏi : Tác hại của việclạm dụng ma túy ?
HS : Chia làm 2 đội, tổchức trò chơi
Có các phương thức sửdụng ma túy sau: Đưaqua hệ hô hấp (hút,ngửi, hít); qua hệ tuầnhoàn (Tiêm chích); qua
hệ tiêu hóa (uống, nuốt,nhai)
- Cá nhân: Sức khỏe suygiảm nghiêm trọng, tinhthần suy sụp
- Gia đình: Kinh tế suysụp, hạnh phúc dễ tanvỡ
Xã hội: Gia tang tệ nạn
XH, hao tốn tiền của nhànước…
Hoạt động 4 : Thảo luận lớp về cách nhận biết người nghiện và cách cai nghiện
GV: Nêu câu hỏi cho cả lớp Làm sao để nhận biết ngườinghiện?
Có những cách cai nghiện nào ?
GV : Nhận xét bổ sung, ghiđiểm ở câu 1 và giải thích câu 2(thế nào là dùng thuốc và khôngdùng thuốc)
- HS phát biểu cá nhân + Hay ngáp, ngứa ngáy,sút cân nhanh trong 1thời gian ngắn…
- Dùng thuốc và khôngdùng thuốc
Hoạt động 5 : Luyện tập củng cố kiến thức
Trang 23Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
GV : Yêu cầu 2 nhóm Hs chuẩnbị 2 tiểu phẩm trong thời gian là
5 phútGV: Nhận xét, tuyên dươngnhóm trình bày tốt
Giáo dục HS trách xa tệ nạn
ma túy và cùng tham gia cáchoạt động phòng chống ma túy
Hs: Tìm tiểu phẩm vàtiến hanh phân vai trìnhbày
4.4.Củng cố
GV Hệ thống lại kt của toàn bài
4.5 Hướng dẫn tự học :
a Bài vừa học :
• Ma túy, đặc điểm, phân loại ma túy
• Phương thức sử dung, tác hại của việc lạm dụng ma túy
• Nhận biết người nghiện và cách cai nghiện
5, RÚT KINH NGHIỆM
………
Ngày soạn:1.1.2014 Tiết: 19 Ngày dạy: 7A.8.1.2014
7B: 3.1.2014
Bài 12:
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 23
Trang 24
SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu,trình bày,mô tả,liệt kê tác dụng của sống và làm việc có kế hoạch
Cách lập một bản kế hoạch
- Biết xác định,phân biết ,so sánh giữa sống làm vievj có kế hoạch và làm vieevj không cókế hoạch
- Biết vận dụng vào trong đời sống
1.2 Kỹ năng:
- Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch với sống và làm việcthiếu kế hoạch
- Biết sống và làm việc có kế hoạch
-KNS :nhận thức , giải quyết vấn đề , phê phán , học tập
1.3 Thái độ: Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tùy
tiện, không kế hoạch
2.CHUẨN BỊ :
sgk, bài soạn ,bảng phụ , bút dạ
3 PHƯƠNG PHÁP:
Tổ chức, luyện tập, thảo luận, sắm vai
4 CÁC BƯỚC LÊN LỚP – GIÁO DỤC
4.1 Ổn định tổ chức
4.2 Kiểm tra bài cũ : Trả bài kiểm tra học kì I
4.3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Cơm trưa mẹ đã dọn nhng An vẫn chưa về dù giờ tan học đã lâu An về muộn với lý
do đi mượn sách của bạn để làm bài tập Cả nhà đang nghỉ trưa thì An ăn xong, vội vàngnhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi học thêm Bữa cơm tối cả nhà sốt ruột đợi
An An về muộn với lý do đi sinh nhật bạn Không ăn cơm, An đi ngủ và dặn mẹ: “Sángsớm mai gọi con dậy sớm để xem bóng đá và làm bài tập”
Giáo viên đặt câu hỏi:
- Những câu từ nào chỉ về việc làm hàng ngày của An
- Những hành vi đó nói lên điều gì?
Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét, sau đó bổ sung vào bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chi tiết
trong bản kế hoạch.
Thảo luận nhóm
- GV treo bảng kế hoạch đã kẻ ra giấy
khổ to treo lên bảng:
N1,2 Em có nhận xét gì về thời gian
biểu hàng tuần của bạn Hải Bình ?
(Cột dọc, cột ngang, thời gian tiến hành
công việc, nội dung có hợp lí không)?
