1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn kế toán ngân hàng đại học kinh tế quốc dân

66 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán kinh doanh ngoại tệ 7 Mục tiêu của môn học Học xong học phần Kế toán NHTM, người học phải:  Hiểu được đối tượng, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán NHTM;  Phân biệt được kế to

Trang 1

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Bộ Slide này thuộc bản quyền của

BM Ngân hàng Thương mại – Viện Ngân hàng Tài chính – Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

Thông tin chung về Viện/Bộ môn quản lý

Địa chỉ: phòng 303, nhà 7, ĐH Kinh tế quốc

dân

Web: www.sbf-neu.edu.vn

Địa chỉ: phòng 305, nhà 7, ĐH Kinh tế quốc

dân

3

Kế hoạch giảng dạy môn học

STT Nội dung Tổng số tiết

Trong đó

Lý thuyết Bài tập, kiểm

tra, thảo luận

Trang 3

Phương pháp đánh giá môn học

Sinh viên đủ điều kiện dự thi nếu:

 Tham dự ít nhất 80% thời gian học trên lớp

 Tham gia đầy đủ vào các buổi thảo luận và làm bài

tập

Thời điểm làm bài kiểm tra giữa kỳ: buổi học

số 13 hoặc 14 của mỗi học kỳ

Hình thức thi kết thúc học phần: thi tự luận

5

Phương pháp đánh giá môn học

STT Nội dung Điểm số Trọng số Tổng điểm

1 Điểm chuyên cần X 10% 10%*X (1)

2 Điểm kiểm tra giữa kỳ Y 20% 20%*Y (2)

3 Điểm thi cuối kỳ Z 70% 70%*Z (3)

Trang 4

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1 Tổng quan về kế toán ngân hàng

Chương 2 Kế toán nhận tiền gửi và phát hành

giấy tờ có giá

Chương 3 Kế toán cho vay

Chương 4 Kế toán thanh toán qua ngân hàng

Chương 5 Kế toán kinh doanh ngoại tệ

7

Mục tiêu của môn học

Học xong học phần Kế toán NHTM, người học phải:

 Hiểu được đối tượng, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán

NHTM;

 Phân biệt được kế toán NHTM và kế toán doanh nghiệp;

 Hiểu được bộ máy kế toán của NHTM;

 Hiểu và vận dụng được các tiêu chuẩn kế toán ngân hàng

tương ứng với từng nghiệp vụ để ghi chép các nghiệp vụ

trong NHTM: nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán và kinh

doanh ngoại tệ;

 Hiểu và vận dụng được các quy trình kế toán tương ứng với

từng nghiệp vụ để ghi chép các nghiệp vụ hàng ngày

Trang 5

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

9

Chương này khái quát các vấn đề về kế toán

ngân hàng bao gồm khái niệm, đặc điểm, đối

tượng và nhiệm vụ của kế toán ngân hàng Để

bổ trợ cho việc ghi chép các nghiệp vụ trong

ngân hàng, nội dung về hệ thống tài khoản,

chứng từ và tổ chức bộ máy kế toán được đề

cập tới ở cuối chương

Trang 6

Kết cấu của chương

Đối tượng của KTNH

Nhiệm vụ của KTNH

Đặc điểm của KTNH

Chứng từ kế toán

Tài khoản kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán trong NHTM

11

Kế toán ngân hàng thương mại

 Hoạt động kế toán

 Thực hiện trong ngân hàng thương mại

 Cung cấp thông tin kinh tế tài chính về hoạt

động của ngân hàng thương mại cho nhà quản

Trang 7

13

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Đối tƣợng của

KTNH

Nhiệm vụ của KTNH

Đặc điểm của KTNH

Đối tƣợng Kế toán NHTM

 Nguồn vốn và Tài sản trong quá trình vận động

 Cấu trúc Nguồn vốn và Tài sản của NHTM

Trang 8

15

Đặc điểm đối tượng

 Tiền tệ vừa là thước đo giá trị, vừa là đối

tượng kinh doanh

 Đối tượng kế toán ngân hàng vận động theo

sự dịch chuyển về sở hữu và sử dụng giữa các

chủ thể phức tạp trong nền kinh tế

 Đối tượng kế toán ngân hàng phong phú và đa

dạng => phân tổ khó khăn, sử dụng nhiều tiêu

chí, lồng ghép nhiều tầng nấc

Nhiệm vụ kế toán ngân hàng thương mại

 Phản ánh các nghiệp vụ kịp thời, chính xác,

trung thực, khách quan, toàn diện… theo các

nguyên tắc và chuẩn mực kế toán

 Phân tích và cung cấp thông tin cho quản lý:

