Thái độ : học sinh cần có thái độ nghiêm túc trong khi học II/ Đồ dùng dạy học : Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy, đĩa mềm, đĩa CD, Flash Chuẩn bị của HS : SGK, vở III/ Hoạt động dạy –
Trang 1Ngày soạn :03/09/2007
Tiết 1
Bài 1 : TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết Tin học là một ngành khoa học, các đặc trưng của máy tính, một số ứng dụng của Tin học và máy tính điện tử trong đời sống và phát triển mạnh mẽ của Tin học do nhu cầu xã hội
2 Thái độ : học sinh cần có thái độ nghiêm túc trong khi học
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy, đĩa mềm, đĩa CD, Flash
Chuẩn bị của HS : SGK, vở
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp :
Ổ định lớp, giới thiệu, làm quen
Giới thiệu qua về môn học,
chương trình
B/ Bài mới :
Hoạt động 1:
- YC học sinh đọc nội dung mục 1
SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Cho biết một số đặc điểm nổi bật
của sự phát triển XH ngày nay ?
Thế nào là một ngành khoa học
( những đặc điểm của một ngành
khoa học ) ?
- GV phân tích thêm và kết luận
Hoạt động 2:
Trong vài thập niên gần đây, sự
phát triển vũ bão của Tin học, với
những sáng tạo mang tính vượt bậc
đã giúp đỡ rất lớn cho con người
trong cuộc sống hiện đại Câu hỏi
đặt ra là vì sao nó lại phát triển
nhanh và mang lại nhiều lợi ích
cho con người đến thế ?
- Chia lớp thành6 nhóm, nghiên
cứu nội dung mục 2 SGK và trả lời
các câu hỏi sau
GV, nhận xét, bổ sung
Nghiên cứu nội dung mục 2 SGK
Thảo luận và trả lời cáccâu hỏi vào phiếu học tập
Một vài nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm còn lại bổ sung,nhận xét
1 Sự hình thành và phát triển của Tin học :
Từ những năm đầu thế kỷ XX ngành Tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập, với các nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng và ngày càng có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực hoạt động của con người
Ngành Tin học có đặc thù riêng so với các ngành KH khác đó là quá trình nghiên cứu và phát triển các ứng dụng không tách rời việc phát triển và sử dụng MTĐT
2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử :
* Đặc tính của MTĐT :Làm việc liên tục ( không mệt mỏi)Tốc độ, độ chính xác cao
Khả năng lưu trữ lớnGiá thành ngày càng hạ, gọn nhẹ, tiện dụng
Liên kết thành mạng
* Vai trò của MTĐT:
Công cụ lao động phổ biến ( trợ
Trang 2Vai trò của MTĐT ?
* Lưu ý :
Không đồng nhất Tin học với máy
tính ( sử dụng máy tính là sử dụng
công cụ còn Tin học là ngành KH
nghiên cứu về tri thức khoa học)
Từ những nội dung đã tìm hiểu ở
trên, các em hãy cho biết Tin học
là gì ?
Tóm tắt ý chính và ghi lên bảng
HS : Đọc phần in nghiên trong SGK và trả lời câu hỏi
giúp trong việc lưu trữ, tìm kiếm thông Tin)
Hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn con người (Đòi hỏi người sử dụng có tri thức)
3 Thuật ngữ Tin học(SGK)
IV/ Đánh giá:
Biết một số khái niệm về thông Tin, các dạng biểu diễn thông Tin trong máy tính
Hiểu đơn vị đo thông Tin là Bit và các đơn vị tính khác
2 Kỹ năng : lấy được một số ví dụ về thông Tin và phân biệt được dạng
3 Thái độ : học sinh cần có thái độ nghiêm túc trong khi học
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy
Chuẩn bị của HS : xem trước bài mới
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm
tra bài cũ :
Gọi 2 học sinh lên bảng, nêu câu
hỏi.Đánh giá, nhận xét, cho điểm
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
- Hiện nay một số công ty không
tuyển công nhân chưa tốt nghiệp
THPT
- Thông Tin vừa đưa đến các em
giúp các em biết được điều gì ?
- Em hãy nêu một số thông Tin mà
em biết
Lên bảng trả lời câu hỏi
HS : trả lời câu hỏi
HS nêu một số thông TinMà các em biết
Các em đóng góp ý kiến, nhận xét, đánh giá lẫn
Câu 1 : Nêu đặc tính và vai trò củaMTĐT ?
Câu 2 : Nêu thuật ngữ Tin học ? Cho biết việc nghiên cứu chế tạo máy có thuộc lĩnh vực Tin học hay không ?
1 Khái niệm thông Tin và dữ liệu:Thông Tin : Thông Tin của một thực thể (hiện tượng, sự vật) là những hiểu biết có thể có được về thực thể đó
Dữ liệu : là thông Tin đã được đưa vào máy tính
Trang 3- Qua các ví dụ vừa nêu, em hãy
cho biết thế nào là thông Tin ?
- Đối với máy tính, chúng có được
thông Tin là được đưa vào máy và
gọi là dữ liệu
Hoạt động 2 :
Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm
lấy một số ví dụ về thông Tin mà
các em biết và cho biết nó được
thể hiện ở dạng nào ?
nhận xét và kết luận về các dạng
thông Tin thường gặp
GV : gợi ý, kết luận
Hoạt động 3 :
Để biểu diễn thông Tin người ta
mã hoá các thông Tin thành các số
0 và 1 Để lưu trữ các số 0 hoặc 1
người ta sử dụng đơn vị lưu trữ là
Bit
C/ Củng cố :
Chia lớp thành 6 nhóm, YC làm
bài tập 1.7/ 9 sách bài tập
Hướng dẫn giải
nhau
Làm việc theo nhómCác nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét
Tự lấy một số ví dụ minh hoạ cho mỗi dạng thông Tin
Tham khảo bảng tóm tắt SGK trang 8
Các nhóm làm bài tập1.7/ 9 sách bài tậpbáo cáo kết quảnhận xét, đánh giá
Tự đánh giá
2 Các dạng thông Tin :Thông Tin thường được thể hiện ở hai loại số và phi số
Các dạng thông Tin loại phi số thường gặp trong cuộc sống :Dạng văn bản : báo chí, sách vở, Dạng hình ảnh : bức tranh, bảng đồ,
Dạng âm thanh : tiếng nói, tiếng chim hót,
3 Đơn vị đo thông Tin :Bit là đơn vị nhỏ nhất để đo lượng thông Tin
Ngoài ra người ta còn dùng các đơn vị tính khác
(sgk)
IV/ Đánh giá:
Biết cách mã hoá thông Tin trong máy tính hệ điếm cơ số 2,16 trong biểu diễn thông Tin
2 Kỹ năng : bước đầu mã hoá được thông Tin đơn giản thành dãy bit
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy
Chuẩn bị của HS : xem trước bài mới
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và
Trang 4Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
Gọi học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho
điểm
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các
nhóm nghiên cứu mục 4
SGK Thảo luận và trả lời
các câu hỏi :
Tại sao phải mã hoá thông
Tin thành dãy bit ?
