MỤC TIÊU HỌC TẬP • Trang bị, kiến thức về hệ thống tài chính Nhà nước, cơ chế quản lý tài chính Nhà nước, hệ thống kế toán công, bao gồm kế toán ngân sách, kế toán tại các cơ quan thu
Trang 1KẾ TOÁN CÔNG
BỘ MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
GIỚI THIỆU BỘ MÔN VÀ GIẢNG VIÊN
• Tên bộ môn phụ trách: BM NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Trang 2GIỚI THIỆU BỘ MÔN VÀ GIẢNG VIÊN
• Danh sách giảng viên giảng dạy môn học:
Trang 3- Sinh viên phải tham gia dự lớp tối thiểu 80% số giờ quy
định của học phần, làm đầy đủ các bài tập trong sách
bài tập và các bài tập do giáo viên giảng dạy giao bổ
sung
- Chủ động nghiên cứu tài liệu, giáo trình để trao đổi và
thảo luận, làm việc theo nhóm trên lớp Tham gia kiểm
tra định kỳ và thi hết môn theo quy chế
MỤC TIÊU HỌC TẬP
• Trang bị, kiến thức về hệ thống tài chính Nhà nước, cơ
chế quản lý tài chính Nhà nước, hệ thống kế toán công,
bao gồm kế toán ngân sách, kế toán tại các cơ quan thu,
kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, kế toán ngân sách
cấp phường, xã và kế toán dự trữ quốc gia
Trang 4MÔ TẢ HỌC PHẦN
• Môn học đề cập nội dung kế toán Nhà nước trong các
khu vực quản lý NSNN, quản lý kho bạc Nhà nước,
chuyên thu, chi NSNN và đơn vị HCSN, trong đó đi sâu
lĩnh vực kế toán phần hành cơ bản của các đơn vị dự
toán (đơn vị HCSN)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• - Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
• - Bộ Tài chính, Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
ban hành theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC
• - Luật Ngân sách nhà nước
• - Các văn bản pháp quy sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán
HCSN
• - Bộ Tài chính, 2009, Chế độ kê toán Ngân sách, NXB
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ
KẾ TOÁN CÔNG
MỤC TIÊU HỌC TẬP
10
1 Nắm bắt được một số vấn đề cơ bản về tài chính công và hệ thống
quản lí tài chính nhà nước
2 Hiểu được các khái niệm về thu ngân sách, chi ngân sách nhà nước
3 Nắm bắt được quy trình quản lí ngân sách nhà nước
4 Hiểu được đối tượng và phạm vi của kế toán công
5 Nắm được đặc trưng hoạt động của các đơn vị HCSN có ảnh hưởng
đến kế toán
6 Nắm được các vấn đề cơ bản về tổ chức kế toán trong các đơn vị
hành chính sự nghiệp
Trang 6NỘI DUNG
11
Tài chính công và hệ thống quản lí tài chính nhà nước
Thu, chi ngân sách nhà nước
Khái quát về hệ thống kế toán công
Tổ chức kế toán công trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Trang 71.1 TÀI CHÍNH CÔNG VÀ HỆ THỐNG
QUẢN LÍ TC NHÀ NƯỚC
13
1.1.1 Tài chính công
Tài chính công bao hàm toàn bộ các hoạt động thu,
chi bằng tiền của Nhà nước;
Phản ánh quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị trong
quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của
Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà
nước với xã hội
Tài chính công luôn gắn với các hoạt động kinh tế của
khu vực Nhà nước và thể hiện mục tiêu và chức năng
của Nhà nước
1.1 TÀI CHÍNH CÔNG VÀ HỆ THỐNG
QUẢN LÍ TC NHÀ NƯỚC
14
1.1.2 Hệ thống quản lí tài chính nhà nước
Quản lí tài chính nhà nước theo tổ chức bộ máy quản lý
Trang 81.1 TÀI CHÍNH CÔNG VÀ HỆ THỐNG
QUẢN LÍ TC NHÀ NƯỚC
15
1.1.2 Hệ thống quản lí tài chính nhà nước
Quản lí tài chính nhà nước theo chức năng của các cơ
quan nhà nước
+ Cơ quan tài chính từ TW đến địa phương;
+ Cơ quan kho bạc nhà nước;
+ Cơ quan thu Ngân sách nhà nước;
+ Cơ quan sử dụng Ngân sách nhà nước
1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1 Thu ngân sách nhà nước
1.2.2 Chi ngân sách nhà nước
