o Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống.. GV nêu nội dung Bài tập 3 – Yêu cầu HS nhớ lại Cách biểu diễn số thực trong máy tính và thả
Trang 1CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC Mục tiêu của chương:
• Kiến thức:
o Biết sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của Tin học do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tincủa con người
o Biết các khái niệm về thông tin và dữ liệu, biểu diễn các dạng thông tin trong máy tính
o Biết các thành phần chính của hệ thống tin học, sơ đồ cấu trúc của máy tính, một số thiết bịcủa máy tính
o Biết nội dung Nguyên lí J Von Neumamn
o Biết các khái niệm bài toán và thuật toán
o Biết và hiểu thuật toán giái một số bài toán đơn giản
o Biết khái niệm ngôn ngữ lập trình, phần mềm, các bước giải bài toán trên máy tính
o Biết các ứng dụng của tin học trong mọi mặt hoạt động của xã hội
• Kĩ năng:
o Mã hóa được một số thông tin đơn giản thành dãy bit
o Nhận biết được các thiết bị chính của máy tính
o Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản
• Thái độ: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ
thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
Trang 2TUẦN 01 (Từ 25/08/2008 đến 31/08/2008) TIẾT 01 – §1: TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
Ngày soạn: 19/08/2008
I Mục tiêu:
• Kiến thức:
o Biết tin học là một ngành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng
o Biết máy tính vừa là đối tượng, vừa là công cụ
o Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội
o Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính
o Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống
• Kỹ năng: Nhận thức được tầm quan trọng của Tin học đối với xã hội, vị trí của môn học trong hệ
thống kiến thức phổ thông
• Thái độ: Rèn luyện ý thức học tập bộ môn, tính cần cù và ham thích hiểu biết.
II Phương pháp: vấn đáp, nghiên cứu sách giáo khoa dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
III Chuẩn bị:
o Giáo viên: Giáo án, tham khảo các tài liệu liên quan đến nội dung của bài học
o Học sinh: Vở ghi chép, sách giáo khoa
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong – Nhắc nhở đầu năm.
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Đặt vấn đề: Chúng ta nghe rất nhiều về Tin học
nhưng nó thực chất là gì thì ta chưa được biết hoặc
những hiểu biết về nó là rất ít Vậy Tin học có từ
bao giờ, thuộc ngành nào?
- Hãy nêu những công cụ lao động đặc trưng cho
nền văn minh nông nghiệp, văn minh công nghiệp
và văn minh thông tin?
HS dựa vào hiểu biết của mình trả lời câu hỏi của
GV.
- Trước khi có máy tính điện tử thì con người lưu
trữ và xử lý thông tin như thế nào?
HS dựa vào hiểu biết của mình trả lời câu hỏi của
GV.
- Ngành tin học được hình thành và phát triển như
thế nào?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
- Tại sao tin học là một ngành mới nhưng lại có
tốc độ phát triển mạnh mẽ như hiện nay?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
- Đặc điểm nổi bậc của sự phát triển trong xã hội
hiện nay?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
1 Sự hình thành và phát triển của Tin học:
- Trong khoảng thời gian từ năm 1890 đến năm
1920 đã phát minh ra điện năng, điện thoại, radio,máy bay và tiếp đến là sự ra đời của máy tính điệntử
- Trong vài thập kỷ gần đây, xã hội loài người có
sự bùng nổ về thông tin và coi thông tin là mộtdạng tài nguyên mới
- Do nhu cầu khai thác và ứng dụng thông tin ngàycàng lớn của loài người nên tin học ngày càng cótốc độ phát triển mạnh mẽ
- Đặc điểm nổi bậc của sự phát triển trong xã hộihiện nay đó là quá trình hình thành và nghiên cứu,triển khai các ứng dụng trong thực tiễn không táchrời việc phát triển và sử dụng một công cụ lao
Trang 3- Vì sao Tin học được hình thành và phát triển như
một ngành khoa học?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
- Đặc thù riêng của ngành Tin học là gì?
HS dựa vào kiến thức đã tiếp thu để trả lời câu
hỏi của GV.
- Công cụ nào đặc trưng cho nền văn minh thông
tin?
HS trả lời câu hỏi của GV.
GV: Trước sự bùng nổ thông tin hiện nay máy
tính được coi như là một công cụ không thể thiếu
của con người Như vậy MTĐT có những tính
năng ưu việt như thế nào?
HS dựa vào hiểu biết của mình và nghiên cứu
SGK trả lời câu hỏi của GV.
- Đặc tính của máy tính điện tử là lưu trữ, xử lý
thông tin một cách tự động, có đúng hay không?
- Vai trò của Máy tính điện tử trong thời đại ngày
nay?
HS dựa vào hiểu biết của mình và nghiên cứu
SGK trả lời câu hỏi của GV.
- Nêu các ứng dụng của máy tính điện tử vào các
lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội?
HS dựa vào hiểu biết của mình trả lời câu hỏi của
GV.
- Thuật ngữ “Tin học” được hiểu như thế nào?
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi của GV.
- Đối tượng nghiên cứu ngành Tin học là gì?
HS dựa vào khái niệm Thuật ngữ “Tin học” trả
lời câu hỏi của GV.
động mới, đó là máy tính điện tử
- Tin học được hình thành và phát triển thành mộtngành khoa học bởi vì Tin học là một ngành khoahọc độc lập với các nội dung, mục tiêu, phươngpháp nghiên cứu và ngày càng có nhiều ứng dụngtrong hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hộiloài người
- Ngành Tin học có những đặc điểm tương tự nhưnhững ngành khoa học khác nhưng cũng có một sốđặc thù riêng Một trong những đặc thù đó là quátrình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng khôngtách rời việc phát triển và sử dụng máy tính điệntử
2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:
o Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng
o Sự ra đời của mạng máy tính trên phạm vi toàncầu đã tạo ra những khả năng thu thập và xử lýthông tin tốt hơn
b Vai trò: Là một công cụ lao động do con người
sáng tạo ra để trợ giúp trong công việc, hiện khôngthể thiếu trong kỷ nguyên thông tin và ngày càng
có thêm nhiều khả năng kỳ diệu
3 Thuật ngữ “Tin học”: Tin học là một ngành
khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máytính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất củathông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm,biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào cáclĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
4 Củng cố:
- Vì sao trong giai đoạn hiện nay người ta nói nhiều về tin học ở mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội?