Tại sao phải có bộ mã ?
Hoạt động 2 :
- Trong các năm học trước,
các em đa õđược học những
hệ đếm nào ? GV gợi ý
thêm
VD : 546,3 được biểu diễn
5.102 + 4.101 + 6.100 +
3.10-1
GV : làm mẫu ví dụ
Nếu gọi các số 10 là cơ số
b, số cần chuyển đổi là N
và d là thứ tự lần lược các
số của N thì số n được biểu
diễn như thế nào ?
Chia lớp thành 6 nhóm, YC
làm bài tập
Tuỳ vào độ lớn của số
nguyên mà người ta có thể
Lên bảng trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
HS : làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Trả lời câu hỏi theo gợi
Làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả Nhận xét , đánh giá lẫn nhau
VD : 100101102 = ( 0.26 +0.25 + 1.24 +0.23+
-Tin, mỗi thông Tin hãy cho biết dạng của nó
4 Mã hoá thông Tin trong máy tính :Là quá trình chuyển đổi thông Tin thành một dãy bit
Để mã hoá thông Tin dạng văn bản, ta chỉ cần mã hoá các ký tự
Bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để mã hoá ký tự.Bộ mã Unicode sử dụng 16 bit để mã hoá kýtự
5 Biểu diễn thông Tin :a)Thông Tin loại số : Hệ đếm :
+ Hệ la mã : sử dụng các chữ cái : I, V, X, L,
C , D, M để biểu diễn và xác định giá trị
VD : IX có giá trị là 9+ Hệ thập phân : sử dụng các số 0, 1, 2,
9 để biểu diễn giá trị
Dạng tổng quát :
N = dn.bn + dn-1.bn-1 + d0.b0 + d-1.b-1 + … d-m.b m
-Trong đó :
b : hệ đếm cơ số b
n +1 là các chữ số bên trái, m là các chữ số bên phải dấu phân chia phần nguyên và phần phân của số N
di thoã mãn điều kiện 0 <= di <bCác hệ đếm thường dùng trong Tin học :+ Hệ nhị phân : là hệ chỉ dùng 2 ký hiệu là chữ số 0 và 1
+ Hệ cơ số 16 (hệ hexa) : dùng các số 0, 1, 2 9, A, B, C, D, E, F để biểu diễn Trong đó A, B, C, D, E, F tương ứng với 10, 11, 12,
13, 14, 15 trong hệ thập phânLưu ý : khi cần phân biệt số được biểu diễn
ở hệ đếm nào thì người ta viết cơ số làm chỉ số dưới của cơ số đó Ngoại trừ hệ thâïp phân, có thể có hoặc không
Biểu diễn số nguyên dạng bit :Biểu diễn số nguyên với 1byte như sauBit 7 Bit 6 Bit 5 Bit 4 Bit 3 Bit 2 Bit 1 Bit 0 Các bit cao các bit thấp
Trang 5lấy 1byte, 2byte, 4byte,
để biểu diễn Trong bài
này ta chỉ xét số nguyên
với 1byte
VD : 12,4 = 0.124x102
0,00356 = 0.356x10-2
YC học sinh chuyển các số
thực sau sang dạng dấu
Mọi số thực đều có thể biểu diễn dưới dạng
±Mx10 ± K(được gọi là dạng dấu phẩy động)Trong đó :
0,1 <= M < 1 :phần định trị
K :phần bậcb) Thông Tin loại phi số (xem SGK)
IV/ Đánh giá:
.Ngày soạn : 6/9/2006
Tiết 4
Bài tập và thực hành 1
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố hiểu biết ban đầu về Tin học, máy tính
2 Kỹ năng : sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu ký tự, số nguyên
Viết được số thực dưới dạng dấu phảy động
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy, sách giáo khoa, sách bài tập
Chuẩn bị của HS : chuẩn bị bài tập ở nhà
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ :
B/ Nội dung luyện tập :
Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm nghiên cứu
mục a,b SGK/16 Thảo luận và lựa chọn đáp án
- GV gợi ý : số –27 thuộc số nguyên không dấu
hay có dấu ? phạm vi của 1byte
- Gọi 3 HS lên bảng viết dạng biểu diễn dấu
phẩy động cho các số : 11005; 25,789; 0,000984
Hoạt động 3 :
GV : chia lớp thành 6 nhóm, YC học sinh làm
bài tập 1.7, 1.8 sách bài tập
HS làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
HS đứng tại chỗ trả lời
HS : lên bảng thực hiện
HS làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Trang 6GV : nhận xét, kết luận.
tập, chuẩn bị trước bài mới
IV/ Đánh giá:
Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy, các thiết bị chính của máy tính
Chuẩn bị của HS : xem trước bài mới
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và
kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra 15’
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
GV : chia lớp thành 6 nhóm,
các nhóm nghiên cứu mục 1
SGK Thảo luận và trả lời
các câu hỏi :
Hệ thống Tin học ? Gồm
những thành phần nào ?
GV : kết luận chung
Hoạt động 2 :
- YC học sinh tự nghiên cứu
sơ đồ cấu trúc máy tính, cho
biết :
Cấu trúc một máy tính gồm
những bộ phận nào ?
Theo em bộ phận nào quan
trọng ? vì sao ?
GV : kết luận
C/ Củng cố :
Làm bài kiểm tra
HS : làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quảthảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm
HS : tự nghiên cứu SGKTrả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết
Cả lớp thảo luận, trả lời
Câu 1 : thông Tin là gì ? cho ví dụCâu 2 : chuyển sang số nguyên+ không dấu
Hệ thống Tin học gồm 3 thành phầnPhần cứng
Phần mềmSự quản lý và điều khiển của con người
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính : (sgk)
Cấu trúc chung của một máy tính gồm: bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớngoài và các thiết bị vào/ ra
Trang 7Một máy tính chưa có phần
mềm có thể hoạt động được
không ? vì sao ?
