Mục tiêu: Giúp HS - Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người.. Để nêu rõ tính phong phú, phức tạp, sâu sắc của nó, tác giả so sánh với những
Trang 1Ngày soạn: 4/1/2017
Tuần 21
Tiết 96, 97
Bài 19
Văn bản:
Nguyễn Đình Thi
I Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
II Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, giáo án
HS: SGK, đọc nội dung, tìm hiểu, soạn bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra tập soạn.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HĐ 1: Tìm hiểu vài nét về tác giả,
văn bản
? Tóm tắt những nét chính về tác
giả, văn bản
- Bổ sung thêm
? Văn bản được viết vào thời gian
nào
HĐ 2: HD đọc và tìm hiểu chung về
văn bản
- HD đọc: giọng mạch lạc, rõ ràng,
đọc diễn cảm các dẫn chứng thơ
- Đọc chú thích
- Trình bày tóm tắt
- Dựa vào SGK trả lời
- Theo dõi, đọc, nhận xét
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
Nguyễn Đình Thi (1924-2003)
- Quê: Hà Nội
- Tham gia sáng tác hoạt động văn nghệ từ trước cách mạng
- Là thành viên của tổ chức văn hoá cứu quốc
- Sau 1945, làm tổng thư kí Hội văn hoá cứu quốc
- 1958-1989 là Tổng thư kí Hội nhà văn VN
- Từ 1995 là Chủ tịch UB toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật
- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng
- 1996 được nhà nước trao tặng giải thưởng HCM về VHNT
2 Văn bản:
Được viết năm 1948
II Đọc - hiểu văn bản:
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
Trang 2- Đọc mẫu, gọi HS đọc.
- Giải thích từ khó, bổ sung và nhấn
mạnh thêm:
+ Phật giáo diễn ca: bài thơ dài,
nôm na dễ hiểu về nội dung đạo
phật.
+ Phẫn kích: kích thích căm thù,
phẫn nộ.
+ Rất kị: rất tránh, không ưa,
không hợp, phản đối.
? Tóm tắt hệ thống luận điểm
? Nhận xét về bố cục của bài nghị
luận
- Bổ sung: các luận điểm trong tiểu
luận vừa có sự giải thích cho nhau,
vừa được nối tiếp tự nhiên theo
hướng ngày càng phân tích sâu sức
mạnh đặc trưng của văn nghệ.
HĐ 3: HD thảo luận, phân tích.
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm
ứng với một câu hỏi (2, 3, 4), riêng
nhóm 4 nhận xét
- Khái quát lại giúp HS thấy được sự
khác biệt của văn nghệ đối với các
bộ môn khoa học khác
→ … Nói gọn lại: Văn nghệ không
chỉ phản ánh cái khách quan mà
còn biểu hiện cái chủ quan của
người sáng tạo.
- Phân tích: Để làm rõ luận điểm,
tác giả chọn 2 dẫn chứng rất tiêu
biểu, dẫn từ 2 tác giả vĩ đại của văn
học dân tộc và thế giới Cách nêu và
dẫn dắt rất cụ thể:
+ Hai câu thơ trong truyện Kiều
với lời bình: 2 câu tả cảnh mùa
xuân tươi đẹp, 2 câu thơ làm chúng
ta rung động với cái đẹp lạ lùng mà
tác giả đã miêu tả, cảm thấy trong
lòng ta có những sự sống tươi trẻ
luôn tái sinh Đó chính là lời gửi, lời
- Giải thích từ khó theo chú thích
- Nghe
- Lần lượt tóm tắt
- Nhận xét: liên kết chặt chẽ, mạch lạc giữa các phần.
- Thảo luận (4/), lần lượt trình bày
- Nghe
1 Hệ thống luận điểm:
- Nội dung của văn nghệ là nhận thức mới mẻ, là tất cả tư tưởng, tình cảm của cá nhân nghệ sĩ
- Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống con người (trong chiến đấu, sản xuất)
- Văn nghệ có khả năng cảm hoá, sức mạnh lôi cuốn kì diệu
2 Phân tích:
a Nội dung phản ánh, thể
hiện của văn nghệ:
- Không chỉ phản ánh thực tại mà còn thể hiện tư tưởng, tình cảm của nghệ sĩ…
Trang 3nhắn – một trong những nội dung
của truyện Kiều.
