CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN MỤC TIÊU HỌC TẬP • Hoàn thành chương này, sinh viên cần nắm được: - Bản chất và vai trò của kế toán - Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán - Các nguyê
Trang 1G I Ả N G V I Ê N
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
BỘ MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
GIỚI THIỆU BỘ MÔN VÀ GIẢNG VIÊN
• Địa chỉ: P408 Nhà 7 – ĐH KTQD
• Website: www.saa.edu.vn
Trang 2GIỚI THIỆU BỘ MÔN VÀ GIẢNG VIÊN
• Danh sách giảng viên giảng dạy môn học:
ThS Nguyễn Phương Thảo
ThS Doãn Thùy Dương ThS Nguyễn Phương Linh ThS Đặng Thị Trà Giang ThS Trương Văn Tú ThS Lê Quỳnh Liên ThS Trịnh Quý Trọng ThS Trần Quý Long ThS Lê Ngọc Thăng ThS Trần Quang Chung ThS Nguyễn Thu Hằng
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Trang 3• - Sinh viên phải tham gia dự lớp tối thiểu 70% số giờ quy
định của học phần, làm đầy đủ các bài tập trong sách
bài tập và các bài tập do giáo viên giảng dạy bổ sung
• - Chủ động nghiên cứu tài liệu, giáo trình để trao đổi và
thảo luận, làm việc theo nhóm trên lớp Tham gia kiểm
tra định kỳ và thi hết môn theo quy chế
MỤC TIÊU HỌC TẬP
• Trang bị những kiến thức về cơ sở lý luận và phương
pháp luận về hạch toán kế toán cho sinh viên để từ đó
sinh viên tiếp thu hiệu quả các môn học khác trong
khung chương trình đào tạo
Trang 4MÔ TẢ HỌC PHẦN
• Học phần đề cập các kiến thức cơ bản của nguyên lý kế
toán như: Bản chất hạch toán kế toán; nguyên tắc, khái
niệm kế toán được sử dụng rộng rãi Đối tượng của kế
toán và hệ thống phương pháp hạch toán kế toán Trên
cơ sở đó học phần đề cập nguyên lý kế toán các quá
trình kinh doanh cơ bản
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Bài giảng Nguyên lý kế toán – Bộ môn Nguyên lý kế
toán
• Hệ thống chuẩn mực Kế toán quốc tế
• Chế độ Kế toán và chuẩn mực Kế toán Việt Nam
• Giáo trình Nguyên lý kế toán – NXB Tài chính – TS
Phạm Thành Long – TS Trần Văn Thuận
• Giáo trình Nguyên lý kế toán trong các doanh nghiệp –
NXB Tài chính – PGS.TS Nguyễn Thị Đông
• Các tài liệu khác theo hướng dẫn cụ thể của giáo viên
trực tiếp giảng dạy
Trang 5CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN
MỤC TIÊU HỌC TẬP
• Hoàn thành chương này, sinh viên cần nắm được:
- Bản chất và vai trò của kế toán
- Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
- Các nguyên tắc kế toán cơ bản
- Khái niệm, nhận biết và phân loại các đối tượng của kế
toán
- Các báo cáo tài chính cơ bản của doanh nghiệp
Trang 6NỘI DUNG
11
Bản chất và vai trò của kế toán
Đối tƣợng phản ánh của kế toán
và các công thức kế toán căn bản
Hệ thống báo cáo tài chính
NỘI DUNG
1.1 •Kế toán là gì?
1.2 •Thông tin kế toán với việc ra quyết định kinh doanh
1.3 •Các loại kế toán
1.4 •Cơ hội nghề nghiệp và triển vọng phát triển đối với kế toán
BẢN CHẤT VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN
Trang 71.1.1 KẾ TOÁN LÀ GÌ?
13
QUAN ĐIỂM
Kế toán là nghệ thuật xử lý,
đo lường và truyền tin về kết
quả của các hoạt động kinh
tế
Kế toán là một hệ thống thông tin
có nhiệm vụ cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính về các hoạt động kinh doanh để làm cơ sở ra quyết định kinh doanh của những đối tượng sử dụng