D/ Dặn dò :
câu hỏi
Btvn : 1.13 1.14, 1.15/12 sách bài tập
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 17/9/2006
Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy, các thiết bị chính của máy tính
Chuẩn bị của HS : xem trước bài mới
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và
kiểm tra bài cũ :
Gọi HS lên bảng trả lời câu
hỏi
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
GV : Khi nói đến máy tính
thì người ta nghĩ ngay đến
CPU, vậy theo em CPU có
tính năng và đặc điểm gì ?
Gồm những thành phần
nào ? chức năng ?
GV : kết luận chung
Giới thiệu các em thiết bị
Hoạt động 2 :
Chia lớp thành 6 nhóm Các
nhóm nghiên cứu mục 4 và
trả lời các câu hỏi sau :
- Chức năng của bộ nhớ
trong ?
- Các thành phần, vai trò ?
GV : phân tích, diễn giải
HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS :nghiên cứu, sgk, thảo luận
Trả lời các câu hỏiNhận xét, bổ sung đánh giá lẫn nhauQuan sát thiết bị
Làm việc theo nhómCác nhóm tự nghiên cứu, thảo luậnBáo cáo kết quả nghiên cứu
Nhận xét, bổ sungTự đánh giá
Hệ thống Tin học ? kể tên các thành phần, nếu thiếu một trong các thành phần đó được không ? vì sao ?
3 Bộ xử lý trung tâm: (CPU)CPU là thành phần quan trọng nhất của máytính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình
CPU gồm 2 thành phần chính :+ Bộ điều khiển : điều khiển toàn bộ hoạt động của chương trình
+ Bộ số học và logic : thực hiện các phép toán số học và logic
Ngoài ra còn có các thanh ghi và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache)
4 Bộ nhớ trong (Main Memory)Là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý
Bộ nhớ trong của máy tính gồm 2 thành phần chính :ROM & RAM
+ ROM :chứa một số chương trình hệ thống, thực hiện việc kiểm tra máy và tạo giao diện ban đầu giữa máy với các chương trình
Trang 8thêm, kết luận
Giới thiệu các em thiết bị
Hoạt động 3 :
GV : theo em thiết bị nào
trong máy tính dùng để lưu
trữ thông Tin, hãy kể tên
C/ Củng cố :
- Bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ
trong, bộ nhớ ngoài Theo
em thành phần nào quan
trọng nhất? vì sao ?
- Tốc độ máy phụ thuộc vào
bộ phận nào ?
D/ Dặn dò :
Quan sát thiết bị
HS trả lời các câu hỏi,kể tên một số thiết bị vào mà em đã biết
HS trả lời các câu hỏi
Dữ liệu trong ROM luôn tồn tại
+ RAM : dùng ghi nhớ thông Tin trong khi máy làm việc, khi tắt máy các thông Tin trong RAM bị xoá
5 Bộ nhớ ngoài : (Secondary Memory) (sgk)
Btvn 1.16,1.17/13 sách bài tập
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn :23 /9/2006
Tiết 7
Bài 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH(tt)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính
Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann
2 Kỹ năng :
Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy, các thiết bị chính của máy tính
Chuẩn bị của HS : xem trước bài mới
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm
tra bài cũ :
Gọi 2 học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm
nghiên cứu mục 6 SGK Thảo luận
và trả lời các câu hỏi
-Làm sao đưa thông Tin vào máy ?
-Sử dụng những thiết bị nào ?
HS lên bảng trả lời câu hỏi
Nhận xét câu trả lờicủa bạn
làm việc theo nhóm,các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá
Câu 1 :Bộ xử lý trung tâm ? để đánh giá chất lượng một máy tính người ta dựa vào đâu ? vì sao ?
Câu 2 : Bộ nhớ trong ? gồm những thànhphần nào ? bộ nhớ ngoài ? kể tên một sốbộ nhớ ngoài thông dụng hiện nay
6 Thiết bị vào :Là thiết bị dùng để đưa thông Tin vào máy tính
Bàn phím : khi ta gõ phím nào thì mã tương ứng của nó được truyền vào máy.Chuột :
Trang 9- GV giải thích tính năng của từng
thiết bị
Hoạt động 2 :
Thiết bị ra dùng để làm gì ? em
biết những thiết bị nào
- GV giải thích tính năng của từng
thiết bị
Hoạt động 3 :
Giới thiệu hoạt động của máy tính,
các nguyên lý
Nghe giảngÔn lại toàn bộ bài 3
Máy quét : là thiết bị cho phép đưa văn bản và hình ảnh vào máy
7 Thiết bị ra :(sgk)
Màn hình : có cấu tạo tương tự như màn hình ti vi
Máy in : dùng để in thông Tin ra giấyMáy chiếu :
Loa và tai ngheMôđem : là thiết bị truyền thông giữa các hệ thống máy tính thông qua đường truyền
8 Hoạt động của máy tính :(sgk)
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 26/9/2006
Tiết 8
Bài tập và thực hành 2
LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác như : máy in, bàn phím, con chuột, đĩa ,
2 Kỹ năng : thực hiện được một số thao tác trên bàn phím, con chuột
3 Tư tưởng đạo đức : có ý thức giữ dìn bảo quản tài sản chung
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : một số thiết bị máy tính, kiểm tra sự hoạt động của máy tính
Chuẩn bị của HS : kiến thức bài cũ
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sĩ số
Quán triệt nội quy phòng máy
Trang 10B/ Nội dung thực hành :
Hoạt động 1 :
Giới thiệu các bộ phận chính của máy tính và một
số thiết bị khác như : máy in, bàn phím, con chuột,
Cách bật/tắt các thiết bị như màn hình, máy in
- Giới thiệu cách khởi động và tắt máy
+ Khởi động : Nhấn vào nút Power
+ Tắt máy : Chọn Start\ shut downs\Ok
Hoạt động 3 :
Phân chia 2 hs/máy YC các em thực hiện các thao
tác khởi động và tắt máy
C/ Dặn dò : về nhà xem lại cách thực hiện các thao
tác trên bàn phím và chuột tiết sau thực hành tại
Phân biệt được gõ một phím và gõ tổ hợp phím bằng cách ấn giữ
HS làm việc theo nhóm
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 26/9/2006
Tiết 9
Bài tập và thực hành 2
LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH (tt)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : thực hiện được một số thao tác trên bàn phím, con chuột máy tính
2 Kỹ năng : biết sử dụng bàn phím con chuột, biết khởi động và tắt máy
3 Tư tưởng đạo đức : có ý thức giữ dìn bảo quản tài sản chung
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : kiểm tra sự hoạt động của máy
Chuẩn bị của HS : bài cũ
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ :
B/ Nội dung thực hành :
Hoạt động 1 :
Gọi học sinh nhắc lại các thao tác sử dụng bàn
Báo cáo sĩ số lớp
Trả lời câu hỏi của GV
Trang 11+ Kéo thả chuột
Trên một đối tượng cụ thể (My computer)
Làm mẫu các thao tác sử dụng bàn phím như
Gõ một dòng văn bản tuỳ ý trong chương trình
soạn thảo văn bản Word
Hoạt động 3 :
Phân chia 2 hs/máy YC các em khởi động máy
và thực hiện các thao tác trên chuột, bàn phím đã
được hướng dẫn
Nhận xét, đánh giá lẫn nhauBổ sung (nếu có)
Theo dõi các thao tác của giáo viên trên màn hình và nghe giảng
HS làm việc theo nhómThực hiện các thao tác trên chuột, bàn phím
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 01/10/2006
Tiết 10
Bài 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Biết khái niệm bài toán và thuật toán
2 Kỹ năng : phân biệt được bài toán và thuật toán
3 Tư tưởng đạo đức : vai trò của thế hệ trẻ trong ngành Tin học
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : kiểm tra sự hoạt động của máy
Chuẩn bị của HS : bài cũ
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 12A/ Ổn định tổ chức lớp và
kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới :
Để viết được chương trình cho
máy thực hiện ta cần biết thế
nào là thuật toán và bài toán
Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các
nhóm nghiên cứu mục 1 SGK
Thảo luận và trả lời các câu hỏi
- Thế nào là bài toán ?