◦ Thông tin chi tiết

◦ Thông tin khái quát, tổng hợp

 Giám sát mọi mặt hoạt động của ngân hàng,

đảm bảo an toàn tài sản cho ngân hàng và

khách hàng

Trang 10

◦ Liên quan đến một nội dung vật chất nhất định

 Phân loại tài khoản kế toán

Trang 11

Hệ thống tài khoản kế toán hiện hành

 Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tƣ

Trang 12

Khái niệm chứng từ kế toán NHTM

 Vật mang tin (Giấy, băng từ, đĩa từ…)

 Chứng minh một cách hợp pháp, hợp lệ

 Nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh, hoàn thành tại

cơ quan ngân hàng

 Căn cứ để hạch toán vào sổ sách kế toán tại

ngân hàng

Trang 13

25

Các yếu tố cơ bản của chứng từ

 Tên gọi và số hiệu

 Bên lập chứng từ: Tên gọi, địa chỉ và số hiệu

tài khoản ngân hàng

 Bên nhận chứng từ: Tên gọi, địa chỉ và số hiệu

tài khoản ngân hàng

 Nội dung phát sinh nghiệp vụ

 Số tiền (bằng số, bằng chữ)

 Thời gian: thời điểm lập, nhận chứng từ

 Dấu, chữ ký của các bên có liên quan

Phân loại chứng từ

 Theo tính pháp lý và công dụng ghi sổ

 Theo chủ thể lập

 Theo hình thái vật chất

Trang 14

Khái niệm kiểm soát chứng từ

 Kiểm tra tính đúng đắn của các yếu tố đã ghi

trên chứng từ

 Nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của

chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Trong toàn bộ quá trình xử lý

Trang 15

Trách nhiệm kiểm soát chứng từ

 Kế toán viên, thanh toán viên, thủ quỹ

 Giao dịch viên

 Trưởng phòng kế toán hoặc người được uỷ

quyền (kiểm soát viên)

Trang 16

 Qua các khâu kiểm soát, xử lý hạch toán, đối

chiếu cho đến khi được đóng tập đưa vào bảo

quản lưu trữ

Nguyên tắc luân chuyển chứng từ

 Tổng thể: luân chuyển nhanh nhất nhưng vẫn

phải đảm bảo các yêu cầu kiểm soát, xử lý

hạch toán

 Cụ thể, đối với các chứng từ thanh toán:

◦ Tiền mặt: Thu: thu trước, ghi sau; Chi: ghi trước,

chi sau

trước, ghi Có sau

Trang 17

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG

 Mô hình kế toán phân tán

◦ Xử lý thông tin tại ngay đơn vị

Kết nối thông tin với HSC rời rạc

 Mô hình kế toán tập trung

◦ Tập trung hoá tài khoản

◦ Xử lý thông tin tập trung tại HSC

 Mô hình kế toán tập trung kết hợp phân tán

◦ Nền tảng công nghệ tập trung

◦ Chia tách kết quả lao động của từng đơn vị

Trang 18

Phân biệt đƣợc sự giống và khác nhau giữa

KTNH và kế toán trong các doanh nghiệp

Trang 19

Mục tiêu của chương 2

Nội dung của chương này tập trung vào những

vấn đề cơ bản sau:

(i) Khái quát về nguồn vốn huy động và nghiệp

vụ huy động vốn của NHTM;

(ii) Nguyên tắc kế toán huy động vốn;

hành giấy tờ có giá

Trang 20

Kết cấu chương

 Các vấn đề về tính lãi trong NH

 Các vấn đề về huy động vốn

 Nguyên tắc kế toán

 Quy trình kế toán nhận tiền gửi

 Quy trình kế toán phát hành giấy tờ có giá

Trang 21

Một số vấn đề về tính lãi trong NHTM

 Tính lãi đối với tiền gửi không kỳ hạn

 Tính lãi đối với tiền gửi có kỳ hạn

 Tính lãi đối với tiền vay

Trang 22

43

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

 Dự trả và dồn tích

Dự trả: dự tính sẽ phải trả cho chi phí đã phát

sinh (sau 1 kỳ mới dự trả)