+ Cái chết thảm khốc của An-na
Ca-rê-nhi-na đã làm cho người đọc
bâng khuâng thương cảm không
quên … Đó là lời gửi, lời nhắn, là
nội dung tư tưởng, tình cảm độc đáo
của tác phẩm văn học Lời gửi, lời
nhắn này luôn toát lên từ nội dung
hiện thực khách quan được biểu
hiện trong tác phẩm, nhưng nhiều
khi lại được nói ra một cách trực
tiếp, rõ ràng, có chủ định.
Nhưng bản chất, đặc điểm của
những lời gửi, lời nhắn của nghệ sĩ
đó là gì?
? Tại sao tác giả lại viết như vậy
- Đọc tiếp đoạn
“Lời gửi … của tâm hồn”.
- Suy nghĩ, giải
thích: NĐT đi sâu bàn nội dung của văn nghệ - tư tưởng, tình cảm của nghệ sĩ gửi gắm trong tác phẩm Để nêu rõ tính phong phú, phức tạp, sâu sắc của nó, tác giả so sánh với những lời gửi, lời nhắn bên ngoài, công khai, trực tiếp, có khi đề lên ở đầu tác phẩm; sau đó mới nêu ra nội dung tư tưởng, tình cảm, cụ thể
là tất cả những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ
khích, … trong từng câu thơ, trang sách, trong từng hình ảnh thiên nhiên, trong từng nét của các nhân vật, khóe mắt, nụ cười, …
Trang 4- Tóm lại: nội dung văn nghệ khác
với nội dung của các khoa học xã
hội khác như lịch sử, địa lí, … là ở
chỗ những khoa học này khám phá,
miêu tả và đúc kết các hiện tượng tự
nhiên hay xã hội, các quy luật khách
quan Còn nội dung văn nghệ tập
trung khám phá, miêu tả chiều sâu
tính cách, số phận con người, thế
giới bên trong tâm lí, tâm hồn con
người
Đó là nội dung hiện thực mang
tính hình tượng cụ thể, sinh động, là
đời sống tư tưởng, tình cảm của con
người qua cái nhìn và tình cảm cá
nhân của nghệ sĩ Tác giả muốn
nhấn mạnh và lưu ý người đọc chính
ở cái nội dung này để từ đó bàn về ý
nghĩa và sức mạnh kì diệu của văn
nghệ đối với đời sống xã hội và với
mỗi con người tiếp nhận văn nghệ
? Nếu không có văn nghệ đời sống
con người sẽ ra sao.
- Dẫn dắt vấn đề: Muốn hiểu sức
mạnh kì diệu của văn nghệ, trước
hết cần hiểu vì sao con người cần
đến tiếng nói của văn nghệ?
- Dẫn chứng: “Mỗi tác phẩm lớn
rọi … của tâm hồn” Chẳng hạn
một số bài thơ, câu thơ của Tố Hữu
trước cách mạng trong tập tơ Từ ấy,
những bài phê bình của Hoài
Thanh, Hoài Chân trong tập Thi
nhân VN về các nhà thơ mới, …
→ Đối với số đông những người
cần lao, những người bị tù chung
thân trong cuộc đời u tối, vất vả,
vốn rất quen thuộc mà vẫn hàm chứa bao nhiêu mới lạ, tiềm ẩn làm ta ngạc nhiên Quên mà
lạ là đặc điểm nội dung của văn nghệ.
- Nghe
- Liên hệ trả lời:
buồn tẻ, …
- Nêu theo gợi ý
- Nghe
- Chứa đựng những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ
- Là rung cảm và nhận thức của từng người tiếp nhận
→ hiện thực, mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm của nghệ sĩ
b Sức mạnh và ý nghĩa kì
diệu của văn nghệ:
- Văn nghệ giúp chúng ta được sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình
- Là sợi dây buộc chặt con người với cuộc đời thường bên ngoài sự sống, hoạt động, vui buồn, …
Trang 5những người nhà quê lam lũ, vất vả
… khi thưởng thức, tiếp nhận văn
nghệ họ hình như biến đổi hẳn …
Câu ca dao gieo vào bóng tối ấy
một ánh sáng, lay động những tình
cảm, ý nghĩ khác thường, được cười
hả dạ, được khóc thầm … làm cho
tâm hồn họ được sống
→ Văn nghệ không thể rời xa cuộc
sống nhất là cuộc sống nhân dân
lao động – những con người VN
đang chiến đấu và sản xuất trên
khắp đất nước, đang làm tất cả để
đưa cuộc kháng chiến chống Pháp
đến thắng lợi Văn nghệ làm cho đời
sống hằng ngày trở nên tươi mát, đỡ
khắc khổ, như một món ăn tinh thần
bổ ích không thể thiếu; giúp con
người biết sống và mơ ước vượt lên
qua bao khó khăn gian khổ hiện tại.