Kế toán là quá trình xác
định, đo lường và truyền
đạt thông tin kinh tế nhằm cho
phép người sử dụng thông tin đó
tin kinh tế nhằm cho phép người sử dụng thông tin đó có thể đánh giá
và ra quyết định trên cơ sở được thông tin đầy đủ và phù hợp
1.1.1 KẾ TOÁN LÀ GÌ?
14
ĐỐI TƯỢNG: Người làm kế
toán, người sử dụng thông
tin kế toán và các hoạt động
kinh doanh
MỤC TIÊU: Cung cấp thông tin về hoạt động kinh doanh cho người sử dụng, phục vụ quá trình ra quyết định của đối tượng này
Trang 81.1.2 THÔNG TIN KẾ TOÁN VỚI VIỆC RA
QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH
1.1.2.1 CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN
15
CÁC ĐỐI TƯỢNG BÊN
TRONG DOANH NGHIỆP
CÁC ĐỐI TƯỢNG BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP
chủ yếu là các nhà quản trị, điều
hành, sử dụng thông tin kế toán
cho việc ra quyết định kinh
doanh (cân đối lượng tiền, dự
trữ vật tư, tính toán giá thành
sản phẩm,…)
bao gồm các cá nhân, tổ chức không thuộc bộ máy quản lý, điều hành doanh nghiệp, ví dụ như: Chủ nợ, Nhà đầu tư, Cơ quan Thuế, Người lao động, Tổ chức Công đoàn… mục đích sử dụng thông tin kế toán của nhóm này phụ thuộc vào tính chất quan hệ lợi ích với doanh nghiệp
1.1.2 THÔNG TIN KẾ TOÁN VỚI VIỆC RA
QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH
• 1.1.2.2 ĐẶC ĐIỂM THÔNG TIN KẾ TOÁN ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC
RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH
Trang 9Nhiệm vụ Lập các báo cáo phản ánh tình hình tài
chính của doanh nghiệp và báo cáo phản ánh kết quả hoạt động của doanh
Cần Tuân thủ các thông lệ, chuẩn mực và luật
pháp trên các mặt: nội dung công tác kế toán, quy trình kế toán, hình thức báo cáo,
kỳ báo cáo Thực hiện công tác kế toán tài chính là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các tổ chức
Trang 101.1.3 CÁC LOẠI KẾ TOÁN
1.1.3.2 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Sử dụng các phương pháp chuyên biệt để phản ánh và
xử lý thông tin kế toán theo hướng chỉ phục vụ cho hoạt
động quản lý và ra quyết định của nhà quản trị doanh
nghiệp (đối tượng bên trong)
•Được xác định dựa trên cơ sở các thông tin kế toán tài chính
Trang 11không phải chi phí dịch vụ
Các kế toán viên không nhất thiết phải có chứng chỉ hành
Kế toán công chứng (kế toán công) là thuật ngữ dùng để
chỉ lĩnh vực chuyên môn trong đó các hoạt động liên quan
đến nghề nghiệp kế toán được cung cấp cho các cá nhân,
doanh nghiệp, tổ chức dưới dạng dịch vụ từ những cá nhân hành nghề kế toán độc lập (kế toán viên công chứng)
hoặc các công ty chuyên hành nghề kế toán
Trang 121.1.4 CÁC LĨNH VỰC CHUYÊN MÔN VÀ VÀ TRIỂN
VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ KẾ TOÁN
23
Các dịch
vụ
Kiểm
toán
Dịch vụ thuế, đại
lý thuế
Dịch vụ
tư vấn quản lý
1.1.4 CÁC LĨNH VỰC CHUYÊN MÔN VÀ VÀ TRIỂN
VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ KẾ TOÁN
NH Thu thập và xử lý các thông tin tài chính liên
quan đến hoạt động của bộ máy nhà nước
Hỗ trợ các cơ quan này trong việc thực thi các chính sách thuế, kiểm soát thu – chi ngân sách
nhà nước
Đảm bảo tính minh bạch, công khai của các hoạt động của nhà nước, ngăn chặn gian lận,
Trang 131.1.5 CÁC GIẢ THIẾT VÀ NGUYÊN TẮC
sản của đơn vị phải độc lập với tài sản của chủ sở hữu của các cá nhân và tổ chức khác
2 Giả thiết về hoạt động liên tục: giả
