1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn kế toán công đại học kinh tế quốc dân

77 799 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU HỌC TẬP • Trang bị, kiến thức về hệ thống tài chính Nhà nước, cơ chế quản lý tài chính Nhà nước, hệ thống kế toán công, bao gồm kế toán ngân sách, kế toán tại các cơ quan thu

Trang 1

KẾ TOÁN CÔNG

BỘ MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

GIỚI THIỆU BỘ MÔN VÀ GIẢNG VIÊN

• Tên bộ môn phụ trách: BM NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Trang 2

GIỚI THIỆU BỘ MÔN VÀ GIẢNG VIÊN

• Danh sách giảng viên giảng dạy môn học:

Trang 3

- Sinh viên phải tham gia dự lớp tối thiểu 80% số giờ quy

định của học phần, làm đầy đủ các bài tập trong sách

bài tập và các bài tập do giáo viên giảng dạy giao bổ

sung

- Chủ động nghiên cứu tài liệu, giáo trình để trao đổi và

thảo luận, làm việc theo nhóm trên lớp Tham gia kiểm

tra định kỳ và thi hết môn theo quy chế

MỤC TIÊU HỌC TẬP

• Trang bị, kiến thức về hệ thống tài chính Nhà nước, cơ

chế quản lý tài chính Nhà nước, hệ thống kế toán công,

bao gồm kế toán ngân sách, kế toán tại các cơ quan thu,

kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, kế toán ngân sách

cấp phường, xã và kế toán dự trữ quốc gia

Trang 4

MÔ TẢ HỌC PHẦN

• Môn học đề cập nội dung kế toán Nhà nước trong các

khu vực quản lý NSNN, quản lý kho bạc Nhà nước,

chuyên thu, chi NSNN và đơn vị HCSN, trong đó đi sâu

lĩnh vực kế toán phần hành cơ bản của các đơn vị dự

toán (đơn vị HCSN)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• - Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

• - Bộ Tài chính, Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

ban hành theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC

• - Luật Ngân sách nhà nước

• - Các văn bản pháp quy sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán

HCSN

• - Bộ Tài chính, 2009, Chế độ kê toán Ngân sách, NXB

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ

KẾ TOÁN CÔNG

MỤC TIÊU HỌC TẬP

10

1 Nắm bắt được một số vấn đề cơ bản về tài chính công và hệ thống

quản lí tài chính nhà nước

2 Hiểu được các khái niệm về thu ngân sách, chi ngân sách nhà nước

3 Nắm bắt được quy trình quản lí ngân sách nhà nước

4 Hiểu được đối tượng và phạm vi của kế toán công

5 Nắm được đặc trưng hoạt động của các đơn vị HCSN có ảnh hưởng

đến kế toán

6 Nắm được các vấn đề cơ bản về tổ chức kế toán trong các đơn vị

hành chính sự nghiệp

Trang 6

NỘI DUNG

11

Tài chính công và hệ thống quản lí tài chính nhà nước

Thu, chi ngân sách nhà nước

Khái quát về hệ thống kế toán công

Tổ chức kế toán công trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 7

1.1 TÀI CHÍNH CÔNG VÀ HỆ THỐNG

QUẢN LÍ TC NHÀ NƯỚC

13

1.1.1 Tài chính công

Tài chính công bao hàm toàn bộ các hoạt động thu,

chi bằng tiền của Nhà nước;

Phản ánh quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị trong

quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của

Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà

nước với xã hội

Tài chính công luôn gắn với các hoạt động kinh tế của

khu vực Nhà nước và thể hiện mục tiêu và chức năng

của Nhà nước

1.1 TÀI CHÍNH CÔNG VÀ HỆ THỐNG

QUẢN LÍ TC NHÀ NƯỚC

14

1.1.2 Hệ thống quản lí tài chính nhà nước

Quản lí tài chính nhà nước theo tổ chức bộ máy quản lý

Trang 8

1.1 TÀI CHÍNH CÔNG VÀ HỆ THỐNG

QUẢN LÍ TC NHÀ NƯỚC

15

1.1.2 Hệ thống quản lí tài chính nhà nước

Quản lí tài chính nhà nước theo chức năng của các cơ

quan nhà nước

+ Cơ quan tài chính từ TW đến địa phương;

