Quản lý dây chuyền sản xuất: Mua sắm vật tư nguyên liệu, lưu kho, sản xuất, phân phối HTTT quản lý Sản xuất do quá trình hoạt động HTTT Tài chính – Kế toán Giải quyết tất cả các vấ
Trang 1HỌC PHẦN
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
Bộ môn Kế toán quản trị - Viện Kế toán - Kiểm toán
http://www.saa.edu.vn Phòng 406, nhà 7, Đại học Kinh tế Quốc dân
1 PGS.TS Phạm Đức Cường phamduccuong2003@yahoo.com
2 PGS.TS Nguyễn Thị Thu Liên thulien78@yahoo.com
3 PGS.TS Trần Quý Liên lientq@neu.edu.vn
4 PGS TS Lê Kim Ngọc ngockt@gmail.com
5 TS Trần Trung Tuấn trungtuanktqd@gmail.com
6 GV Trần Đức Vinh tranducvinhktqd@yahoo.com
Trang 2KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Chương 2: Các công cụ mô tả hệ thống
thông tin kế toán
Sinh viên phải tham gia dự lớp tối thiểu 80% số giờ quy
định của học phần, làm đầy đủ các bài tập trong sách bài
tập và các bài tập do giáo viên bổ sung
Chủ động nghiên cứu tài liệu, giáo trình để trao đổi và
thảo luận, làm việc theo nhóm trên lớp Tham gia kiểm tra
định kỳ và thi hết môn theo quy chế
Trang 3CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN
MỤC TIÊU CHƯƠNG
Nắm được các khái niệm cơ bản về hệ
thống, hệ thống thông tin quản lý, hệ thống
thông tin kế toán
Hiểu được vai trò của hệ thống thông tin kế
toán trong doanh nghiệp
Xác định được các yếu tố cấu thành hệ
thống thông tin kế toán
Các mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
trong hệ thống thông tin kế toán
Trang 4KHÁI NIỆM HỆ THỐNG
Hệ thống là một tổng thể bao gồm các bộ
phận, thành phần có mối quan hệ với
nhau để thực hiện những mục tiêu chung
◦ Các yếu tố đầu vào, đầu ra
◦ Môi trường của hệ thống: là các yếu tố,
điều kiện nằm ngoài hệ thống và có ảnh
hưởng đến kết quả của hệ thống đó
Trang 5HỆ THỐNG CHA – HỆ THỐNG CON
Một hệ thống có thể là một thành phần trong một hệ
thống khác và được gọi là hệ thống con
Một hệ thống con cũng có đầy đủ tính chất của một
Hệ thống thông tin là tập hợp các nguồn lực và
phương thức để thu thập, xử lý và truyền tải thông
tin trong một tổ chức
HTTT là tập hợp các thành phần có quan hệ với
nhau nhằm thu thập, xử lý và truyền tải dữ liệu
và thông tin để đạt mục tiêu (Ralph M Stair,
2003)
Hệ thống thông tin hoạt động dựa trên máy tính
(CBIS – Computer-Based Information Systems)
Trang 6DỮ LIỆU (DATA) VÀ THÔNG TIN
◦ Bộ phận thu thập thông tin,
◦ Bộ phận kết xuất thông tin,
◦ Bộ phận xử lý
◦ Bộ phận lưu trữ
◦ Bộ phận truyền nhận tin
Trang 7Quy trình nghiệp vụ Giao dịch
mà phần lớn phải dựa vào kinh nghiệm phán đoán của chuyên gia
ESS
Cung cấp thông tin toàn diện về
tổ chức, phản ánh môi trường bên ngoài cho CEO
Trang 8
Quản lý dây chuyền sản xuất: Mua sắm vật tư nguyên liệu, lưu kho, sản xuất, phân phối
HTTT quản lý Sản xuất
do quá trình hoạt động
HTTT Tài chính –
Kế toán
Giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến quyền lợi
và trách nhiệm của NLĐ trong
tổ chức
HTTT quản lý nhân sự
15
HỆ THỐNG THÔNG TIN THEO CHỨC NĂNG
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
Hệ thống thông tin kế toán (Accounting
Information Systerm – AIS) là hệ thống
thông tin thu thập, ghi chép, bảo quản, xử lý
và cung cấp dữ liệu, thông tin liên quan đến
Trang 9CHỨC NĂNG CỦA
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
Ghi nhận, lưu trữ các dữ liệu của các hoạt
động hàng ngày của doanh nghiệp
Lập và cung cấp các báo cáo cho các đối
tượng bên ngoài
Hỗ trợ ra quyết định cho nhà quản lý
doanh nghiệp
Hoạch định và kiểm soát
Thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 10ĐỐI TƢỢNG SỬ DỤNG
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
Người sử dụng trực tiếp – Kế toán viên
Nhà quản lý
Chuyên gia tư vấn HTTT kế toán
Kiểm toán viên
Người cung cấp dịch vụ kế toán, thuế
(Theo IFAC, Guideline 11, “Information