Trang 91.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
17
1.2.1 Thu ngân sách nhà nước
1.2.1.1 Khái niệm thu ngân sách nhà nước
1.2.1.2 Nội dung thu ngân sách nhà nước
1.2.1.3 Quy trình thu ngân sách nhà nước
1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
18
1.2.1 Thu ngân sách nhà nước
1.2.1.1 Khái niệm thu ngân sách nhà nước
- Khái niệm thu NSNN: mọi khoản tiền mà Nhà nước
thu được
- Thực thu NSNN: các khoản thu mà NN không có
nghĩa vụ hoàn trả (thuế, phí, lệ phí…)
- Tạm thu NSNN: tạm thời sử dụng và phải hoàn trả
trong niên độ NS (vay Kho bạc, vay NHNN…)
Trang 101.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
19
1.2.1 Thu ngân sách nhà nước
1.2.1.2 Nội dung thu ngân sách nhà nước
- Thu từ thuế, phí, lệ phí
- Thu từ các hoạt động kinh tế NN
- Thu từ các khoản đóng góp, viện trợ
- Thu khác theo quy định của pháp luật
1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1 Thu ngân sách nhà nước
1.2.1.3 Quy trình thu ngân sách nhà nước
Cơ quan
thu
Kho bạc Nhà nước
Chuyển chứng từ thu NS Thông báo thu NS
Trích
TK tiền gửi của đơn vị nộp NS
Trang 111.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
21
1.2.2 Chi ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Nội dung chi ngân sách nhà nước
1.2.2.2 Điều kiện và nguyên tắc chi ngân sách nhà nước
1.2.2.3 Các phương thức chi ngân sách nhà nước
1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
22
1.2.2 Chi ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Nội dung chi ngân sách nhà nước
- Chi phát triển kinh tế - xã hội
- Chi bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Chi hoạt động bộ máy Nhà nước
- Chi trả nợ của Nhà nước
- Chi viện trợ, tài trợ
- Chi khác theo quy định của pháp luật
Trang 121.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
23
1.2.2 Chi ngân sách nhà nước
1.2.2.2 Điều kiện và nguyên tắc chi ngân sách nhà nước
- Đã có trong dự toán được giao
- Đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức quy định
- Đã được duyệt chi bởi thủ trưởng đơn vị
- Phải tổ chức đấu thầu, thẩm định giá đối với XDCB,
mua sắm TSCĐ…
1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.2.3 Các phương thức chi ngân sách nhà nước
- Chi theo dự toán
- + Phạm vi áp dụng: cơ quan Hành chính NN, Đơn vị
sự nghiệp, Các tổ chức chính trị-XH, nghề
nghiệp…được NN hỗ trợ kinh phí, các Tổng công ty
NN được hỗ trợ thực hiện một số nghiệp vụ thường
xuyên theo quy định của pháp luật
- + Đối tượng áp dụng: các khoản chi thường xuyên
Trang 131.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
25
1.2.2.3 Các phương thức chi ngân sách nhà nước
- Chi theo dự toán
Cơ quan phân bổ
và giao dự toán
Cơ quan tài chính
(Thẩm tra và thông báo
kết quả)
Cơ quan sử dụng NSNN
(Phân bổ chi tiết các nhiệm
vụ chi)
Cơ quan Kho bạc Quản lý quỹ NSNN
và kiểm soát chi NSNN
1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
26
1.2.2 Chi ngân sách nhà nước
1.2.2.3 Các phương thức chi ngân sách nhà nước
- Chi theo lệnh chi
- + Phạm vi áp dụng: các đơn vị trong hệ thống tài chính
công
- + Đối tượng áp dụng: các khoản chi không thường
xuyên, các khoản chi cho những nhiệm vụ cụ thể, riêng
biệt theo từng đối tượng (trả nợ, viện trợ, chi bổ sung
ngân sách cấp dưới, chi đột xuất…)
Trang 141.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
27
1.2.2 Chi ngân sách nhà nước
1.2.2.3 Các phương thức chi ngân sách nhà nước
- Chi theo lệnh chi
Cơ quan tài chính
(Kiểm soát yêu cầu chi)
Cơ quan sử dụng NSNN
(Yêu cầu chi)
Cơ quan Kho bạc (Thực hiện chi trả)
1.3 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
CÔNG
1.3.1 Khái niệm kế toán công
