1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Chính Phủ Điện Tử

81 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 7,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa CPĐTCác quốc gia: • CPĐT là việc sử dụng công nghệ thông tin trên nền Internet để tăng cường khả năng tiếp cận của công dân vào các thông tin dịch vụ của chính phủ Luật CPĐT M

Trang 1

Chương 10:

Chính phủ điện tử

Trang 3

New website introduced as part of national plan

to apply online bidding in the 2016-2025 period

http://vneconomictimes.com/article/business/all-public-procurement-to-be-implemented-online

Trang 4

Nội dung chính

• TỔNG QUAN VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

• CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TRONG CPĐT

• UNITED NATIONS E-GOVERNMENT SURVEY 2016

Trang 5

Các nhà nghiên cứu nổi bật về CPĐT

Các lý thuyết và kết quả nghiên cứu sử dụng nhiều

trong các buổi hội thảo đến từ các học giả sau:

Trang 6

Tóm tắt báo cáo nổi bật tại Egov 2014, Đà Nẵng

Trang 9

Nhận xét từ các nhà quản trị công (2009)

1 Observation 01 Nguyen Thien

Nhan

Deputy Prime Minister – Head of National Steering Committee on ICT (2009)

2 Observation 02 Do Trung Ta Deputy Head of National Steering Committee on ICT (2009)

3 Observation 03 Pham Kim Son Director of the Department of Information and Communications of Da

5 Observation 05 Truong Minh

Thuan

Director of the Department of Information and Communications of An Giang Province

6 Observation 06 Le Manh Ha Director of the Department of Information and Communications of

HCMC

Trang 10

Nhận xét từ các nhà quản trị công (2009)

7 Observation 07 To Trong Ton Director of the Department of Information and Communications of Lao Cai Province

8 Observation 08 Nguyen Dinh

Quang Director of Software Corporation (BKAV)

10 Observation 10 Le Hoang Ngoc Vice-Director of the Department of Information and Communications of Dong

12 Observation 12 Le Van Bich Director of the Department of Information and Communications of Long An

Province

Trang 11

“In e-government, it is far more

about people and politics than

ICT”

Fountain , Heeks , Weil and Ross

Triển khai và quản lý chính phủ

điện tử, yếu tố con người và

chính trị quan trọng hơn công

nghệ (tham khảo thêm Microsoft

slide 13)

Nguyên tắc cần nhớ

Trang 12

TỔNG QUAN VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

Trang 13

Định nghĩa CPĐT

Các học giả

•CPĐT là việc sử dụng các công cụ CNTT và viễn

thông để cải tiến các hoạt động trong khu vực công

(Heeks, 2003).

•CPĐT là việc khu vực công sử dụng Internet và các thiết bị kỹ thuật số khác để cung cấp các thông tin và dịch vụ (West, 2004).

•CPĐT là việc áp dụng CNTT và truyền thông vào các hoạt động quản lý nhà nước (Hughes, 2012).

Trang 14

Định nghĩa CPĐT

Các tổ chức:

•CPĐT là việc sử dụng CNTT, viễn thông và internet như là một công cụ hiệu quả của Chính phủ (OECD, 2003).

•CPĐT là việc ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước nhằm thay đổi mối quan hệ với người dân,

doanh Nghiệp, các nhân viên CP và các cơ quan CP (Worldbank, 2008).

•CPĐT được địnhnghĩa là việc sử dung các công cụ Internet và công nghệ Web để cung cấp thông tin và dịch vụ đến công dân (UN, 2002)

Trang 15

Định nghĩa CPĐT

Các quốc gia:

• CPĐT là việc sử dụng công nghệ thông tin trên nền Internet để tăng cường khả năng tiếp cận của công dân vào các thông tin dịch vụ của chính phủ (Luật CPĐT Mỹ)

• CPĐT là cách chính phủ sử dụng các công nghệ mới để người dân tiếp cận thuận tiện đến thông tin và dịch vụ, cải thiện chất lượng dịch vụ và tạo cơ hội để người dân tham gia vào quá trình

ra quyết định của chính phủ (New Zealand)

