1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

46 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ - ỨNG DỤNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG TỈNH CÀ MAU Phát triển chính phủ điện tử ở một số nước và bài học kinh nghiệm với việt nam Bài học kinh nghiệm trong phát triển chính phủ điện tử ở các nước; Xây dựng chính phủ điện tử

Trang 2

Phần một

ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (CNTT)

Trang 3

1 Đổi mới, nâng cao nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin.

Trang 4

2 Xây dựng , hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin.

Trang 5

3 Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin quốc gia đồng bộ, hiện đại;

Trang 6

4 Ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi, thiết thực, có hiệu quả cao.

Trang 7

5 Tạo điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, kinh tế tri thức

( tri thức # trí thức )

LIÊN KÊT : NỀN KINH TẾ TRI THỨC.doc

Trang 8

6 Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt chuẩn quốc tế, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng,

tiếp thu, làm chủ và sáng tạo

công nghệ mới;

Trang 9

7 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quốc phòng,

an ninh; bảo đảm an toàn , an ninh thông tin , nâng cao năng lực quản lý các mạng viễn thông, truyền hình, Internet;

LIÊN KẾT: QUỐC PHÒNG – AN NINH

LIÊN KẾT: CHIẾN TRANH ĐIỆNTỬ

Trang 10

8 Tăng cường hợp tác quốc tế.

Trang 11

Phần hai

CHÍNH PHỦ ĐiỆN TỬ

Trang 12

DANH MỤC THUẬT NGỮ, TỪ VIẾT TẮT

* e-Government = Chính phủ điện tử;

* G2B = Chính phủ và doanh nghiệp;

* G2C = Chính phủ và người dân;

* G2E = Chính phủ và cán bộ công chức, viên chức;

* G2G = Cơ quan chính phủ và cơ quan chính phủ;

* ICT = Công nghệ thông tin và Truyền thông;

* LAN = Mạng cục bộ;

* MAN = Mạng thành phố/đô thị;

Trang 13

(Tiếp theo)

m-Government = Chính phủ di động;

* Người sử dụng = Người dân, doanh nghiệp đối với dịch vụ công trực tuyến, và cán bộ công chức, viên chức đối với các ứng dụng trong cơ quan chính phủ;

* u-Government = Chính phủ ở mọi lúc, mọi nơi và trên mọi phương tiện;

* UNPAN = Mạng trực tuyến về hành chính công và tài chính của Liên hợp quốc;

* VPN = Mạng riêng ảo;

WAN = Mạng diện rộng.

Trang 14

I - NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH PHỦ ĐiỆN TỬ

Trang 15

1 Khái niệm: Chính phủ điện tử là t ên gọi của một Chính phủ

mà mọi hoạt động của nhà nước được “Điện tử hóa“ và “Mạng hóa"

Trang 16

2 ĐẶC TRƯNG CỦA CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

- Đưa tổ chức và người dân tới gần Chính phủ hơn;

- Phục vụ tổ chức và người dân mọi lúc, mọi nơi;

- Chi phí hành chính thấp, hợp lý và tiết kiệm

- Không làm thay đổi bản chất của nhà nước.

Trang 17

3 MỤC TIÊU CỦA CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

- Nâng cuộc sống vật chất và tinh thần của người tốt hơn; môi trường sản xuất, kinh doanh thông thoáng hơn;

-Tăng cường sự điều hành có hiệu lực, hiệu quả của nhà nhà nước, sự tham gia rộng rãi của người dân;

- Nâng cao năng suất hoạt động, sự minh

bạch hóa, tiết kiệm và phòng ngừa tiêu cực.

Trang 18

4 NHỮNG ĐIỀU KIỆN TRONG XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

Trang 22

d) Các bước trong xây dựng, chuyển giao

Chính phủ điện tử

(1) Xây dựng kiến trúc tổng thể và hoạch định lộ trình phát triển Chính phủ điện tử ;

Liên kết kiến trúc tổng thể

(2) Tiếp nhận chuyển giao nền tảng Chính phủ điện tử (e-Gov Platform ) ;

(3) Chọn những phần mềm ứng dụng phù hộp, khả thi (tiến độ dựa vào khả năng nhân lực, ngân sách,…); theo hướng tích hợp, liên thông cơ sở dữ liệu và đồng bộ hóa các ứng dụng; đồng bộ để chia sẻ được dữ liệu và tài nguyên từ hệ thống lưu trữ trung tâm

(data center)

Trang 23

5 ĐÁNH GIÁ XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ Ở NƯỚC TA

- Đạt kết quả ban đầu;

- Có chuyển biến khá rõ nét về nhận thức;

- Các cấp, các ngành từ TW đến địa phương cần vào cuộc mạnh hơn;

- Một số đơn vị đạt kết quả ban đầu tương đối khá như : TP Đà Nẵng,

Quảng Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu… trong đó, TP Đà Nẵng làm khá nhất.