- Hãy nêu một ví dụ mà máy tính không thể thay thế con người trong việc xử lí thông tin?
- Học tin học là học những vấn đề gì? Và có gì khác biệt so với việc học những môn học khác?
Trang 4TIẾT 02 – §2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 1)
o Phân loại được các dạng thông tin
o Biết cách sử dụng bảng mã ASCII để mã hóa kí tự, số nguyên
• Thái độ:
o Rèn luyện ý thức học tập, ham thích tìm hiểu
o Rèn luyện tư duy khoa học, tư duy logic
II Phương pháp: vấn đáp, nghiên cứu sách giáo khoa dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
III Chuẩn bị:
o Giáo viên: Giáo án, tham khảo các tài liệu liên quan đến nội dung của bài học
o Học sinh: Vở ghi chép, sách giáo khoa
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ: Công cụ nào đặc trưng cho nền văn minh thông tin? Hãy nêu những đặc tính ưu
việt của công cụ đó
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV gọi một vài học sinh cho ví dụ về thông tin
trong cuộc sống hằng ngày? Tương tự cho ví dụ
dữ liệu?
GV: Thế nào là thông tin? Thế nào là dữ liệu?
HS dựa vào SGK và dựa vào các ví dụ mà các học
sinh đã nêu để trả lời câu hỏi của GV.
GV: Trong tin học, đơn vị cơ bản đo lượng thông
tin được định nghĩa như thế nào?
HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi của GV.
GV: Hai kí hiệu được dùng để biểu diễn thông tin
trong máy tính là 2 ký hiệu nào?
HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi của GV.
GV nêu một ví dụ minh họa, sau đó yêu cầu các
em nêu các ví dụ khác
GV: Ngoài đơn vị bit mà chúng ta đã tìm hiểu ở
trên, chúng ta còn có những đơn vị đo thông tin
nào khác?
HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi của GV.
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:
- Thông tin là những hiểu biết có thể cóđược về một thực thể nào đó mà ta có thể thu thập.lưu trữ và xử lý được
- Dữ liệu là thông tin đưa vào máy tính để
xử lý, hoặc là thông tin đã được mã hóa trong máytính
2 Đơn vị đo lượng thông tin
- Đơn vị cơ bản để đo lượng thông tin làbit Đó là lượng thông tin vừa đủ để xác định chắcchắn một trạng thái của một sự kiện có hai trạngthái với khả năng xuất hiện là như nhau
- Hai ký hiệu được dùng để biểu diễnthông tin trong máy tính ký hiệu là 0 và 1 trong
Trang 5GV: Chúng ta có thể phân loại thông tin thành
những loại nào? Hãy nêu các ví dụ minh họa
HS nghiên cứu SGK và dựa vào thực tế trả lời câu
hỏi của GV.
GV: Thông tin là một khái niệm trừu tượng mà
máy tính không thể xử lý trực tiếp, nó phải được
chuyển đổi thành các ký hiệu mà máy có thể hiểu
và xử lý Và việc chuyển đổi đó gọi là mã hóa
thông tin
GV: Khi thông tin đưa vào máy tính thì máy tính
làm thế nào để xử lý được thông tin và các thông
tin đó sẽ được thể hiện trong máy tính như thế
nào?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV giới thiệu bộ mã ASCII để học sinh biết
HS theo dõi.
GV yêu cầu học sinh sử dụng bảng mã ASCII để
mã hóa 2 kí tự ‘I’ và ‘i’ sang mã thập phân và mã
4 Mã hoá thông tin trong máy tính.
- Muốn máy tính xử lý được, thông tin phảiđược biến đổi thành một dãy bit Cách biến đổinhư vậy được gọi là mã hóa thông tin
- Thông tin trong máy tính được biểu diễnthành dãy các số 0 và 1
- Để mã hóa thông tin dạng văn bản, người ta dùng
bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để mã hóa kí tự Trong
bộ mã ASCII, các kí tự được đánh số từ 0 đến 255
và các kí hiệu này được gọi là mã ASCII thậpphân của kí tự Nếu dùng dãy 8 bit để biểu diễn thìgọi là mã ASCII nhị phân của kí tự
4 Củng cố:
• Hãy nêu một vài ví dụ về thông tin Với mỗi thông tin đó, hãy cho biết dạng của nó
5 Bài tập về nhà: Tại sao hiện nay, người ta phải xây dựng bộ mã Unicode sử dụng 16 bit để mã
hóa thông tin
Trang 6TUẦN 02 (Từ 01/09/2008 đến 07/09/2008) TIẾT 03 – §2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 2)
o Nắm được các cách chuyển đổi biểu diễn số giữa các hệ đếm: thập phân, nhị phân và hexa
o Biểu diễn số nguyên và số thực dưới dạng dấu phẩy động
• Kỹ năng:
o Biết chuyển đổi biểu diễn số giữa các hệ đếm: thập phân, nhị phân và hexa
o Biểu diễn được số nguyên và viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
• Thái độ:
o Rèn luyện ý thức học tập, ham thích làm việc thông qua các ví dụ trong tiết học
II Phương pháp: vấn đáp, hoạt động theo nhóm và nghiên cứu sách giáo khoa dưới sự hướng dẫn của GV III Chuẩn bị:
o Giáo viên: Giáo án, tham khảo các tài liệu liên quan đến nội dung của bài học
o Học sinh: Vở ghi chép, sách giáo khoa
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ: Thông tin là gì? Kể tên các đơn vị đo thông tin?
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV: Hệ đếm là gì? Hệ đếm được phân thành
những loại nào? Cho ví dụ minh họa
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV: Hãy nêu các hệ đếm thường dùng trong Tin
học?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV: Hệ thập phân sử dụng những kí hiệu nào để
biểu diễn? Cho ví dụ
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV: Hệ nhị phân sử dụng những kí hiệu nào để
biểu diễn? Cho ví dụ
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV: Hệ hexa sử dụng những kí hiệu nào để biểu
diễn? Cho ví dụ
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV: Các hệ đếm thập phân, nhị phân, hệ hexa là
hệ phụ thuộc vị trí hay không phụ thuộc vị trí?
Thông qua khái niệm 3 hệ đã học và dựa vào các
ví dụ minh họa, HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi
của GV.