- Một bài toán được xác định
bỡi các thành phần nào ?
Hoạt động 2 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các
nhóm thảo luận và cho một ví dụ
về bài toán, xác định rõ Input và
Output
C/ Dặn dò :
Về nhà học bài, xác Input và
Output các bài 4, 5, 6, 7 sgk
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Câu 1 :Thiết bị vào, thiết bị ra ? cho ví dụ Em có biết thiết bị nàovừa là thiết bị vào vừa là thiết bị
ra ? Câu 2 : Hoạt động của máy tính ? Khái niệm chương trình ?
1 Bài toán :Bài toán là những việc mà con người muốn máy tính thực hiện Một bài toán được xác định bỡi hai thành phần cơ bản là Input và Out
Input : các thông Tin đã cóOut : các thông Tin cần tìm
IV/ Đánh giá:
Trang 13
Ngày soạn : 7/10/2006
Tiết 11
Bài 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tt)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Biết khái niệm bài toán và thuật toán
2 Kỹ năng : phân biệt được bài toán và thuật toán
3 Tư tưởng đạo đức : vai trò của thế hệ trẻ trong ngành Tin học
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : kiểm tra sự hoạt động của máy
Chuẩn bị của HS : bài cũ
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm
tra bài cũ :
Gọi 2 học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới :
Muốn máy tính đưa ra được Output
từ Input đã cho thì cần phải có
chương trình, mà muốn viết được
chương trình thì cần phải có thuật
Thế nào là diễn tả thuật toán bằng
cách liệt kê ?
Ngoài cách diễn tả thuật toán như
trên, người ta còn sử dụng các khối
HS lên bảng trả lời câu hỏi
Nhận xét câu trả lờicủa bạn
Nêu cách giảiTrả lời các câu hỏi theo gợi ý của GV
Xác định Input và Output
Nêu cách tìm UCLN
Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Bài toán ? xác định rõ Input và Output bài tập 4 sgk trang 44
- nhận xét câu trả lời trên và xác định Input và Output bài tập 7 sgk trang 44
2 Thuật toán :Dãy hữu hạn các thao tácSắp xếp có thứ tự
Từ Input cho ra Output
Thuật toán tìm UCLN của 2 số M,N+ Input M,N
+ Output UCLN(M,N) B1 : Nhập M,N
B2 : Nếu M = N thì UCLN = MB3 : Nếu M > N thì thay M = M – N Quay lại B2
B4 : Thay N = N –M, quay lại B2B5 : Gán UCLN là M Kết thúc
diễn tả thuật toán bằng cách liệt kêDiễn tả bài toán bằng phương pháp liệt kê là mô tả thuật toán theo từng bước bằng ngôn ngữ tự nhiên
Hình elíp : các thao tác nhập, xuất dữ
Trang 14hình để mô tả thuật toán được gọi là
phương pháp sơ đồ khối
GV : lấy lại ví dụ tìm USCLN của
hai số M, N
GV vẽ sơ đồ thuật toán lên bảng
Chỉ cho HS thấy các bước thực hiện
của thuật toán được mô tả trong sơ
đồ
GV xoá các ghi chú Đ, S trên sơ đồ,
YC một HS viết lại và giải thích vì
sao ?
Hoạt động 3 :
Sử dụng các cách diễn tả thuật toán
đã học Diễn tả bài toán phương
trình bậc 2
ax2 + bx + c = 0 (a≠ 0)
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm
nghiên cứu thảo luận và giải
Theo dõi các nhóm làm việc, gợi ý
thêm
Xác định Input & Output ?
Hình dung lại xem trong toán học
chúng ta giải bài toán theo trình tự
như thế nào ? làm các thao tác gì ?
Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng mô tả
lại cách diễn tả thuật toán theo 2
cách
GV nhận xét, bổ sung (nếu có)
Qua các bài toán vừa thực hiện, em
thấy chúng có chung tính chất gì ?
Hoạt động theo nhóm Các nhóm cùng nhau thảo luận, trao đổi và thống nhất cách diễn tả thuật toán
Các nhóm báo cáo kết quả
Đánh giá nhận xét lẫn nhau
liệuHình thoi : thao tác so sánhHình chữ nhật : các phép toánMũi tên : quy định trình tự các thao tác
Tính dừngTính xác địnhTính đúng đắn
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 14/10/2006
Tiết 12
M=N Kết thúc Nhập M, N
M=N
M <= M – N
Đ S
S
N <= N – M Đ
Trang 15Bài 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tt)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : cung cấp cách giải một số bài toán và thuật toán
2 Kỹ năng : nắm được các cách xây dựng thuật toán
3 Tư tưởng đạo đức : vai trò của thế hệ trẻ trong ngành Tin học
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra
bài cũ :
Gọi 2 học sinh lên bảng
Chọn 3 em làm nhanh nhất chấm điểm
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
∗ Input ?
∗ Output ?
∗ Một số nguyên dương như thế nào
được gọi là số nguyên tố ?
∗ Số 1 có phải là SNT không ?
∗ Số 2,3 có phải là SNT không ?