+ Cơ quan kho bạc nhà nước;

+ Cơ quan thu Ngân sách nhà nước;

+ Cơ quan sử dụng Ngân sách nhà nước

1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2.1 Thu ngân sách nhà nước

1.2.2 Chi ngân sách nhà nước

Trang 9

1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

17

1.2.1 Thu ngân sách nhà nước

1.2.1.1 Khái niệm thu ngân sách nhà nước

1.2.1.2 Nội dung thu ngân sách nhà nước

1.2.1.3 Quy trình thu ngân sách nhà nước

1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

18

1.2.1 Thu ngân sách nhà nước

1.2.1.1 Khái niệm thu ngân sách nhà nước

- Khái niệm thu NSNN: mọi khoản tiền mà Nhà nước

thu được

- Thực thu NSNN: các khoản thu mà NN không có

nghĩa vụ hoàn trả (thuế, phí, lệ phí…)

- Tạm thu NSNN: tạm thời sử dụng và phải hoàn trả

trong niên độ NS (vay Kho bạc, vay NHNN…)

Trang 10

1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

19

1.2.1 Thu ngân sách nhà nước

1.2.1.2 Nội dung thu ngân sách nhà nước

- Thu từ thuế, phí, lệ phí

- Thu từ các hoạt động kinh tế NN

- Thu từ các khoản đóng góp, viện trợ

- Thu khác theo quy định của pháp luật

1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2.1 Thu ngân sách nhà nước

1.2.1.3 Quy trình thu ngân sách nhà nước

Cơ quan

thu

Kho bạc Nhà nước

Chuyển chứng từ thu NS Thông báo thu NS

Trích

TK tiền gửi của đơn vị nộp NS

Trang 11

1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

21

1.2.2 Chi ngân sách nhà nước

1.2.2.1 Nội dung chi ngân sách nhà nước

1.2.2.2 Điều kiện và nguyên tắc chi ngân sách nhà nước

1.2.2.3 Các phương thức chi ngân sách nhà nước

1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

22

1.2.2 Chi ngân sách nhà nước

1.2.2.1 Nội dung chi ngân sách nhà nước

- Chi phát triển kinh tế - xã hội

- Chi bảo đảm quốc phòng, an ninh

- Chi hoạt động bộ máy Nhà nước

- Chi trả nợ của Nhà nước

- Chi viện trợ, tài trợ

- Chi khác theo quy định của pháp luật

Trang 12

1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

23

1.2.2 Chi ngân sách nhà nước

1.2.2.2 Điều kiện và nguyên tắc chi ngân sách nhà nước

- Đã có trong dự toán được giao

- Đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức quy định

- Đã được duyệt chi bởi thủ trưởng đơn vị

- Phải tổ chức đấu thầu, thẩm định giá đối với XDCB,

mua sắm TSCĐ…

1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2.2.3 Các phương thức chi ngân sách nhà nước

- Chi theo dự toán

- + Phạm vi áp dụng: cơ quan Hành chính NN, Đơn vị

sự nghiệp, Các tổ chức chính trị-XH, nghề

nghiệp…được NN hỗ trợ kinh phí, các Tổng công ty

NN được hỗ trợ thực hiện một số nghiệp vụ thường

xuyên theo quy định của pháp luật

- + Đối tượng áp dụng: các khoản chi thường xuyên

Trang 13

1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

25

1.2.2.3 Các phương thức chi ngân sách nhà nước

- Chi theo dự toán

Cơ quan phân bổ

và giao dự toán

Cơ quan tài chính

(Thẩm tra và thông báo

kết quả)

Cơ quan sử dụng NSNN

(Phân bổ chi tiết các nhiệm

vụ chi)

Cơ quan Kho bạc Quản lý quỹ NSNN

và kiểm soát chi NSNN

1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

26

1.2.2 Chi ngân sách nhà nước

1.2.2.3 Các phương thức chi ngân sách nhà nước

- Chi theo lệnh chi

- + Phạm vi áp dụng: các đơn vị trong hệ thống tài chính

công

- + Đối tượng áp dụng: các khoản chi không thường

xuyên, các khoản chi cho những nhiệm vụ cụ thể, riêng

biệt theo từng đối tượng (trả nợ, viện trợ, chi bổ sung

ngân sách cấp dưới, chi đột xuất…)