1.3.2 Khái quát về hệ thống kế toán công
Trang 151.3 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
CÔNG
29
1.3.1 Khái niệm kế toán công
Kế toán công là Hệ thống thông tin và kiểm tra về hoạt
động tài chính của NSNN và các quỹ Nhà nước bằng
các phương pháp đặc thù của kế toán (pp chứng từ,
tính giá, đối ứng tài khoản, tổng hợp – cân đối)
1.3 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
CÔNG
30
1.3.2 Khái quát về hệ thống kế toán công
Hệ thống kế toán công bao gồm các thành phần cơ bản sau:
- Kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho
bạc nhà nước;
- Kế toán hành chính - sự nghiệp;
- Kế toán cơ quan thu Ngân sách nhà nước
Trang 161.4.2 Phân loại các đơn vị HCSN
1.4.3 Phương thức quản lí tài chính trong các đơn vị
hiện nhiệm vụ quản lý NN hoặc nhiệm vụ sự nghiệp,
nhiệm vụ chuyên môn…
Đặc trưng cơ bản của đơn vị HCSN:
Hoạt động của đơn vị HCSN đƣợc trang trải bằng kinh phí
Trang 171.4 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÔNG
TRONG CÁC ĐƠN VỊ HCSN
33
1.4.2 Phân loại các đơn vị HCSN
- Theo quan hệ với việc sử dụng NSNN:
+ Tổ chức, đơn vị sử dụng hoàn toàn NSNN;
1.4.2 Phân loại các đơn vị HCSN
- Trên giác độ quản lý tài chính, các đơn vị HCSN
trong cùng ngành theo hệ thống dọc được chia
Trang 18• Phương thức Thu đủ, chi đủ
• Phương thức Thu, chi chênh lệch
• Phương thức quản lý theo định mức
• Phương thức giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
• Lập dự toán thu, chi NSNN
• Tổ chức chấp hành dự toán thu, chi
• Quản lý sử dụng tài sản được NN giao
• Chấp hành chế độ kế toán, thống kê
• Lập báo cáo quyết toán thu, chi (quý, năm)
Trang 191.4 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÔNG
TRONG CÁC ĐƠN VỊ HCSN
37
1.4.4 Tổ chức kế toán công trong các đơn vị HCSN
Tổ chức kế toán công trong các đơn vị HCSN bao gồm:
1.4.4 Tổ chức kế toán công trong các đơn vị HCSN
Tổ chức kế toán công trong các đơn vị HCSN cần tuân thủ:
• Các quy định của Luật Kế toán
• Các quy định của Bộ Tài chính và các cơ quan quản lí có liên
quan
• Chế độ kế toán dành cho các đơn vị hành chính sự nghiệp theo
quy định hiện hành (Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và các
văn bản pháp quy khác có liên quan)
• Các quy định của cấp quản lí trực tiếp
• Phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị
• Sinh viên cần tham khảo hệ thống tài khoản kế toán ban hành
theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và sửa đổi, bổ sung theo
thông tƣ số 185/2010/TT-BTC)
Trang 20TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
1 Tài chính công: các vấn đề, các quan hệ kinh tế - tài chính phát sinh trong
quá trình thu, chi ngân sách nhà nước để thực hiện chức năng của nhà
nước
2 Thu, chi ngân sách nhà nước: thu ngân sách để tạo lập nguồn tài chính,
hình thành quỹ tiền tệ cho việc chi tiêu, thực hiện nhiệm vụ của nhà nước
Chi ngân sách được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước nhằm thực hiện
nhiệm vụ được nhà nước giao Thu, chi ngân sách cần được quản lí và tuân
thủ chặt chẽ các quy định của nhà nước
3 Kế toán công: hệ thống thông tin kế toán có mục tiêu ghi chép, theo dõi,
báo cáo và kiểm soát toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế trong quá trình thu, chi
ngân sách nhà nước tại các đơn vị thuộc nhà nước
4 Kế toán hành chính sự nghiệp: kế toán trong phạm vi các đơn vị hành
chính – sự nghiệp, là một phần cơ bản của hệ thống kế toán công Tổ chức
kế toán hành chính sự nghiệp cần tuân thủ pháp luật hiện hành và các
nguyên tắc kế toán chung
39
CÂU HỎI
1 Điều kiện chi ngân sách nhà nước?