Trang 24

II – DỊCH DỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

Trang 25

1 Khái niệm

Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chínnh công, sự nghiệp công và các dịch vụ khác do cơ quan nhà nước cấp cho tổ chức và cá nhân có yêu cầu, thông qua môi trường mạng.

Trang 26

2 Vai trò của dịch vụ

công trực tuyến

- Không thể thiếu được trong hoạt động của chính phủ điện tử;

- Đây là xu hướng tất yếu của các nước trên thế giới;

- Không phụ thuộc không gian, thời gian;

- Nhanh, chính xác, minh bạch, chi phí thấp.

Trang 28

4 Các điều kiện để th ực hiện dịch vụ

công trực tuyến ở nước ta

- Pháp lý;

- Cán bộ, công chức, viên chức xử lý và công chúng;

-Cổng thông tin điện tử hay Trang TTĐT;

- Thiết bị CNTT-VT;

- Đường truyền, vv…

Trang 29

5) Đánh giá chung về dịch vụ

công trực tuyến ở nước ta

-Có chuyển bến nhận thức từ trong hệ thống chính trị và công chúng;

-Kết quả đạt được mới chỉ là ban đầu;

- Cần phải quyết tâm cao hơn nữa trong thời gian tới.

Trang 30

III – CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆNTỬ

VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

Ở NƯỚC TA

Trang 31

1 Xây dựng thể chế

-Xây dựng luật (Luật Giao dịch điện tử,

Luật Viễn thông, Luật Tầng số vô tuyến điện,vv…);

- Xây dựng văn bản dưới luật (Nghị định

số 43/2011/NĐ-CP, Thông tư số BTTTT, …)

Trang 32

26/2009/TT-2 Đào tạo, bồi dưỡng

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức CNTT và VT đủ sức tiếp nhận, chuyển giao, làm chủ công nghệ trong tổ chức quản lý, vận hành,…tại đơn vị mình.

- Các thành phần phần kinh tế.

Trang 33

3 Xây dựng hạ tầng

- Xây dựng Trung tâm dữ liệu hoặc thuê ngoài;

- Xây dựng Cổng TTĐT hoặc Trang TTĐT;

- Mua hoặc thuê thiết bị CNTT và VT;

- Thuê đường tryền

Trang 34

4 An toàn và an ninh thông tin

- Bảo đảm an toàn thông tin 24/24 giờ/ngày, 07 ngày/tuần, 365 ngày/năm, không để sự cố hệ thống;

- Bảo đảm an ninh thông tin: Chống tin tặc bên ngoài và đề phòng bên bên

trong ;

Trang 35

5 Số hóa dữ liệu lưu trữ

- Số hóa dữ liệu lưu trữ là hình thức chuyển đổi dữ liệu từ dạng văn bản hệ thống bên ngoài thành những dữ liệu dạng tín hiệu số được máy tính hiểu và lưu trữ.

* Chữ ký số :

- Số hóa dữ liệu lưu trữ là   biện pháp tối ưu , với số hóa dữ liệu giúp giải quyết việc     lưu trữ, truy xuất, chia sẻ hay tìm kiếm thông tin hết sức dễ dàng Cắt giảm chi phí tối đa cho việc quản lý và không gian lưu trữ.

Trang 37

Ảo hóa (tiến theo )

Trên thế giới đến năm 2010 ảo hoá gần 40% Dự báo đến cuối năm 2015 sẽ tăng lên khoảng từ 60% đến 80% (ban đầu ảo hóa máy chủ web, in ấn, file dữ liệu, các ứng dụng, nền tảng cung cấp các dịch vụ CNTT đến việc ảo hóa trong môi trường điện toán đám mây).

Trang 39

QUẢNG NINH

Trang 40

Phần ba

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CNTT

TẠI TỈNH CÀ MAU

Trang 42

2 Hạ tầng CNTT-VT

- Đường truyền số liệu: Chuyên dùng; Dịch vụ cho thuê.

- Thiết bị CNTT:

+ Bình quân số máy tính trang bị cho CBCC đến nay trên 0,76 máy/người (máy tính

bàn 3.000 máy; máy tính xách tay trên 500 máy; máy tính bảng 200 máy; máy quét 320 máy)

+ Trung tâm lưu trữ dũ liệu tỉnh.

Trang 43

3 Kết quả ứng dưng CNTT

- Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng, Đoàn thể, các Hội đặc thù;

- Ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành chính nhà nước;

- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT.

LIÊN KẾT BÁ0 CÁO VỀ CNTT:

Trang 44

4 Định hướng thời gian tới:

- Chuyển đổi mạnh nhận thức;

- Xây dựng, hoàn thiện thể chế; -Xây dựng hạ tầng CNTT – VT;

- Xây dựng chính quyền điện tử;

- Xây dựng công chức điện tử và công đân điện tử.

Trang 45

-HÌNH ẢNH MINH HỌA

H – 01

H – 02

CPDT - DN

Ngày đăng: 30/04/2019, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w