Technology in the Accounting Curriculum,
1995)
19
KẾ TOÁN VIÊN VÀ
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
Kế toán viên là người sử dụng
HTTTKT
Kế toán viên là người tham gia vào
quá trình phân tích và thiết kế
HTTTKT
Kế toán viên là người kiểm toán
HTTTKT
Trang 11VAI TRÕ CỦA AIS TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ
Mục tiêu của hầu hết các tổ chức là cung cấp giá
trị gia tăng cho khách hàng nghĩa là làm cho giá trị
của sản phẩm/dịch vụ cuối cùng lớn hơn tổng số
do các bộ phận rời rạc khác cộng lại Cụ thể là:
hơn
TƯƠNG LAI CỦA
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
AIS sẽ không đơn thuần là IS xử lý nghiệp vụ
Bên cạnh các dữ liệu tài chính còn thu thập
thêm các dữ liệu phi tài chính
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
kế toán
AIS kết hợp với các hệ thống chức năng khác
trong HTTT quản lý trở thành hệ thống hoạch
định, kiểm soát nguồn lực (ERP – Enterprise
Resource Planning) trong doanh nghiệp
Đối phó nhiều rủi ro phát sinh
Trang 12TÓM TẮT
thống thông tin với ba thành phần chính là đầu vào, xử lý và
đầu ra
Mục tiêu của hệ thống thông tin kế toán là xây dựng các quy
trình kế toán theo chuỗi phát sinh của dữ liệu được xử lý
(chuỗi bắt đầu từ lúc nghiệp vụ hình thành và kết thúc là
các báo cáo/thông tin hữu ích cho người dùng
Trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển, vai trò của
người kế toán viên đã có sự thay đổi rõ rệt từ công nghệ,
quy trình, phương pháp, dữ liệu, và nhu cầu đối tượng sử
dụng thông tin kế toán Người kế toán viên không chỉ là
người ghi sổ, người phân tích, đánh giá hệ thống, mà còn có
thể trở thành người tư vấn thiết kế hệ thống, kiểm soát hệ
thống, bảo mật hệ thống,
CHƯƠNG 2 CÁC CÔNG CỤ MÔ TẢ HỆ THỐNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN
Trang 13MỤC TIÊU CHƯƠNG
Hiểu được ý nghĩa của việc mô tả hệ thống
thông tin kế toán bằng các công cụ
Nắm được những kỹ thuật mô tả hệ thống
thông tin kế toán bằng các công cụ sơ đồ
dòng dữ liệu và lưu đồ chứng từ, lưu đồ hệ
thống để đọc, hiểu và mô tả hệ thống
Phân tích ưu nhược điểm của các công cụ
mô tả
CÁC CÔNG CỤ MÔ TẢ
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
- Tài liệu hóa hệ thống thông tin kế toán là việc sử
dụng các công cụ phù hợp để mô tả lại cấu trúc và
toàn bộ hoạt động của hệ thống thông tin kế toán
- Các công cụ mô tả gồm: lời văn, các sơ đồ, lưu đồ,
bảng biểu và các cách biểu diễn thông tin bằng đồ
họa
- Các công cụ này bao quát và giúp trả lời các câu
hỏi: who, what, where, why, how về các bước công
việc: nhập dữ liệu, xử lý dữ liệu, lưu trữ dữ liệu,
thông tin đầu ra và kiểm soát hệ thống thông tin kế
toán
Trang 14Ý NGHĨA CỦA CÁC CÔNG CỤ MÔ TẢ
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
Mô tả hoàn chỉnh hệ thống thông tin kế
DATA FLOW DIAGRAMS - DFD
Sơ đồ dòng dữ liệu là công cụ mô tả bằng
hình ảnh các thành phần, các dòng lưu
chuyển dữ liệu giữa các thành phần của hệ
thống thông tin
Sơ đồ dòng dữ liệu mô tả các nguồn dữ
liệu và điểm đến, quy trình xử lí, nơi lưu trữ
dữ liệu và thông tin của hệ thống
Trang 15CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA DFD
Nguồn dữ liệu và điểm đến (Data sources
and destinations)
Dòng dữ liệu (Data flows)
Quá trình xử lý (Transformation processes)
Lưu trữ dữ liệu (Data stores)
CÁC BIỂU TƢỢNG SỬ DỤNG TRONG DFD
Nguồn dữ liệu hoặc điểm đến
Dòng dữ liệu
Quá trình xử lý
Lưu trữ dữ liệu
Trang 16PHÂN CẤP SƠ ĐỒ DÕNG DỮ LIỆU DFD
Sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát: là sơ đồ cấp cao nhất
mô tả 1 cách khái quát nội dung của hệ thống bởi 1
hình tròn, biểu diễn dòng dữ liệu đi vào (inflow) và đi ra
(outflow) giữa hệ thống và các đối tượng bên ngoài hệ
thống DFD khái quát cho biết:
◦ Hệ thống này là gì?
◦ Dữ liệu bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu?
Sơ đồ dòng dữ liệu chi tiết: chi tiết theo mức độ thấp
hơn nhằm cung cấp thông tin cụ thể hơn cho người sử
dụng
31
PHƯƠNG PHÁP VẼ SƠ ĐỒ DÕNG DỮ LIỆU
các đoạn văn mô tả
và các hoạt động của từng đối tượng
Trang 17LƯU Ý KHI VẼ SƠ ĐỒ DÕNG DỮ LIỆU
Vẽ sơ đồ tổng quát trước, sơ đồ chi tiết sau
Vẽ sơ đồ từ trên xuống dưới, từ trái qua phải
Đặt tên các nguồn dữ liệu và điểm đến Tránh sử
dụng nhiều đường hoặc các đường cắt nhau
Đặt tên cho các dòng dữ liệu, không đặt tên cho
dòng vào/ ra dữ liệu lưu trữ
Một quá trình xử lý cần có ít nhất một dòng dữ liệu
LƯU ĐỒ (FLOWCHARTS)
Lưu đồ mô tả hệ thống bằng hình vẽ các
quá trình xử lý dữ liệu (các hoạt động, đầu
vào, đầu ra, lưu trữ)
Đồng thời, lưu đồ mô tả các hoạt động
chức năng như bán, mua, nhập
xuất…(người thực hiện, các hoạt động,
trình tự luân chuyển chứng từ)
Lưu đồ còn được sử dụng trong phân tích
tính kiểm soát của hệ thống
Trang 18LƯU ĐỒ CHỨNG TỪ - LƯU ĐỒ HỆ THỐNG
của chứng từ, số liên chứng từ, người lập,
người nhận, nơi lưu trữ, tính chất lưu
trữ…trong các hoạt động chức năng (bán,
mua, nhập xuất…)
liệu, cách thức xử lý, cách thức lưu trữ trong
hoạt động xử lý của máy tính
Kết hợp lưu đồ chứng từ và lưu đồ hệ thống
trong mô tả hệ thống sẽ thấy được các hoạt
động hữu hình và vô hình trong hệ thống
35
CÁC BIỂU TƯỢNG SỬ DỤNG TRONG LƯU ĐỒ
Nhóm biểu tượng đầu vào, đầu ra
Trang 19NHÓM BIỂU TƢỢNG ĐẦU VÀO – ĐẦU RA
37
Phiếu thu
Hóa đơn BH
Chứng từ đầu vào 1 liên hoặc nhiều liên bằng giấy
Trang 20A: Lưu trữ theo Alphabet
D: Lưu trữ theo ngày
N
Tập tin hàng tồn kho
Trang 2141
PHƯƠNG PHÁP VẼ LƯU ĐỒ CHỨNG TỪ
đoạn văn mô tả
và các hoạt động của từng đối tượng
◦ Nhận biết được các hoạt động xử lý và trình tự
của chúng trong hoạt động của hệ thống
◦ Phác thảo hệ thống mới, cần thiết lập ở mức độ
ý niệm (các hoạt động xử lý dự kiến)
◦ Nhận biết và phân tích được các hoạt động
chức năng và xử lý theo các đối tượng, bộ phận
liên quan
◦ Đánh giá tính kiểm soát của các quá trình kinh
doanh
Trang 22SỰ KHÁC NHAU GiỮA DFD VÀ FLOWCHARTS
• Trình bày người tham
gia trong quá trình luân
chuyển và xử lý dữ liệu
• Được dùng nhiều hơn
khi mô tả hệ thống hiện
• Không trình bày phương tiện lưu trữ, xử lý, luân chuyển dữ liệu
• Thường không trình bày người tham gia trong hệ thống
• Được dùng nhiều hơn khi thiết kế hệ thống mới
•Sử dụng ít ký hiệu hơn
TÓM TẮT
- Các công cụ mô tả hệ thống thông tin kế toán
bao quát và giúp trả lời các câu hỏi: who, what,
where, why, how về các bước công việc: nhập dữ
liệu, xử lý dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, thông tin đầu
ra và kiểm soát hệ thống thông tin kế toán
- Các công cụ mô tả hệ thống thông tin kế toán
gồm: Văn bản (Text), Sơ đồ dòng dữ liệu (Data
Flow Diagrams – DFD), Lưu đồ tài liệu
(Document Flowcharts – DF), Lưu đồ hệ thống
(System Flowcharts –SF)
Trang 23CHƯƠNG 3
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