Trang 14

1.2 THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

27

1.2.2 Chi ngân sách nhà nước

1.2.2.3 Các phương thức chi ngân sách nhà nước

- Chi theo lệnh chi

Cơ quan tài chính

(Kiểm soát yêu cầu chi)

Cơ quan sử dụng NSNN

(Yêu cầu chi)

Cơ quan Kho bạc (Thực hiện chi trả)

1.3 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN

CÔNG

1.3.1 Khái niệm kế toán công

1.3.2 Khái quát về hệ thống kế toán công

Trang 15

1.3 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN

CÔNG

29

1.3.1 Khái niệm kế toán công

Kế toán công là Hệ thống thông tin và kiểm tra về hoạt

động tài chính của NSNN và các quỹ Nhà nước bằng

các phương pháp đặc thù của kế toán (pp chứng từ,

tính giá, đối ứng tài khoản, tổng hợp – cân đối)

1.3 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN

CÔNG

30

1.3.2 Khái quát về hệ thống kế toán công

Hệ thống kế toán công bao gồm các thành phần cơ bản sau:

- Kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho

bạc nhà nước;

- Kế toán hành chính - sự nghiệp;

- Kế toán cơ quan thu Ngân sách nhà nước

Trang 16

1.4.2 Phân loại các đơn vị HCSN

1.4.3 Phương thức quản lí tài chính trong các đơn vị

hiện nhiệm vụ quản lý NN hoặc nhiệm vụ sự nghiệp,

nhiệm vụ chuyên môn…

Đặc trưng cơ bản của đơn vị HCSN:

Hoạt động của đơn vị HCSN đƣợc trang trải bằng kinh phí

Trang 17

1.4 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÔNG

TRONG CÁC ĐƠN VỊ HCSN

33

1.4.2 Phân loại các đơn vị HCSN

- Theo quan hệ với việc sử dụng NSNN:

+ Tổ chức, đơn vị sử dụng hoàn toàn NSNN;

1.4.2 Phân loại các đơn vị HCSN

- Trên giác độ quản lý tài chính, các đơn vị HCSN

trong cùng ngành theo hệ thống dọc được chia

Trang 18

• Phương thức Thu đủ, chi đủ

• Phương thức Thu, chi chênh lệch

• Phương thức quản lý theo định mức

• Phương thức giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm

• Lập dự toán thu, chi NSNN

• Tổ chức chấp hành dự toán thu, chi

• Quản lý sử dụng tài sản được NN giao

• Chấp hành chế độ kế toán, thống kê

• Lập báo cáo quyết toán thu, chi (quý, năm)

Trang 19

1.4 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÔNG

TRONG CÁC ĐƠN VỊ HCSN

37

1.4.4 Tổ chức kế toán công trong các đơn vị HCSN

Tổ chức kế toán công trong các đơn vị HCSN bao gồm:

1.4.4 Tổ chức kế toán công trong các đơn vị HCSN

Tổ chức kế toán công trong các đơn vị HCSN cần tuân thủ:

• Các quy định của Luật Kế toán

• Các quy định của Bộ Tài chính và các cơ quan quản lí có liên

quan

• Chế độ kế toán dành cho các đơn vị hành chính sự nghiệp theo

quy định hiện hành (Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và các

văn bản pháp quy khác có liên quan)

• Các quy định của cấp quản lí trực tiếp

• Phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị

• Sinh viên cần tham khảo hệ thống tài khoản kế toán ban hành

theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và sửa đổi, bổ sung theo

thông tƣ số 185/2010/TT-BTC)

Trang 20

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

1 Tài chính công: các vấn đề, các quan hệ kinh tế - tài chính phát sinh trong

quá trình thu, chi ngân sách nhà nước để thực hiện chức năng của nhà

nước

2 Thu, chi ngân sách nhà nước: thu ngân sách để tạo lập nguồn tài chính,

hình thành quỹ tiền tệ cho việc chi tiêu, thực hiện nhiệm vụ của nhà nước

Chi ngân sách được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước nhằm thực hiện

nhiệm vụ được nhà nước giao Thu, chi ngân sách cần được quản lí và tuân

thủ chặt chẽ các quy định của nhà nước

3 Kế toán công: hệ thống thông tin kế toán có mục tiêu ghi chép, theo dõi,

báo cáo và kiểm soát toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế trong quá trình thu, chi

ngân sách nhà nước tại các đơn vị thuộc nhà nước

4 Kế toán hành chính sự nghiệp: kế toán trong phạm vi các đơn vị hành

chính – sự nghiệp, là một phần cơ bản của hệ thống kế toán công Tổ chức

kế toán hành chính sự nghiệp cần tuân thủ pháp luật hiện hành và các

nguyên tắc kế toán chung

39

CÂU HỎI

1 Điều kiện chi ngân sách nhà nước?