2 Điều kiện thanh toán các khoản chi từ ngân sách?
3 Đối tượng chủ yếu của kế toán HCSN?
4 Vấn đề Thu/Chi kinh phí trong đơn vị HCSN có đồng nhất với
Doanh thu/Chi phí trong các doanh nghiệp?
5 Kế toán HCSN có cần tuân thủ các chuẩn mực kế toán doanh
nghiệp không?
Trang 21THUẬT NGỮ
1 Thu ngân sách mọi khoản thu bằng tiền, tài sản mà ngân sách nhà nước thu được
2 Chi ngân sách: mọi khoản chi tiêu từ ngân sách để thực hiện chức năng của nhà nước,
thông qua các cơ quan nhà nước
3 Tài chính công: các quan hệ kinh tế - tài chính trong quá trình thu, chi ngân sách
4 Kế toán công: kế toán trong khu vực nhà nước, tập trung vào việc theo dõi thu, chi ngân
sách
5 Đơn vị HCSN: các đơn vị được nhà nước thành lập để thực hiện chức năng nhà nước:
quản lí nhà nước, sự nghiệp, chuyên môn
6 Kinh phí NSNN: tài sản, nguồn tài sản từ ngân sách nhà nước tài trợ cho hoạt động của
đơn vị HCSN
7 Dự toán: bảng kê tài chính chi tiết về toàn bộ các khoản thu, chi để thực hiện nhiệm vụ,
được lập trước cho năm tài chính sau
8 Kinh phí dự án: kinh phí dành riêng cho thực hiện các dự án, chương trình, đề tài mà
Trang 22MỤC TIÊU HỌC TẬP
Hoàn thành chương này, sinh viên cần:
• Nhận dạng được các loại tiền kinh phí
• Phân tích được kết cấu và nội dung tài khoản kế toán sử dụng
phản ánh tiền kinh phí
• Mô tả được phương pháp kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm tiền
mặt
• Mô tả được phương pháp kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm tiền
gửi ngân hàng, Kho bạc
• Phân biệt được các loại hàng tồn kho
• Mô tả được phương pháp kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ
• Mô tả được phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên
Trang 232.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
2.1.2 Kế toán tiền mặt tại quĩ
2.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền kinh phí
45
2.1.3 Kế toán quỹ tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
2.1.1 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TIỀN KINH PHÍ
46
- Tiền là tài sản kinh phí hoặc vốn trong các đơn vị hành
chính sự nghiệp (HCSN) được tồn tại trực tiếp dưới hình
thức giá trị Các loại tiền ở đơn vị HCSN bao gồm:
• Tiền mặt (kể cả tiền Việt Nam và ngoại tệ)
• Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý
• Các loại chứng chỉ có giá
• Tiền gửi ở ngân hàng, kho bạc Nhà nước
Trang 242.1.1 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TIỀN KINH PHÍ
47
Nguyên tắc kế toán:
• Kế toán tiền phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ
là Việt Nam đồng Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý và
ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ
kế toán
• Để đơn giản cho công tác kế toán, các tài khoản tiền
mặt, tiền gửi kho bạc, ngân hàng phát sinh bằng ngoại
tệ được đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán
Chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán với tỷ giá thực tế
được phản ánh vào tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá
2.1.2 KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUĨ
2.1.2.1 Tài khoản sử dụng
2.1.2.2 Phương pháp kế toán
Trang 262.1.2.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TIỀN MẶT