∗ Nêu ý tưởng bài toán
∗Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm
cùng nhau thảo luận ví dụ 1 sgk trang
36 giải thích chức năng từng câu lệnh
∗Nhận xét, đánh giá bổ sung thêm (nếu
có) và giải thích lại
Hoạt động 2 :
∗Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm
cùng nhau thảo luận bài tập 1.37 trang
19 sách bài tập
∗Gọi HS trả lời câu hỏi, giải thích cách
làm
∗Nhận xét, đánh giá bổ sung thêm (nếu
có) và giải thích lại
C/ Dặn dò :
Về nhà làm lại bài tập 1.37 sách bài tập
Mỗi học sinh làm một phươngpháp
Các học sinh còn lại tự làm vào vở nháp
Xác định Input & Output
Phát biểu lại khái niệm số nguyên tố
Trả lời câu hỏi của GV
Lắng nghe
Các nhóm thảo luận , thống nhất ý kiến, báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Các nhóm thảo luận , thống nhất ý kiến, báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhauMột HS lên bảng
Sử dụng phương pháp liệtkê và sơ đồ khối để diễn tả thuật toán cho bài toángiải phương trình bậc nhất : ax + b = 0
3 Một số ví dụ về thuật
toán
Ví dụ 1 :Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương(sgk)
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 16/10/2006
Tiết 13
Trang 16Bài 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tt)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : cung cấp cách giải một số bài toán và thuật toán
2 Kỹ năng : nắm được các cách xây dựng thuật toán
3 Tư tưởng đạo đức : vai trò của thế hệ trẻ trong ngành Tin học
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra
bài cũ :
Gọi 2 học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
∗ Input ?
∗ Output ?
∗ Nêu ý tưởng bài toán
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm cùng
nhau thảo luận ví dụ 2 sgk trang 36 giải
thích chức năng từng câu lệnh
∗Nhận xét, đánh giá bổ sung thêm (nếu
có) và giải thích lại
Hoạt động 2 :
∗Tương tự bài toán vừa làm, gọi 2 em
lên bảng giải bài 6 trang 44/sgk bằng
hai phương pháp
∗Các em còn lại tự làm vào vở nháp
∗Chọn 3 em làm nhanh chấm điểm
∗Nhận xét, đánh giá bổ sung thêm (nếu
có) và giải thích lại
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Các nhóm thảo luận , thống nhất ý kiến, báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhauMột HS lên bảng
- Xây dựng thuật toán kiểmt ra tính nguyên tố
- dựa vào thuật toán đã học làm câu b bài 1.37
3.Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 2 :Bài toán sắp xếp(sgk)
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 22/10/2006
Tiết 14
Trang 17Bài 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tt)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : cung cấp cách giải một số bài toán và thuật toán
2 Kỹ năng : nắm được các cách xây dựng thuật toán
3 Tư tưởng đạo đức : vai trò của thế hệ trẻ trong ngành Tin học
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra
bài cũ :
Gọi học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
∗ Input ?
∗ Output ?
Nêu ý tưởng bài toán
∗Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm
cùng nhau thảo luận ví dụ 3 sgk trang
40 giải thích chức năng từng câu lệnh
∗Nhận xét, đánh giá bổ sung thêm (nếu
có) và giải thích lại
Hoạt động 2 :
∗Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm
cùng nhau thảo luận bài tập 7 trang 44
∗Gọi HS trả lời câu hỏi, giải thích cách
làm
∗Nhận xét, đánh giá bổ sung thêm (nếu
có) và giải thích lại
∗Gọi HS lên bảng viết lại chương trình
GV bổ sung thêm (nếu có) và mở rộng
với các số hạng khác
C/ Dặn dò :
Về nhà làm lại bài tập 1.38 sách bài tập
Lên bảng trả bài cũ
Xác định Input & OutputLắng nghe
Các nhóm thảo luận , thống nhất ý kiến, báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Các nhóm thảo luận , thống nhất ý kiến, báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhauMột HS lên bảng
- Trả lời các câu hỏi bài tập 1.37 sách bài tập
3.Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 3 :Bài toán tìm kiếm(sgk)
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 24/10/2006
Tiết 15
Bài tập BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : luyện tập giải một số bài toán và thuật toán
2 Kỹ năng : nắm được các cách xây dựng thuật toán
Trang 183 Tư tưởng đạo đức : vai trò của thế hệ trẻ trong ngành Tin học
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ :
Tìm và đưa ra nghiệm của phương trình bậc nhất ax + b
= 0 Gọi 2 học sinh lên bảng
Chọn 3 em làm nhanh nhất chấm điểm
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
Trong các tiết học vừa qua, Thầy trò đã cùng nhau
nghiên cứu, tìm hiểu về cách diễn tả bài toán và thuật
toán
Bài toán ?
Thuật toán ?
∗Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm cùng nhau thảo
luận và giải bài tập 1.44 sgk trang 21 sách bài tập
∗Nhận xét, đánh giá bổ sung thêm (nếu có) và giải
thích lại
Hoạt động 2 :
Để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra một tiết sắp đến
Chúng ta cùng nhau hệ thống lại các kiến thức đã học
- Tin học là gì ?
- Đơn vị đo thông tin ?
- Có những dạng thông tin nào ? cho ví dụ minh hoạ
- Chuyển các số sau sang thập phân
1011012, 1100102, 1010102
Gọi 3 em lên bảng và 3 em lên kiểm tra vở bài làm
- Chuyển các số sau sang dạng số thực dấu phẩy động
123,45;-0,000843; -235,67; 0,000748
Gọi 3 em lên bảng và 3 em lên kiểm tra vở bài làm
- Nêu sơ đồ cấu trúc máy tính, chức năng
C/ Dặn dò :
Về nhà ôn lại tất cả các bài đã học trong chương trình
để chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra một tiết
Mỗi học sinh làm một phương pháp.Các học sinh còn lại tự làm vào vở nháp
Trả lời câu hỏi của GV
Các nhóm thảo luận , thống nhất ý kiến, báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Nêu định nghĩaBit, byte, Văn bản, âm thanh, hình ảnh
Ba HS lên bảng thực hiện, các em kháclàm vào vở nháp
Ba HS lên bảng thực hiện, các em kháclàm vào vở nháp
Kể tên các bộ phận và nêu chức năng
IV/ Đánh giá:
Trang 19I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Biết được khái niệm ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ lập trình bậc cao
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ :
Trả bài kiểm tra một tiết
Đánh giá, nhận xét và ghi điểm
B/ Bài mới :
Diễn tả một bài toán bằng thuật toán thì chưa
có thể thực hiện trực tiếp trên máy tính được
mà cần phải thực hiện theo chương trình
Một chương trình có thể viết bằng nhiều ngôn
ngữ khác nhau Vậy ngôn ngữ lập trình là gì ?
Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm cùng nhau
thảo luận mục 1 sgk trang 45 Trả lời các câu
hỏi sau :
∗Ngôn ngữ máy ?
∗Trong ngôn ngữ máy chương trình được viết
như thế nào ?
∗Nhận xét, đánh giá bổ sung thêm (nếu có)
và giải thích lại
Hoạt động 2 :
Không phải ai cũng có thể viết chương trình
bằng ngôn ngữ máy vì nó khá phức tạp và khó
nhớ Chính vì thế, đã có rất nhiều ngôn ngữ
khác dùng để viết chương trình
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm cùng nhau
thảo luận mục 2 trang sgk 45 Trả lời câu hỏi:
• Ngôn ngữ hợp ngữ ?
• Chương trình viết bằng hợp ngữ có gì
khác so với ngôn ngữ máy ?
Nhận xét, đánh giá bổ sung thêm (nếu có) và
giải thích lại
Ngoài ra còn có một số ngôn ngữ khác được
gọi chung là ngôn ngữ lập trình bậc cao Các
ngôn ngữ này có nhiều tính năng rất ưu việt
C/ Củng cố :
So sánh sự giống và khác nhau giữa ngôn ngữ
máy và các ngôn ngữ khác
Nhận bài kiểm traTheo dõi lại các câutrả lời, kiểm tra độ chính xác
Báo cáo điểm
Là các ngôn ngữ dùng để xây dựng các chương trình
Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến, báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến, báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Suy nghĩ, trao đổi và trả lời câu hỏi
1/ Ngôn ngữ máy :
Là ngôn ngữ duy nhất máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện được các câu lệnh Mỗi loại máy đều có ngôn ngữ của nó Thông thường các lệnh viết bằng ngôn ngữ máy là dãy các ký tự 0 hoặc
1 hay biến thể của chúng theo cơ số 16
2/ Ngôn ngữ hợp ngữ :
Là ngôn ngữ sử dụng một số từ ( từ viết tắt tiếng anh) làmmã lệnh và các địa chỉ chứa toán hạng của phép toán đó Chương trình viết bằng hợp ngữ muốn máy thực hiện được thì phải được dịch ra ngôn ngữ máy bằng chương trình gọi là chương trình hợp dịch
3/ Ngôn ngữ lập trình bậc
cao :
Là ngôn ngữ sử dụng các câulệnh gần với ngôn ngữ tự nhiên, có tính độc lập cao, ít phụ thuộc vào các loại máy cụ thể
VD : PASCAL, C, C++, JAVA,
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 3/11/2006
Tiết 18
Bài 6 GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
I/ Mục tiêu :
Trang 201 Kiến thức : Biết các bước cơ bản khi giải bài toán trên máy tính
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra
bài cũ :
Gọi học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới :
Thông thường để giải một bài toán
chúng ta phải làm gì ?
Xác định bài toán là chúng ta phải đi
xác định gì ?
Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm cùng
nhau thảo luận mục 2 sgk trang 47 Trả
lời câu hỏi :
∗Tại sao phải lựa chọn thuật toán ?
∗Tiêu chí lựa chọn ?
Nhận xét, đánh giá bổ sung thêm (nếu
có) và giải thích lại
Hoạt động 2 :
Sau khi lựa chọn và diễn tả thuật toán,
ta phải viết thành chương trình Trước
tiên ta phải lựa chọn ngôn ngữ lập trình
thích hợp
Có mấy loại ngôn ngữ lập trình ?
Do có nhiều ngôn ngữ lập trình nên ta
phải lựa chọn ngôn ngữ thích hợp cho
bài toán và khả năng của người viết
chương trình
Chương trình viết không phải lúc nào
cũng đảm bảo hoàn toàn đúng đắn Vậy
chúng ta phải làm gì ?
Sau khi hiệu chỉnh ta phải viết tài liệu,
theo em viết tài liệu là làm gì ?
C/ Dặn dò :
Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới
HS lên bảng trả bài cũ
Nêu các bước giải bài toán
Xác định Input &
Output
Các nhóm thảo luận , thống nhất ý kiến, báocáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Trả lời câu hỏi
Trả lời câu hỏi
Nghiên cứu, trao đổi và trả lời
Cho biết có mấy loại ngôn ngữ lập trình ? So sánh giữa ngôn ngữ lập trình bậc cao và ngôn ngữ máy ?
1/ Xác định bài toán :
Là xác định rõ hai thành phần Input và Output
2/ Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán :
a) Lựa chọn thuật toán :Một bài toán có nhiều thuật toán để giải Vì vậy cần lựa chọn thuật toán tốt để giải bài toán Thuật toán tốt là thuật toán thực hiện trong một thời gian ngắn, sửdụng ít vùng nhớ, có độ chính xác cao,
b) Diễn tả thuật toán :(sgk)
4/ Hiệu chỉnh :
Là quá trình kiểm tra phát hiện sai sót và sửa sai
5/ Viết tài liệu :
Viết mô tả chi tiết bài toán, chương trình và hướng dẫn sử dụng,
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 10/11/2006
Tiết 19
Bài 7 & 8 PHẦN MỀM MÁY TÍNH VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC
Trang 21I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Biết KN phần mềm máy tính, phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
- Biết được những ứng dụng chủ yếu của tin học trong XH Biết có thể sử dụng một số chương trìnhứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập, làm việc, giải trí
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và
kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho
điểm
B/ Bài mới :
Bài toán sau khi giải trên
máy tính ta thu được cái gì ?
Sản phẩn đó được gọi là
phần mềm
Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các
nhóm cùng nhau thảo luận
bài 7 sgk trang 51 Trả lời
các câu hỏi sau :
∗Phần mềm có mấy loại ?
∗Chức năng ?
∗Hãy kể tên một số phần
mềm ứng dụng mà em biết
Nhận xét, đánh giá bổ sung
thêm (nếu có) và giải thích
lại
Ngày nay, Tin học xuất hiện
ở mọi nơi và ở mọi lĩnh vực
trong xã hội Vậy theo các
em Tin học đã đóng góp gì
cho xã hội ?
Ghi lại các ứng dụng của HS
vừa nêu, giải thích chức
năng
Hoạt động 2 :
∗Chia lớp thành 6 nhóm, các
nhóm cùng nhau thảo luận,
lấy ví dụ minh họa cho các
Lên bảng trả bài
Trả lời câu hỏiLắng nghe
Các nhóm thảo luận , thống nhất
ý kiến, báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
- Nêu các bước giải bài toán trên máy tính Theo
em bước hiệu chỉnh có cần phải có không ?