- Kế hoạch chưa hợp lí và thiếu:
1 Tình huống Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch.
- Cột dọc là thời gian từng buổi trong ngày và các ngày trong tuần
- Hàng ngang là công việc trong một ngày
- Nội dung: Học tập, tự học, hoạt động cá nhân, nghỉ ngơi giải trí
Trang 25Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
+ Thời gian hàng ngày từ 11h30’→
14h và từ 17h → 19h
+ Chưa thể hiện lao động giúp gia đình
+ Thiếu ăn ngủ, thể dục, đi học
+ Xem ti vi nhiều quá không?
N3,4:
?Em có nhận xét gì về tính cách của
bạn Hải Bình?
+ Chú ý chi tiết mở đầu của bài viết :
"Ngay sau ngày khai giảng "
? Với cách làm việc như bạn Hải Bình
sẽ đem lại kết quả gì?
* Kết quả:
- Chủ động trong công việc
- Không lãng phí thời gian
- Hoàn thành công việc đến nơi đến
chốn và có hiệu quả, không bỏ sót công
việc
- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận
- GV nhận xét, kết luận: Không nhất
thiết phải ghi tất cả công việc thường
ngày đã cố định, có nội dung lặp đi, lặp
lại, vì những công việc đó đã diễn ra
thường xuyên, thành thói quen vào
những ngày giờ ổn định
Hoạt động 3: Xác định yêu cầu cơ bản
khi thiết kế 1 bản kế hoạch làm việc
trong 1 ngày, 1 tuần
- GV treo lên bảng kế hoạch của bạn
Vân Anh
- HS quan sát, ghi ý kiến vào phiếu học
tập
- GV đặt câu hỏi (đèn chiếu)
? Em có nhận xét gì về kế hoạch của
bạn Vân Anh?
? So sánh kế hoạch của hai bạn
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- GV nhận xét, kết luận: kế hoạch của
Vân Anh đày đủ hơn, tuy nhiên lại quá
dài
Yêu cầu của bản kế hoạch (ngày, tuần).
- Có đủ thứ, ngày trong tuần
- Thời gian cần chi tiết cho rõ công việc trong mỗi ngày
- Nội dung công việc cần cân đối, toàn diện (5h sáng-23h hàng ngày; đầy đủ, cân đối giữa HT, nghỉ ngơi, lao động giúp GĐ, học ở trường, tự học, sinh hoạt tạp thể, XH )
- Không quá dài, phải dễ nhớ
- Đầy đủ, cụ thể, chi tiết
=>Tồn tại: Cả hai bản còn quá dài, khó nhớ
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 25
Trang 26
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV treo bảng kế hoạch ra giấy khổ to
• Lập kế hoạch học tập, làm việc 1 tuần
• Nội dung bài học SGK / trang 36,37
b Bài sắp học: Đọc và chuẩn bị bài tiếp
5.RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn:5.1.2014 Tiết:20
Ngày dạy: 7A.15.1.2014
7B:10.1.2014
Bài 12:
Trang 27Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.1 Kiến thức: như tiết 19
- Tác dụng của sống và làm việc có kế hoạch,Cách lập một bản kế hoạch
1.2 Kỹ năng:
- Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch với sống và làm việcthiếu kế hoạch
- Biết sống và làm việc có kế hoạch
-KNS :nhận thức , giải quyết vấn đề , phê phán , học tập
1.3 Thái độ: Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tùy
tiện, không kế hoạch
2.CHUẨN BỊ :
sgk, bài soạn ,bảng phụ , bút dạ
3 PHƯƠNG PHÁP:
Tổ chức, luyện tập, thảo luận, sắm vai
4 CÁC BƯỚC LÊN LỚP – GIÁO DỤC
4.1 Ổn định tổ chức
4.2 Kiểm tra bài cũ : Trả bài kiểm tra học kì I
4.3 Bài mới:
Hoạt động 3:
Tìm hiểu khái niệm, tác dụng của làm việc có kế hoạch II/ NỘI DUNG BÀI HỌC
- HS thảo luận cá nhân:
? Những điều có lợi khi làm việc có kế
hoạch và có hại khi làm việc không có kế
hoạch?
* ích lợi:
- Rèn luyện ý chí, nghị lực
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì
- kết quả rèn luyện, học tập tốt
- Thầy cô, cha mẹ yêu quý
* Làm việc không có kế hoạch có hại:
- ảnh hưởng đến người khác
- Việc làm tuỳ tiện
- Kết quả kém
GV.Từ đó hãy cho biết tác dụng của sống và
làm việc có kế hoạch
- GV liên hệ đến bạn Phi Hùng trong bài tập
b
? Trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch
chúng ta sẽ gặp những khó khăn gì?
