MÔN HỌC QUẢN TRỊ RỦI ROĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH 1 BỘ MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI BỘ MÔN TOÁN TÀI CHÍNH ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Chương 1: Hệ thống tài chính C
Trang 1MÔN HỌC QUẢN TRỊ RỦI RO
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
1
BỘ MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN TOÁN TÀI CHÍNH ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Chương 1: Hệ thống tài chính
Chương 2: Các mô hình đo lường rủi ro
Chương 3: Quản trị rủi ro lãi suất
Chương 4: Quản trị rủi ro tỷ giá
Chương 5: Quản trị rủi ro tín dụng
Chương 6: Quản trị rủi ro thanh khoản
Kế hoạch giảng dạy
Trang 2- Thời gian làm bài kiểm tra giữa kỳ: tiết thứ 31 – 36
- Phạm vi nội dung kiểm tra: Các kiến thức đƣợc học
Sinh viên đủ điều kiện dự thi nếu:
- Tham dự ít nhất 80% thời gian học trên lớp
Ngoài ra:
- Tham gia đầy đủ vào các buổi thảo luận và làm bài tập
- Hình thức thi kết thúc học phần: thi tự luận
- Cách tính điểm học phần:
Phương pháp đánh giá học phần
STT Nội dung Điểm số Trọng số Tổng điểm
1 Điểm chuyên cần X 10% 10%X (1)
2 Điểm kiểm tra (2 bài) Y 20% 20%Y (2)
3 Điểm thi cuối kỳ Z 70% 70%Z (3)
Trang 3này phải đối mặt trong hoạt động kinh doanh Ngoài ra,
chương còn giới thiệu một số lý thuyết về đường biên hiệu
quả, mô hình định giá tài sản vốn và lý thuyết định giá
chênh lệch cũng như hoạt động quản lý rủi ro tại các định
chế tài chính
Nội dung Chương 1
1.1 Tổng quan về định chế tài chính
1.2 Tổng quan về rủi ro tài chính
1.3 Quản trị rủi ro trong định chế tài chính
Trang 41.1 Tổng quan về định chế tài chính
Hệ thống tài chính: là khuôn khổ bao gồm các
quy định pháp lý, thể chế và tác nhân kinh tế
chính thức và không chính thức cùng nhau tạo
điều kiện cho dòng vốn luân chuyển cho các
mục đích đầu tư và thương mại
Các qui định: Luật, Nghị định,
Các tổ chức/cơ quan quản lý: NHTW, BHTG,
UBCK,
1.1 Tổng quan về định chế tài chính
Thị trường tài chính: là nơi các định chế tài chính và
khách hàng có thể trao đổi/mua bán chứng khoán, hàng
hoá và các món giá trị có thể thay thế khác với chi phí
giao dịch và giá cả nhất định, phản ánh cung cầu
Các nhà đầu tư: DN, cá nhân, hiệp hội,
Các hàng hóa được mua bán: HH tài chính, HH phi TC
Các nghiệp vụ mua bán: trao ngay, kỳ hạn,…
Trang 5Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm phi nhân thọ
Rủi ro của công ty bảo hiểm
Trang 61.1.1 Các tổ chức nhận tiền gửi
Ngân hàng là tổ chức TC cung cấp các dịch vụ
TC đa dạng nhất, bao gồm tín dụng, tiết kiệm
và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều dịch
Các tổ chức nhận tiền gửi: thường xuyên nhận tiền gửi với
cam kết trả bất cứ lúc nào, tiền gửi với các kỳ hạn ngắn,
trung , dài, thực hiện thanh toán trên cơ sở tiền gửi, tham
gia BHTG, sử dụng TG để cho vay là chủ yếu
Ngân hàng thương mại ( ví dụ về BIDV)
Tổ chức nhận tiền gửi và cho vay (S&L): Ví dụ công ty TC
Trang 7 Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng
hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện
mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được nhận tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên và ngoài
Trang 81.1.2 Bảo hiểm
Kinh doanh bảo hiểm
◦ Bảo hiểm nhân thọ
◦ Bảo hiểm phi nhân thọ