Dồn tích: cộng dồn tích lũy đối với số dƣ của

TK lãi phải trả

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

Trang 23

TK Tiền gửi của khách hàng - 42

 Phản ánh nguồn vốn tiền gửi huy động được

từ các đối tượng khách hàng

 Bên Có: số tiền khách hàng gửi vào NH

 Bên Nợ: số tiền khách hàng lấy ra

 Dư Có: Số tiền khách hàng hiện còn gửi

 Trường hợp thấu chi: TK có thể dư Nợ với

mức dư nợ cao nhất là hạn mức thấu chi đã được thoả thuận

Trang 24

47

TK Tiền gửi của khách hàng - 42

421 TK tiền gửi thanh toán bằng VNĐ

422 TK tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ

423 TK tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ

424 TK tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ

42X1 TK tiền gửi không kỳ hạn

42X2 TK tiền gửi có kỳ hạn

TK Lãi (sẽ) phải trả cho tiền gửi - 491

 Phản ánh lãi dồn tích trên tài khoản tiền gửi

mà NH phải trả, đã đƣợc hạch toán vào CP trong kỳ nhƣng NH chƣa trả cho KH

 Bên Có: số lãi phải trả

 Bên Nợ: số lãi đã trả

 Dƣ Có: số lãi phải trả dồn tích chƣa thanh

toán cho khách hàng

Trang 25

49

49

TK Chi phí trả lãi tiền gửi 801

 Phản ánh chi phí NH trả lãi cho các nguồn tiền

gửi

 Bên Nợ: chi phí trả lãi phát sinh

 Bên Có:

◦ khoản giảm trừ chi phí đã phát sinh [thoái chi lãi]

◦ Kết chuyển chi phí xác định lợi nhuận / kết quả kinh

Trang 26

51

QUY TRÌNH KẾ TOÁN

Quy trình kế toán tiền gửi thanh toán

Chi phí trả lãi tiền gửi 801

Tiền gửi thanh toán 421

TGTT 4211/Tiền

mặt 1011/TK Thanh toán

Lãi phải trả đối với TG 491

(1)

(2) (4)

(3)

TGTT 4211/Tiền

mặt 1011/TK

Thanh toán

1 Khách hàng gửi tiền vào tài khoản (chuyển khoản từ một khách hàng khác cũng

có tài khoản tại ngân hàng/ nộp tiền mặt vào tài khoản/ nhận chuyển khoản từ

dịch vụ thanh toán qua ngân hàng)

2 Định kỳ dự trả lãi tại NH

Trang 27

53

53

Quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm

Chi phí trả lãi tiền gửi 801

Tiền gửi tiết kiệm 423

TGTT 4211/Tiền

mặt 1011/TK Thanh toán

Lãi phải trả đối với TGTK 4913 (1)

(2) (4)

Chi phí trả lãi tiền gửi 801 (3.i.c)

Giải thích sơ đồ kế toán tiền gửi tiết kiệm

1 Khách hàng gửi tiền tiết kiệm

2 Định kỳ dự trả lãi tại NH

3 Cuối kỳ, NH thanh toán lãi

i Bằng tiền mặt

a Số lãi dự trả = số lãi phải trả

b Số lãi dự trả nhỏ hơn số lãi phải trả

c Số lãi dự trả nhiều hơn số lãi phải trả

ii Cộng dồn vào số dƣ tiền gửi tiết kiệm (cuối kỳ KH ko tất toán sổ, lãi

nhập gốc)

4 Khách hàng rút tiền tiết kiệm

Trang 28

Giấy tờ có giá của NHTM

(3.a)

Tiền mặt 1011

(3.b) (3.c)

Chi phí trả lãi GTCG 803

Trang 29

57

57

1. Khách hàng mua GTCG

2. Định kỳ dự trả lãi tại NH

3. Cuối kỳ, NH thanh toán lãi cho KH

a Lãi dự trả = lãi phải trả

b Lãi dự trả nhỏ hơn lãi phải trả

c Lãi dự trả lớn hơn lãi phải trả (Hiếm gặp hơn so

với TGTK)

4. Thanh toán mệnh giá GTCG

Giải thích sơ đồ kế toán PH GTCG

ngang giá - trả lãi sau

Quy trình kế toán PH GTCG chiết khấu - trả

lãi sau

Chi phí trả lãi GTCG 803

Chi phí trả lãi GTCG 803 Chiết khấu 432

(2.b)

Trang 30

3. Cuối kỳ, NH thanh toán lãi cho KH

a Lãi dự trả = lãi phải trả

b Lãi dự trả nhỏ hơn lãi phải trả

c Lãi dự trả lớn hơn lãi phải trả (Hiếm gặp hơn so

với TGTK)