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính:
a Biểu diễn thông tin loại phi số:
a1 Hệ đếm: Là tập hợp các ký hiệu và quy
tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xácđịnh giá trị các số
- Hệ đếm được phân thành 2 loại: hệđếm không phụ thuộc vào vị trí và hệ đếm phụthuộc vị trí
a2 Các hệ đếm thường dùng trong tin
học:
- Hệ thập phân (hệ cơ số 10) là hệ
sử dụng tập kí hiệu gồm 10 chữ số: 0, 1, , 9 đểbiểu diễn
B, C, D, E, F; trong đó A, B, C, D, E, F có giá trịtương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thậpphân
Ví dụ 3: 1A 16 ; BC2 16 ;
Trang 7GV hướng dẫn HS cách đổi giá trị từ hệ cơ số b
sang hệ cơ số 10
HS theo dõi sự hướng dẫn của GV.
GV nêu ví dụ 4 và ví dụ 5, yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm để thực hiện yêu cầu của ví dụ này
HS thảo luận theo nhóm và nhóm nào giải xong
thì lên bảng trình bày bài giải.
Khi nhóm trên bảng trình bày xong thì GV yêu
cầu các nhóm khác nhận xét và bổ sung để hoàn
thiện yêu cầu của các ví dụ
GV hướng dẫn HS cách đổi giá trị từ hệ cơ số 10
sang hệ cơ số b
HS theo dõi sự hướng dẫn của GV.
GV nêu ví dụ 6, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
để thực hiện yêu cầu của ví dụ này
HS thảo luận theo nhóm và nhóm nào giải xong
thì lên bảng trình bày bài giải.
Khi nhóm trên bảng trình bày xong thì GV yêu
cầu các nhóm khác nhận xét và bổ sung để hoàn
thiện yêu cầu của ví dụ
GV yêu cầu HS về nhà tự nghiên cứu phần biểu
diễn số nguyên (trang 12 SGK)
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK phần Biểu diễn
số thực và yêu cầu học sinh trình bày rõ:
o Cách biểu diễn số thực, ý nghĩa của các
biến trong công thức
o Cho ví dụ minh họa
HS thảo luận theo nhóm thực hiện các yêu cầu
của GV.
GV yêu cầu HS về nhà tự nghiên cứu phần biểu
diễn thông tin loại phi số (trang 13 SGK)
Cuối bài, GV nêu và nhấn mạnh nội dung nguyên
a3 Cách đối giá trị từ hệ cơ số b sang hệ
cơ số 10:
Giả sử số N trong hệ đếm cơ số b có biểudiễn là N = dndn-1 d1d0 thì công thức chuyển đổigiá trị từ hệ cơ số b sang hệ cơ số 10 là:
N= dnbn dn-1bn-1 d1b1 d0b0Trong đó: 0 ≤ di < b và b là cơ số của hệđếm
Ví dụ 4: Hãy chuyển đổi số nhị phân sau sang hệ thập phân: 1101 2
Nguyên tắc: Để đổi một số nguyên từ hệ
cơ số 10 sang hệ cơ số b thì ta chia nguyên liên tụccho b, sau đó ta lấy số dư theo trình tự ngược lại
Ví dụ 6: Hãy chuyển đổi số 21 trong hệ thập phân sang hệ cơ số 2 và hệ cơ số 16
o Ta có
21 5
0Vậy 2110 = 1516
a5 Biểu diễn số nguyên (sgk) a6: Biểu diễn số thực:
Mọi số thực đều có thể được biểu diễndưới dạng ±M*10±k (được gọi là dạng dấu phẩyđộng), trong đó: 0,1≤M <1.
b Biểu diễn thông tin loại phi số: (sgk)
c Nguyên lý mã hóa nhị phân: Thông tin
Trang 8lý mã hóa nhị phân.
HS theo dõi và ghi nhớ nguyên lý này tuy có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh Khi đưa vào máy tính, chúng
được biến đổi thành dạng chung - đó là Dãy bit Dãy bit là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn.
4 Củng cố: Qua tiết học này, chúng ta đã học:
• Các hệ đếm thường dùng trong tin học;
• Cách biến đổi giữa các hệ đếm;
• Cách biểu diễn số thực trong tin học;
• Nguyên lý mã hóa nhị phân
5 Dặn dò: Làm các bài tập ở trang 17 SGK.
Trang 9TIẾT 04: BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1: LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN.
Ngày soạn: 03/09/2008
I Mục tiêu:
o Củng cố lại những hiểu biểt ban đầu về tin học, máy tính;
o Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên;
o Viết được số thực dưới dấu phẩy động;
o Rèn luyện cách đổi giá trị giữa các hệ đếm
II Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động theo nhóm
III Chuẩn bị:
o Giáo viên: Giáo án; sách giáo khoa;
o Học sinh: vở ghi, sácg giáo khoa, đã làm các bài tập trong sách giáo khoa ở nhà
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong, phân nhóm học tập.
2 Kiểm tra bài cũ: Hệ đếm cơ số 2, 10, 16 sử dụng các kí hiệu nào? Cho ví dụ minh họa.
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV: Tại sao tin học là một ngành mới nhưng lại
có tốc độ phát triển mạnh mẽ như hiện nay?
HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi của
GV: Hãy nêu đặc thù riêng của ngành tin học?
HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi của
GV: Thông tin là gì? Dữ liệu là gì?
HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi của GV
GV: Hãy nhắc lại nội dung nguyên lý mã hóa nhị
phân Tại sao người ta nói: Ngôn ngữ máy tính là
o Tin học được hình thành và phát triển nhưmột ngành khoa học bởi vì tin học là mộtngành khoa học độc lập với các nội dung,mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng
và ngày càng có nhiều ứng dụng trong hầuhết các lĩnh vực hoạt động của xã hội loàingười
o Đó là quá trình nghiên cứu và triển khaicác ứng dụng không tách rời việc phát triển
và sử dụng máy tính điện tử
o Máy tính điện tử là một công cụ lao động
do con người sáng tạo ra để trợ giúp trongcông việc
o Thông tin là sự hiểu biết của con người vềmột thực thể nào đó mà ta có thể thu thập,lưu trữ và xử lý được
o Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máytính
o Nguyên lí mã hóa nhị phân: Thông tin tuy
có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản,hình ảnh, âm thanh, Khi đưa vào máy tínhchúng đều biến đổi thành dạng chung – đó
là Dãy bit Dãy bit là mã nhị phân mà nóbiểu diễn
Trang 10GV nêu nội dung Bài tập 1 – Yêu cầu HS thảo
luận và sử dụng Bảng mã ASCII để thực hiện yêu
cầu của bài tập
HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành bài tập mà
GV đưa ra.