Rủi ro của công ty bảo hiểm
1.1.2 Bảo hiểm
• Kinh doanh bảo hiểm: là hoạt động của DN bảo hiểm
nhằm mục tiêu LN, theo đó DN BH chấp nhận RR của
người được BH, trên cơ sở bên mua BH đóng phí BH
để DN BH trả tiền BH cho người thụ hưởng hoặc bồi
thường cho người được BH khi xảy ra sự kiện BH
• Kinh doanh tái BH: là hoạt động của DN bảo hiểm
nhằm mục tiêu LN, theo đó DN BH nhận một khoản
phí BH của DN BH khác để cam kết bồi thường cho
trách nhiệm đã nhận BH
Trang 91.1.2 Bảo hiểm
• Kinh doanh bảo hiểm
◦ Bảo hiểm nhân thọ: là BH cho trường hợp người
được BH sống hoặc chết
◦ Bảo hiểm phi nhân thọ: là BH tài sản, trách nhiệm
dân sự và các nghiệp vụ BH khác không thuộc BH
nhân thọ
17
Rủi ro thường gặp
• Rủi ro bảo hiểm: là khả năng DNBH phải
gánh chịu tổn thất do phí BH thu được không
đủ bù đắp chi phí bồi thường các sự kiện BH
Trang 10Rủi ro thường gặp
Rủi ro từ đơn BH: hàng hoá cháy nổ, người mua
BH gặp tai nạn hoặc tử vong,…
Rủi ro từ khách hàng trục lợi BH: khách hàng
che giấu sự thật về sức khoẻ bản thân, tạo hiện
trường tại nạn giả,…
Rủi ro từ đại lý BH: báo cáo sai về tình trạng
sức khoẻ, tài chính của khách hàng, làm sao lệch
hồ sơ giải quyết quyền lợi BH,…
Rủi ro từ thiên tai: lũ lụt, bão nhiệt đới,…
19
1.1.3 Công ty chứng khoán
Công ty Chứng khoán (CTCK) là một tổ chức tài
chính trung gian ở TTCK, thực hiện trung gian tài
chính thực hiện các nghiệp vụ trên TTCK
Nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán: môi giới chứng
khoán, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư, bảo lãnh
phát hành, tư vấn đầu tư, lưu ký chứng khoán, và một
số hoạt động khác (cho vay, quản lý quĩ)
Trang 111.1.5 Quỹ tương hỗ (mutual fund)
Quỹ đầu tư tương hỗ (mutual funds):
oHuy động vốn thông qua phát hành chứng chỉ quỹ
bán cho các nhà đầu tư nhỏ và sử dụng vốn đó để đầu
tư vào chứng khoán
oQuỹ đầu tư có thế có hoặc không có tư cách pháp
nhân
Quỹ phòng hộ (hedging fund)
Là loại quỹ đầu cơ có tính đại chúng thấp và không bị
quản chế quá chặt chẽ
Các quỹ này thường giao dịch với một số lượng hạn
chế các nhà đầu tư vào quỹ, vì vậy mỗi nhà đầu tư phải
bỏ ra những khoản tiền đầu tư rất lớn đóng theo
phương thức “gọi vốn không đại chúng” (private
Trang 121.2 Tổng quan về rủi ro tài chính
Theo Bernard Manso: “Rủi ro là tác động của những
biến cố xảy ra trong tương lai lên giá trị ròng của một
chủ thể kinh tế hoặc một danh mục tài sản mà khả năng
xảy ra biến cố đó có thể dự đoán trước nhưng không thể
Trang 131.2.2 Phân loại rủi ro
Rủi ro lãi suất
• Rủi ro thanh khoản
Theo thông lệ quốc tế
Phân loại rủi ro
Rủi ro thị trường Rủi ro tín dụng Rủi ro hoạt động Rủi ro thanh
• Giao dịch bất hợp pháp
• Rủi ro thanh khoản trong ngắn hạn
• Rủi ro thanh toán trước hạn
Nguồn: McKinsey
Trang 141.3 Quản trị rủi ro trong ĐCTC
1.3.1 Khái niệm
1.3.2 Qui trình quản lý rủi ro
1.3.3 Tổ chức quản lý rủi ro
27
1.3.1 Khái niệm quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro là quá trình nhận diện, đo lường,
kiểm soát và xử lý rủi ro nhằm hạn chế tổn thất về thu
nhập hoặc vốn của ĐCTC khi rủi ro xảy ra
Trang 151.3.2 Qui trình quản lý rủi ro
Phương pháp dựa vào mục tiêu:
◦ Bất kỳ những gì cản trở việc thực hiện mục tiêu được coi là
“rủi ro”
Phương pháp đưa ra tình huống:
◦ Đặt giả thiết nếu một việc xảy ra thì sẽ như thế nào?