4. Thanh toán mệnh giá GTCG

Giải thích sơ đồ kế toán PH GTCG chiết khấu -

trả lãi sau

Quy trình kế toán PH GTCG phụ trội -

trả lãi sau

Chi phí trả lãi GTCG 803

(3.a)

Tiền mặt 1011

(3.b) (3.c)

Phụ trội

433

(2.b)

CP trả lãi 803

Trang 31

3. Cuối kỳ, NH thanh toán lãi cho KH

a Lãi dự trả = lãi phải trả

b Lãi dự trả nhỏ hơn lãi phải trả

c Lãi dự trả lớn hơn lãi phải trả (Hiếm gặp hơn so

với TGTK)

4. Thanh toán mệnh giá GTCG

Giải thích sơ đồ kế toán PH GTCG

phụ trội - trả lãi sau

Quy trình kế toán PH GTCG theo mệnh

giá - trả lãi trước

Chi phí trả lãi GTCG 803

Mệnh giá GTCG

(1)

(2) (3)

Tiền mặt 1011

CP lãi trả trước chờ phân bổ 388

Trang 32

Tổng kết chương 2

Kết thúc chương 2, người học cần:

Hiểu được cách hạch toán các TK ghi nhận

tiền gửi, GTCT và các TK lãi

Xử lý được các nghiệp vụ kế toán về (1) tiền

gửi thanh toán, (2) tiền gửi tiết kiệm và (3)

Trang 33

Mục tiêu của chương

Chương này giúp người học biết được cơ sở của hoạt

động thanh toán, quy trình cũng như công nghệ mà

các NHTM thực hiện hoạt động thanh toán Nội

dung của chương tập trung vào các vấn đề sau:

(i) Dịch vụ thanh toán của ngân hàng thương mại;

(ii) Quy trình kế toán các thể thức thanh toán không

dung tiền mặt: UNC, UNT, Séc;

(iii) Hệ thống thanh toán vốn giữa các ngân hàng

thương mại

65

Kết cấu của chương

 Tổng quan về thanh toán qua ngân hàng

 Kế toán các phương thức thanh toán qua ngân

hàng

 Ủy nhiệm chi

 Ủy nhiệm thu

 Séc chuyển khoản

 Séc bảo chi

Trang 34

67

TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN

QUA NHTM

Các khái niệm về thanh toán

 Thanh toán qua ngân hàng:

◦ Tập hợp

◦ Các khoản:

+ Chi trả tiền hàng hoá, dịch vụ

+ Cho, gửi, biếu, tặng…

◦ Giữa các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế

◦ Thông qua vai trò trung gian của ngân hàng

Trang 35

69

Các khái niệm về thanh toán

 Thanh toán không dùng tiền mặt

◦ Sự vận động của tiền tệ

◦ Qua chức năng phương tiện thanh toán

◦ Được thực hiện qua bút toán ghi sổ, bằng cách

+ Trích chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác

+ Bù trừ lẫn nhau

◦ Thông qua vai trò trung gian của ngân hàng

Vai trò của thanh toán qua ngân hàng

 Đối với khách hàng

◦ An toàn

◦ Thuận tiện

◦ Nhanh chóng, góp phần tăng nhanh vòng quay vốn

 Đối với ngân hàng

◦ Thu nhập từ phí dịch vụ thanh toán

◦ Nguồn vốn trong thanh toán

◦ Thông tin tiếp thị các sản phẩm, dịch vụ khác

 Đối với nền kinh tế

◦ Giảm thiểu chi phí lưu thông tiền mặt

◦ Tăng cường quản lý vĩ mô

◦ Thúc đẩy tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế

◦ Căn cứ hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ

Trang 36

• Thanh toán Thu hộ, Chi hộ giữa các TCTD

tham gia vào hệ thống thanh toán điện tử liên

ngân hàng 5192

TK trong thanh toán (5012,5191,5192)

 Phản ảnh hoạt động thanh toán của NH theo các phương thức

thanh toán khác nhau

 Bên Có: số tiền nhận hộ/thu hộ các đơn vị NH khác

 Bên Nợ: Số tiền chi hộ/trả hộ các đơn vị NH khác

 Dư Có: Chênh lệch thu hộ nhiều hơn chi hộ [chiếm dụng

được vốn]

 Dư Nợ: Chênh lệch chi hộ nhiều hơn thu hộ [bị chiếm dụng

vốn]