sử đơn vị hoạt động liên tục và không bị giải thể trong tương lại gần
3 Giả thiết về thước đo giá trị:
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi nhận bằng thước đo giá trị
4 Giả thiết kỳ kế toán: Là những khoảng thời gian nhất định mà trong
đó các báo cáo kế toán được lập Thời gian của các kỳ kế toán thường dài bằng nhau để thuận lợi cho việc so sánh
1.1.5.1 CÁC GIẢ THIẾT
Trang 14Nguyên tắc công khai
Số liệu kế toán, tài
chính phải được công
1.1.5 CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG ĐƢỢC
Trang 15PHÂN BIỆT KẾ TOÁN TRÊN CƠ SỞ DỒN TÍCH
VÀ KẾ TOÁN TRÊN CƠ SỞ TIỀN
Cơ sở dồn tích
Ghi nhận doanh thu chỉ khi thực sự
cung cấp sản phẩm, dịch vụ
Ghi nhận chi phí chỉ khi hàng hoá, dịch
vụ có liên quan thực sự được sử dụng
Mục tiêu: đo lường khả năng sinh lợi
của các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến
một kỳ kế toán nhất định
- Cơ sở: doanh thu phát sinh là sự bù
đắp cho tất cả các khoản chi phí phát
sinh để tạo ra khoản doanh thu đó
Cơ sở tiền
Ghi nhận doanh thu chỉ khi thực sự thu được tiền (tiền mặt, tiền gửi), chứ không phải khi cung cấp hàng
hoá, dịch vụ
Ghi nhận chi phí chỉ khi thực sự chi tiền (tiền mặt, tiền gửi), không phải khi sử dụng dịch vụ
Mục tiêu: đo lường tổng số tiền thu và chi trong một kỳ kế toán nhất định Không cho thấy khả năng sinh lợi của các nghiệp vụ kinh tế trong kỳ kế toán đó
1.2 ĐỐI TƢỢNG PHẢN ÁNH CỦA KẾ TOÁN VÀ
CÁC CÔNG THỨC KẾ TOÁN CĂN BẢN
G I Ả N G V I Ê N : T H S L Ê Q U Ỳ N H L I Ê N
T R Ƣ Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K I N H T Ế Q U Ố C D Â N
Trang 161 2 ĐỐI TƢỢNG PHẢN ÁNH CỦA KẾ TOÁN VÀ
CÁC CÔNG THỨC KẾ TOÁN CĂN BẢN
1.2.1 ĐỐI TƢỢNG PHẢN ÁNH CỦA KẾ TOÁN
Tài sản trong mối quan hệ với nguồn
hình thành Tài sản (Nguồn vốn)
Sự tuần hoàn của vốn trong kinh
doanh (Sự vận động của Tài sản)
Các quan hệ kinh tế pháp lý
Trang 171.2.1 ĐỐI TƢỢNG PHẢN ÁNH CỦA KẾ TOÁN
Bố mẹ cho 10 triệu
Tự có 5 triệu
1.2.1.1 TÀI SẢN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI
Trang 18Mua Laptop 10 triệu Mua điện thoại 5 triệu
Để dành 5 triệu TM
→ Một Tài sản có thể đƣợc đầu tƣ từ nhiều nguồn khác nhau và ngƣợc
lại một Nguồn vốn có thể hình thành nên nhiều Tài sản khác nhau
1.2.1.1 TÀI SẢN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI
NGUỒN HÌNH THÀNH TÀI SẢN
TÀI SẢN
Là tất cả những nguồn lực
kinh tế mà doanh nghiệp
đang nắm giữ, sử dụng cho
hoạt động của đơn vị
NGUỒN VỐN
Là những quan hệ tài chính
mà thông qua đó đơn vị
có thể khai thác hay huy động một số tiền nhất định
để đầu tƣ tài sản
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 1938
CĂN CỨ VÀO THỜI GIAN SỬ DỤNG, LUÂN CHUYỂN THU HỒI VỐN ĐẦU TƢ
TÀI SẢN
THUỘC QUYỀN SỞ HỮU CỦA DN
THỜI GIAN SỬ DỤNG, LUÂN CHUYỂN, THU HỒI
TRONG 1 NĂM HOẶC 1 CHU KỲ SẢN XUẤT KD
TÀI SẢN
CÓ GIÁ TRỊ LỚN
THỜI GIAN SỬ DỤNG, LUÂN CHUYỂN DÀI
TRÊN 1 NĂM HOẶC 1 CHU KỲ SẢN XUẤT KD
Trang 20Tiền và các khoản tương đương Đầu tư tài chính ngắn hạn Các khoản phải thu Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác
39
TÀI SẢN NGẮN
HẠN
Tính thanh khoản giảm dần
o CĂN C Ứ VÀO MỨC ĐỘ KHẢ THANH
PHÂN LOẠI TÀI SẢN NGẮN HẠN
LUÂN CHUYỂN
TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG SẢN XUẤT
TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG LƯU THÔNG
TÀI SẢN NGẮN HẠN TÀI CHÍNH
Trang 21 PHÂN LOẠI TÀI SẢN DÀI HẠN
Các khoản phải thu dài hạn
Bất động sản đầu tƣ