Phương pháp dựa vào kinh nghiệm/tiền lệ
Phương pháp hỗn hợp: kết hợp các phương pháp nêu trên
Trang 16Đo lường rủi ro
Phân tích định tính (lịch sử, sở hữu, mô hình tổ chức,
đội ngũ QT-ĐH, đánh giá tín nhiệm bên ngoài (Moody’s,
S&P vv), đánh giá tín nhiệm nội bộ (nếu có), chế độ kế
toán - kiểm toán
Phân tích định lượng (các hệ số/tỷ lệ cơ bản trên cơ sở
tính toán)
Phân tích ngành, đối thủ cạnh tranh (thị phần, so với
đối thủ cạnh tranh)
Phân tích xu hướng (tốt nhất là 3 năm trở lên)
Yếu tố khác (mức độ tập trung, tính đa dạng…)
31
Kiểm soát rủi ro
Tuân thủ các nguyên tắc QLRR cẩn trọng (các nguyên tắc QLRR
của Basel và các thông lệ tốt nhất)
Đánh giá rủi ro và xác lập hạn mức (HM tín dụng, HM ngoại hối,
HM ngành nghề…vv)
Xác lập trạng thái giao dịch
Xác lập sản phẩm/dịch vụ không được phép cung ứng
Xác lập lƣợng vốn tương ứng mức rủi ro (Hệ số Vốn tối thiểu –
CAR)
Xây dựng “văn hóa rủi ro” trong tổ chức
Trang 17Xử lý rủi ro
Xử lý theo qui trình: trước, trong và sau giao dịch xử
lý rủi ro: bộ phận chuyên trách
Tận dụng cơ chế giám sát bên ngoài (kiểm toán độc lập,
cơ quan quản lý và sự giám sát của thị trường)
Chiến lược QLRR của ACB: “chỉ tăng trưởng trên cơ
sở kiểm soát được rủi ro”
Với SSI: “Chúng tôi tuân thủ khắt khe các chuẩn mực
đạo đức kinh doanh trên mọi phương diện” 33
Chi nhánh/đơn vị thành viên
• Tối đa hóa rủi ro-thu nhập
• Phân tán rủi ro
• Thông tin đầu vào
Báo cáo cơ quan chức năng
và cổ đông (nếu có)
Triển khai thực hiện;
đánh giá, tổng kết; kiểm tra, giám sát
Thực hiện, báo cáo, tuân thủ, kiến nghị
Trang 18Cơ cấu tổ chức QLRR của NHTMVN
HĐQT
Ban TGĐ
Bộ phận QLRRTT&TN
Bộ phận QLRRTD
Cấp chi nhánh
Tóm tắt chương
Chương này đề cập đến các nội dung
◦ Các tổ chức tài chính hoạt động trên thị trường
◦ Rủi ro có thể gặp phải trong các tổ chức tài chính
◦ Quy trình quản trị rủi ro trong các tổ chức tài chính
Trang 19QUẢN TRỊ RỦI RO
BỘ MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN TOÁN TÀI CHÍNH ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Slide này thuộc bản quyền của Bộ môn Ngân hàng Thương mại,
Chương 2
CÁC MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG RỦI RO
Nội dung chính của chương này đề cập các mô hình đo
lường hiện đang được sử dụng phổ biến tại các ngân
hàng và các định chế tài chính Bên cạnh việc tóm lược
và so sánh các mô hình đo lường, chương học còn đưa
ra những gợi ý về điều kiện phù hợp khi vận dụng các
mô hình này trên thực tế
Trang 20Nội dung
2.1 Giới thiệu về đo lường rủi ro
2.1.1 Vai trò của đo lường rủi ro
2.1.2 Tổng quan về phương pháp đo lường RR
2.2 Các mô hình đo lường rủi ro
2.2.1 Độ biến động (Volatility)
2.2.2 Mô hình VaR (Value at Risk)
2.2.3 Mô hình tổn thất kỳ vọng (ES-Expected Shortfall)
2.2.4 Mô hình Logistic
39
2.1.1 Vai trò của đo lường rủi ro
Giúp các nhà đầu tư, tổ chức tài chính ước tính