• CPĐT là hình thức ở đó chính phủ đáp ứng tốt các nhu cầu dân chủ của người dân bằng hiệu quả và minh bạch của quá trình quản lý công dựa trên các phương tiện truyền tải điện tử và mạng máy tính (Hàn Quốc – Kim -2006)

Trang 16

Định nghĩa CPĐT tại Việt Nam

• Tin học hóa quản lý nhà nước

• Chính phủ điện tử (Định nghĩa của Nguyên PTT Nguyễn Thiện Nhân: Clip 01 phút 1:10 – từ 3:45)

• Chính quyền điện tử (Đà Nẵng)

Định nghĩa chung:

•Chính phủ điện tử là việc sử dụng các công cụ ICT để cung

cấp tốt hơn các dịch vụ công và thúc đẩy sự tham gia của người dân vào quá trình ra quyết định của nhà nước

Trang 18

• Tăng tính minh bạch và giảm tham

nhũng, tăng cường trách nhiệm giải

trình:

– Phổ biến các quy tắc và thủ tục của CP;

– Nhiệm vụ, kết quả của CC, VC được công

khai;

– Công bố tài sản công, ngân sách CP,

– mua sắm đầu tư công

Tác động của chính phủ điện tử

Hàn Quốc tạo ra hệ thống mở để nhằm mục tiêu

giảm tham nhũng trong quá trình xử lý giấy phép

và giấy phép trực tuyến (tham khảo thêm clips về

Egovt của Hàn Quốc)

Trang 19

• Tăng hiệu lực, hiệu quả cung

cấp dịch vụ công:

• các quy trình được tự động hoá

nên đòi hỏi thời gian hoàn thành

ít hơn;

• tiết kiệm chi phí vận chuyển và

chi phí nhân sự;

• loại bỏ nhân viên dư thừa;

• tăng tốc độ và trao đổi dữ liệu

trong cơ quan và liên cơ quan

Tác động của chính phủ điện tử

Trang 20

• Trao quyền cho nhân viên:

• những nhiệm vụ của cấp trên được thực hiện bằng cấp dưới,

• bộ máy quan liêu dần được thay thế

Tham khảo bài “Bao nhiêu cấp phó cho vừa?” Của

Nguyên PTT Vũ Khoan (21/11/2011)

Tác động của chính phủ điện tử

Trang 21

• Trao quyền cho nhân viên:

• những nhiệm vụ của cấp trên được

thực hiện bằng cấp dưới, bộ máy

quan liêu dần được thay thế

• Kiểm soát chi tiêu CP:

• tập trung vào kiểm soát chi,

• chống tham nhũng và cải thiện việc

cung cấp dịch vụ công;

• giảm chi phí cho các quá trình giao

dịch của CP

Tác động của chính phủ điện tử

Trang 22

Chia sẽ thông tin dựa trên ICT, Cấu trúc tổ chức dựa trên thông tin, Cấu trúc ngang

Dimensions Bureaucratic model E-government model Process and

organization structure

(vertical versus

horizontal)

Functional differentiation, precise division of labour, vertical hierarchy of

control

Information sharing based

on ICT, Organization structured based on information systems, horizontal structure

Trang 23

Quản trị linh hoạt, làm việc nhóm và tương tác cao với sự điều phối của quản lý

Quy định quy trình được lập trình vào ứng dụng

Phong cách quản lý:

Mệnh lệnh và kiểm soát Nhân viên chí công - vô tư (mặc dù khó đạt được trên thực tế- lý thuyết lựa chọn công).

Phong cách quản lý:

Động viên và hợp tác; khuyến khích sang tạo (Smart

Government) Nhân viên thực hiện nhiều tác vụ; phân quyền; Công việc phân

bổ dựa trên tính phức tạp và mức

độ can thiệp của máy tính

Chiều kích Mô hình truyền

Trang 24

Phản hồi chậm và thay đổi chậm.