2 Điều kiện thanh toán các khoản chi từ ngân sách?

3 Đối tượng chủ yếu của kế toán HCSN?

4 Vấn đề Thu/Chi kinh phí trong đơn vị HCSN có đồng nhất với

Doanh thu/Chi phí trong các doanh nghiệp?

5 Kế toán HCSN có cần tuân thủ các chuẩn mực kế toán doanh

nghiệp không?

Trang 21

THUẬT NGỮ

1 Thu ngân sách mọi khoản thu bằng tiền, tài sản mà ngân sách nhà nước thu được

2 Chi ngân sách: mọi khoản chi tiêu từ ngân sách để thực hiện chức năng của nhà nước,

thông qua các cơ quan nhà nước

3 Tài chính công: các quan hệ kinh tế - tài chính trong quá trình thu, chi ngân sách

4 Kế toán công: kế toán trong khu vực nhà nước, tập trung vào việc theo dõi thu, chi ngân

sách

5 Đơn vị HCSN: các đơn vị được nhà nước thành lập để thực hiện chức năng nhà nước:

quản lí nhà nước, sự nghiệp, chuyên môn

6 Kinh phí NSNN: tài sản, nguồn tài sản từ ngân sách nhà nước tài trợ cho hoạt động của

đơn vị HCSN

7 Dự toán: bảng kê tài chính chi tiết về toàn bộ các khoản thu, chi để thực hiện nhiệm vụ,

được lập trước cho năm tài chính sau

8 Kinh phí dự án: kinh phí dành riêng cho thực hiện các dự án, chương trình, đề tài mà

Trang 22

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Hoàn thành chương này, sinh viên cần:

• Nhận dạng được các loại tiền kinh phí

• Phân tích được kết cấu và nội dung tài khoản kế toán sử dụng

phản ánh tiền kinh phí

• Mô tả được phương pháp kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm tiền

mặt

• Mô tả được phương pháp kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm tiền

gửi ngân hàng, Kho bạc

• Phân biệt được các loại hàng tồn kho

• Mô tả được phương pháp kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ

• Mô tả được phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên

Trang 23

2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

2.1.2 Kế toán tiền mặt tại quĩ

2.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền kinh phí

45

2.1.3 Kế toán quỹ tiền gửi ngân hàng, Kho bạc

2.1.1 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TIỀN KINH PHÍ

46

- Tiền là tài sản kinh phí hoặc vốn trong các đơn vị hành

chính sự nghiệp (HCSN) được tồn tại trực tiếp dưới hình

thức giá trị Các loại tiền ở đơn vị HCSN bao gồm:

• Tiền mặt (kể cả tiền Việt Nam và ngoại tệ)

• Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý

• Các loại chứng chỉ có giá

• Tiền gửi ở ngân hàng, kho bạc Nhà nước

Trang 24

2.1.1 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TIỀN KINH PHÍ

47

Nguyên tắc kế toán:

• Kế toán tiền phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ

là Việt Nam đồng Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý và

ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ

kế toán

• Để đơn giản cho công tác kế toán, các tài khoản tiền

mặt, tiền gửi kho bạc, ngân hàng phát sinh bằng ngoại

tệ được đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán

Chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán với tỷ giá thực tế

được phản ánh vào tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá

2.1.2 KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUĨ

2.1.2.1 Tài khoản sử dụng

2.1.2.2 Phương pháp kế toán

Trang 26

2.1.2.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TIỀN MẶT

- Nhận hoặc rút hạn mức kinh phí, dự toán kinh phí về nhập quĩ , căn cứ vào

phiếu thu, kế toán ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động

Có TK 462 - Nguồn kinh phí dự án

Có TK 465 – Nguồn kinh phí theo ĐĐH của nhà nước

Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB

Đồng thời ghi Đơn: Có TK 008 hoặc Có TK 009

2.1.2.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TIỀN MẶT

Trang 27

2.1.2.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TIỀN MẶT

(KẾ TOÁN GIẢM)