Tài sản dài hạn khác
42
1.2.1.3.NGUỒN VỐN (NGUỒN HÌNH THÀNH TÀI SẢN)
Trang 2243
43
Khái niệm: Một Tài sản, với mục đích kế toán, là những nguồn
lực chủ yếu do Doanh nghiệp nắm giữ và có những đặc điểm
sau:
SO SÁNH VỚI KẾ TOÁN AUSTRALIA
• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
• Doanh nghiệp được kiểm soát toàn bộ lợi ích
• Lợi ích phải tăng lên từ những giao dịch hoặc hoạt động
trong quá khứ
• Giá trị Tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
(Accouting an introduction - Second edition – Mclaney)
INVENTORY
TRADE DEBTORS CASH
CURRENT ASSETS: (Tài s ản ngắn hạn hay Tài sản lưu động)
Trong Kế toán Australia, TSNH chủ yếu là: Hàng tồn kho, Các
khoản phải thu và Tiền mặt
PHÂN LOẠI TÀI SẢN CURRENT ASSETS VÀ NON–CURRENT ASSETS
NON-CURRENT ASSETS: (Tài s ản dài hạn hay Tài sản cố định)
Trang 23Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Nợ phải trả
45
N ợ phải trả
PHÂN LOẠI NGUỒN VỐN
LIABILITIES (Nợ phải trả), OWNER’ EQUITY (Nguồn vốn chủ
sở hữu)
Vốn góp
Lợi nhuận chƣa phân phối
Nguồn vốn chủ
sở hữu khác
46
V ốn chủ sở hữu
PHÂN LOẠI NGUỒN VỐN
Trang 24GIAI ĐOẠN CUNG CẤP
GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT
GIAI ĐOẠN LƯU THÔNG
47
1.2.2 SỰ TUẦN HOÀN CỦA VỐN
TRONG KINH DOANH
DOANH NGHI ỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
…T – H…
…H – H’…
…H’ – T’…
GIAI ĐOẠN
…T – H…
…H – T’…
1.2.2 SỰ TUẦN HOÀN CỦA VỐN
TRONG KINH DOANH
Trang 25 DOANH NGHI ỆP KINH DOANH TIỀN TỆ
Tiền thu đƣợc Tiền đầu tƣ
Vốn chỉ vận động qua một giai đoạn duy nhất: T – T’
1.2.2 SỰ TUẦN HOÀN CỦA VỐN
TRONG KINH DOANH
1.2.3 CÁC QUAN HỆ KINH TẾ PHÁP LÝ
• Là các quan hệ không chuyển giao quyền sở hữu tài sản
KHÁI NIỆM
50
Trang 2651
Các quan hệ liên quan đến quyền chuyển giao tài sản
Phân loại
Các quan hệ trong
hạch toán kinh
doanh nội bộ
Các quan hệ gắn với trách nhiệm, nghĩa vụ của các
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Công ty thương mại PTL mua 10 chiếc xe máy về để bán nhưng chưa thanh
toán cho người bán, những chiếc xe này được ghi nhận trên báo cáo tài chính của
Câu 4: Cho các số liệu sau cho một công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ)
Tài sản đầu kỳ: 150 Tài sản cuối kỳ: 280
Nợ phải trả đầu kỳ: 60 Nợ phải trả cuối kỳ: 120
Nếu trong kỳ không có biến động về vốn góp, lợi nhuận thu được sẽ là:
A 70 C 60
Trang 2753
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản Phải thu khách hàng 200 sang
phần Nguồn vốn, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau:
A Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 200
B Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn: 200
C Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 400
D Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn: 400
E Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn: 100
Đáp án đúng: D
54
DẠNG 2: TRẢ LỜI ĐÚNG/SAI
1 TS PHẢI LÀ NHỮNG NGUỒN LỰC, NỢ PHẢI TRẢ THUỘC SỞ HỮU CỦA DN
2 MM TB ĐI THUÊ KHÔNG BAO GIỜ ĐƢỢC GHI NHẬN LÀ TS CỦA DN
3 VL NHẬN GIA CÔNG KHÔNG BAO GIỜ ĐƢỢC GHI NHẬN LÀ TS CỦA DDN
4 CÓ MỘT SỐ PT KHÔNG THUỘC SỞ HỮU NHƢNG VẪN ĐƢỢC GHI NHẬN LÀ TS CỦA D/N
5 TS CỦA DN PHẢI XÁC ĐỊNH ĐƢỢC GIÁ TRỊ VÀ ĐEM LẠI LỢI ÍCH CHO DN
6 TS CỦA DN PHẢI CÓ HÌNH THÁI VẬT CHẤT CỤ THỂ
7 NV LUÔN BẰNG VỚI TỔNG TS
8 NỢ PHẢI TRẢ THỂ HIỆN NGHĨA VỤ CỦA DN VỚI CÁC ĐƠN VỊ CÁ NHÂN KHÁC
9 NỢ PHẢI TRẢ PHÁT SINH TỪ MỘT GIAO DỊCH TRONG QUÁ KHỨ