- Nhận hoặc rút hạn mức kinh phí, dự toán kinh phí về nhập quĩ , căn cứ vào
phiếu thu, kế toán ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 462 - Nguồn kinh phí dự án
Có TK 465 – Nguồn kinh phí theo ĐĐH của nhà nước
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Đồng thời ghi Đơn: Có TK 008 hoặc Có TK 009
2.1.2.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TIỀN MẶT
Trang 272.1.2.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TIỀN MẶT
(KẾ TOÁN GIẢM)
53
Chi mua tài sản phục vụ trực tiếp cho các hoạt động bằng tiền mặt:
TH1: Phục vụ cho hoạt động sự nghiệp,
dự án, ĐĐH của NN hoặc phục vụ cho
hoạt động SXKD tính thuế theo PP trực
Nợ TK 334 - Phải trả viên chức: Chi lương
Nợ TK 335: Thanh toán tiền học bổng, sinh hoạt phí
Nợ TK 332: Nộp BHXH, BHYT
Có TK 111- Tiền mặt
Trang 28
2.1.3 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC
Trang 292.1.3.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
57
TK 112 - Tiền gửi NH, Kho bạc có 3 tiểu khoản:
112 Tiền gửi NH, Kho bạc
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
2.1.3.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TGNH, KHO BẠC
Có TK 441: Nhận kinh phí xây dựng cơ bản
Đồng thời có thể ghi Đơn bên Có TK 008 hoặc 009
Trang 302.1.3.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TGNH, KHO BẠC
(KẾ TOÁN TĂNG)
59
- Thu các khoản thu sự nghiệp, thu phí, lệ phí bằng tiền gửi:
Nợ TK 112: Tiền gửi tăng
Có TK 511: Các khoản phí, lệ phí, thu sự nghiệp
- Thu hồi nợ của khách hàng hoặc người mua ứng trước bằng tiền gửi:
Nợ TK 112: Số tiền đã gửi
Có TK 3111: Số tiền đã thu của người mua
2.1.3.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TGNH, KHO BẠC
(KẾ TOÁN GIẢM)
- Giảm do mua sắm vật tư, tài sản bằng tiền gửi:
Nợ TK 152,153: Mua vật liệu, dụng cụ (giá mua)
Nợ TK 661: Chi phí thu mua vật liệu, dụng cụ dùng cho hoạt động sự nghiệp
Nợ TK 662: Chi phí thu mua vật liệu, dụng cụ dùng cho hoạt động dự án
Nợ TK 631: Chi phí thu mua vật liệu, dụng cụ dùng cho hoạt động KD
Nợ TK 155(1556): Mua hàng hoá (giá mua + chi phí thu mua)
Nợ TK 211,213: Mua TSCĐ
Có TK 112: Số tiền thực tế đã chi (tổng giá thanh toán)
Trang 31dạng hoặc tiêu hao
hoàn toàn, toàn bộ
giá trị được chuyển 1
lần vào chi phí hoạt
Sản phẩm là kết quả
của quá trình sản xuất, chế thử, thí nghiệm
đã kết thúc giai đoạn cuối cùng trong quy trình sản xuất, chế tạo, được kiểm nhận, đảm bảo các tiêu chuẩn đã đặt ra
Hàng hoá là những loại
vật tư (vật liệu, dụng
cụ, sản phẩm) do đơn
vị mua về với mục đích bán lại để thu lợi nhuận
Trang 322.2.2 TÍNH GIÁ HÀNG TỒN KHO (NHẬP KHO)
- Vật liệu, dụng cụ mua ngoài: Giá thực tế gồm giá hoá
đơn (chưa có thuế nếu đơn vị tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ) cộng với thuế nhập khấu (nếu là
hàng nhập khẩu) trừ đi khoản giảm giá được hưởng
Toàn bộ các chi phí thu mua vật liệu, dụng cụ sẽ được
tính trực tiếp vào chi phí hoạt động trong kỳ
- Vật liệu tự sản xuất: GTT = Giá thành sản xuất thực tế
- Vật liệu, dụng cụ, hàng hoá nhận vốn góp liên doanh:
GTT = Giá trị vốn góp do 2 bên thoả thuận
63
2.2.2 TÍNH GIÁ HÀNG TỒN KHO (XUẤT KHO)
- Phương pháp giá đơn vị bình quân