GV nêu nội dung Bài tập 2 – Yêu cầu HS thảo
luận và sử dụng Bảng mã ASCII để thực hiện yêu
cầu của bài tập
HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành bài tập mà
GV đưa ra.
GV nêu nội dung Bài tập 3 – Yêu cầu HS nhớ lại
Cách biểu diễn số thực trong máy tính và thảo
luận để thực hiện yêu cầu của bài tập
HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành bài tập mà
GV đưa ra.
GV nêu nội dung Bài tập 4 – Yêu cầu HS sử dụng
phương pháp chuyển đổi số từ hệ cơ số b sang hệ
thập phân và thảo luận để thực hiện yêu cầu của
bài tập
HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành bài tập mà
GV đưa ra.
GV nêu nội dung Bài tập 5 – Yêu cầu HS sử dụng
phương pháp chuyển đổi số từ hệ thập phân sang
hệ cơ số b và thảo luận để thực hiện yêu cầu của
bài tập
HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành bài tập mà
GV đưa ra.
GV nêu nội dung Bài tập 6 – Yêu cầu HS sử dụng
phương pháp chuyển đổi số từ hệ thập phân sang
hệ cơ số b và thảo luận để thực hiện yêu cầu của
bài tập
HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành bài tập mà
GV đưa ra.
GV nêu nội dung Bài tập 7 – Yêu cầu HS sử dụng
phương pháp chuyển đổi số từ hệ cơ số b sang hệ
thập phân và thảo luận để thực hiện yêu cầu của
bài tập
HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành bài tập mà
GV đưa ra.
Trong quá trình HS thảo luận giải các bài tập, GV
theo dõi và lần lượt gọi từng nhóm lên bảng trình
Bài tập 2: Dãy bit: 01010100 01101001
01101110 tương ứng là mã ASCII của dãy kí tựnào?
⇒ Dãy bit trên tương ứng là mã ASCII của dãy kí
tự ‘Tin’
Bài tập 3: Hãy biểu diễn các số thực sau
sang dạng dấu phẩy động: 15,09; 2011,82; 19580
⇒ Ta có:
• 15,09 = 0.1509 * 102
• 2011,82 = 0.201182 * 104
• 19580 = 0.19580 * 105
Bài tập 4: Hãy chuyển đổi số 10111 trong
hệ nhị phân sang dạng thập phân:
⇒ Ta có:
101112 = 1 * 24 0 * 23 1 * 22 1 * 21 1* 20
= 16 0 4 2 1 = 2310
Bài tập 5: Hãy chuyển đổi số 27 trong hệ
thập phân sang dạng nhị phân:
Bài tập 6: Hãy chuyển đổi số 127 trong hệ
thập phân sang dạng Hexa:
⇒ Ta có:
127 15
0Vậy 12710 = 7F16
Bài tập 7: Hãy chuyển đổi số 3AD trong
hệ hexa sang dạng thập phân:
⇒ Ta có:
3AD16 = 3 * 162 10 * 161 13 * 160
= 768 160 13 = 94110
Trang 11bày cách giải của nhóm Sau đó, gọi các nhóm
khác nhận xét và bổ sung để hoàn thiện các bài
giải, thõa mãn các yêu cầu của bài toán
4 Củng cố: Qua tiết bài tập này, chúng ta đã:
• Ôn lại một số kiến thức cơ bản đã học trong §1, §2
• Sử dụng bảng mã ASCII để mã hóa xâu kí tự
• Viết được số thực dưới dấu phẩy động
• Rèn luyện cách đổi giá trị giữa các hệ đếm
5 Bài tập: Nêu phương pháp chuyển đổi số trong hệ nhị phân sang hệ hexa và ngược lại.
Trang 12TUẦN 03 (Từ 08/09/2008 đến 14/09/2008) TIẾT 05 – §3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (tiết 1)
Ngày soạn: 06/09/2008
I Mục tiêu:
• Kiến thức:
o Biết được khái niệm hệ thống tin học và ba thành phần của hệ thống tin học;
o Biết sơ đồ cấu trúc của máy tính và quá trình xử lý thông tin của máy tính;
o Biết chức năng của Bộ xử lý trung tâm;
o Biết chức năng của Bộ nhớ trong
• Kỹ năng:
o Nhận biết được chức năng của CPU và các thnàh phần liên quan
o Nhận biết được CPU, Bộ nhớ trong (RAM và ROM)
o Học sinh: Vở ghi chép, sách giáo khoa
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy chuyển đổi số A8 trong hệ Hexa sang hệ nhị phân?
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã học về thông tin
và cách mã hóa thông tin trong máy tính Hôm nay
ta tiếp tục tìm hiểu về các thành phần của máy
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV khởi động máy tính để minh họa các thành
phần chính của máy tính
GV: Theo các em, trong ba thành phần đã nêu –
thành phần nào là quan trọng nhất? Vì sao?
HS thảo luận để trả lời câu hỏi của GV.
GV: Thành phần thứ 3 là quan trọng nhất bởi vì
nếu không có sự quản lý và điều khiển của con
người thì 2 thành phần còn lại trở nên vô dụng
GV: Hãy nhìn vào sơ đồ cấu trúc của máy tính, và
cho biết chiếc máy tính bao gồm những bộ phận
chính nào?
HS nghiên cứu sơ đồ cấu trúc của máy tính để trả
1 Khái niệm là hệ thống tin học:
Hệ thống tin học là phương tiện dựa trênmáy tính dùng để thực hiện các loại thao tác như:nhận thông tin, xử lí thông tin, truyền thông tin, vàxuất thông tin
Hệ thống tin học bao gồm ba thành phần chính:
• Phần cứng (hardware): Gồm máytính và một thiết bị liên quan như: màn hình,chuột, CPU
• Phần mềm(Software): Gồm cácchương trình Chương trình là một dãy lệnh, mỗilệnh là một chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác cầnthực hiện
• Sự quản lý và điều khiển của conngười: con người làm việc và sử dụng máy tínhcho mục đích công việc của mình
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính: Máy tính
bao gồm các bộ phận sau:
o Bộ xử lý trung tâm
o Bộ nhớ trong
Trang 13lời câu hỏi của GV.