được nguy cơ tổn thất tài chính của họ
Giúp các nhà hoạch định chính sách quản lý tốt
hơn hoạt động thị trường
Nếu thực hiện được đo lường càng chính xác thì
2.1 Giới thiệu về đo lường rủi ro
Trang 212.1.2 Tổng quan về phương pháp đo lường rủi ro
Phân tích định tính: mô hình tổ chức, đội ngũ
QT-ĐH, đánh giá tín nhiệm bên ngoài (Moody’s, S&P…),
đánh giá tín nhiệm nội bộ (nếu có), chế độ kế
toán-kiểm toán, phân tích ngành, đối thủ cạnh tranh, …
Phân tích định lượng: đo lường nguy cơ, khả năng,
Trang 22 Phương sai của danh mục:
V là ma trận hiệp phương sai: V = [Cov(𝑟𝑖,𝑟𝑗)]
𝑗=1,𝑁 𝑖=1,𝑁
Vectơ tỷ trọng các tài sản trong danh mục:
Trang 232.2.1.Độ biến động
Ý NGHĨA: Phản ánh sự ổn định/ phân tán
ƯU ĐIỂM: đơn giản, tính toán dễ dàng
HẠN CHẾ: Chưa đo được mức lỗ lãi
MỞ RỘNG: Mô hình Garch (mô hình phương sai có
điều kiện thay đổi): mô hình hóa độ rủi ro và đưa ra
công thức ước lượng, dự báo độ rủi ro
45
2.2.2.1 Giới thiệu VaR
VaR của một danh mục tài sản tài chính được định nghĩa là khoản
tiền lỗ tối đa trong một thời gian nhất định, với mức độ tin cậy
nhất định, nếu ta loại trừ những trường hợp xấu nhất (worst case
scenarios) hiếm khi xảy ra
Giả sử bạn đang nắm giữ một tài sản A (cổ phiếu, …) có giá trị 10
triệu đồng Bạn muốn biết: sau một chu kỳ (1 ngày, 10 ngày, 1
tháng, … ), với độ tin cậy 99%, nguy cơ thua lỗ tối đa là bao
2.2.2 Giá trị rủi ro VaR (Value at Risk)
Trang 24 Hàm P&L (Profit&Loss): P&L = X = V1 – V0
bố XS Fk(x)
47
2.2.2.1 Giới thiệu VaR
Ý nghĩa của VaR(k,1-α): nhà đầu tư nắm giữ danh mục
P sau chu kỳ k, với độ tin cậy (1-α)100%, khả năng tổn
thất một khoản sẽ bằng |𝑉𝑎𝑅(𝑘,1-𝛼)| trong điều kiện thị
trường hoạt động bình thường
Ví dụ: Ngân hàng JP Morgan công bố trong BCTC năm
1994: VaR(1 ngày, 95%) là -15 triệu USD
Trang 252.2.2.1 Giới thiệu VaR
Độ chính xác của VaR phụ thuộc vào: giá trị hiện của
danh mục, mức độ tin cậy, chu kỳ, số liệu và phương
Mô hình VaR tham số: nếu biết quy luật phân
phối xác suất của biến ngẫu nhiên (phân phối
chuẩn, T-Student, …)
Mô hình VaR phi tham số: nếu không biết quy
luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên
- Phương pháp lịch sử
- Phương pháp mô phỏng Monte-Carlo
Trang 26Mô hình VaR tham số
Mô hình VaR đơn giản:
Giả thiết: Chuỗi lợi suất (theo ngày): rt tuân theo phân
Mô hình VaR tham số
Mô hình VaR đơn giản:
Khi trung bình và phương sai chưa biết thì được ước
lượng bởi trung bình mẫu và phương sai mẫu
Độ tin cậy thường lấy 95%, 97,5%, 99%
[ N -1 (0.01)=-2.33 ; N -1 (0.025)=-1.96; N -1 (0.05)=-1.65 ]
Chu kỳ tính: 1 ngày, 10 ngày, 1 tháng,
Trang 27Mô hình VaR tham số
Thí dụ 1: Danh mục tự doanh của công ty chứng
khoán SSI gồm một khối lượng cổ phiếu A có giá trị
hiện tại Vt = 100 triệu đồng, lợi suất (1 ngày) có phân
bố chuẩn rt ~ N(μ, σ2) với σ = 3% Với mức ý nghĩa α
= 5%, tính VaR của lượng cổ phiếu A, giải thích ý
nghĩa?