53

Chi mua tài sản phục vụ trực tiếp cho các hoạt động bằng tiền mặt:

TH1: Phục vụ cho hoạt động sự nghiệp,

dự án, ĐĐH của NN hoặc phục vụ cho

hoạt động SXKD tính thuế theo PP trực

Nợ TK 334 - Phải trả viên chức: Chi lương

Nợ TK 335: Thanh toán tiền học bổng, sinh hoạt phí

Nợ TK 332: Nộp BHXH, BHYT

Có TK 111- Tiền mặt

Trang 28

2.1.3 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC

Trang 29

2.1.3.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

57

TK 112 - Tiền gửi NH, Kho bạc có 3 tiểu khoản:

112 Tiền gửi NH, Kho bạc

1121 Tiền Việt Nam

1122 Ngoại tệ

1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

2.1.3.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TGNH, KHO BẠC

Có TK 441: Nhận kinh phí xây dựng cơ bản

Đồng thời có thể ghi Đơn bên Có TK 008 hoặc 009

Trang 30

2.1.3.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TGNH, KHO BẠC

(KẾ TOÁN TĂNG)

59

- Thu các khoản thu sự nghiệp, thu phí, lệ phí bằng tiền gửi:

Nợ TK 112: Tiền gửi tăng

Có TK 511: Các khoản phí, lệ phí, thu sự nghiệp

- Thu hồi nợ của khách hàng hoặc người mua ứng trước bằng tiền gửi:

Nợ TK 112: Số tiền đã gửi

Có TK 3111: Số tiền đã thu của người mua

2.1.3.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TGNH, KHO BẠC

(KẾ TOÁN GIẢM)

- Giảm do mua sắm vật tư, tài sản bằng tiền gửi:

Nợ TK 152,153: Mua vật liệu, dụng cụ (giá mua)

Nợ TK 661: Chi phí thu mua vật liệu, dụng cụ dùng cho hoạt động sự nghiệp

Nợ TK 662: Chi phí thu mua vật liệu, dụng cụ dùng cho hoạt động dự án

Nợ TK 631: Chi phí thu mua vật liệu, dụng cụ dùng cho hoạt động KD

Nợ TK 155(1556): Mua hàng hoá (giá mua + chi phí thu mua)

Nợ TK 211,213: Mua TSCĐ

Có TK 112: Số tiền thực tế đã chi (tổng giá thanh toán)

Trang 31

dạng hoặc tiêu hao

hoàn toàn, toàn bộ

giá trị được chuyển 1

lần vào chi phí hoạt

Sản phẩm là kết quả

của quá trình sản xuất, chế thử, thí nghiệm

đã kết thúc giai đoạn cuối cùng trong quy trình sản xuất, chế tạo, được kiểm nhận, đảm bảo các tiêu chuẩn đã đặt ra

Hàng hoá là những loại

vật tư (vật liệu, dụng

cụ, sản phẩm) do đơn

vị mua về với mục đích bán lại để thu lợi nhuận

Trang 32

2.2.2 TÍNH GIÁ HÀNG TỒN KHO (NHẬP KHO)

- Vật liệu, dụng cụ mua ngoài: Giá thực tế gồm giá hoá

đơn (chưa có thuế nếu đơn vị tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ) cộng với thuế nhập khấu (nếu là

hàng nhập khẩu) trừ đi khoản giảm giá được hưởng

Toàn bộ các chi phí thu mua vật liệu, dụng cụ sẽ được

tính trực tiếp vào chi phí hoạt động trong kỳ

- Vật liệu tự sản xuất: GTT = Giá thành sản xuất thực tế

- Vật liệu, dụng cụ, hàng hoá nhận vốn góp liên doanh:

GTT = Giá trị vốn góp do 2 bên thoả thuận

63

2.2.2 TÍNH GIÁ HÀNG TỒN KHO (XUẤT KHO)

- Phương pháp giá đơn vị bình quân

- Phương pháp nhập trước - xuất trước

- Phương pháp nhập sau - xuất trước

- Phương pháp giá thực tế đích danh (trực tiếp)