? Trong đoạn văn, không ít lần tác
giả đã đưa ra quan niệm của mình về
bản chất của nghệ thuật Đó là bản
chất gì
- Bổ sung: Chỗ đứng của người
nghệ sĩ là chỗ giao nhau giữa tâm
hồn con người với cuộc sống sản
xuất và chiến đấu; là ở tình yêu
ghét, nỗi buồn vui trong đời sống
thiên nhiên và đời sống xã hội Nghệ
thuật là tư tưởng, nhưng tư tưởng
đã được nghệ thuật hóa, nghĩa là
không trừu tượng, một mình trên
cao mà là tư tưởng cụ thể, sinh
động, náu mình yên lặng, lắng sâu
và kín đáo chớ không lộ liễu, khô
khan, áp đặt mệnh lệnh,
? Từ bản chất ấy, tác giả diễn giải và
làm rõ con đường văn nghệ đến với
người tiếp nhận – tạo nên sức mạnh
kì diệu của nghệ thuật là gì
- Bổ sung: Chính từ đặc điểm đó
của nghệ thuật mà con đường của
nghệ thuật đến với người tiếp nhận
là con đường độc đáo Dẫn chứng
cách đọc một bài thơ hay: đọc nhiều
- Nghe
- Nghe
→ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
- Nghe
→ Đọc tác phẩm,
là kết tinh tâm hồn người sáng tác, …
- Nghe
- Góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hằng ngày, con người vui hơn và biết rung cảm,
mơ ước
c Con đường văn nghệ đến
với người đọc và khả năng kì diệu của nó:
- Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc đi vào nhận thức, tâm hồn người đọc qua con đường tình cảm
- Giúp con người tự nhận thức mình, tự xây dựng mình
Trang 6
lần, đọc bằng cả tâm hồn, cùng tác
giả trao đổi, ngẫm nghĩ, rung động,
chiêm nghiệm … đọc cái ý tại ngôn
ngoại, cái ngân nga ngoài lời, chữ
hết, lời tận mà ý cùng, cái ẩn giấu
sau từng con chữ, cái khoảng trống
giữa những dòng thơ …
Văn nghệ là kết tinh tâm hồn
người sáng tác vừa là sợi dây truyền
sự sống mà nghệ sĩ mang trong
lòng.
Nghệ sĩ không đứng ngoài chỉ
đường mà là người đốt lửa trong
lòng, khơi dậy nhiệt tình, quyết tâm,
lòng tin, đánh thức tình yêu và lòng
phẫn nộ chân chính … tạo ra sự
sống cho tâm hồn.Văn nghệ giúp
con người tự nhận thức, tự xây dựng
nhân cách và cách sống của bản
thân con người cá nhân và xã hội.
Đặc biệt văn nghệ thực hiện các
chức năng đó một cách tự nhiên có
hiệu quả lâu bền và sâu sắc vì nó
tác động đến tình cảm và bằng tình
cảm mà đến nhận thức và hành
động tự giác.
→ Đó chính là khả năng và sức
mạnh kì diệu của văn nghệ.
HĐ 4: Tìm hiểu đặc sắc nghệ thuật.
? Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ
thuật nghị luận của NĐT qua bài
tiểu luận này
HĐ 5: Hệ thống hoá kiến thức.
- Khái quát nội dung, nghệ thuật
HĐ 6: HD luyện tập.
- HD cách làm
- Lần lượt nêu
- Đọc ghi nhớ
- Theo dõi, về nhà làm
3 Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, cách dẫn dắt tự nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng
- Giọng văn chân tình, say sưa
Ghi nhớ:
SGK / 17
III Luyện tập:
( HS về nhà làm)
4 Củng cố:
- Nói thêm về nhan đề bài viết.