Trang 37

73

Chú ý: Về phạm vi thanh toán

Theo truyền thống, thanh toán qua ngân hàng gồm

4 phạm vi

1 Thanh toán giữa 2 khách hàng có giao dịch tại cùng một đơn

vị ngân hàng/chi nhánh ngân hàng

2 Thanh toán giữa 2 khách hàng có giao dịch tại hai đơn vị

ngân hàng/chi nhánh ngân hàng thuộc cùng địa bàn tỉnh/thành

phố

3 Thanh toán giữa 2 khách hàng có giao dịch tại hai đơn vị

ngân hàng/ chi nhánh ngân hàng thuộc cùng hệ thống ngân

hàng thương mại

4 Thanh toán giữa 2 khách hàng có giao dịch tại hai đơn vị

ngân hàng/ chi nhánh ngân hàng khác địa bàn, khác hệ thống

ngân hàng thương mại

Chú ý (tiếp)

 Trong điều kiện hiện nay, hoạt động thanh

toán đang ở giai đoạn quá độ

 Khi cả hệ thống ngân hàng cùng phát triển ở

mức độ cao, thanh toán qua ngân hàng chỉ còn

2 phạm vi

Trang 38

75

Chú ý (tiếp)

Trên cơ sở phạm vi thanh toán, thanh toán giữa các chi nhánh

NH có 3 phương thức thanh toán sau:

 Phương thức thanh toán bù trừ

Gồm bù trừ giấy và bù trừ điện tử Công nghệ dù hiện đại thì

vẫn tồn tại bù trừ giấy vì một số chứng từ không thể chuyển

thành chứng từ điện tử

Sử dụng khi 2 chi nhánh NHTM cùng nằm trên một tỉnh, thành

phố

Sử dụng TK 5012

 Phương thức chuyển tiền điện tử nội bộ

Sử dụng khi 2 chi nhánh NHTM cùng thuộc một hệ thống

NHTM

Sử dụng TK 5191

Chú ý (tiếp)

 Phương thức thanh toán liên ngân hàng

Sử dụng khi 2 chi nhánh NHTM nằm trên 2

tỉnh, thành phố và không cùng hệ thống

Gồm TTLNH thủ công và điện tử

Sử dụng TK 5192

Việt nam: đến 2010 toàn bộ các NHTM thực

hiện thanh toán điện tử LNH

Trang 39

77

KẾ TOÁN CÁC PHƯƠNG THỨC/SẢN PHẨM

THANH TOÁN QUA NHTM

UNC: Khái niệm, điều kiện

áp dụng, phạm vi áp dụng, thực tiễn

Yêu cầu của bên trả tiền đề nghị ngân hàng trích tiền từ TK của mình chuyển đến địa chỉ xác định

Bên thụ hưởng tín nhiệm bên trả tiền

về phương diện thanh toán

Áp dụng rộng rãi đối với 2 KH bất kỳ trong toàn quốc

Chiếm ưu thế tuyệt đối trong TTKDTM

Vì thuận tiện, dễ dàng và các lý do khách quan

Trang 40

79

Kế toán thanh toán Uỷ Nhiệm Chi

Bên thụ hưởng Bên trả tiền

1

Tiền gửi 4211

bên thụ hưởng

TK thanh toán 5012/5191/5192

Tiền gửi 4211 bên trả tiền

TK thanh toán 5012/5191/5192

1 Lập UNC gửi vào NH (4 liên)

4 NH gửi báo Nợ cho KH

5 Gửi bảng kê thanh toán bù trừ cùng UNC/ lệnh thanh toán sang NH thụ hưởng

7 NH gửi báo Có cho KH

UNT: Khái niệm, điều kiện

Áp dụng rộng rãi đối với 2 bên mua bán

có TK tại NH trong toàn quốc

Chiếm tỷ trọng thanh toán rất nhỏ

Trang 41

81

Kế toán thanh toán Uỷ Nhiệm Thu

Bên bán Bên mua

1

Tiền gửi 4211

bên bán

TK thanh toán 5012/5191/5192

Tiền gửi 4211 bên mua

TK thanh toán 5012/5191/5192

1 Lập UNT gửi vào NH (4 liên)

2 NH bên bán gửi bộ UNT sang NH bên mua

3 Lập bảng kê thanh toán bù trừ / lệnh thanh toán (lệnh chuyển CÓ)

5 NH gửi báo Nợ cho KH

6 Gửi bảng kê thanh toán bù trừ cùng UNT/ lệnh thanh toán sang NH bên bán

8 NH gửi báo Có cho KH

Bên thụ hưởng tín nhiệm bên trả tiền

về phương diện thanh toán

Tuỳ thuộc điều kiện công nghệ của các ngân hàng thương mại

Ngày đăng: 22/01/2017, 11:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w