- Tại sao phải lựa chọn thuật toán, tiêu chuẩn ?
I/ PHẦN MỀM MÁY TÍNH : 1/ Phần mềm hệ thống :
Là phần mềm nằm thường trực trong máy để cungcấp các dịch vụ theo yêu cầu của chương trình khác trong mọi thời điểm của cả quá trình hoạt động của máy tính Nó là môi trường làm việc củacác phần mềm khác
2/ Phần mềm ứng dụng :
Là các phần mềm được thiết kế để giúp giải trí, giải quyết các công việc hàng ngày trong những hoạt động nghiệp vụ như xem phim, soạn thảo văn bản, …
Trong phần mềm ứng dụng chia ra các loại sau :
- Phần mềm công cụ
- Phần mềm tiện ích
II/ NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC : 1/ Giải các bài toán khoa học kỹ thuật :
(sgk)
2/ Giải các bài toán quản lý :
Bằng cách sử dụng các phần mềm chuyên dụng,
ta có thể :
- Tổ chức lưu trữ các hồ sơ, chứng từ trên máy
- Xây dựng các chương trình tiện dụng
- Khai thác thông Tin theo các yêu cầu khác nhau
3/ Tự động hoá và điều khiển :
Với sự trợ giúp của máy tính con người có được những qui trình công nghệ tự động hoá linh hoạt, chuẩn xác, rẻ tiền và đa dạng
Giúp con người điều khiển một số hoạt động theo một quy trình định sẵn
4/ Truyền thông :
Với sự liên kết các máy tính lại với nhau con người có thể trao đổi thông Tin một cách nhanh
Trang 22ứng dụng Gọi HS trả lời
câu hỏi, giải thích cách
làm
∗Nhận xét, đánh giá bổ
sung thêm (nếu có) và giải
thích lại
C/ Dặn dò :
Em hãy về tìm hiểu xem tại
địa phương đã ứng dụng Tin
học vào những lĩnh vực nào
chóng, tiện lợi
5/ Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng :
Với sự trợ giúp của các chương trình soạn thảo và xử lý văn bản, xử lý ảnh, các chương trình in gắn với máy tính Đã giúp cho công việc soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng được thuận tiện
6/ Trí tuệ nhân tạo :
Thiết kế các máy có thể đảm đương một số hoạt động thuộc lĩnh vực hoạt động của con người hoặcnhững hoạt động đặc thù của con người
Ngày soạn : 16/11/2006
Tiết 20
Bài 9 TIN HỌC VÀ XÃ HỘI
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : biết ảnh hưởng của Tin học đối với sự phát triển của XH
2 Tư tưởng đạo đức : có hành vi và thái độ đúng đắn về những vấn đề đạo đức liên quan đến việc sử dụng máy tính
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm
tra bài cũ :
Kiểm tra sĩ số
Gọi 2 học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới :
- Trong bài học trước các em đã
được biết, Tin học ứng dụng vào
hầu hết các lĩnh vực của XH Vậy
chúng có ảnh hưởng như thế nào ?
- Việc truyền thông như thế nào ?
Có ảnh hưởng gì đến các hoạt
động của xã hội ?
- Nó có đóng góp gì vào nền kinh
Lên bảng trả bài cũ
Trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra
Có mấy loại phần mềm ? Theo em máy có thể hoạt động khi không có hệ điều hành được không, vì sao ?
Kể tên các ứng dụng của Tin học Địa phương em đã ứng dụng Tin học vào lĩnh vực nào ?
1/ Aûnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội :
Thành tựu của tin học được áp dụng ở hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội và đem lại các hiệu quả to lớn Sự phát triển của tin học làm cho xã hội có nhiều nhận thức mới về cách tổ chức các hoạt động Nền tin học của một quốc gia được xem là phát triển
Trang 23tế của quốc gia ?
Hoạt động 1 :
Sự phát triển của Tin học ảnh
hưởng rất nhiều đến XH Vậy một
XH áp dụng các thành tựu của Tin
học sẽ như thế nào Để biết được,
các em cùng nhau nghiên cứu mục
2 sgk trang 58 Trả lời các câu hỏi
∗Trong XH Tin học hóa người ta
trao đổi thông Tin bằng cách nào
Nhận xét, đánh giá bổ sung thêm
(nếu có) và giải thích lại
Hoạt động 2 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm
cùng nhau thảo luận mục 3 trang
sgk Trả lời câu hỏi :
∗Trong XH Tin học hóa, con
người cần có những gì ?
∗Vai trò của XH trong việc đào
tạo, quản lý ?
Nhận xét, đánh giá bổ sung thêm
(nếu có) và giải thích lại
C/ Củng cố :
Nhắc lại ảnh hưởng của tin học đối
với sự phát triển của xã hội
Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến, báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến, báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
nếu nó đóng góp được phần đáng kể vào nề kinh tế quốc dân và vào kho tàng tri thức chung của thế giới
2/ Xã hội tin học hoá :
Cùng với sự phát triển của các phương tiện kỹ thuật Tin học cũng ngày càng phát triển và được ứng dụng trong các lĩnh vực hoạt động của con người Bằng các phương tiện giao lưu thông tin hiện đại, con người sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian để giành cho các hoạt động sáng tạo và nghỉ ngơi Ngoài ra với sự ra đời các Robot đã giúp con người giải quyết các công việc nặng nhọc, độc hại, Bên cạnh đó, còn có rất nhiều thiết bị dùng cho các mục đích sinh hoạt và giải trí hoạt động theo các chương trình điều khiển như máy điều hoà, máy giặt,
3/ Văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá :
Con người phải có ý thức bảo vệ thôngtin vì đó là tài sản chung của mọi người Những hành động vô ý thức do thiếu hiểu biết hoặc cố ý làm ảnh hưởng việc hoạt động bình thường của hệ thống điều là phạm tội Việc giáo dục đào tạo những thế hệ đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao về phong cách sống, làm việc một cách khoa học, có tổ chức, trình độ kiến thức vững vàng và khả năng thực hànhtốt là nhiệm vụ quan trọng của toàn xãhội Mặc khác, mọi người cần phải họctập thường xuyên để nâng cao sự hiểu biết và tri thức
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 18/11/06
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố lại các kiến thức đã học
2 Kỹ năng : xác định được Input và Output
II/ Đồ dùng dạy học :
Trang 24Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy, sách giáo khoa, sách bài tập
Chuẩn bị của HS : chuẩn bị bài tập ở nhà
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ :
- Aûnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của
xã hội ?