- Liên hệ, mở rộng: Thử hình dung trong thế kỉ XXI không còn tồn tại văn nghệ, các nghệ sĩ không còn sáng tác và biểu diễn, các thư viện biến mất, các ti vi, đài phát thanh im tiếng, các báo chí ngừng xuất bản trong một năm … thế giới và mỗi người sẽ ra sao? (HS phát biểu ý
kiến cá nhân)
5 Hướng dẫn:
- Học bài, đọc lại văn bản, hoàn thanh bài tập.
Trang 7- Soạn bài “Các thành phần biệt lập”
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 98
I Mục tiêu: giúp HS
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán
II Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, giáo án
HS: SGK, tìm hiểu, soạn bài, làm bài tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày vài nét về tác giả NĐT và văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” Tóm tắt hệ thống luận điểm của bài.
? Phân tích nội dung phản ánh của văn nghệ.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ 1: Hình thành khái niệm về
thành phần tình thái
- Ghi từ in đậm lên bảng
? Các từ ngữ in đậm trong những
câu trên thể hiện nhận định của
nhười nói đối với sự việc nêu ở
trong câu như thế nào
? Nếu không có những từ ngữ in
đậm nói trên thì nghĩa sự việc của
câu chứa chúng có khác đi không
Vì sao
- Diễn giảng bổ sung: vì những từ in
đậm này không trực tiếp nói lên sự
việc mà được dùng để nêu thái độ
của người nói đối với người nghe,
hoặc đối với sự việc được nói đến
trong câu Thành phần này không
nằm trong cấu trúc cú pháp của
câu, nên chúng là thành phần biệt
lập → dẫn dắt vào ý 1 ghi nhớ.
HĐ 2: Hình thành khái niệm về
thành phần cảm thán
- Ghi từ in đậm lên bảng
- Đọc VD
- Lần lượt trả lời
- Trả lời, giải thích
- Nghe
- Đọc tiếp VD
I Thành phần tình thái:
VD: SGK /18
1 Các từ in đậm:
a Chắc: thể hiện nhận định của
người nói đối với sự việc ở độ tin cậy cao.
b Có lẽ: thể hiện nhận định của
người nói đối với sự việc ở độ tin cậy thấp.
2 Nếu không có những từ ngữ
in đậm này thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng không khác đi
II Thành phần cảm thán:
VD: SGK /18
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
Trang 8? Các từ ngữ in đậm trong những
câu trên có chỉ sự vật hay sự việc gì
không
? Trong câu này, sự việc được nói
đến là gì
? Các tiếng “trời ơi” cho biết thái độ
gì của người nói đối với sự việc
được nói đến
- Khẳng định: đó là thành phần cảm
thán – một thành phần biệt lập của
câu
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu
mà chúng ta hiểu được tai sao người
nói kêu “ồ hoặc trời ơi”
? Các từ ngữ in đậm được dùng để
làm gì
- Diễn giảng bổ sung: Các từ ngữ in
đậm cung cấp cho người nghe một
thông tin phụ, đó là trạng thái tâm
lí, tình cảm của người nói (vui,
buồn, mừng, giận, …) dẫn dắt vào ý
2 ghi nhớ
- Mở rộng thêm: thành phần cảm
thán có điểm riêng là nó có thể tách
ra thành một câu riêng theo kiểu
câu đặc biệt, không có chủ ngữ - vị
ngữ Khi tách riêng ra như vậy, nó
là câu cảm thán Khi đứng trong
một câu cùng với các thành phần
câu khác thì phần cảm thán thường
đứng ở đầu câu Thành phần câu
đứng sau giải thích cho tâm lí của
người nói nêu ở thành phần cảm
thán.
HĐ 3: Hệ thống hoá kiến thức.
- Yêu cầu HS trình bày hiểu biết về
thành phần tình thái và thành phần
cảm thán qua việc phân tích các ví
dụ
- Nói thêm về vị trí của các thành
phần biệt lập trong câu:
? Tìm VD
→ không
→ sự việc được nói đến là “còn năm phút”
→ thái độ tiếc rẻ về thời gian còn lại
- Dựa vào câu xác
định, trả lời: phần tiếp theo của các từ ngữ in đậm, phần câu này giải thích cho người nghe biết tại sao người nói cảm thán.
→ giúp người nói diễn đạt tâm lí.