(bao nhiêu cấp phó thì vừa,…)

Mạng lưới đa chiều với

sự điều phối của trung ương (trung tâm)

Có thể chính thống hoặc phi chính thống, trực tiếp, phản hồi nhanh chóng bằng nhiều kênh

Giám sát tức thời và cập nhật phản hồi tại chỗ

Trang 25

• Thời gian giải quyết chậm

• Chuẩn hóa không,

• thiên vị (trên lý thuyết)

• Trao đổi bằng các file điện tử, giảm thiểu giao tiếp đối mặt

• Xử lý nhanh, tức thời

• Người dùng có thể tùy biến và cá nhân hóa

Trang 26

Các mô hình giai đoạn phát triển

• Có nhiều mô hình về giai đoạn phát triển của chính phủ điện tử

• Các mô hình dựa trên mức độ phức tạp của các

tương tác giữa chính phủ và đối tượng giao dịch

• Mục tiêu của các mô hình nhằm phân định mức độ phát triển và giúp các nơi triển khai có những cột

mốc để triển khai

Trang 27

Các mô hình giai đoạn phát triển

Enable organization

inter-al and public access to information

Two-way communicatio n

Exchange of value

Digital democracy

Joined-up govern ment

Layne & Lee

integrated service delivery

Interactive democracy with public outreach and

enhancing features

Trang 28

accountability-Các mô hình giai đoạn phát triển

Organization

s/ authors 1 st Stage 2 nd stage 3 rd stage 4 th stage 5 th stage 6 th stage

World Bank

(2002)

Publishing Interacting Transacting

OECD (2003) Information Interactive

Trang 29

Stage model: Trường hợp Singapore

Nguồn: Joseph Teo

Trang 30

Các yếu tố thúc đẩy CPĐT tại Việt Nam

Yếu tố thứ nhất:

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam, được biết chính thức từ

năm 1986 đã đưa đến nhiều thay đổi lớn trong tư duy và

phương pháp quản lý mới (xem thêm Tư Duy Kinh Tế Việt

Nam - GS Đặng Phong)

Một số nhà lãnh đạo đã tiếp nối giai đoạn đầu và đưa ra

nhiều quyết định quan trọng trong lĩnh vực CNTT như Cố

Thủ Tướng: Võ Văn Kiệt và Nguyên Tổng Bí thư Lê Khả

Phiêu.

Trang 31

Các yếu tố thúc đẩy CPĐT tại Việt Nam

Yếu tố thứ hai:

Kế hoạch tổng thể về cải cách hành chính giai đoạn 2001-2010

Đề án 112.

Trang 32

Các yếu tố thúc đẩy CPĐT tại Việt Nam

Yếu tố thứ ba:

Tham gia vào quá trình hội nhập khu vực và thế giới

và Việt Nam phải tham gia vào các quy định về minh

bạch, trong đó có chính phủ điện tử.

•ASEAN, APEC and WTO

•APEC in 1998,

•e-ASEAN framework

Trang 33

Các yếu tố thúc đẩy CPĐT tại Việt Nam

Yếu tố thứ tư:

Anh hưởng từ các tổ chức tài trợ song phong và đa phương nhằm thúc đẩy quá trình cải cách hành chính thông qua các sáng kiến và dự án chính phủ điện tử.

Trang 34

Các yếu tố thúc đẩy CPĐT tại Việt Nam

Yếu tố thứ năm:

•Hội nhập kinh tế sâu rộng, khối lượng công việc của nhiều ngành trở nên quá tải và việc ứng dụng công

nghệ là tất yếu.

Trang 35

Trường hợp Hàn Quốc

• Xem clip giới thiệu E-government của Hàn Quốc

Trang 36

Các yếu tố quyết định

Trang 37

o Các nghiên cứu trước về các yếu tố quyết định

thành công của việc triển khai và quản ly CPĐT:

1 Năng lực quản lý nhà nước

2 Cơ sở hạ tầng (ICT và nhân lực)

3 Điều kiện địa phương

Các yếu tố quyết định

Trang 39

Năng lực quản lý nhà nước: được hiểu là khả năng thực

hiện các cải cách mạnh mẽ thông qua các năng lực: thể chế, kỹ thuật, hành chính và chính trị (Sarker, 2006)

Bao gồm:

- Yếu tố lãnh đạo

- Kinh phí triển khai dự án

- Chiến lược phát triển CPĐT

- Năng lực điều hành của các ban điều hành dự án

- Khung pháp lý

Các yếu tố quyết định

Trang 40

1 Yếu tố lãnh đạo

- Các nghiên cứu đều cho rằng mức độ cam kết của

chính phủ quyết định sự thành công của CPĐT.