GV yêu cầu học sinh dựa vào sơ đồ cấu trúc của
máy tính để tìm hiểu và trình bày rõ nguyên tắc xử
lý thông tin cuẩ máy tính
HS dựa vào sơ đồ, thảo luận để trả lời câu hỏi
của GV.
Sau khi HS phát biểu, GV nhận xét và trình bày
lại nguyên tắc xử lý thông tin của máy tính
GV: Hãy nêu chức năng của CPU? Tại sao CPU là
thành phần quan trọng nhất của máy tính?
HS nghiên cứu SGK và dựa vào thực tế đã biết để
trả lời câu hỏi của GV.
Dựa vào máy tính trực quan, GV chỉ rõ cho HS
biết CPU nằm ở vị trí trong hộp CASE của máy
tính
GV: Chức năng của các bộ phận chính của CPU?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV: Chức năng của các thành phần khác của
có chung một sơ đồ cấu trúc như sau:
Nguyên tắc xử lý thông tin: Dữ liệu được
đưa vào trong máy tính qua các thiết bị vào hoặclưu trữ ở bộ nhớ ngoài Dữ liệu đưa vào được xử
lý ở bộ xử lý trung tâm, nếu có các phép toán thì
sẽ lưu trữ trong bộ nhớ trong, kết quả được đưa rathiết bị ra hoặc lưu lại ở bộ nhớ ngoài
3 Bộ xử lý trung tâm (CPU-Central Processing Unit):
Chức năng: là thành phần quan trọng nhất
của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điềukhiển việc thực hiện chương trình
CPU gồm có hai bộ phận chính:
- Bộ điều khiển: CU (Control Unit):
Không trực tiếp thực hiện chương trình mà hướngdẫn các bộ phận khác của máy tính làm việc
- Bộ số học, lôgic ALU(Atrithonetic/Lôgic Unit): thực hiện các phép toán
số học và lôgic các thao tác xử lý thông tin đều là
tổ hợp của các phép toán này
Trang 14GV: Nêu chức năng của Bộ nhớ trong?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV: Hãy nêu các thành phần của bộ nhớ trong và
chức năng chính của chúng?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
Dựa vào máy tính trực quan, Gv chỉ rõ cho HS
nhận biết được hai thành phần của bộ nhớ trong
GV: Hãy trình bày điểm khác biệt cơ bản giữa các
thành phần này?
HS dựa vào đặc điểm của ROM và RAM để
nghiên cứu và trả lời câu hỏi của GV.
trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi
4 Bộ nhớ trong:
a Chức năng: Là nơi chương trình được
đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đangđược xử lý
b Các thành phần:
o ROM (Bộ nhớ chỉ đọc): chứa một sốchương trình được hãng sản xuất nạp sẵn
Dữ liệu trong ROM không xóa được Khitắt máy, dữ liệu trong ROM không mất đi
o RAM (Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên):
là phần bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệutrong lúc làm việc Khi tắt máy, dữ liệutrong RAM bị mất đi
4 Củng cố:
o CPU có chức năng và nhiệm vụ gì? Hãy nêu các thành phần chính của khối này?
o Dựa vào sơ đồ cấu trúc của Máy tính, em hãy nêu quá trình hoạt động của máy tính
Trang 15TIẾT 06 – §3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (tiết 2)
Ngày soạn: 06/09/2008
I Mục tiêu:
• Kiến thức:
o Biết chức năng của Bộ nhớ ngoài, thiết bị vào, thiết bị ra
o Biết máy tính làm việc theo nguyên lý Phon Noi-man
• Kỹ năng:
o Nhận biết được chức năng của Bộ nhớ ngoài, thiết bị vào, thiết bị ra
o Nhận biết được máy tính hoạt động theo Nguyên lý Phon Noi-man
o Học sinh: Vở ghi chép, sách giáo khoa
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ: Một máy tính chưa có phần mềm có hoạt động được không? Vì sao?
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV: Nêu chức năng của Bộ nhớ ngoài?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV: Khi tắt máy, dữ liệu ghi ở Bộ nhớ ngoài có bị
mất không?
HS nghiên cứu SGK và dựa vào hiểu biết của
mình trả lời câu hỏi của GV.
GV: Nêu một số thiết bị thuộc bộ nhớ ngoài mà
chúng ta hay dùng?
HS dựa vào hiểu biết của mình trả lời câu hỏi của
GV.
Dựa vào máy tính trực quan, GV chỉ rõ cho HS
nhận biết được một số thiết bị thuộc bộ nhớ ngoài
GV: Nêu chức năng của Thiết bị vào?
HS nghiên cứu SGK và dựa vào hiểu biết của
mình trả lời câu hỏi của GV.
GV: Nêu một số thiết bị vào và chức năng của
a Chức năng: Dùng để lưu trữ lâu dài dữ
liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
b Đặc điểm: Dữ liệu ghi ở Bộ nhớ ngoài
có thể tồn tại ngay cả khi tắt máy
c Phân loại: Bộ nhớ ngoài của máy tính
thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớflash (USB)
Trang 16GV: Nêu chức năng của Thiết bị ra?
HS nghiên cứu SGK và dựa vào hiểu biết của
mình trả lời câu hỏi của GV.
GV: Nêu một số thiết bị ra và chức năng của từng
HS nhớ lại nội dung Nguyên lý mã hóa nhị phân
trả lời câu hỏi của GV.
GV: Một máy tính chưa cài đặt bất kì một phần
8 Hoạt động của máy tính:
Nguyên lý mã hóa nhị phân: Thông tin
tuy có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hìnhảnh, âm thanh,…Khi đưa vào máy tính, chúng đềuđược biến đổi thành dạng chung – dãy bit Dãy bit
đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn
Nguyên lý điều khiển bằng chương trình:
Trang 17mềm nào thì có thể hoạt động được không? Muốn
máy tính hoạt động được thì chúng ta phải làm gì?
HS nghiên cứu SGK và dựa vào hiểu biết của
mình trả lời câu hỏi của GV.
GV: Cho biết lệnh gồm những thông tin nào?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV: Lệnh được lưu trữ trong máy tính như thế
nào?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV: Máy tính truy xuất đến từng lệnh thông qua
điều gì?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV: Khi xử lý dữ liệu, máy tính xử lý như thế
nào? Từ máy là gì? Các bộ phận của máy tính hoạt
động và trao đổi thông tin thông qua thiết bị nào?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
GV: Máy tính hoạt động theo một nguyên lý
chung – đó là Nguyên lý nào? Phát biểu nội dung
nguyên lý đó
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV.