- Nghe
- Thực hiện theo yêu cầu
- Đọc ghi nhớ
- Lần lượt tìm
Các từ in đậm:
a Ồ
b Trời ơi
→ không chỉ sự vật hay sự việc, (…) mà chỉ giúp người nói diễn đạt tâm lí
Ghi nhớ: SGK /18
VD: - Chắc chắn anh ấy sẽ
Trang 9HĐ 4: HD luyện tập.
- Chia nhóm, mỗi nhóm 1 câu
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội chọn
một em lên bảng thi với nhau xem
đội nào sắp xếp chính xác và nhanh
hơn
- Sử dụng bảng cài
- HD cách viết
- Nhận xét, sửa chữa
- Trực quan cho HS xem đoạn văn
mẫu
- Lần lượt đọc, xác định yêu cầu các bài tập
- Làm việc cá nhân theo nhóm
- Đại diện lên bảng thi làm nhanh
- Lựa chọn, sắp xếp lại, giải thích theo cảm nhận
- Đọc đoạn văn (đã chuẩn bị ở nhà)
- Nhận xét (về nội dung, nghệ thuật)
- Đọc
không đến
- Ôi Tổ quốc, đơn sơ mà
lộng lẫy!
III Luyện tập:
1/ Xác định thành phần tình thái, cảm thán:
a/ Có lẽ - TP tình thái
b/ Chao ôi – TP cảm thán
c/ Hình như – TP tình thái
d/ Chả nhẽ - TP tình thái
2/ Sắp xếp theo trình tự tăng dần độ tin cậy (độ chắc chắn)
dường như / hình như / có vẻ như – có lẽ - chắc là - chắc hẳn - chắc chắn
3 Xác định từ thể hiện độ tin cậy:
hình như … chắc …
chắc chắn
Vì: niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng:
- Theo tình cảm huyết thống thì
sự việc sẽ phải diễn ra như vậy
- Do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút
4/ Viết đoạn văn:
( HS viết)
4 Củng cố:
Nhắc lại nội dung ghi nhớ.
5 Hướng dẫn:
- Học bài, tìm thêm VD, hoàn thành bài tập 3,4.
- Soạn bài “ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống”.
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 99
I Mục tiêu:
NGHỊ LUẬN VỀMỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Trang 10Giúp HS hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống: nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
II Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, giáo án
HS: SGK, tìm hiểu, soạn bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Vai trò, vị trí của các thành phần biệt lập trong câu Nêu VD.
- Sửa bài tập 4.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HĐ 1: Tìm hiêu bài nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời sống
? Bài văn có mấy đoạn, ý chính
mỗi đoạn
? Văn bản bàn luận về hiện tượng
gì Nêu rõ những biểu hiện của
hiện tượng đó Tác giả có nêu rõ
được vấn đề đáng quan tâm của
hiện tượng đó không Tác giả làm
thế nào để người đọc nhận ra hiện
tượng đó
- Chia nhóm, thảo luận các câu
hỏi b, c, d.
- Nhận xét
- Khái quát, dẫn vào ghi nhớ
HĐ 2: HD luyện tập.
- Nêu vấn đề bài tập 1
- Ghi bảng, gợi ý cho HS nêu thêm
một số hiện tượng
- Đọc to văn bản
- Xác định, trả lời
→ Bàn luận về hiện tượng lề
mề trong đời sống
- Thảo luận nhóm (3/), trình bày, nhận xét,
bổ sung
- Đọc ghi nhớ
- Thảo luận (3/), phát biểu
I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:
Văn bản:
Bệnh lề mề
( Phương Thảo)
a Bàn luận về hiện tượng lề mề trong đời sống:
- Coi thường giờ giấc
- Đi chậm, đến muộn
- Không coi trọng thời gian của người khác
b Nguyên nhân:
- Thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng người khác
- Coi thường việc chung
c Tác hại:
- Không bàn bạc được công việc một cách thấu đáo
- Làm mất thời gian của người khác
- Tạo ra tập quán không tốt
d Bố cục: mạch lạc, chặt chẽ.
Ghi nhớ: SGK / 21
II Luyện tập:
1/ Thảo luận về các sự việc, hiện tượng tốt đáng biểu dương của các bạn trong nhà trường, ngoài xã hội:
- Giúp bạn học tốt
- Góp ý, phê bình khi bạn có khuyết điểm
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường
- giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ
- Trả lại của rơi cho người bị mất