- Tự kiềm chế hứng thú, ham muốn
- Đấu tranh với cám dỗ bên ngoài
? Bản thân em làm tốt việc này chưa?
- HS trả lời - bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung: Làm việc có kế
hoạch sẽ ích lợi hơn, rèn luyện được ý chú,
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 27
Trang 28
nghị lực, từ đó học tập và rèn luyện có kết
quả cao hơn và các em sẽ được mọi người
yêu quý, đồng thời có thời gian tốt đẹp hơn
Rút ra kết luận bài học
- HS thảo luân
? Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch
? ý nghĩa của làm việc có kế hoạch
? Trách nhiệm của bản thân khi thực hiện kế
hoạch:
- HS trả lời ý kiến thảo luận
GV nhận xét, kết luận
• Lập kế hoạch học tập, làm việc 1 tuần
• Nội dung bài học SGK / trang 36,37
b Bài sắp học QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC CỦA TRẺ EM
• Đọc truyện “Một tuổi thơ bất hạnh”, quan sát tranh và trả lời câu hỏi gợi ý SGK
• Sưu tầm tranh ảnh về các quyền trẻ em
5.RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn:12.1.2014
Ngày dạy: 7A:22.1.2014
Bài 13 QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC CỦA TRẺ EM VIỆT NAM
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 29Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
1.1 Kiến thức:
- HS hiểu,trình bày,mô tả,liệt kê được một số quyền cơ bản của trẻ em được quy định trongLuật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Nêu được bổn phận của trẻ em trong gia đình,nhà trường và xã hội.Nêu được trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việcchăm sóc và giáo dục trẻ em
- Biết phân biệt,xác định,so sánh với các quyền khác
- Biết vận dụng vào trong đời sống
1.2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các hành vi vi phạm quyền trẻ em
- Biết xử lí các tình huống cụ thể có liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em
- Biết thực hiên tốt quyền và bổn phận của trẻ em ; đồng thời biết nhắc nhở bạn bè cùngthực hiện
1.3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của bạn bè
2 CHUẨN BỊ
- Hiến pháp 1992, Bộ luật dân sự, Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật giáo dục
- Tranh ảnh, giấy khổ to, bút dạ
3.PHƯƠNG PHÁP:
- Phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, diễn giải
4 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY – GIÁO DỤC
4.1 Ổn định tổ chức
7A
7B
4.2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Em hãy nêu lợi ích khi sống và làm việc có kế hoạch và trách nhiệm của bản
thân ?
4.3 Bài mới:
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 29
Trang 30
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính Hoạt động 1- HS xem tranh về các hoạt động chăm
sóc, giáo dục trẻ em
? Nêu tên 4 nhóm quyền cơ bản của trẻ em đã học ở
bài 12, lớp 6 (Công ước…)
? Trẻ em Việt Nam nói chung và bản thân các em đã
được hưỡng các quyền gì?
? Quan sát các hình vẽ SGK và cho biết mỗi hình vẽ
thể hiện quyền gì của TE ?
GV: Để làm rõ hơn quyền của trẻ em được văn bản
nào quy định và được quy định như thế nào chúng ta
học bài hôm nay GV ghi đề
Hoạt động 2: Khai thác nội dung truyện đọc
- HS đọc truyện “Một tuổi thơ bất hạnh”
- HS thảo luận nhóm (4 nhóm)
Nhóm 1:
Tuổi thơ của Thái đã diễn ra như thế nào?
- Tuổi thơ của Thái: Phiêu bạt, bất hạnh, tủi hờn, tội
lỗi
Những hành vi vi phạm pháp luật của Thái là gì?
- Thái đã vi phạm: Lấy cắp xe đạp của mẹ nuôi, bỏ
đi bụi đời, chuyên cướp giật < 1-2 lần/ngày>
Nhóm 2: Hoàn cảnh nào dẫn đến hành vi vi phạm
của Thái?
- Hoàn cảnh của Thái: Bố mẹ li hôn khi 4 tuổi; bố
mẹ đi tìm hạnh phúc riêng; ở với bà ngoại già yếu;
làm thuê vất vả
Thái đã không được hưởng những quyền gì?
- Thái không được hưởng quyền: Được bố mẹ chăm
sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo (Đi học, có nhà ở)
Nhóm 3: Thái phải làm gì để trở thành người tốt?