CHU TRÌNH MUA HÀNG
MỤC TIÊU CHƯƠNG
Nắm bắt được hoạt động và dòng thông tin
trong chu trình mua hàng
Hiểu được quy trình xử lý thông tin kế toán
trong chu trình mua hàng
Xác định được các hoạt động kiểm soát
trong chu trình
Trang 24CHU TRÌNH MUA HÀNG
Là chu trình liên quan tới hoạt động mua
hàng và thanh toán với người bán
Bao gồm một chuỗi các hoạt động:
Tiếp nhận nhu cầu từ nội bộ
Lựa chọn nhà cung cấp
Nhận hàng và bảo quản hàng mua
Ghi nhận công nợ phải trả
Thanh toán tiền cho nhà cung cấp
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHU TRÌNH MUA HÀNG
Trang 25CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG CHU TRÌNH
4 Thanh toán với người bán
CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG CHU TRÌNH MUA HÀNG
Trang 272.0 NHẬN HÀNG VÀ LƯU KHO (RECEIVE AND STORE GOODS)
SƠ ĐỒ DÕNG DỮ LIỆU NHẬN HÀNG VÀ LƯU KHO
Trang 28Gồm 2 hoạt động:
+ Chấp thuận hóa đơn mua hàng
+ Ghi chép, theo dõi công nợ
3.0 CHẤP NHẬN HÓA ĐƠN VÀ THEO DÕI
CÔNG NỢ
3.0 CHẤP NHẬN HÓA ĐƠN VÀ THEO DÕI
CÔNG NỢ
Trang 294.0 THANH TOÁN TIỀN CHO NGƯỜI BÁN
kế toán phải trả chuyển toàn bộ hồ sơ đề
nghị thanh toán cho Ban giám đốc xét duyệt
thanh toán và chuyển Phòng Kế toán làm thủ
tục thanh toán tiền
chứng từ nhận được, tiến hành thanh toán
cho người bán, ghi bổ sung thanh toán vào
bộ hồ sơ
SƠ ĐỒ DÕNG DỮ LIỆU THANH TOÁN TIỀN
Trang 30CÁC RỦI RO TIỀM TÀNG VÀ THỦ TỤC
KiỂM SOÁT CỦA CHU TRÌNH MUA HÀNG
Toàn bộ chu trình Dữ liệu bị chỉnh sửa, không
chính xác
Ban hành thủ tục kiểm soát nhập liệu và xử lý dữ liệu Hạn chế tiếp cận hệ thống dữ liệu
Kiểm soát mọi thay đổi của
hệ thống dữ liệu gốc Công bố trái phép những
thông tin nhạy cảm
Kiểm soát truy cập dữ liệu Cài mã bảo vệ
Dữ liệu bị mất, bị phá hủy Xây dựng quá trình phục hồi,
sao lưu dữ liệu Hoạt động kém hiệu quả Lập báo cáo quản lý
CÁC RỦI RO TIỀM TÀNG VÀ THỦ TỤC
KIỂM SOÁT CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẶT HÀNG
Rủi ro tiềm tàng Thủ tục kiểm soát
Ghi chép về hàng tồn kho không
chính xác
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sử dụng mã vạch cho từng loại hàng tồn kho Định kỳ kiểm đếm hàng tồn kho
Mua hàng không đúng yêu cầu Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Đánh giá và phê chuẩn các yêu cầu mua hàng Tập trung hóa chức năng mua hàng Mua hàng giá không hợp lý Cần có bảng giá
Xác định mức giá cạnh tranh Đánh giá các đơn đặt hàng Lập ngân sách, dự toán mua hàng Mua hàng kém phẩm chất Chỉ mua hàng của những nhà cung cấp đã được thẩm định
Đánh giá và phê chuẩn các nghiệp vụ mua hàng của các nhà cung cấp mới Phân công người mua hàng có trách nhiệm đối với hàng lỗi, chi phí phế liệu Theo dõi và kiểm soát chất lượng hàng
Trang 31CÁC RỦI RO TIỀM TÀNG VÀ THỦ TỤC KiỂM
SOÁT CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬN HÀNG
Sử dụng mã vạch Xác nhận hóa đơn Kiểm soát ngân sách
Kiểm toán Mất hàng Hạn chế ra vào kho hàng
Lập chứng từ đối với tất cả các nghiệp vụ nhập xuất hàng