Trang 33

2.2.3 KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ,

Xuất dùng cho SXKD

SDĐK: Giá trị tồn ĐK

SDCK: Giá trị tồn CK

Trang 34

2.2.3.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

(BIẾN ĐỘNG TĂNG)

- Mua vật liệu, dụng cụ bằng kinh

phí ngân sách hoặc phục vụ cho

hoạt động phúc lợi, hoạt động

sản xuất kinh doanh tính thuế

theo phương pháp trực tiếp:

Trang 35

(Đồng thời ghi Nợ TK 005 đối với dụng cụ lâu bền thuộc loại phân bổ nhiều lần, khi

công cụ, dụng cụ được báo hỏng, báo mất ghi Có TK 005)

69

- Vật liệu, dụng cụ thiếu phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên

nhân.Phản ánh giá trị vật liệu thiếu

Nợ TK 311 - Các khoản phải thu (3118)

Có TK 3371 - Kinh phí quyết toán chuyển sang năm sau

+ Sang năm sau, đối với vật liệu dụng cụ đã quyết toán năm trước:

Nợ TK 3371 - Kinh phí quyết toán chuyển sang năm sau

Có TK 152 - Vật liệu, dụng cụ

Trang 37

2.2.4.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN SẢN PHẨM,

HÀNG HÓA

- Trị giá thực tế sản phẩm hàng hoá xuất kho để bán, để phục

vụ cho mục đích XDCB, cho các hoạt động trong đơn vị, kế

Trang 38

75

• Tiền là tài sản kinh phí hoặc vốn trong các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) được tồn tại

trực tiếp dưới hình thức giá trị Các loại tiền ở đơn vị HCSN

• Tiền kinh phí bao gồm: Tiền mặt (kể cả tiền Việt Nam và ngoại tệ); Vàng, bạc, đá quý, kim khí

quý; Các loại chứng chỉ có giá; Tiền gửi ở ngân hàng, kho bạc Nhà nước

• Hàng tồn kho trong đơn vị HCSN bao gồm: Vật liệu, CCDC, sản phẩm, hàng hóa

• Vật liệu là những đối tượng lao động mà khi tham gia vào quá trình hoạt động (hoạt động sự

nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh) thì bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn, toàn bộ giá

trị được chuyển 1 lần vào chi phí hoạt động trong kỳ

• Công cụ, dụng cụ là tất cả các tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn để xếp vào tài sản cố

định (không thoả mãn đồng thời 2 điều kiện hình thành TSCĐ)

• Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất, chế thử, thí nghiệm đã kết thúc giai đoạn cuối

cùng trong quy trình sản xuất, chế tạo, được kiểm nhận, đảm bảo các tiêu chuẩn đã đặt ra

• Hàng hoá là những loại vật tư (vật liệu, dụng cụ, sản phẩm) do đơn vị mua về với mục đích bán

lại để thu lợi nhuận

TÓM LƯỢC NỘI DUNG CHƯƠNG

THUẬT NGỮ

1 Phương pháp giá đơn vị bình quân: là phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho

(G TT vật liệu xuất dùng = Số lượng VL xuất dùng * Giá đơn vị bình quân)

2 Phương pháp nhập trước - xuất trước: là phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất

kho giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước

3 Phương pháp nhập sau - xuất trước: là phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho

giả thiết rằng số vật liệu nào nhập kho sau cùng thì xuất trước nhất

4 Phương pháp giá thực tế đích danh (trực tiếp): là phương pháp tính giá hàng tồn kho

xuất kho (Vật liệu được theo dõi riêng từng loại, khi xuất loại nào sẽ tính giá xuất

theo giá thực tế của loại đó.)

Ngày đăng: 22/01/2017, 11:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành quỹ tiền tệ cho việc chi tiêu, thực hiện nhiệm vụ của nhà nước. - Hướng dẫn tự học môn kế toán công đại học kinh tế quốc dân
Hình th ành quỹ tiền tệ cho việc chi tiêu, thực hiện nhiệm vụ của nhà nước (Trang 20)
Hình thành trong năm tài chính - Hướng dẫn tự học môn kế toán công đại học kinh tế quốc dân
Hình th ành trong năm tài chính (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm