1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 10 CB

113 229 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An 10 CB
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Rèn luyện kỹ năng giải một số bài tập cơ bản về viết cấu hình electron của nguyên tử khi biết giá trị Z và xác định được số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử 20 nguyên tố đầu, từ đó

Trang 1

Tiết: 01

ƠN TẬP

A Mục tiêu yêu cầu:

- Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức hĩa học cơ bản đã được học ở THCS cĩ liên quan trực tiếpđến chương trình lớp 10

- Phân biệt được các khái niệm cơ bản và trừu tượng: Nguyên tử, nguyên tố hĩa học, phân tử, đơnchất, hợp chất, nguyên chấtvà hỗn hợp

- Rèn luyện kĩ năng lập cơng thức, tính theo cơng thức và phương trình phản ứng, tỉ khối của chất khí

- Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol(n), thể tíchkhí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A)

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Khái quát lại kiến thức ở bậc THCS Chuẩn bị hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.

HS: Ơn tập các kiến thức thơng qua hoạt động giải bài tập.

C Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Bài ôn tập:

I ƠN TẬP CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN:

2 Mối quan hệ giữa khối lượng chất(m),

khối lượng mol (M), số mol (n), số phân

GV:Yêu cầu hs viết cơng thức tính số mol từ m và

M Sau đĩ tìm giá trị của m và M từ cơng thức gốc

V n= 22.4GV:yêu cầu hs viết cơng thức tính số mol từ số phân tử khí (A) Sau đĩ tìm giá trị của A từ cơng

n : số molA: số phân tử khí

N = 6.1023 p tử (ng tử)

Trang 2

Thí dụ: Biết không khí chứa 20% thể tích O2 và

80% thể tích N2 Tính tỉ khối hơi của một khí A

so với không khí?

II BÀI TẬP ÁP DỤNG:

BT1: Xác định khối lượng mol của chất hữu cơ

X, biết rằng khi hóa hơi 3 gam X thu được thể

tích hơi đúng bằng thể tích của 1.6 gam O2

trong cùng điều kiện?

BT2:Xác định tỉ khối hơi của khí A so với H2,

biết rằng ở đktc 5.6 lít khí A có khối lượng 7.5

HS: trả lờiGV: yêu câu hs viết công thức tính tỉ khối hơi của chất khí

GV: cho bài tập áp dụng , yêu cầu hs làm bài.HS: 32.20 28.80 29

GV: -Sửa chữa sai xót cho HS, nhắc nhở lại phần lý thuyết

- yêu cầu hs ôn tập các nội dung sẽ luyện tập ở tiết sau

1 Các công thức tính và pthh

2 Kiến thức về dung dịch, độ tan, nồng độ % và nồng độ mol/l

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Cùng đk(to,P)

Trang 3

Tiết: 02

A Mục tiêu –yêu cầu:

-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính theo cơng thức và tính theo phương trình phản ứng mà ở lớp 8,9 các

em đã làm quen

- Ơn tập lại các khái niệm cơ bản về dung dịch và sử dụng thành thạo các cơng thức tính độ tan, nồng dộ C%, nồng độ CM, khối lượng riêng của dung dịch

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý

HS: Ơn tập các nội dung mà giáo viên đã nhắc nhở ở tiết trước và giải một số bài tập vận dụng theo

đề nghị của GV

C.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Bài ôn tập:

I.ƠN TẬP CÁC KHÁI NIỆM VÀ CƠNG

% :

ct

m m C

M

C n V

GV: Cơng thức tính khối lượng dung dịch ?HS: mdd = mct + mdm

GV: Độ tan ? Dựa vào độ tan để phân loại dung dịch ?

HS: + Nếu mct = S : dung dịch bão hịa + Nếu mct < S : dung dịch chưa bão hịa + Nếu mct > S : dung dịch quá bảo hịaGV:Yêu cầu HS viết cơng thức tính C% và cho biết

ý nghĩa từng đại lựơng trong cơng thức trênHS: Trả lời

C

=

GV:Yêu cầu HS viết cơng thức tính CM và cho biết

ý nghĩa từng đại lựơng trong cơng thức trênHS: Trả lời

GV: Từ cơng thức gốc hãy tìm n và V?

HS: n C V= M

M

n V C

khối lượng ctNồng độ %

Khối lượng riêngKhối lượng mol

Trang 4

thành trong dd sau pha trộn và nồng độ

% của chúng ? Giả thuyết chất rắn

chiếm thể tích không đáng kể

BT2:Tính khối lượng muối NaCl tách ra

khi làm lạnh 600g dd NaCl bão hòa từ

90oC xuống 0oC?

Biết SNaCl(0oC)=35g, SNaCl(90oC)=50g

GV: Cho HS chuẩn bị 3 phútHS: n AgNO3 =0,5.1 0,5= mol

n HCl =0,3.2 0,6= mol

AgNO3 + HCl AgCl + HNO3

Bđ: 0,5mol 0,6mol 0 0Pư: 0,5mol 0,5mol 0,5mol 0,5molSpư: 0 0,1mol 0,5mol 0,5mol

Vdd = 0,5 + 0,3 = 0,8 (l)Suy ra: ( 3) 0,5 0,625

HS: * Ở 90oC:

50gNaCl + 100gH2O 150gdd 200gNaCl 600gdd Gọi m là khối lượng NaCl tách ra

* Ở 0oC:

35gNaCl + 100gH2O 135gdd 35(600 )

Trang 5

Tiết: 03

Chương I: NGUYÊN TỬ

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

A.Mục tiêu-yêu cầu:

- GiupHS làm quen với các loại hạt cơ bản cấu thành nguyên tử.Từ đĩ hiểu được sơ lược về cấu tạo

nguyên tử gồm lớp vỏ electron của nguyên tử và hạt nhân nguyên tử

- Hiểu và sử dụng các đơn vị đo lường về khối lượng, điện tích và kích thước của nguyên tử như: u,

nm, Ao

- Tập phát hiện và giải quyết vấn đề qua các thí nghiệm khảo sát về cấu trúc nguyên tử

B Chuẩn bị của GV và HS:

GV:Mơ phỏng thí nghiệm và hệ thống câu hỏi gới ý

HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà

C.Tiến trìng dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Bài mới:

I.THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA

+Là chùm hạt mang điện âm

-KL : người ta gọi những hạt tạo

thành tia âm cực là electron Ký hiệu là

GV :Chong chĩng quay chứng tỏ điều gì ?

HS :Tia âm cực là chùm hạt vật chất chuyển động rất nhanh

GV :Tia âm cực cĩ mang điện hay khơng ? Làm thếnào để chứng minh ?

HS :Mơ phỏng thí nghiệm chứng tỏ tia âm cực mang điện âm

GV : u là đơn vị khối lượng nguyên tử

GV :Do qe = -1,602.10-19 Culơng, đĩ là điện tích nhỏ nhất nên được dùng làm điện tích đơn vị qe=1-

GV đặt vấn đề :Nguyên tử chứa các hạt e mang

điện tích âm mà nguyên tử thì trung hồ về điện

Vậy chắc chắn phải chứa những phần tử mang điện tích dương Để chứng minh điều này ta tìm hiểu thí nghiệm của Rutherford

Trang 6

+Phần tử mang điện dương có kích

thước rất nhỏ

c.KL :

-Nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân

mang điện dương có kích thước nhỏ và

nằm ở tâm nguyên tử

-Xung quanh hạt nhân có các electron

tạo nên vỏ nguyên tử (để trung hoà về

điện)

-Vì khối lượng e rất nhỏ nên khối lương

nguyên tử hầu như ở hạt nhân

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

a.Sự tìm ra Proton : (p)

Hạt proton là một thành phần cấu tạo

của hạt nhân nguyên tử

c.Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử :

KL :Hạt nhân nguyên tử được tạo

thành bở các proton và nơtron Vì nơtron

không mang điện, Số proton trong hạt

nhân phải bằng số đơn vị điện tích dương

của hạt nhân và bằng số e xung quanh hạt

-Đường kính nguyên tử khoảng 10-1m

-Đường kính hạt nhân nguyên tử

khoảng 10-5m

-Đường kính electron khoảng 10-8m

2.Khối lượng :

a.Khối lượng tuyệt đối :là khối lượng

thực của một nguyên tử , bằng tổng khối

lượng của tất cả các hạt trong nguyên tử

GV :Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử là gì ?

HS :Trả lời

Trang 7

m = mp + mn + me

TD : mH = 1,67.10-24g

mC = 19,92.10-24g

b.Khối lượng tương đối :là khối

lượng tính theo đơn vị khối lượng nguyên

HS :Ghi chú

 CỦNG CỐ - DẶN DÒ

Ngtử

(trung hòa điện)

- Làm bài tập trong SGK trang 9 và soạn trước bài : Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị.

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Hạt nhân(mang điện dương)

Võ electron(mang điện âm)

proton(p)nơtron(n)

Trang 8

HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

NGUYÊN TỐ HĨA HỌC ĐỒNG VỊ

A.Mục tiêu-yêu cầu:

-Giúp HS hiểu được các khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, ngyên tử khối và cách tính

-Từ đĩ hiểu được định nghĩa nguyên tố hĩa học và kí hiệu nguyên tử của nguyên tố

B Chuẩn bị của GV và HS:

GV:vẽ cấu tạo hạt nhân của một số nguyên tố Chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi ý

HS:Chuẩn bị bài trước ở nhà

C.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Trình bày tĩm tắt thành phần cấu tạo nguyên tử và cho biết điện tích, khối lượng các hạt cơ bản (p,n,e)?

HS:Nguyên tử được cấu tạo gồm 2 phần:

I.HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:

TD: Số đơn vị điện tích của Nitơ là

7.Vậy nguyên tử N cĩ 7 proton và 7

KL: Z và A là hai đại lượng đặc

trưng cho hạt nhân và nguyên tử Vì khi

biết Z và A ta sẽ biết được số e, số p, số n

GV:Ở bài trước, hạt nhân gồm p và n Trong đĩ n khơng mang điện, mỗi proton mang điện tích 1+ Vậy

số đơn vị điện tích hạt nhân phải bằng số nào trong hạt nhân

HS:Bằng số proton trong hạt nhânGV:Giả sử hạt nhân cĩ Z proton thì điện tích hạt nhân

là Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân là Z GV:Nguyên tử Nitơ cĩ bao nhiêu p và nHS: Số p = số e = Z = 7

GV:Số khối là gì ?HS:Ghi định nghĩa và cơng thức

HS: A = Z + N =3 + 4 = 7

GV:Cho bài tập áp dụng Biết nguyên tử Na cĩ A = 23, Z=11.Tính số hạt

cơ bản trong nguyên tử Na?

HS: Số p = số e = Z = 11

Số n =A – Z = 23 – 11 = 12

Trang 9

đơn vị điện tích hạt nhân là 11 đều thuộc

nguyên tố Na.Chúng đều có 11 proton và

11e

2.Số hiệu nguyên tử:

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử

của một nguyên tố được gọi là số hiệu

nguyên tử của nguyên tố đó Ký hiệu là Z

3.Ký hiệu nguyên tử:

X: ký hiệu hh của nguyên tố

Z A X Z:Số hiệu nguyên tử

A:Số khối

TD:Nguyên tử Na có 11p,11e, 12n.Hãy

cho biết ký hiệu nguyên tử Na

GV:Nguyên tố hóa học là gì?

HS:Trả lờiGV:Cho đến nay ta đã biết 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên và 18 nguyên tố nhân tạo

HS:Ghi chú

GV:Số hiệu nguyên tử là gì ?HS:Trả lời

HS:Ghi ký hiệu

GV:Yêu cầu HS làm thí dụHS: A = 11 + 12 = 23 Vậy : 2311Na

 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- GV: Ký hiệu nguyên tử oxi là 168O Tìm số p, n, e?

- HS: sốp = số e = Z = 8

Số n = A – Z = 16 – 8 = 8

Làm bài tập SGK trang 13 và xem phần kế tiếp

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 10

HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

A.Mục tiêu-yêu cầu:

- Học sinh hiểu được khái niệm đồng vị.

- Biết cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học

2 Kiểm tra bài cũ

GV:Gọi một HS lên bảng làm bài tập số 4 SGK trang 14

Các nguyên tử trên thuộc cùng một nguyên

tố hóa học được gọi là các đồng vị

Đ/N:Các đồng vị của cùng một nguyên tố

hóa học là những nguyên tử có cùng số proton

nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối

A của chúng khác nhau

IV.NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ

KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:

1.Nguyên tử khối:

Đ/N:Nguyên tử khối của một nguyên tử cho

biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp

bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử

mNT = mp + mn + me

Do me << mp và mn

mNT = mp + mn

Vậy:Nguyên tử khối coi như bằng số khối

TD:Xác định nguyên tử khối của P, biết rằng

Z=15, N=16

NTK của P = A = 15 + 16 = 31u

2.Nguyê tử khối trung bình:

Nếu gọi A1,A2, An là NTK các đồng vị

x1,x2, xn là % các đồng vị

Nguyên tử khối trung bình:

GV:Hãy tính số p,n,e của các nguyên tử sau: Proti 11H Đơteri 2

GV:Đồng vị là gì ?HS:Trả lời theo SGK

HS:Ghi chú

GV:Yêu cầu HS làm TD

Trang 11

-Biểu thức liên hệ giữa sốp, số e, số đvđt hạt nhân.

-Các đn:đồng vị, ng.tố hh, …

-Công thức tính A của một nguyên tố hoá học.

-Làm bài tập SGK trang 14 và soạn bài mới : Luyện tập

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 12

LUYỆN TẬP

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

A Mục tiêu –yêu cầu:

-Cũng cố kiến thức về: Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của các hạt, định nghĩa nguyên tố hóa học, ký hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

-Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, proton, nơtron và nguyên tử khối khi biết ký hiệu nguyên

tử, tính nguyên tử khối trung bình khi biết % số nguyên tử các đồng vị và ngược lại

B Chuẩn bị của GV và HS:

GV:Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý

HS: Ôn tập các kiến thức về thành phần nguyên tử thông qua hoạt động giải bài tập

1.Nguyên tử được tạo nên bởi electron và

hạt nhân Hạt nhân được tạo nên bởi proton

và nơtron

2.Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt

nhân Z = số proton = số electron

3.Số hiệu nguyên tử Z và số khối A đặc

trưng cho nguyên tử:

mp = mn = 1u ; qp = 1+ ; qn = 0

me = 0,00055u ; qe = GV:Mối quan hệ giữa các hạt trong nguyên tử?

1-HS: Z = số p = số eGV:Trình bày ký hiệu nguyên tử, định nghĩa nthh, đồng vị, công thức tính A ?

HS:Trả lời theo từng ý

GV:Cho HS chuẩn bị 2 phútGV:Từ bảng , hãy tính khối lượng 7p,7n,7e?

HS:m7p = 7.1,6726.10-27kg = 11,7082.10-27kg

m7n = 7.1,6748.10-27kg = 11,7236.10-27kg

m7e = 7.9,1094.10-31kg = 0,0064.10-27kg

⇒mN = m7p + m7n + m7e = 23,4382.10-27kgGV:Tính tỉ số khối lượng giữa các e so với khối lượng của nguyên tử? Rút ra nhận xét?

HS:

27 27

23,4382.10

e N

Trang 13

p e n

HS: CuOHS:Có 6 công thức:

65Cu16O, 65Cu17O, 65Cu18O

63Cu16O, 63Cu17O, 63Cu18O

 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Soạn bài mới : Cấu tạo vỏ nguyên nguyên tử

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 14

Tiết: 07

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

A.Mục tiêu-yêu cầu:

-HS hiểu được trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ electron của nguyên

tử

-HS hiểu được cấu tạo đơn giản về vỏ electron của nguyên tử : Khái niệm lớp, phân lớp electron, orbital nguyên tử

B.Chuẩn bị của GV và HS:

GV:Phóng to hình 1.6, hệ thống câu hỏi gợi ý.

HS:Xem bài trước ở nhà và bài đọc thêm

C.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC

ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:

-Các electron chuyển động rất nhanh trong

khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử

không theo những quỹ đạo xác định tạo nên

vỏ nguyên tử

-Khu vực không gian xung quanh hạt nhân

mà tại đó xác xuất có mặt electron là lớn nhất

(khoảng 90%) gọi là orbital nguyên tử.Ký

hiệu là AO, mỗi AO chứa tối đa 2e

II.LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP

ELECTRON:

GV:Trong vỏ nguyên tử, các electron chịu

lực hút bởi hạt nhân Do electron chuyển động

xung quanh hạt nhân có thể ở gần hay xa hạt

nhân mà năng lượng cần cung cấp để tách

electron phải khác nhau.Những e ở gần hạt

nhân nhất, liên kết với hạt nhân càng mạnh,độ

bền càng cao (khó tách ra khỏi nguyên tử), ta

nói chúng có mức năng lượng thấp Ngược

lại, những e càng ở xa nhân, liên kết với hạt

nhân càng yếu, độ bền càng thấp (càng dễ bị

tách khỏi nguyên tử),ta nói chúng có năng

lượng càng cao

Bây giờ ta tìm hiểu xem các e trong nguyên

tử sắp xếp theo quy luật nào?

Trang 15

-Ký hiệu các phân lớp:s, p, d, f, electron ở

phân lớp nào có tên của phân lớp đó

-Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự

Trang 16

Tiết: 08

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

(tiếp theo) A.Mục tiêu-yêu cầu:

-Tính được số electron tối đa trong một AO, phân lớp và lớp electron.

-Viết được sơ đồ sự phân bố electron trên các lớp của một số nguyên tử

B.Chuẩn bị của GV và HS:

GV:Phóng to hình 1.7, hệ thống câu hỏi gợi ý

HS:Ôn lại khái niệm AO, lớp, phân lớp

C.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1:Trình bày khái niệm về orbital, lớp, phân lớp?

Câu 2:Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 SGK trang 22

HS:Trình bày theo nội dung tiết trước

III.Số electron tối đa trong một phân lớp,

một lớp:

1.Số electron tối đa trong một phân lớp:

-Phân lớp s chứa tối đa :2e

-Phân lớp p chứa tối đa :6e

-Phân lớp d chứa tối đa :10e

-Phân lớp f chứa tối đa :14e

Phân lớp e đã đủ số e tối đa được gọi là

phân lớp e bão hòa

2 Số electron tối đa trong một lớp:

-Lớp 1:1 plớp 1s:chứa tối đa 2e

-Lớp 2:2 plớp 2s,2p:chứa tối đa 8e

-Lớp 3:3 plớp 3s,3p,3d:chứa tối đa 18e

Số AO 1 3 5 7

Số e tối đa 2 6 18 14

GV:Số phân lớp của mỗi lớp e là bao nhiêu?Cho biết đó là những phân lớp nào?

HS:Số phân lớp chính bằng số thứ tự lớp Lớp 1 2 3 Plớp 1s 2s 3s 2p 3p 3d

Số e tối đa 2 8 18

GV:Gọi hai HS lên bảng làm TD

HS1:Nitơ có 7e phân bố như sau:

+Lớp 1: 2e +Lớp 2: 5e 2e 5e

HS2:Magie có 12e phân bố như sau:

Trang 17

+Lớp 1: 2e +Lớp 2: 8e 2e 8e 2e +Lớp 3: 2e

Trang 18

Tiết: 09

CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

A.Mục tiêu-yêu cầu:

-Giúp HS hiểu được quy luật sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử

-Biết vận dụng viết cấu hình electron nguyên tử thuộc 20 nguyên tố đầu trong bảng tuần hoàn

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1:Cho biết lớp thứ 3 có bao nhiêu phân lớp và cho biết số e tối đa của lớp e thứ 3?

Câu 2:Xác định số e trên mỗi lớp của nguyên tử Cl1735

I.Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên

tử:

-Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần

lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến

cao

-Mức năng lượng các lớp tăng theo thứ tự1 7

-Mức năng lượng các phân lớp tăng theo thứ

1.Cấu hình electron của nguyên tử:

Cấu hình e của nguyên tử biểu diễn sự phân

bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

Qui ước cách viết cấu hình e ngtử:

-Số thứ tự lớp e được ghi bằng chữ số(1, 2,

3, 4…)

-Phân lớp được ghi bằng các chữ cái

thường: (s p d f )

-Số e được ghi bằng số ở phía trên bên

phải của phân lớp: (s2 p6… )

Cách viết cấu hìmh electron:

-Xác định số electron của nguyên tử( số Z)

GV:Treo sơ đồ phân bố mức năng lượng lên bảng

HS:Quan sát GV:Đặc điểm năng lượng các e trong nguyên tử?

HS:Các e chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao

GV:Tại sao phân lớp 3d có mức năng lượng cao hơn 4s?

HS:Khi điện tích hạt nhân tăng có sự chèn mứcnăng lượng làm cho năng lượng phân lớp 3d cao hơn 4s

GV:Nêu định nghĩa và phân tích cho HSHS:Ghi định nghĩa

GV:Qui ước cách viết cấu hình e?

HS:Trình bày qui ước

GV:Trình bày các bước viết cấu hình e nguyên

tử của các nguyên tố?

Trang 19

-Sắp xếp các e theo thứ tự năng lượng tăng

dần

-Sắp xếp theo cấu hình e: theo thứ tự từng

lớp (1 7),trong mỗi lớp theo thứ tự s p d f

3.Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:

-Những nguyên tử khí hiếm có 8e ở lớp goài

cùng (trừ He):bền vững, không tham gia phản

thể là kim loại (nếu thuộc chu kỳ lớn) hoặc phi

kim ( nếu thuộc chu kỳ nhỏ)

p Cl là nguyên tố p -e cuối cùng của ngtử Fe điền vào phân lớp d Fe là nguyên tố d

HS:Ghi chú GV:Cho học sinh tự chọn các nguyê tố (Z=1 đến Z=20) để viết cấu hình electron

HS:Tự viết, sau đó quan sát bảng và sửa sai (nếu có)

GV:Quan sát bảng và cho biết nguyên tử chỉ cóthể có tối đa bao nhiêu e?

HS: 8eGV:Quan sát cấu hình e các nguyên tố Na, Mg,

Al và cho số e lớp ngoài cùng của chúng là baonhiêu?

HS: Na có 1e ở lớp ngoài cùng

Mg 2e

Al 3eGV: Quan sát cấu hình e các nguyên tố N, O, F

P, S, Cl và cho số e lớp ngoài cùng của chúng

là bao nhiêu?

HS: N,P có 5e ở lớp ngoài cùng O,S 6e

F,Cl 7eGV:kết luận :biết được cấu hình e dự đoán được loại nguyên tố

 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

-Viết được cấu hình e khi biết Z

-Xác đinh được số e ở lớp ngoài cùng Dự đoán được loại nguyên tố

- Làm bài tập SGK

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 20

Tiết: 10

LUYỆN TẬP

A.Mục tiêu-yêu cầu:

-Cũng cố kiến thức về: Lớp, phân lớp electron Thứ tự các phân lớp electron theo chiều tăng của năng lượng trong nguyên tử Cấu hình electron của nguyên tử

-Rèn luyện kỹ năng giải một số bài tập cơ bản về viết cấu hình electron của nguyên tử khi biết giá trị

Z và xác định được số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử 20 nguyên tố đầu, từ đó suy ra tính chất

cơ bản của nguyên tố.Dựa vào số electron tối đa trong một AO để tính số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

B.Chuẩn bị của GV và HS:

GV:Chuẩn bị bài tập và hệ thống câu hỏi gợi ý

HS: Giải các bài tập trước ở nhà

7

8(He:2)

HS:Điền thông tin vào bảng

GV:Yêu cầu HS điền các thông tin vào ô trống trong bảng

HS:Điền thông tin vào bảng

HS:Trả lời theo SGK

Trang 21

BT3: SGK trang 30

BT4: SGK trang 30

GV:Minh họa

K L M

HS:Các e thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn (mức năng lượng thấp hơn)

GV:Cho HS chuẩn bị 2 phút và yêu cầu trả lời

HS:Trong nguyên tử, những e ở lớp ngoàicùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố đó

VD:Mg có 2e,Ca có 2e ở lớp ngoài cùng Chúng đều thể hiện tính chất của kim loại

GV:Hãy viết cấu hình e của nguyên tử?HS: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2

GV:Nguyên tử có bao nhiêu lớp electron?HS:Có 4 lớp e

GV:Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron?

HS:Có 2eGV:Hãy dự đoán loại nguyên tốHS:Nguyên tố này là kim loại

Trang 22

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

(tiếp theo)

A.Mục tiêu-yêu cầu:

Tiếp tục rèn luyện kỹ năng: Viết cấu hình electron từ đó suy ra số lớp e, lớp e ngoài cùng, số e trên phân lớp và lớp, dự đoán tính chất của nguyên tố

B.Chuẩn bị của GV và HS:

GV:Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.

HS:Ôn tập các kiến thức thông qua hoạt động giải bài tập.

C.Tiến trình dạy học:

1 Ổ định lớp

2 Chuẩn bị luyện tập tiếp theo

HS: Phân lớp s có 1 AO

p có 3 AO

d có 5 AOGV: Mỗi AO chứa tối đa 2e Vậy số e tối đa của các phân lớp s, p, d là bao nhiêu?

HS: a) 2s2 b) 3p6 c) 4s2 d) 3d10

GV: Cho HS chuẩn bị 3 phútGV: Yêu cầu mỗi HS trả lời một câu hỏi và cóthể gợi ý để HS trả lời

HS: a) Nguyên tử P có 15e b) Số hiệu nguyên tử P là 15 c) Lớp thứ ba (lớp M) có năng lượng cao nhất

d) Có ba lớp, số e trên mỗi lớp: 2, 8, 5 e) Có 5e lớp ngoài cùng → P là phi kim

GV: Cho HS chuẩn bị 2 phútHS: Cấu hình e của nguyên tử cho biết sự phân bố e trên các lớp và phân lớp → dự

đoán được tính chất cơ bản của nguyên tử nguyên tố

VD: S(Z = 16) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

S có 6e lớp ngoài cùng → S là phi kim

GV: Cho HS chuẩn bị 3 phútGV: Electron điền vào ở lớp ngoài cùng, chứng tỏ các lớp ở bên trong có số e ntn?

HS: Các lớp bên trong có số e tối đa (bão hòa)GV: Yêu cầu HS suy ra cấu hình e dầy đủ và cho biết chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

HS: a) 1s2 2s1 → Kim loại

b) 1s2 2s2 2p3 → Phi kim c) 1s2 2s2 2p6 → Khí hiếm

d) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 → Phi kim e) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 → Phi kim

Trang 23

BT9: SGK trang 30 f) 1s

2 2s2 2p6 3s2 3p6 → Khí hiếm

GV: Cho HS chuẩn bị 3 phútGV: Yêu cầu HS sử dụng cấu hình e của 20 nguyên tố đầu

9 ; Cl35

17

GV: Nhận xét về việc chuẩn bị bài tập của HS

 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Yêu cầu HS xem lại các kiến thức và bài tập chương I

- Nghiên cứu chương II và soạn bài mới: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Chưong 2

Trang 24

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

Tiết: 13

A.Mục tiêu-yêu cầu:

-Giúp HS hiểu:

+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn

+ Cấu tạo của bảng tuần hoàn (Ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm nguyên tố)

-Rèn luyện kĩ năng vận dụng: Từ vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn suy ra cấu hình e và ngược lại

Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn:

I.NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC

NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN

HOÀN:

1.Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều

tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

2.Các nguyên tố có cùng số lớp electron

trong nguyên tử được xếp thành một hàng

3.Các nguyên tố có số electron hóa trị trong

nguyên tử như nhau được xếp thành một cột

II.CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN

-Chu kỳ là dãy những nguyên tố mà

nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron

được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng

dần

Đặc điểm:

-Số thứ tự của chu kỳ bằng số lớp electron

trong nguyên tử

-Chu kỳ nào cũng được bắt đầu bằng một

GV: Cho HS quan sát bảng tuần hoàn và ảnh chân dung Men-đê-lê-ep

HS: Quan sát bảng tuần hoàn và nghiên cứu SGK để biết rõ sự phát minh ra bảng tuần hoàn

GV: Cho HS quan sát bảng tuần hoàn rồi rút ra nguyên tắc sắp xếp

HS: Quan sát bảng tuần hoànGV: Điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thay đổi ntn?

HS: Trả lời theo SGK GV: Các nguyên tố trong cùng một hàng có đặc điểm gì giống nhau?

HS: Trả lời theo SGKGV: Các nguyên tố trong cùng một cột có đặc điểm gì giống nhau?

HS: Trả lời theo SGK

GV: Cho HS quan sát ô nguyên tố nhôm và giớithiệu cho HS biết các thông tin

GV: Chọn một ô nguyên tố khác trong bảng tuần hoàn và yêu cầu HS trả lời các thông tin cóliên quan

HS: Trả lời các thông tinGV: Cho HS viết cấu hình e của các nguyên tố trong cùng chu kỳ Na, Mg, Al,…và rút ra nhận xét

HS: Viết cấu hình và rút ra nhận xét

GV: Chu kì một có bao nhiêu nguyên tố? Mở

Trang 25

kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm

(trừ chu kỳ 1)

Chu kì 1:Gồm hai nguyên tố H(Z = 1):1s1

và He(Z = 2): 1s2 → Nguyên tử của hai

nguyên tố này chỉ có một lớp e (lớp K)

Chu kì 2: Gồm 8 nguyên tố bắt đầu từ Li

( Z = 3): 1s2 2s1 và kết thúc là Ne (Z = 10): 1s2

2s2 2p6 → Nguyên tử của các nguyên tố này

có hai lớp electron : lớp K (2e) và lớp L (số e

HS: Trả lời dựa vào cấu hình e các nguyên tố

GV: Hỏi tương tự như chu kì 1

GV: Cho HS nghiên cứu SGK để trả lời các câuhỏi như các chu kì trên

HS: Nghiên cứu SGK để trả lờiGV: Bổ sung: Chu kì 7 chưa hoàn thành dự đoán có 32 nguyên tố tương tự chu kì 6

 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

GV: Yêu cầu HS nhắc lại nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn và các đặc điểm củachu kì

- Làm bài tập SGK

- Xem phần còn lại của bài.

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Tiết: 14

Trang 26

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC(tt)

A.Mục tiêu-yêu cầu:

-Tiếp tục nghiên cứu cấu tạo bảng tuần hoàn: nhóm nguyên tố

-Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố để kết luận nguyên tố thuộc nhóm A hay B -Rèn luyện kỹ năng xác định vị trí của nguyên tố trong trong bảng tuần hoàn

B.Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng tuần hoàn và hệ thống câu hỏi gợi ý

HS: Bảng tuần hoàn và xem bài trước ở nhà

C.Tiến trình dạy học:

1 Ổ định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Yêu cầu HS trình bày đặc điểm của chu kì trong bảng tuần hoàn?

HS:-Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số lớp electron

-Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử

-Chu kì nào cũng được bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1 )GV: Nhận xét và cho điểm

3 Phần tiếp theo

3.Nhóm nguyên tố:

Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố

mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau, do

đó có tính chất hóa học gần giống nhau và

được xếp thành một cột

Đặc điểm:

-Bảng tuần hoàn gồm 18 cột chia thành 8

nhóm A (IA → VIIIA) và 8 nhóm B (IIIB →

IIB) Mỗi nhóm một cột riêng nhóm VIIIB có

nguyên tố f.( nguyên tố f gồm các nguyên tố ở

hai hàng cuối trong bảng tuần hoàn)

TD: Viết cấu hình electron, xác định vị trí của

nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn

GV: Cho HS quan sát trực tiếp bảng tuần hoàn

và nêu lên đặc điểm của nhóm nguyên tố

HS: Ghi chúGV: Nhắc lại khái niệm electron hóa trị, nguyên

tố s, p, d, f HS: Ghi nhớ

GV: Yêu cầu HS ôn lại các đặc điểm của chu kì

và nhóm? Sau đó áp dụng làm các bài tậpHS: + Số thứ tự chu kì bằng số lớp e + Số thứ tự nhóm bằng số e hóa trị + Nhóm A: gồm nguyên tố s, p + Nhóm B: gồm các nguyên tố d, fHS: Na (Z = 11): 1s2 2s2 2p6 3s1

+ 3lớp e → chu kì 3 IA

+ 1e hóa trị → nhóm I

+ Nguyên tố s→ nhóm A CK3 Na

Cl (Z = 17): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 + 3lớp e → chu kì 3 VIIA + 7e hóa trị → nhóm VII

+ Nguyên tố p→ nhóm A CK3 Cl

Fe (Z = 26): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

Trang 28

TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

A.Mục tiêu-yêu cầu:

-Học sinh hiểu được sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố.

-Hiểu được số electron ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố thuộc nhóm A -Từ vị trí của nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số e hóa trị của nó và dự đoán tính chất của nguyên tố

-Nghiên cứu một số nhóm A tiêu biểu Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trình bày các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

Câu 2:Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố: O (Z = 8), Na (Z = 11), Cl (Z = 35) Và xác

định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn?

GV: Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

HS: Trình bày

GV: Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

I.Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron

nguyên tử các nguyên tố:

-Cấu hình eletron lớp ngoài cùng của nguyên

tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A được

lặp đi lặp sau mỗi chu kỳ → Chúng biến đổi

một cách tuần hoàn

-Biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron ⇒

Biến đổi tuần hoàn về tính chất về tính chất của

-Nhóm IA, IIA: thuộc nguyên tố s

IIIA → VIIIA: thuộc nguyên tố p

2 Một số nhóm A tiêu biểu:

a).Nhóm VIIIA: Nhóm khí hiếm

-Nhóm VIIIA gồm: He, Ne, Ar, Kr, Xe,

Rd

GV: Phóng to bảng 5, treo lên bảng và yêu cầu

HS nhận xét về sự biến thiên số electron lớp ngoài cùng?

HS: Lặp đi lặp lại → biến đổi tuần hoàn →

Biến đổi tuần hoàn về tính chất về tính chất của các nguyên tố

GV: Nhận xét về số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử thuộc các nguyên tố trong cùng một nhóm A?

HS: Có cùng số e lớp ngoài cùngGV: Nguyên tố nhóm IA, IIA; IIIA → VIIIA

GV: Nhóm VIIIA gồm những nguyên tố nào?

HS: He, Ne, Ar, Kr, Xe, RdGV: Có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng? Cấu hình

e tổng quát?

HS: 8e, ns2 np6

Trang 29

-Có 8e lớp ngoài cùng, cấu hình: ns2 np6

-Hầu hết không tham gia phản ứng hóa

học, điều kiện thường tồn tại ở thể khí và phân

tử chỉ chứa một nguyên tử

b).Nhóm IA: Kim loại kiềm

-Gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr(nguyên tố

+ Tác dụng với O2 → oxit bazơ

+ Tác dụng với dd kiềm → kiềm + H2

+ Tác dụng với phi kim → muối

+Các axit khác: HClO, HClO3……

GV: Đặc điểm các nguyên tố này?

 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

Câu 1: Cho biết cấu hình e lớp ngoài cùng tổng quát của nhóm IA, VIIA, VIIIA?

Câu 2:Nhóm IA, IIA, VIIIA có tên là gì? Xu hướng nhường và nhận e như thế nào/ tại sao?

- Làm bài tập SGK

- Soạn bài mới: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố HH.

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Tiết: 16

Trang 30

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HÓA

HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

A.Mục tiêu-yêu cầu:

-Giúp HS hiểu được tính kim loại tính phi kim, độ âm điện và sự biến đổi tính chất này theo một chu

2 Kiểm tra bài cũ

Bài tập: Biết nguyên tố Br thuộc chu kì 4 nhóm VIIA.

a) Nguyên tử Br có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?

b) Các e ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?

c) Viết cấu hình e của nguyên tử Br?

GV: Gọi một HS len sữa bài tập

I.TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM:

-Tính kim lọai: Là tính chất của một nguyên

tố mà nguyên tử của nó dễ mất eletron để trở

thành ion dương Nguyên tử càng dễ mất e, tính

kim loại của nguyên tố càng mạnh

-Tính phi kim: Là tính chất của một nguyên

tố mà nguyên tử của nó dễ thu electron để trở

thành ion âm Nguyên tử càng dễ thu e, tính phi

kim của nguyên tố càng mạnh

1.Sự biến đổi tính chất trong một chu kì:

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của

điện tích hạt nhân, tính kim loại của các

nguyên tố yếu dần, đồng thời tính phi kim mạnh

dần.

TD: SGK

*Giải thích: Trong một chu kì Khi đi từ trái

sang phải, đthn tăng dần nhưng số lớp e của

nguyên tử các nguyên tố bằng nhau → lực hút

của hạt nhân với e lớp ngoài cùng tăng lên →

bán kính nguyên tử giảm dần → khả năng

nhường e giảm (tính kim loại giảm); khả năng

nhận e tăng (tính phi kim tăng)

2.Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A:

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của

điện tích hạt nhân, tính kim loại của các

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu tính kim loại và tính phi kim

HS: Nghiên cứu và ghi khái niệmGV: Cho HS quan sát bảng tuần hoàn và chỉ ranh giới tương đối giữa nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim

GV: Hãy nhận xét về sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kìkhi đthn tăng dần?

HS: Trả lời theo SGKGV: Giải thích và cho HS xem hình 2.1HS: Nghe giảng và ghi kết luận

GV: Hãy nhận xét về sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một nhóm

A khi đthn tăng dần?