53
Mô hình VaR tham số
Thí dụ 2: Cho bảng véc tơ trung bình và ma trận hiệp phương sai
của 2 chuỗi lợi suất (chu kỳ 1 ngày) RBVH và RDPM:
Xét danh mục (P) của 2 chuỗi lợi suất trên với trọng số (0.3; 0.7)
Giả thiết (RBVH, RDPM) có phân phối chuẩn
a) Tính lợi suất trung bình và phương sai của danh mục P
b) Tính VaR(1 ngày, 99%) của danh mục P Nêu ý nghĩa của giá
Trung bình Ma trận hiệp phương sai
RBVH RDPM 0.001162 RBVH 0.000908 0.000276
-0.000769 RDPM 0.000276 0.000498
Trang 28Mô hình VaR tham số
Thí dụ 3: DM đầu tư bao gồm 3 cổ phiếu: REE,
- Chuỗi lợi suất rt với điều kiện biết các thông tin tới thời
điểm (t-1) có phân phối chuẩn: (r t /F t-1 )~ N(μ t , σ t 2 )
- Trung bình μt tuân theo mô hình ARMA
- Phương sai σt2 tuân theo mô hình GARCH
Mô hình VaR tham số
Trang 29Quy tắc căn bậc hai theo thời gian:
𝑉𝑎𝑅 𝑘 𝑛𝑔à𝑦, 1 − 𝛼
= 𝑘 ∗ 𝜇(1 𝑛𝑔à𝑦) + 𝑘 ∗ 𝑁−1(𝛼)
57
Mô hình VaR tham số
Mô hình VaR phi tham số
Phương pháp lịch sử (historical method): ước lượng
điểm phân vị thực nghiệm
Giả thuyết rằng sự phân bố lợi suất trong quá khứ có
thể tái diễn trong tương lai
VaR(k,1-α) là phân vị mức α của hàm phân bố XS
Fk(x)
Trang 30Mô hình VaR phi tham số
Phương pháp lịch sử (historical method):
Các bước tiến hành:
Tính giá trị hiện tại của danh mục đầu tư
Tính lợi suất của danh mục đầu tư
Xếp các lợi suất theo thứ tự tăng dần
Tính VaR theo độ tin cậy và số liệu lợi suất quá khứ
59
Mô hình VaR phi tham số
Ví dụ 4: DMĐT có giá trị 100.000 USD đầu tư duy nhất
1 chứng khoán của công ty IBM Bảng sau thể hiện LS
hàng tháng trong vòng 20 năm, xắp xếp theo thứ tự tăng
dần:
Sử dụng phương pháp lịch sử để tính toán VaR tháng với xác suất 5%
Trang 31Mô hình VaR phi tham số
Ví dụ 5: DM đầu tư bao gồm 3 cổ phiếu: REE, SAM,
CTG với tỷ trọng (0.4; 0.2; 0.4)
Tính VaR (1 ngày, 99%) của danh mục bằng phương
pháp lịch sử
61
Mô hình VaR phi tham số
Phương pháp mô phỏng Monte-Carlo:
Phương pháp mô phỏng Monte Carlo ta sẽ sinh ra số ngẫu
nhiên được sử dụng để ước lượng lợi suất (hoặc giá) của tài
sản sau mỗi chu kỳ tính toán:
Mô phỏng một số lượng rất lớn N bước lặp
Xác định lợi suất cho danh mục
Xếp các lợi suất r i theo thứ tự giá trị từ thấp nhất đến
cao nhất
Tính VaR theo độ tin cậy và tỷ lệ phần trăm (percentile)
của số liệu r i
Trang 32• áp dụng cho danh mục đầu tư bao gồm
chứng khoán phi tuyến