10 CÓ THỂ ĐÁNH GIÁ DƢỢC TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DN THÔNG QUA TỔNG GIÁ TRỊ TS CỦA
DN ĐÓ
Trang 2855
DẠNG 3: TÌNH HÌNH TS & NV CỦA D/N TAI THANG 1/N NHƢ SAU (ĐVT: 1.000.000 Đ )
MM TB 500.000 NV KD 900.000
NVL 100.000 TIEN DONG KY QUY 22.000
TAM UNG CHO CNV 500 TB QUAN LY 100.000
NHA VAN PHONG 90.000 LN CHUA PP 15.000
PHAI TRA CNV 6.000 TIEN MAT TAI QUY 13.500
TGNH 100.000 THUE PHAI NOP NS 18.000
VAY DAI HAN 60.000 PHAI TRA NG NGUOI BAN 10.000
HH TON KHO 20.000 QUY DU PHONG TAI CHINH 20.000
NGUOI MUA UNG TRUOC 5.000 PHAI THU KHACH HANG 15.000
THANH PHAM TON KHO 20.000 SP DO DANG 15,000
QUY DAU TU PHAT TRIEN 10.000 QUY KHEN THUONG PHUC LOI 2.000
NV XDCB 50.000 VAY NGAN HAN 20.000
NHA KHO, NHA XUONG 90.000 CHO VAY NGAN HAN 5.000
UNG TRUOC CHO NGUOI BAN 5.000 CC, DCU 20.000
Các báo cáo tài chính cơ bản
Trang 291.3.1 VAI TRÒ VÀ MỤC TIÊU CỦA HỆ
THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
57
1.3.1 VAI TRÒ VÀ MỤC TIÊU CỦA HỆ
THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
• Báo cáo tài chính là sản phẩm đầu ra của hệ thống kế
toán
58
Trang 301.3.2 CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CƠ BẢN
59
1.3.2.5 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.3.2.4 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
1.3.2.3 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1.3.2.2 BÁO CÁO VỐN CHỦ SỞ HỮU
1.3.2.1 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
1.3.2 CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CƠ BẢN
1.3.2.1 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
• Là báo cáo thể hiện tình hình kinh doanh
của đơn vị trong một thời kì
nhất định
Trang 311.3.2 CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CƠ BẢN
1.3.2.1 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
• Các dạng thức của báo cáo kết quả kinh doanh
• Báo cáo kết quả kinh doanh dạng 1 bước:
3 Lîi nhuËn thuÇn
1.3.2 CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CƠ BẢN
1.3.2.1 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
• Các dạng thức của báo cáo kết quả kinh doanh
• Báo cáo kết quả kinh doanh dạng nhiều bước:
62
ChØ tiªu Sè tiÒn
1 Doanh thu b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch vô
2 C¸c kho¶n gi¶m trõ doanh thu
3 Doanh thu thuÇn = 1-2
Trang 321.3.2 CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CƠ BẢN
1.3.2.2 BÁO CÁO VỐN CHỦ SỞ HỮU
• Là báo cáo về sự thay đổi vốn chủ sở hữu (lợi ích của
chủ sở hữu trong tài sản) trong một thời kỳ
63
THÔNG TIN
Vốn chủ sở
hữu đầu kỳ
Vốn chủ sở hữu tăng thêm
do đầu tƣ bổ sung hoặc do lợi nhuận tạo ra trong kỳ từ báo cáo kết quả kinh doanh
Vốn chủ sở hữu cuối kỳ
1.3.2 CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CƠ BẢN
• Bảng cân đối kế toán: phản ánh các thông tin tổng quát
về tình hình tài chính của đơn vị tại một thời điểm lập
báo cáo
Trang 331.3.2 CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CƠ BẢN
Tæng Tµi s¶n xxx yyy Tæng Nguån vèn xxx yyy
1.3.2 CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CƠ BẢN
Nhiệm vụ: cung cấp các thông tin về tình hình sử dụng tiền của đơn vị cũng như các thông tin về sự hình thành của các khoản tiền
Báo cáo lưu chuyển tiền trình bày thông tin về từng luồng tiền cụ thể:
Luồng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh,
Luồng tiền từ hoạt động đầu