- Thái phải làm: Đi học, rèn luyện tốt, vâng lời cô
chú, thực hiện tốt nội quy của trường; Chịu khó làm
việc, không nghe theo kẻ xấu; vừa đi học, vừa đi
làm
Nhóm 4: Mọi người chúng ta cần giúp đỡ Thái như
thế nào ?
- Mọi người cần giúp Thái có điều kiện tốt trong
trường giáo dưỡng, ra trường giúp Thái hoà nhập
cộng đồng; được đi học và có việc làm tốt; quan
tâm, động viên, không xa lánh
- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận
* GV nhận xét, kết luận: Công ước LHQ về quyền
trẻ em được Việt Nam tôn trọng và phê chuẩn năm
1990 và được cụ thể hoá trong các văn bản pháp luật
của nước ta Chúng ta sẽ được nghiên cứu các quyền
- Nhóm 1: Quyền sống còn
- Nhóm 2: Quyền được bảo vệ
- Nhóm 3: Quyền phát triển
- Nhóm 4: Quyền tham gia
- Quyền được học tập, khám bệnh, chăm sóc, ăn mặc,…
1 Truyện đọc:
“Một tuổi thơ bất hạnh”
2 Nội dung bài học:
* Các quyền cơ bản của TE VN
Trang 31Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
cơ bản đó
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
- GV giới thiệu các loại luật liên quan đến quyền trẻ
em của Việt Nam
- GV chiếu lên màn hình:
b Quyền được sống chung với bố
mẹ, được hưởng sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
- GV giới thiệu các loại luật liên quan đến quyền trẻ
em của Việt Nam
- GV chiếu lên màn hình:
+ Hiến pháp 1992
+ Luật bảo vệ Chăm sóc và giáo dục trẻ em
+ Bộ luật dân sự
+ Luật hôn nhân gia đình năm 2003
- GV chiếu lên máy quyền cơ bản của trẻ em Việt
- GV: Khi được hưởng các quyền lợi thì chúng ta
nghĩ đến bổn phận của chúng ta với gia đình và
XH ?
? Nêu bổn phận của Trẻ em với gia đình và XH
GV cho 2 nhóm chơi
HS ghi ý kiến lên bảng
- GV nhận xét, ghi điểm cho 2 nhóm
- HS thảo luận cá nhân theo phiếu:
? ở địa phương em đã có những hoạt động gì để bảo
vệ chăm sóc, GD trẻ em?
? Em và các anh chị, bạn bè mà em biết còn có
quyền nào chưa được hưởng?
? Em có kiến nghị gì với cơ quan chức năng ở địa
phương về biện pháp để bảo đảm thực hiện quyền
c Quyền được học tập, vui chơi,
giải trí, tham gia hoạt động văn hoá, thể thao
d Quyền được bảo vệ chăm sóc sức
khoẻ, giáo dục
e Quyền được bảo vệ tính mạng,
thân thể danh dự và nhân phẩm
* Bổn phận của trẻ em:
- Trong gia đình: yêu quý, kính trọng, hiếu thảo,vâng lời, giúp đỡ ông bà cha mẹ; yêu thương đùm bọc, chăm sóc giúp đỡ anh chị em
- Trong XH: yêu quê hương đất nước; có ý thức XD và bảo vệ TQ; tôn trọng và chấp hành pháp luật; thực hiện nếp sống văn minh; tôn trọng, lễ phép với người lớn; Bảo vệtài nguyên môi trường; không tham gia tệ nạn XH; chăm chỉ HT rèn luyện đạo đức
* Trách nhiệm của GĐ, NN, XH:
- Cha mẹ (người đỡ đầu) chịu trách
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 31
Trang 32
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
trẻ em?