• không dễ chọn một phân bố xác suất
• chi phí tính toán rất cao (thời gian thực thi, bộ nhớ máy vi tính mạnh, vv)
63
2.2.2.3 Hậu kiểm VaR
Sự cần thiết phải hậu kiểm:
Để chắc chắn rằng kết quả xảy ra trong thực tế không
vượt quá khoản lỗ tiềm năng VaR (không vi phạm
kết quả VaR) và tần số vi phạm chỉ tương ứng với
một mức xác suất đã được xác định trước
Ví dụ, một khoản lỗ lớn hơn hoặc bằng VaR 1%
không thể xảy ra quá 3 lần/năm
=> Hậu kiểm là bắt buộc
Trang 332.2.2.3 Hậu kiểm VaR
Quy trình hậu kiểm:
Bước 1: Sử dụng công thức VaR(P&L) tính P&L từng
ngày của tài sản (P&L lý thuyết theo VaR) Chú ý khi
tính VaR(P&L) của từng ngày ta phải sử dụng giá trị
thực tế của tài sản trong ngày trước đó
Bước 2: Tính P&L thực tế của từng ngày
Bước 3: So sánh P&L lý thuyết và thực tế của từng
ngày để tìm số ngày có P&L thực tế (P&L âm: ngày
lỗ) vượt quá P&L lý thuyết
65
2.2.2.3 Hậu kiểm VaR
Thực hiện hậu kiểm cho từng mô hình VaR theo từng
độ tin cậy, từng phương pháp
Tuỳ mỗi n, mô hình VaR sẽ có miền chấp nhận tương
Trang 34Công thức xác định vốn cho RR thị trường
(Market Risk Capital):
2.2.2.3 Hậu kiểm VaR
2.2.2.4 Hạn chế của VaR
Quy tắc đang dạng hóa
Phần nhỏ các tình huống (1%, 5%, ) thì VaR
chƣa trả lời đƣợc
Trang 352.2.3.1 Độ đo rủi ro chặt chẽ (coherence)
Ánh xạ : A → R gọi là Độ đo rủi ro của danh mục Độ đo
rủi ro (X) gọi là Độ đo rủi ro chặt chẽ nếu thỏa mãn các
điều kiện (tiên đề) sau:
T1: Bất biến theo phép tịnh tiến (Translation invariance):
Với mọi XA, a R : (X+a) = (X) − a
Trang 36 Khái niệm: Tổn thất kỳ vọng (tổn thất dự tính) của
danh mục với độ tin cậy (1- α)100%, ký hiệu là
ES(α), là đại lượng kỳ vọng có điều kiện:
Trang 37Mô hình LMP có thể ước lượng bằng OLS, tuy nhiên:
- Giả thiết xác suất p là hàm tuyến tính của X không
phù hợp thực tế
- Phương sai của yếu tố ngẫu nhiên không thuần nhất
- Yếu tố ngẫu nhiên không có phân bố chuẩn
- Uớc lượng có thể nằm ngoài (0;1)
- R2 thấp
73
2.2.4 Mô hình xác suất tuyến tính
Mô hình Logit– Phương pháp Goldberger (1964)
Trang 381−𝑝𝑖 => Li = β1 + β2Xi + Ui
2.2.4.2 MÔ HÌNH LOGIT
Trang 39Mô hình Logit – Phương pháp Berkson (1953)
2.2.4.2 MÔ HÌNH LOGIT
Do Goldberger (1964) đề xuất
Giả thiết: Y sẽ nhận giá trị 1 hoặc 0 tùy thuộc vào độ thỏa
dụng I đƣợc xác định bởi các biến độc lập, với:
Trang 40Mô hình: I* không quan sát đƣợc, giả thiết I* = I + U