tư,
Luồng tiền từ hoạt động tài chính
66
Trang 341.3.2 CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CƠ BẢN
67
TÓM LƯỢC NỘI DUNG CHƯƠNG
• Kế toán là môn khoa học kinh tế độc lập, có nhiệm thu thập, phân tích, đo
lường, sắp xếp, ghi chép, tóm tắt và phản ánh kết quả các hoạt động kinh tế
của doanh nghiệp dưới dạng thông tin
• Hoạt động của kế toán liên quan đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế - xã hội
• Có nhiều đối tượng cần sử dụng thông tin kế toán, với các mục tiêu và
phương thức sử dụng
• khác nhau
• Có nhiều loại kế toán khác nhau và phạm vi hoạt động và tính ứng dụng của
nghề nghiệp kế toán là khá rộng lớn
• Việc thực hiện công tác kế toán và lập các báo cáo tài chính cần tuân thủ
các nguyên tắc, chuẩn mực nghề nghiệp
• Đối tượng nghiên cứu của kế toán là các hoạt động kinh tế của đơn vị, thể
hiện qua các vấn đề cơ bản: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu,
chi phí, lợi nhuận
• Các báo cáo tài chính cơ bản gồm có: Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo
vốn chủ sở hữu, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền
Trang 35TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Giáo trình Nguyên lý kế toán – NXB Tài chính – TS
Phạm Thành Long – TS Trần Văn Thuận
• Giáo trình Nguyên lý kế toán trong các doanh nghiệp –
NXB Tài chính – PGS.TS Nguyễn Thị Đông
• Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên
trực tiếp tại lớp học hoặc qua email
CHƯƠNG 2
C H U T R Ì N H K Ế TO Á N
Trang 36MỤC TIÊU HỌC TẬP
• Hoàn thành chương này, sinh viên cần nắm được:
- Quy trình nghiệp vụ cơ bản của kế toán
- Phân tích được các nghiệp vụ kinh tế, biến động của
từng đối tượng kế toán trong mối quan hệ với các công
thức kế toán cơ bản và công thức kế toán mở rộng
- Hiểu được bản chất và nắm được cách sử dụng tài
khoản kế toán trong việc ghi chép và xử lý thông tin kinh
tế
GIỚI THIỆU KẾT CẤU CHƯƠNG
• 2.1 Quy trình nghiệp vụ của kế toán
• 2.2 Phân tích nghiệp vụ kinh tế bằng các công thức kế
toán
• 2.3 Tài khoản kế toán và phương pháp ghi sổ kép
Trang 372.1 QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CỦA KẾ
TOÁN
2.2 PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ KINH TẾ
BẰNG CÁC CÔNG THỨC KẾ TOÁN
2.2.2 Tăng giảm vốn chủ sở hữu
2.2.1 Công thức kế toán cơ bản
2.2.3 Phân tích nghiệp vụ kinh tế
2.2.4 Báo cáo tài chính và mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính
Trang 382.2.1 CÔNG THỨC KẾ TOÁN CƠ BẢN
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả Tài sản = +
Chi phí
Trang 392.2.3 PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ KINH TẾ
Mr Nguyên quyết định kinh doanh dịch vụ tin học
77
BANK
ĐTN
PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ 1
• Ngày 1/9/2012, Mr Nguyên đầu tư 15.000.000 đồng tiền
vốn vào kinh doanh và đặt tên công ty là ĐTN Co,.Ltd
Đơn vị tính: nghìn đồng
• Tài sản tăng một khoản 15.000 (Tiền) và phần tăng
tương ứng của VCSH 15.000 (Vốn đầu tư của Mr
Nguyên)
Trang 40PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ 2
• ĐTN mua máy tính, trả bằng tiền 7.000
• Tiền (tài sản) giảm một khoản 7.000 và Thiết bị (tài sản)
tăng 7.000
79
PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ 3
ĐTN mua VPP để sử dụng từ ANP, giá 1.600, chưa trả tiền
VPP (tài sản) tăng một khoản 1.600 và Phải trả người bán (Nợ phải trả) tăng