Vai trò của văn hoá và pháp luật trong xã hội tin
học hoá ? Trách nhiệm của các em đối với sự
phát triển của tin học ?
B/ Nội dung luyện tập :
Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm nghiên cứu bài
1.53, 1.54, 1.56 sách bài tập trang 23, 24 Thảo
luận, xác định Input và Output
Nhận xét, giải thích, kết luận
Cho điểm từng nhóm
Hoạt động 2 :
Giải đáp thắc mắc, trả lời một số câu hỏi HS nêu
ra
Gọi các HS khác cùng tham gia trả lời GV nhận
xét, kết luận
D/ Dặn dò :
Trả bài cũ
HS làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Nêu các thắc mắc, các câu hỏi còn chưa giải quyết được
HS đứng tại chỗ trả lời
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 19/11/06
Tiết 22 : Bài 10 KHÁI NIỆM HỆ ĐIỀU HÀNH
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : nắm được khái niệm hệ thống, phân biệt vai trò và chức năng của phần mềm trong hệ thống
2 Kỹ năng : chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm Lên bảng trả bài cũ - Aûnh hưởng của tin học đối với sự
Trang 25tra bài cũ :
Gọi 2 học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới :
Máy tính không thể sử sụng được
nếu không có HDH Hiện nay có
rất nhiều HDH như Windows, Dos,
, tuy nhiên chúng ta quen sử
dụng HDH Windows
Hãy nêu khái niệm HDH trong
phần in nghiêng trong sgk trang62
Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm
cùng nhau thảo luận mục 2 sgk
trang 62 Cho biết, chức năng của
HDH
GV ghi tóm tắt lên bảng
Nhận xét, đánh giá bổ sung thêm
(nếu có) và giải thích lại
Căn cứ vào tính năng của HDH, có
thể chia HDH thành 3 loại sau :
Đơn nhiệm một người sử dụng
Đa nhiệm một người sử dụng
Đa nhiệm nhiều người sử dụng
GV sử dụng bảng để phân biệt ba
loại HDH
GV đặt câu hỏi gợi mở
Theo em HDH Windows XP là
HDH đơn nhiệm hay đa nhiệm ?
Nhận xét, đánh giá bổ sung thêm
(nếu có) và giải thích lại
C/ Dặn dò :về nhà nghiên cứu
trước bài mói vì đây là một bài
khó và quan trọng
Lắng ngheĐứng tại chỗ phát biểu
Các nhóm thảo luận , thống nhất ý kiến, báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Phát biểu trả lời
Phát biểu trả lời
Trao đổi, trả lời câu hỏi
phát triển của xã hội ?
- Văn hoá có ảnh hưởng như thế nàotrong xã hội tin học hoá ?
1/ Khái niệm hệ điều hành :
- Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và truy nhập thông tin
- Hỗ trợ các thiếtbị ngoại vi : bàn phím, màn hình, chuột,
- Cung cấp các dịch vụ tiện ích
b)Các thành phần chủ yếu :
Mỗi chức năng thông thường có một số thành phần đảm nhiệm
3/ Phân loại hệ điều hành :
a) Đơn nhiệm một người sử dụng :
Các chương trình phải được thực hiện lần lượt và mỗi lần làm việc chỉcó một người được đăng ký vào hệ thống
b) Đa nhiệm một người sử dụng :
Chỉ có một người được đăng ký vào hệ thống nhưng có thể kích hoạt cho hệ thống thực hiện đồng thời nhiều chương trình
c) Đa nhiệm nhiều người sử dụng :
Cho phép nhiều người được đăng kývào hệ thống và có thể kích hoạt chohệ thống thực hiện đồng thời nhiều chương trình
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 24/11/06
Tiết 23 & 24 Bài11: TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : hiểu khái niệm tệp và quy tắc đặt tên tệp Hiểu khái niệm thư mục, cây thư mục
2 Kỹ năng : phân biệt được tệp, thư mục Đặt được tên tệp thư mục
Trang 26II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và
kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho
điểm
B/ Bài mới :
Để lưu trữ thông Tin trên
bộ nhớ ngoài, người ta
thường lưu trữ theo tệp
Gọi 1 HS nêu lại khái
niệm tệp trong sgk
Khi lưu trư tệp vào bộ nhớ
ngoài Tệp thường phải
được đặt tên Tùy theo
từng loại HDH mà có cách
đặt tên riêng Các em hãy
nghiên cứu sgk và cho biết
cách đặt tên của từng loại
HDH
Hoạt động 1 :
∗Chia lớp thành 6 nhóm,
các nhóm cùng nhau thảo
luận mục 1 sgk trang 64
∗Nhận xét, đánh giá bổ
sung thêm (nếu có) và
giải thích lại
Hoạt động 2 :
- Trong quá trình quản lý
Người sử dụng tổ chức lưu
trữ nhiều tệp trong một thư
mục Vậy thư mục gồm
những loại nào ?
- Cách đặt tên ?
- Cho ví dụ
- Đang ở vị trí này muốn
Hai HS lên bảng trả bài cũ
Trả lời câu hỏi của GV
Tương tự như TệpNêu ví dụ
Chuyển đổi vị trí
- Hệ điều hành ? Có mấy loại ?
- Nêu các chức năng và thành phần của HDH
1/ Tệp và thư mục :
a) Tệp và tên tệp :+ ĐN : (sgk)+ Cách đặc tên : Tùy theo HDH mà có cách đặc tên tệp riêng
- Tên tệp thường gồm hai phần : phần tên và phầnmở rộng ( phần đuôi hay phần đặt trưng), hai phầnnày được phân cách bỡi dấu chấm
Tuỳ theo hệ điều hành, tên tệp có cách đặt tên theo quy định riêng
Hệ điều hành MS DOS :
- Phần tên không quá 8 ký tự
- Phần mở rộng có thể có hoặc không nếu có không quá 3 ký tự
- Không được sử sụng các ký tự : \ / : * ? “ < > Hệ điều hành WINDOWS :
Tên tệp được đặt tương tự như hệ điều hành DOS nhưng phần tên không quá 255 ký tự
Lưu ý :
Hệ điều hành MS DOS : không được sử dụng dấu chấm và khoảng trống trong khi đặt tên tệp.Một số phần mở rộng đặt trưng :
PAS : tệp chương trình nguồn trên ngôn ngữ PASCAL
DOC: tệp văn bản do WORD tạo ra