Mọi máy tính hoạt động theo chương trình
Nguyên lý lưu trữ chương trình: Lệnh
được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân đểlưu trữ, xử lý như những lệnh khác
Nguyên lý truy cập theo địa chỉ: Việc truy
cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thôngqua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó
Nguyên lý Phon Noi-man: Mã hóa nhị
phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữchương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thànhmột nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phon Noi-man
4 Củng cố: Qua tiết học này, chúng ta đã biết được máy tính hoạt động theo nguyên lý Phon
Noi-man
Trang 18TUẦN 04 (Từ 15/09/2008 đến 21/09/2008) TIẾT 07 & 08: BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
o Tiết 07: Nội dung 1 và 2;
o Tiết 08: Nội dung 3;
Ngày soạn: 15/09/2008
I Mục tiêu: Qua hai tiết thực hành này, GV giúp cho HS:
• Kiến thức:
o Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác như máy
in, bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,
II Phương pháp: thực hành trên máy
III Phương tiện: Phòng máy thực hành có cài đặt phần mềm NetOp School.
IV Chuẩn bị:
o Giáo viên: Giáo án, kiểm tra phòng máy
o Học sinh: Đã đọc kỹ nội dung thực hành ở trang 27, 28 SGK
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong, phân nhóm thực hành,
2 Bài mới:
Nội dung 1:
Giới thiệu một số bộ phận thiết bị
cho học sinh quan sát và yêu cầu
các em phân biệt
Khởi động máy máy và quan sát
(bật nút power trên CP, màn hình
bậc nút ON) quá trình khởi động?
Hãy quan sát các thiết bị (phím,
chuột, ổ CD, ổ đĩa mềm A)
Nội dung 2:
Dựa vào kiến thức phận biệt các
nhóm phím
Giáo viên mở một chương trình
ứng dụng (Word, Notepad), yêu
cầu tất cả hs gõ 1 đoạn (không
dấu) bất kỳ trong bài đọc thêm 3
Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl
và ấn S(Ctrl – S) để phân biệt?
Hướng dẫn từng học sinh thực
hiện, các học sinh thực hiện đạt
yêu cầu hướng dẫn các bạn khác
HS trao đổi và nhận biết cácthiết bị
Các đèn tín hiệu trên cácthiết bị sang lên trong giâylát Có quá trình kiểm tra củaROM
Hs quan sát và phân biệt
Hs thực hiện
Thực hiện, khi ấn Ctrl – Sxuất hiện cửa sổ
HS thực hiện
A Làm quen với máy tính.
Mang các thiết bị vào/ra đặt trên bàn giáoviên
Giới thiệu một số kiểu thiết bị thường sửdụng trong thời gian gần đây
Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl và ấn S(Ctrl – S) xuất hiện hội thoại
Đánh tiếp tục các dòng văn bản tùy ý
Trang 19Nội dung 3:
Hướng dẫn các học sinh các thao
tác sử dụng chuột, cách đặt tay
như thế nào?
* Giáo viên hướng dẫn thực
hiện các học sinh thực hiện
theo.
Trở về màn hình DESKTOP, di
chuyển chuột và quan sát
Di chuyển chuột đến các biểu
tượng trên màn hình, click nút
chuột trái rồi thả ngón tay và
Đưa trỏ chuột đến biểu tượng
(MS Word, Vietkey, Internet
Explore,…) và click đúp (Double
Click) vào biểu tượng đó?
Có thể cho học sinh chủ đọng
thực hiện, GV quan sát hướng
dẫn
Chú ý (ngón trỏ đặt vào chuột trái, ngón giữa đặt vào chuột phải)
Thực hiện di chuyển chuột
Học sinh thực hiện
C Sử dụng chuột
* GV sử dụng phần mềm NetOp thực
hiện HS quan sát và thực hiện theo.
Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí trên
mặt phẳng
Chuột có thể di chuyển mọi hướng theo
yê cầu của chúng ta
Nháy chuột: Nhấn nút trái chuột rồi thả
ngón tay
Để xem thông tin, thuộc tính hoặcthực thi 1 chương trình nào đó
Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái của
chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị trícần thết thì thả ngón tay nhấn giữ chuột Ứng dụng theo từng chương trình(lệnh) khác nhau
Nháy đúp chuột: Nháy chuột nhanh 2
lần liên tiếp
Dùng để thực thi một chương trình(lệnh) nào đó
* HS chủ động thực hiện các thao tác trên để tự tìm hiểu, phát huy khả năng.
3 Đánh giá: Giáo viên đánh giá thái độ tham gia thực hành của học sinh.
Trang 20§4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (05 tiết)
o Hiểu được hai khái niệm bài toán và thuật toán;
o Nắm được các tính chất cơ bản của thuật toán;
o Biết có hai cách diễn tả thuật toán;
o Hiểu một số thuật toán thông dụng;
• Kỹ năng:
o Diễn tả được thuật toán thoe cách liệt kê hoặc bước đầu thể hiện được thuật toán bằng sơ đồkhối;
• Thái độ
o Rèn luyện tư duy khoa học đúng đắn, chính xác, logic;
o Tác phong làm việc độc lập, sáng tạo;
o Nâng cao lòng say mê học tập bộ môn;
II Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm, nghiên cứu SGK dưới sự hướng dẫn của GV;
III Chuẩn bị:
• Giáo viên: Giáo án, một bảng phụ minh họa thuật toán giải phương trình bậc nhất tổng quát
ax + b = 0;
• Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa;
IV Hoạt động dạy học:
Tiết 09
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong;
2 Hoạt động bài mới:
Trang 21êng Trung häc Phæ th«ng Ph¹m V¨n §ång TrÇn §øc Phong
Gi¸o ¸n Tin häc 10 Trang 21
1 Khái niệm bài toán:
Trong phạm vi tin học, ta có thể quan niệm
bài toán là việc nào đó ta muốn máy tính thực
hiện.
Ví dụ: Giải PT bậc 2, Quản lí: Thông tin của HS
trong nhà trường - Đó là những bài toán
GV Đặt vấn đề: Để biết cách viết chương trình chomáy tính thực hiện, trước hết chúng ta cần hiểu rõcác khái niệm về bài toán, thuật toán Đó là nộidung bài học mới
GV: Trong thực tế, em hiểu bài toán là gì?