- Triển khai CPĐT bao gồm việc thiết kế lại và chuyển

đổi cơ cấu, thay đổi cách thức mà CP, doanh nghiệp

và người dân tương tác  đó là cuộc cải cách lớn, cần

phải có quyết tâm chính trị (Ho, 2002; WB,2002;

Young,2007)

- Đòi hỏi có những phẩm chất lãnh đạo sự thay đổi,

không còn trong môi trường tương đối ổn định:

(i) truyền đạt lý tưởng; (ii) kích thích sáng tạo; (iii) quan

tâm cá nhân; (iv) tạo cảm hứng

Năng lực quản lý nhà nước

Trang 41

1 Yếu tố lãnh đạo

Trước khi triển khai một dự án hoặc một

sáng kiến chính phủ điện tử điều đầu

tiên và quan trọng nhất là cần có sự

ủng hộ của lãnh đạo (hoặc trưởng đơn

vị) tại chính đơn vị đó

“To get an e-initiative implemented in an agency, the first

and foremost thing is that the agency head has to

strongly support it If you pour resources for an

e-service into an agency but its leader is not interested,

it is hard to make any advance” (Interviewee 15)

Năng lực quản lý nhà nước

Trang 42

1 Yếu tố lãnh đạo

Ông Lê Mạnh Hà từng cho rằng các thành tựu đã có của Tp.HCM

là nhờ lãnh đạo thành phố có quyết tâm cao Theo ông,

lãnh đạo mạnh thường giúp cho cơ quan triển khai có hai

yếu tố quan trọng là: Tài chính và vị thế, mà ông nêu ngắn

gọn là:

- Tiền, và

- Quyền

Không chỉ ủng hộ về chủ trương mà lãnh đạo cần tham gia trực

tiếp một số hoạt động triển khai

Nghe trích phát biểu của Ông Lê Mạnh Hà (Năm 2009, Giám

đốc Sở TTTT, hiện là phó chủ tịch UBND Tp.HCM)

Năng lực quản lý nhà nước

Trang 44

1 Yếu tố lãnh đạo

Ông Tô Trọng Tôn, giám đốc sở TTT tỉnh Lào Cai năm 2009 cho

biết:

Chủ tịch UBND tỉnh thường giám sát quá trình triển khai và trên

thực tế ông là một trong những quan chức tham gia trả lời các câu hỏi của người dân gửi đến thông qua cổng thông tin điện

tử

Nghe trích phát biểu của ông Tô Trọng Tôn

To Trong Ton, the Director of Department of Information and Communications of this

province stated that

• The President regularly oversees ICT activities; he was one of the officials who

participated in the online public forum to respond to citizen’s queries

(Observation 07).

Năng lực quản lý nhà nước

Trang 45

1 Yếu tố lãnh đạo

Nguyên Phó Thủ Tướng Nguyễn Thiện Nhân (2009) cũng

đã nhận xét rằng:

Không nên triển khai một dự án chính phủ điện tử nào nếu

lãnh đạo chưa chấp thuận

Nghe trích phát biểu của Ông Nguyễn Thiện Nhân về ICT

Việt Nam

• Never start a single project if approval from the [provincial] leader has

not yet been obtained (Observation 01)

Năng lực quản lý nhà nước

Trang 46

1 Yếu tố lãnh đạo

Ngoài ra, theo ông Đỗ Trung Tá (2009), lãnh đạo cũng

cần phải học và biết một số ứng dụng và kỹ năng

cơ bản để hiểu được tầm quan trọng và truyền

cảm hứng cho người khác

• Nghe đoạn trích phát biểu của ông Đỗ Trung Tá

Tuy nhiên ông cũng nhấn mạnh rằng nhiều lãnh đạo cấp địa

phương và trung ương vẫn không chưa sử dụng máy tính

và email

Phó chủ tịch TP HCM (2014): 'Lãnh đạo sở ngành rất kém về

công nghệ thông tin”