Định kỳ kiểm đếm và đối chiếu số liệu thẻ kho và sổ chi tiết
Phân chia trách nhiệm người nhận hàng và thủ kho
CÁC RỦI RO TIỀM TÀNG VÀ THỦ TỤC KiỂM
SOÁT CỦA HOẠT ĐỘNG CHẤP NHẬN HÓA ĐƠN
VÀ THEO DÕI CÔNG NỢ
Lỗi trên hóa đơn của nhà
cung cấp
Kiểm tra tính chính xác của các hóa đơn Yêu cầu thông tin chi tiết trên các hóa đơn Hạn chế truy cập dữ liệu gốc về nhà cung cấp
Lỗi khi ghi nhận khoản phải
trả
Kiểm soát việc chỉnh sửa dữ liệu Đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán và sổ kế toán tổng hợp
Trang 32CÁC RỦI RO TIỀM TÀNG VÀ THỦ TỤC KIỂM
SOÁT CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
Không được nhận chiết khấu thanh
toán do thanh toán quá hạn
Điền vào hóa đơn ngày hết hạn chiết khấu Lập dự toán tiền
Thanh toán cho những hàng không
nhận được
Yêu cầu đối chiếu hóa đơn và số hàng thực nhận ở bộ phận nhận hàng
Yêu cầu hóa đơn chi phí vận chuyển
Thiết lập chính sách chỉ thanh toán cho các hóa đơn gốc
thu tiền Định kỳ kiểm kê quỹ, đối chiếu giữa kế toán và thủ quỹ,
sổ quỹ và sổ kế toán Định kỳ đối chiếu số liệu kế toán và ngân hàng Hạn chế các thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt Hạn chế truy cập dữ liệu gốc
Chu trình mua hàng là một chu trình quan trọng
trong chu trình kinh doanh của doanh nghiệp
Để xử lý thông tin cho chu trình mua hàng phải
xem xét hoạt động và dòng thông tin trong chu
trình thể hiện qua các sơ đồ dòng dữ liệu, tổ chức
thông tin, luân chuyển chứng từ đồng thời tiến hành
các hoạt động kiểm soát trong chu trình này để bảo
đảm an toàn cho dữ liệu, thông tin và chương trình
nhằm thực hiện có hiệu quả chu trình mua hàng
của doanh nghiệp
TÓM TẮT
Trang 33CHƯƠNG 4
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
CHU TRÌNH QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
MỤC TIÊU CHƯƠNG
Nắm bắt được hoạt động và dòng thông tin
trong chu trình nhân sự
Hiểu được quy trình xử lý thông tin kế toán
trong chu trình nhân sự
Xác định được các hoạt động kiểm soát
trong chu trình nhân sự
Trang 34CHU TRÌNH QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
Là chu trình liên quan tới hoạt động thu
thập, xử lý dữ liệu nhằm quản lý hiệu quả
nguồn nhân lực của đơn vị
Bao gồm một chuỗi các hoạt động:
Tuyển dụng và thuê mới nhân công
Trang 35CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG CHU TRÌNH
1.0 Cập nhật dữ liệu lương
2.0 Chấm công
3.0 Lập bảng lương
4.0 Thanh toán lương
5.0 Nộp thuế và các khoản giảm trừ thu
nhập
CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG CHU TRÌNH
1.0 Cập nhật dữ liệu gốc
2.0 Chấm
công
4.0 Thanh toán
3.0 Lập bảng lương
5.0 Chi trả thuế và các khoản giảm trừ Phòng nhân lực nhà nướcCơ quan Công ty bảo hiểm
Bộ phận sử
dụng lao động
Ngân hàng
Bộ phận sử dụng lao động
Các khoản giảm trừ
và thuế suất
Dữ liệu gốc tiền lương
Tiền lương
Séc trả lương Séc thanh toán
Báo cáo
Séc và các báo cáo Thuế tiền lương
Va Các báo cáo
Người lao động