- GV thu 2 phiếu mỗi câu hỏi để chữa
- 2HS đọc lại toàn bộ nội dung bài học
Hoạt động 4: Luyện tập
- GV hướng dẫn HS làm bài tập d
nhiệm về việc bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy trẻ em
- Nhà nước và XH tạo mọi điều kiệntốt nhất để bảo vệ quyền lợi của TE
Có trách nhiệm chăm sóc GD và bồidưỡng cấc em trở thành người công dân có ích
• Các quyền và bổn phận của trẻ em
b Bài sắp học : QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC CỦA TRẺ
EM VIỆT NAM (TT)
• Đọc nội dung thông tin và sự kiện và trả lời câu hỏi gợi ý SGK
5.RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 33
Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
1.1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu,trình bày,mô tả,liệt kê được thế nào là môi trường, thế
nào là tài nguyên thiên nhiên Kể được các yếu tố của môi trường và tài nguyên thiênnhiên Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Nêu được vai trò của môi trường,tài nguyên thiên nhiên đối với con người
- Biết xác định,phân biệt với các bài khác
- Biết vận dụng vào trong đời sống
GV- SGK, tranh ảnh, các thông tin về môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm Luật Bảo vệ môi trường
HS: Đcj chuẩn bị bài
4.2 Kiểm tra bài cũ
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 33
Trang 34
- Em hãy nêu các quyền và bổn phận của trẻ em?
- Bản thân em đã thực hiện các quyền và bổn phận như thế nào?
4.3 Bài mới:
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm
- HS thảo luận cá nhân
? Nêu tên các thành phần của MT?
(Không khí, nước, đất, âm thanh, ánh
sáng, núi, rừng, sông hồ, biển,sinh vật, fệ
sinh tháI, các khgu dân cư, khu SX, khu
bảo tồn thiên nhiên)
? Thế nào là m.trường?
- HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét, ghi bảng
? Kể tên 1 số TNTN? Thế nào là tài
nguyên thiên nhiên?
*Tên 1 số TNTN: động thực vật, đất,
sông hồ, biển, các mạch nước ngầm,
khoáng vật, khoáng chất
- HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét, ghi bảng
* GV cho HS làm quen 1 số khái niệm:
Thành phần MT, ô nhiễm MT, Suy thoái
MT, Sự cố MT
I Khái niệm:
a Môi trường: Là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, có tác động đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên
- Những điều kiện tự nhiên có sẵn trong thiênnhiên (Rừng, núi, sông), hoặc do con người tạo ra (Nhà máy, đường sá, công trình thuỷ lợi, rác, khói bụi,…)
b Tài nguyên thiên nhiên: Là những của cải
có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ cuộc sống của con người (tài nguyên rừng, TN đất,
TN nước, SV biển, khoáng sản…)
TNTN là một bộ phận thiết yếu của môi trường Mọi hoạt động khai thác TN đều có ảnh hưởmg đến MT
4.4 Dặn dò
GV hệ thống lại kt của toàn bài
4.5 Hướng dẫn về nhà :
a Bài vừa học :
• Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
• Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người
b Bài sắp học : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (TT)
- Thế nào là bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ?
- Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Làm các bài tập a,b,c SGK/ trang 46,47
5 RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 35
Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
Ngày soạn:5.2.2014
Ngày dạy:7A.19.2.2014
Bài 14 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (T2)
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.1 Kiến thức : Giúp học sinh hiểu,trình bày,mô tả,liệt kê được những quy định cơ bản
của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.Nêu được những biện phápcần thiết để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
4.2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên ? - Nêu vai trò của môi trườngvà tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người
Gợi ý: Trả lời theo nội dung bài học
4.3 Bài mới:
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 35
Trang 36
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của môi
trường, TNTN
+ Một HS đọc phần thông tin, sự kiện ở
SGK
+ HS quan sát tranh về lũ lụt, chặt phá rừng,
môi trường bị ô nhiễm
+ HS thảo luận nhóm
Nhóm 1-2: Nêu suy nghĩ của em về các
thông tin và hình ảnh mà em vừa quan sát
Nhóm 3-4: Việc môi trường bị ô nhiễm,
TNTN bị khai thác bừa bãi dẫn đến hậu quả
ntn?
Nhóm 5-6: Em hãy nêu các hành vi làm ô
nhiễm MT ?
HS trình bày ý kiến
+ GV kl: Hiện nay m.trường và TNTN đang
bị ô nhiểm, bị khai thác bừa bãi Điều đó có
dẫn đến hậu quả: Thiên tai, lũ lụt, ảnh hưởng
đến điều kiện sống, sức khoẻ, tính mạng con
người
? M.trường và TNTN có tầm quan trọng ntn
đối với đời sống con người?
+ HS trao đổi ý kiến cá nhân
+ GV ghi lên bảng ý kiến đúng
GV kết luận: M.trường và TNTN có tầm
quan trọng như vậy cúng ta cần thực hiện
nhiều biện pháp để bảo vệ m.trường và
TNTN (T.2)
Hoạt động 1: tìm hiểu các hành vi làm ô
nhiễm m.trường, phá hoại TNTN.