Năng lực quản lý nhà nước

Trang 47

2 Kinh phí triển khai dự án

- Triển khai chính phủ điện tử

cần lượng kinh phí đáng kể và

liên tục: chi phí nghiên cứu

phát tiển, cơ sở hạ tầng, đào

tạo, bồi dưỡng…

- Cần phải cam kết nguồn vốn

Trang 48

2 Kinh phí triển khai dự án

Chúng tôi phải tranh đấu để có một tỉ lệ ngân sách nhất định,

nhưng tới nay vẫn chưa thành công

The Head of the National E-government Steering Committee (NESC) stated:

• We have had to ‘fight’ to get a specific rate in the state budget, but so far we

have not yet succeeded (Observation 04)

Nếu không chuẩn bị tốt và thiếu kiên trì, các đề xuất thường

không được Hội đồng Nhân dân thông qua

• We had eight or nine pivotal issues in our proposal; however, only one was

considered, and the rest were put off But the only issue considered was

finally rejected by the People’s Council (Observation 10).

Năng lực quản lý nhà nước

Trang 49

2 Kinh phí triển khai dự án

Giám đốc Sở TTTT Đà Nẵng, Ông Phạm Kim Sơn đã chi sẽ kinh

nghiệm kiên trì của mình trong việc thuyết phục lãnh đạo và các sở ban ngành khác trong quá trình phát triển chính phủ điện tử tại Tp Đà Nẵng

The DIC Director in Da Nang City reveals:

• One has to be very patient in persuading the City leaders and

other department leaders such as the Department of Planning

and Investment and Department of Finance to get approval for

policy and funds (Observation 03)

Năng lực quản lý nhà nước

Trang 50

2 Kinh phí triển khai dự án

- Kết hợp nhiều nguồn kinh phí:

Kinh phí triển khai không chỉ đến nguồn nhà nước Trên thực tế,

các địa phương thành công hơn đã huy động từ nhiều nguồn khác nhau Trong đó có cả vốn từ các nhà tài trợ và vốn vay

- Tham khảo kinh phí triển khai của:

- Chính phủ Hàn Quốc

- Đà Nẵng.

Funds, however, do not only come from the state budget The leaders of Lao Cai

Province (Observation 07) and Da Nang City (Observation 05) showed that they have mobilized all sources of available funds for e-government,

including central and provincial budgets, international donors and

international loans

Năng lực quản lý nhà nước

Trang 51

3 Chiến lược phát triển CPĐT

- Chiến lược CPĐT là một kế hoạch

cho các hệ thống CPĐT và cơ sở

hạ tầng hỗ trợ, tối đa hóa khả

năng quản lý để đạt được mục

tiêu tổ chức (Heeks, 2006)

- Cần phải trả lời 3 câu hỏi:

1 Tại sao xây dựng

CPĐT?

2 Chiến lược CPĐT là gì?

3 Khi nào thì triển khai?

Năng lực quản lý nhà nước

Trang 52

3 Chiến lược phát triển CPĐT

Câu hỏi rất quan trọng: Chiến lược

CPĐT là gì?

Theo chuyên gia để trả lời câu hỏi này

cần phải trả lời ba câu hỏi nhỏ

kinh điển trong việc lập chiến lược:

Trang 53

3 Chiến lược phát triển CPĐT

Nhiều địa phương làm theo phong trào, để lấy thành tích báo cáo,

nhưng thực tế lượng truy cập rất thấp

Xây dựng theo phong trào sẽ dẫn đến hậu quả khôn lường (lãng

phí, mất niềm tin từ lãnh đạo, lãng tránh của công chúng, tiền

đề xấu cho các dự án tiếp theo,…)

A common problem facing provincial e-initiatives is the fact that e-initiatives are more about

appearance than actual use In only a few provinces such as Lao Cai province (To,

2009) was e-government strategy developed with a genuine motivation to serve

potential clients

The Director of Lam Dong DIC (Observation 08) in 2009, for instance, confirmed this:

• Some provinces provide many e-initiatives just to show that they have reached certain

levels in e-government implementation [to report to central authorities], but citizens’

access [to these services] is very low (Observation 08).

Năng lực quản lý nhà nước

Ngày đăng: 13/01/2017, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w