- Phương pháp nhập trước - xuất trước
- Phương pháp nhập sau - xuất trước
- Phương pháp giá thực tế đích danh (trực tiếp)
Trang 33
2.2.3 KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ,
Xuất dùng cho SXKD
…
SDĐK: Giá trị tồn ĐK
SDCK: Giá trị tồn CK
Trang 342.2.3.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
(BIẾN ĐỘNG TĂNG)
- Mua vật liệu, dụng cụ bằng kinh
phí ngân sách hoặc phục vụ cho
hoạt động phúc lợi, hoạt động
sản xuất kinh doanh tính thuế
theo phương pháp trực tiếp:
Trang 35(Đồng thời ghi Nợ TK 005 đối với dụng cụ lâu bền thuộc loại phân bổ nhiều lần, khi
công cụ, dụng cụ được báo hỏng, báo mất ghi Có TK 005)
69
- Vật liệu, dụng cụ thiếu phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên
nhân.Phản ánh giá trị vật liệu thiếu
Nợ TK 311 - Các khoản phải thu (3118)
Có TK 3371 - Kinh phí quyết toán chuyển sang năm sau
+ Sang năm sau, đối với vật liệu dụng cụ đã quyết toán năm trước:
Nợ TK 3371 - Kinh phí quyết toán chuyển sang năm sau
Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ
Trang 372.2.4.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN SẢN PHẨM,
HÀNG HÓA
- Trị giá thực tế sản phẩm hàng hoá xuất kho để bán, để phục
vụ cho mục đích XDCB, cho các hoạt động trong đơn vị, kế
Trang 3875
• Tiền là tài sản kinh phí hoặc vốn trong các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) được tồn tại
trực tiếp dưới hình thức giá trị Các loại tiền ở đơn vị HCSN
• Tiền kinh phí bao gồm: Tiền mặt (kể cả tiền Việt Nam và ngoại tệ); Vàng, bạc, đá quý, kim khí
quý; Các loại chứng chỉ có giá; Tiền gửi ở ngân hàng, kho bạc Nhà nước
• Hàng tồn kho trong đơn vị HCSN bao gồm: Vật liệu, CCDC, sản phẩm, hàng hóa
• Vật liệu là những đối tượng lao động mà khi tham gia vào quá trình hoạt động (hoạt động sự
nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh) thì bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn, toàn bộ giá
trị được chuyển 1 lần vào chi phí hoạt động trong kỳ
• Công cụ, dụng cụ là tất cả các tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn để xếp vào tài sản cố
định (không thoả mãn đồng thời 2 điều kiện hình thành TSCĐ)
• Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất, chế thử, thí nghiệm đã kết thúc giai đoạn cuối
cùng trong quy trình sản xuất, chế tạo, được kiểm nhận, đảm bảo các tiêu chuẩn đã đặt ra
• Hàng hoá là những loại vật tư (vật liệu, dụng cụ, sản phẩm) do đơn vị mua về với mục đích bán
lại để thu lợi nhuận
TÓM LƯỢC NỘI DUNG CHƯƠNG
THUẬT NGỮ
1 Phương pháp giá đơn vị bình quân: là phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho
(G TT vật liệu xuất dùng = Số lượng VL xuất dùng * Giá đơn vị bình quân)
2 Phương pháp nhập trước - xuất trước: là phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất
kho giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước
3 Phương pháp nhập sau - xuất trước: là phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho
giả thiết rằng số vật liệu nào nhập kho sau cùng thì xuất trước nhất
4 Phương pháp giá thực tế đích danh (trực tiếp): là phương pháp tính giá hàng tồn kho
xuất kho (Vật liệu được theo dõi riêng từng loại, khi xuất loại nào sẽ tính giá xuất
theo giá thực tế của loại đó.)