- GV sử dụng PP động não yêu cầu HS tìm
Vứt rác, chất thải bừa bãi; Đổ nước thải, chất
thải CN vào nguồn nước; sử dụng phân hoá
học quá mức; sử dụng thuốc trừ sâu không
đúng cách hoặc dùng thuốc độc trừ sâu; Đốt
rừng làm nương; Dùng thuốc nổ, chất hoá
học đánh bắt cá
? Em hãy cho biết tác hại của các hành vi
trên ?
- GV KL: Gây mất cân bằng sinh thái, MT bị
suy thoái -> lũ lụt, mưa bão, hạn hán, ảnh
hưởng xấu trực tiếp đến đời sống sinh hoạt
con người
c Vai trò của môi trường và TNTN: M.trường và TN có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người
- HS thảo luận truyện do GV đọc SGV: Kẻ
d Bảo vệ m.trường là giữ cho
m.trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái, cải thiện
Trang 37Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
gieo gió đang gặt bão
? Em hiểu giữa BVMT và sự phát triển có
? Em có nhận xét gì bảo vệ TNTN ở nhà
trường và địa phương em?
? Pháp luật có quy định gì về bảo vệ
m.trường? ( ND ở bảng phụ)
- GV treo bảng phụ: các quy định của pháp
luật về bảo vệ m.trường và TNTN
- GV đưa tình huống lên máy chiếu: Trên
đường đi học về, Tuấn phát hiện thấy một
thanh niên đang đổ một xô nước nhờn màu
khác lạ và mùi nồng nặc, khó chịu xuống một
hồ nước Theo em Tuấn sẽ ứng xử ntn?
- HS đọc yêu cầu
- HS tranh luận, lựa chon giải pháp phù hợp
- GV kết luận: Khi có người làm ô nhiểm
m.trường hoặc phá hoại TNTN phải lựa lời
can ngăn và báo cho người có trách nhiệm
e Biện pháp:
- Ban hành, thực hiện nghiêm quy định của PL về bảo vệ tài nguyên m.trường
- Tố cáo hành vi VPPL
IV Bài tập:
1, Đánh dấu khoanh tròn vào chữ cái tương ứng với hành vi em cho là vi phạm quy định của pháp luật về bảo
vệ m.trường, TNTN? Giải thích sự lựachọn đó?
a Đốt rác thải
b Giữ vệ sinh nhà mình vứt rác ra hè phố
c Tự ý đục ống dẫn nước để sữ dụng
d Xây bể xi măng chôn chất độc hại
đ Chặt cây đã đến tuổi thu hoạch
e Dùng điện ăc quy để bắt cá
g Trả động vật hoang dã về rừng
h Xã rác, bụi bẩn ra không khí
i Đổ dầu thải ra ống thoát nước
k Nhóm bếp than ở ngoài đường để tránh ô nhiểm trong nhà
2, Bài tập ứng xử:
Trang 38a Bài vừa học :
• Môi trường và tài nguyên thiên nhiên Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiênnhiên
• Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người
b Bài sắp học : BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ
• Có mấy loại di sản văn hóa ? Kể tên từng loại
• Sưu tầm tranh ảnh về các di sản văn hóa ở VN và thế giới
5 RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 39
Trường THCS Hải Sơn GDCD – 7
- Biết xác định,phân biệt,so sánh với các quyền khác
- Biết vận dụng trong đời sống
1.2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá ; biết đấu tranhngăn chặn những hành vi đó hoặc báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí
- Ttham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo các di sản văn hoá phù hợp với lứa tuổi
- KNS: Nhận thức,phê phán,ra quyết định,giao tiếp
1.3 Thái độ:
- Tôn trọng, tự hào về các di sản văn hoá của quê hương, đất nước
2 CHUẨN BỊ
GV
- Tranh ảnh về các di sản văn hoá
- Bài tập, tình huống, tài liệu sách báo nói về di sản văn hoá
HS- Đọc và chuẩn bị bài
4.2 Kiểm tra bài cũ
Em có các hành vi gây ô nhiễm môi trường sau đây không?
- Vứt rác ra lớp, sân trường - Bẻ cây hái hoa trong công viên
- Vứt vỏ kẹo, bã kẹo cao su xuống đường - Lãng phí điện, nước
- Đốt bếp than làm khói mù mịt - Vứt túi nilon ra đường
Giáo viên nhận xét → Ghi điểm
GV: Nguyễn Thị Minh Năm học: 2013 - 2014 39