HS: Trả lờiGV: Ta hiểu là: Từ dữ kiện đã cho ta đi tìm ra kếtquả Ví dụ cho độ dài của chiều dài và chiều rộnghình chữ nhật, hãy tính diện tích của hình chữnhật
GV: Những bài toán này ta có thể sử dụng máytính để tìm ra kết quả Lúc này những bài toán trênđược gọi là bài toán cho máy tính Vậy em hiểubài toán là gì? Cho ví dụ
HS: Trả lờiGV: Đứng trước một bài toán công việc đầu tiên làgì?
HS cần trả lời được: Xác định dữ kiện cho (haygiả thiết); đâu là cái cần tìm (hay kết luận)
Khi dùng máy tính giải bài toán: Cần quan
tâm đến 2 yếu tố:
- Input: thông tin đưa vào máy
- Output: thông tin lấy ra
Một số ví dụ: Hãy xác định Input và Output của
từng bài toán sau:
Ví dụ 1: Tìm ƯCLN của 2 số nguyên dương
Input : M, N là 2 số nguyên dương
Output : UCLN của M,N
Ví dụ 2:
Tìm nghiệm của PT : ax + b = 0
Input : Nhập số thực b, c (b<>0)
Output : Mọi x thoả : ax + b = 0
Ví dụ 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của dãy số sau : a1,
a2 aN
Input : Nhập dãy số : a1, a2 aN
Output : Giá trị Min của dãy đó;
Ví dụ 4 :
Cho 3 số a, b, c, tìm số lớn nhất
Input : Nhập 3 a, b, c
Output : Max (a, b, c)
2 Khái niệm thuật toán:
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy
hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một
trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy
thao tác đó, từ input của bài toán, ta nhận được
output cần tìm.
Các tính chất của thuật toán:
• Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau
một số hữu hạn lần thực hiện các thao tác
• Tính xác định: Sau khi thực hiện một thao
GV: Tương tự vậy, khi dùng máy làm một việcnào đó, người dùng cần quan tâm 2 yếu tố: Đưavào máy thông tin gì(Input); Lấy từ máy ra thôngtin gì (Output)
GV nêu một số ví dụ, Yêu cầu HS xác định input
và output của từng bài toán
GV: Muốn máy tính giúp con người giải bài toán,
ta chỉ cần chỉ cho máy dãy các thao tác mà máy cóthể thực hiện được Đó chính là cách giải bài toán
mà về nguyên tắc ta có thể giao cho máy tính thựchiện được cách giải như vậy được gọi là thuậttoán Vậy thuật toán là gì?
HS trả lời
GV nhấn mạnh các ý chính trong khái niệm này
GV giới thiệu các tính chất của thuận toán:
GV treo bảng phụ minh họa thuật toán ax + b = 0 Sau đó hướng dẫn học sinh xác định các tính chất của thuật toán đối với ví dụ minh họa này
Trang 224 Bài tập về nhà: Hãy biểu diễn thuật toán: Tìm giá trị nhỏ nhất của một dãy số nguyên.
Hết tiết 10
Tiết 11
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong;
2 Hoạt động bài mới:
4 Ví dụ về thuật toán kiểm tra tính nguyên tố
của một số nguyên dương
Nội dung: Nhập vào một số nguyên dương (N),
kiểm tra xem số (N) đó có phải là số nguyên tố
Thuật toán bằng Phương pháp liệt kê:
- Bước 1: Nhập số nguyên dương N;
- Bước 2: Nếu N=1 thì TB N không nguyên tố rồi
- Bước 7: i := i+1 rồi quay lại bước 5
Biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối: Trang 37
SGK
GV nêu nội dung bài toán, yêu cầu HS xác địnhInput và Output của bài toán này
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Em hiểu như thế nào về số nguyên tố?
HS trả lời câu hỏi của GV
GV giới thiệu ý tưởng để giải bài toán này vàminh họa bằng những số cụ thể
GV yêu cầu HS nghiên cứu thuật toán giải bàitoán này bằng phương pháp liệt kê ở trang 36SGK Sau đó, yêu cầu một HS lên bảng trình bàylại thuật toán này
HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV cho một số cụ thể, yêu cầu học sinh thảo luậnvới nhau để chạy thuật toán này
HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV yêu cầu HS thông qua việc kiểm tra tínhnguyên tố của một số cụ thể và thảo luận theonhóm để xác định các tính chất của thuật toánđược thể hiện rõ ở thuật toán này như thế nào?
HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm thực hiệnviệc biểu diễn thuật toán trên bằng sơ đồ khối
GV nêu thêm câu hỏi phát vấn:
• Vì sao ta chỉ xét giá trị i trong khoảng từ 2đến [ ]N ?
HS thảo luận theo nhóm để tra lời câu hỏi của GV.
GV nhận xét và giải thích
3 Bài tập về nhà: Viết thuật toán đếm số lượng các số nguyên tố trong phạm vi từ 1 đến 100.
Trang 23Hết tiết 11
Tiết 12
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong;
2 Hoạt động bài mới:
5 Bài toán sắp xếp:
Nội dung: Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2, ,
aN Cần sắp xếp các số hạng để dãy A trở thành
dãy không giảm
Input: Dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN.
Output: Dãy A được sắp xếp lại thành dãy không
giảm
Giới thiệu thuật toán bằng phương pháp tráo
đổi:
Ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong
dãy, nếu số hạng trước lớn hơn số hạng sau thì ta
đổi chỗ chúng cho nhau Việc đó được lặp lại cho
đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa
Biểu diễn thuật toán bằng Phương pháp liệt kê:
- Bước 1: Nhập N và a1, a2 aN;
- Bước 6: Nếu i > M thì quay lại bước 3;
- Bước 7: Nếu ai > ai + 1 thì tráo đổi ai và ai + 1 cho
nhau;
- Bước 8: Quay lại bước 5;
Biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối: Trang 39
SGK
Đặt vấn đề: Trong cuộc sống hàng ngày, ta
thường hay gặp những công việc liên quan đến sắpxếp như xếp các học sinh theo thứ tự từ thấp đếncao, xếp điểm trung bình của học sinh trong lớptheo thứ tự từ cao đến thấp Sau đây, ta xét bàitoán sắp xếp dạng đơn giản
GV nêu nội dung bài toán, yêu cầu HS xác địnhInput và Output của bài toán này
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
GV giới thiệu ý tưởng của thuật toán sắp xếp bằngphương pháp để giải bài toán này và minh họabằng một dãy số cụ thể
GV yêu cầu HS nghiên cứu thuật toán giải bàitoán này bằng phương pháp liệt kê ở trang 38SGK Sau đó, yêu cầu một HS lên bảng trình bàylại thuật toán này
HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV cho một số cụ thể, yêu cầu học sinh thảo luậnvới nhau để chạy thuật toán này
HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV yêu cầu HS thông qua việc sắp xếp một dãy số
cụ thể và thảo luận theo nhóm để xác định các tínhchất của thuật toán được thể hiện rõ ở thuật toánnày như thế nào?
HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm thực hiệnviệc biểu diễn thuật toán trên bằng sơ đồ khối
GV nêu thêm câu hỏi phát vấn:
• Vai trò của biến i và biến M có trong thuậttoán?
HS thảo luận theo nhóm để tra lời câu hỏi của GV.
GV nhận xét và giải thích
3 Bài tập về nhà: Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN Cần sắp xếp các số hạng để dãy A trở
thành dãy không tăng
Trang 24Hết tiết 12
Tiết 13
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong;
2 Hoạt động bài mới:
6 Bài toán tìm kiếm và thuật toán tìm kiếm
tuần tự:
Nội dung: Cho dãy A gồm N số nguyên khác
nhau: a1, a2 aN và một số nguyên k Cần biết
có hay không chỉ số i (1≤i≤N) mà ai = k Nếu
có hãy cho biết chỉ số đó
Input: Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1,
a2, , aN và số nguyên k
Output: Chỉ số i mà ai = k hoặc thông báo không
có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng k
Giới thiệu thuật toán tìm kiếm tuần tự
Ý tưởng: Tìm kiếm tuần tự được thực hiện một
cách tự nhiên Lần lượt từ số hạng thứ nhất, ta so
sánh giá trị số hạng đang xét với khóa cho đến khi
hoặc gặp một số hạng bằng khóa hoặc dãy đã được
xét hết và không có giá trị nào bằng khóa
Biểu diễn thuật toán bằng Phương pháp liệt kê:
- Bước 6: Quay lại bước 3
Biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối: Trang 41
SGK
7 Bài toán tìm kiếm và thuật toán tìm kiếm nhị
phân:
Nội dung: Cho dãy A là dãy tăng gồm N số
nguyên khác nhau: a1, a2 aN và một số nguyên
k Cần biết có hay không chỉ số i (1≤i≤N) mà ai
= k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó
Input: Dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên khác
nhau a1, a2, , aN và số nguyên k
Output: Chỉ số i mà ai = k hoặc thông báo không
Đặt vấn đề: Tìm kiếm là việc thường xảy ra
trong cuộc sống, chẳng hạn cần tìm cuốn sáchgiáo khoa tin học 10 trên giá sách, cần tìm mộthọc sinh trong danh sách một lớp học, Nói mộtcách tổng quát là cần tìm một đối tượng cụ thểnào đó trong tập các đối tượng cho trước
GV nêu nội dung bài toán, yêu cầu HS xác địnhInput và Output của bài toán này
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
GV giới thiệu ý tưởng của thuật toán tìm kiếmtuần tự để giải bài toán này và minh họa bằngmột dãy số cụ thể
GV yêu cầu HS nghiên cứu thuật toán giải bàitoán này bằng phương pháp liệt kê ở trang 41SGK Sau đó, yêu cầu một HS lên bảng trình bàylại thuật toán này
HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV cho một số cụ thể, yêu cầu học sinh thảo luậnvới nhau để chạy thuật toán này
HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV yêu cầu HS thông qua việc tìm kiếm một sốtrong một dãy số cụ thể và thảo luận theo nhóm
để xác định các tính chất của thuật toán được thểhiện rõ ở thuật toán này như thế nào?
HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm thực hiệnviệc biểu diễn thuật toán trên bằng sơ đồ khối
GV nêu nội dung bài toán, yêu cầu HS xác địnhInput và Output của bài toán này
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 25có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng k.
Giới thiệu thuật toán tìm kiếm nhị phân:
Ý tưởng: Sử dụng tính chất dãy A là dãy tăng, ta
tìm cách thu hẹp nhanh phạm vi tìm kiếm sau mỗi
lần so sánh khoá với số hạng được chọn Để làm
điều đó, ta chọn số hạng a Giua ở "giữa dãy" để so
sánh với k, trong đó Giua = N+1
2
.Khi đó, chỉ xảy ra một trong ba trường hợp sau:
- Nếu aGiua = k thì Giua là chỉ số cần
tìm Việc tìm kiếm kết thúc
- Nếu aGiua > k thì do dãy A là dãy đã
được sắp xếp nên việc tìm kiếm tiếptheo chỉ xét trên dãy a1, a2, , aGiua–1(phạm vi tìm kiếm mới bằng khoảngmột nửa phạm vi tìm kiếm trước đó)
- Nếu aGiua < k thì thực hiện tìm kiếm
trên dãy aGiua+1, aGiua+2, , aN
Quá trình trên sẽ được lặp lại một số lần cho đến
khi hoặc đã tìm thấy khoá k trong dãy A hoặc
phạm vi tìm kiếm bằng rỗng
Biểu diễn thuật toán bằng Phương pháp liệt kê:
B1.Nhập N, các số hạng a1, a2, , aN và khoá
k;
B2.Dau = 1, Cuoi = N;
B3.Giua =
Dau Cuoi2
B7.Nếu Dau > Cuoi thì thông báo dãy A
không có số hạng có giá trị bằng k, rồi kết
GV yêu cầu HS nghiên cứu thuật toán giải bàitoán này bằng phương pháp liệt kê ở trang 43SGK Sau đó, yêu cầu một HS lên bảng trình bàylại thuật toán này
HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV cho một số cụ thể, yêu cầu học sinh thảo luậnvới nhau để chạy thuật toán này
HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV yêu cầu HS thông qua việc tìm kiếm một sốtrong một dãy số cụ thể và thảo luận theo nhóm
để xác định các tính chất của thuật toán được thểhiện rõ ở thuật toán này như thế nào?
HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm thực hiệnviệc biểu diễn thuật toán trên bằng sơ đồ khối
3 Củng cố: Điểm khác nhau cơ bản giữa thuật toán tìm kiếm tuần tự và thuật toán tìm kiếm nhị phân là
gì?