HS: Trả lời theo SGK

Trang 31

nguyên tố mạnh dần, đồng thời tính phi kim yếu

dần.

TD: SGK

*Giải thích: Trong một nhóm A, khi đi từ

trên xuống dưới, đthn tăng nhưng đồng thời số

lớp e cũng tăng (mạnh hơn) → bknt tăng nhanh

→ khả năng nhường e tăng (tính kim loại

tăng); khả năng nhận e giảm (tính phi kim

giảm)

Chú ý: Cs là nguyên tố kim loại mạnh nhất

F là nguyên tố phi kim mạnh nhất

3.Độ âm điện:

a)Khái niệm:

Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng

cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi

hình thành liên kết hóa học.

b)Bảnh độ âm điện:

Bảng độ âm điện: SGK trang 45

-Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải

theo chiều đthn tăng dần, giá trị độ âm điện của

các nguyên tử nói chung tăng dần

-Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống

dưới theo chiều tăng dần của đthn, giá trị độ âm

điện của các nguyên tử nói cung giảm dần

Kết luận:

Tính kim loại, tính phi kim của các

nguyên tố biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng

dần của điện tích hạt nhân

GV: Giải thích và cho HS xem hình 2.1HS: Nghe giảng và ghi kết luận

GV: bổ sung Nguyên tử Cs có bknt lớn nhất → dễ nhường e hơn cả (tính kim loại mạnh nhất) Nguyên tử F có bknt nhỏ nhất → dễ nhận thêm

e hơn cả (tính phi kim mạnh nhất)GV: Độ âm điện là gì?

HS: Trả lời và ghi khái niệm vào vởGV: Độ âm điện của một nguyên tử có ảnh hưởng gì đến tính kim loại và tính phi kim?HS: Độ âm điện của một nguyên tử càng lớn thìtính phi kim của nó càng mạnh và ngược lạiGV: Giới thiệu sơ lược về bảng độ âm điện của Pau-linh

GV: Hãy nhận xét sự biến thiên giá trị độ âm điện theo chu kì và nhóm A?

HS: Nhận xét

GV: Quy luật biến đổi giá trị độ âm điện có phùhợp với sự biến đổi tính phi kim, tính kim loại của các nguyên tố trong cùng một chu kì, một nhóm A hay không?

HS: CóHS: Ghi kết luận

 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Làm bài tập SGK

- Xem phần tiếp theo.

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 32

Tiết: 17

HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

( tiếp theo )

A.Mục tiêu-yêu cầu:

-Giúp HS hiểu được sự biến đổi tuần hoàn hóa trị cao nhất đối với oxi của nguyên tố trong oxit và hóa trị trong hợp chất khí với hidro

-Nắm được sự biến thiên tính chất oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A Trên cơ sở đó hiểu được định luật tuần hoàn

-Rèn luyện kỹ năng suy luận trong giải bài tập

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Tính kim loại và tính phi kim là gì?

Câu 2: Cho biết sự biến thiên tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kỳ theo

chiều đthn tăng dần? Giải thích?

Câu 3: Cho biết sự biến thiên tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố trong một nhóm A theo

chiều đthn tăng dần? Giải thích?

GV: Lần lượt yêu cầu 2 HS lên rả lời 3 câu hỏi

II.HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ:

Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải:

-Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong

hợp chất với oxi tăng lần lượt từ 1 → 7 và bằng

số thứ tự nhóm của nguyên tố đó

-Hóa trị của các phi kim trong hợp chất với

hidro giảm từ 4 → 1 và bằng 8 – Số tt nhóm.

*Lưu ý: Tổng hóa trị của một nguyên tố trong

oxit cao nhất và trong hợp chất với hidro luôn

luôn bằng 8

III.OXIT VÀ HIDROXIT CỦA CÁC

NGUYÊN TỐ NHÓM A:

Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo

chiều tăng dần của đthn, tính bazơ của các oxit và

hidroxit tương ứng yếu dần, đồng thời tính axit

của chúng mạnh dần

GV: Cho HS quan sát bảng 7 trong SGK và yêu cầu

HS nhận xét sự biến đổi hóa trị cao nhất của các nguyên tố chu kì 3 trong hợp chất với oxi và trong hợp chất với hidro?

HS: Trong chu kì 3, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt từ 1 → 7 còn hóa trị của các phi kim trong

hợp chất với hidro giảm từ 4 → 1

GV: Sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố trong cácchu kì khác cũng diễn ra tương tự như chu kì 3

TD:

Oxit: Na2O MgO Al2O3 SiO2 P2O5 SO3 Cl2O7

Hidroxit: NaOH Mg(OH)2 Al(OH)3 H2SiO3 H3PO4 H2SO4 HClO4

Trang 33

Tính bazơ yếu dần đồng thời tính axit mạnh dần

IV.ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN:

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng

như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo

nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo

chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

GV: Trên cơ sở khảo sát sự biến đổi tuần hoàn của cấu hình electron nguyên tử, bknt, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố hóa học, thành phần và tính chất của các nguyên tố hóa học biến đổi theo chiều đthn tăng, nhưng không liên tục

mà tuần hoàn sau mỗi chu kì Đó chính là nội dung của định luật tuần hoàn

HS: Nghe giảng và ghi nội dung định luật

- Soạn bài mới: Ý nghĩa của bảng tuấn hoàn các nguyên tố HH

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 34

Tiết: 18 Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN

CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

A.Mục tiêu-yêu cầu:

-Học sinh hiểu được mối quan hệ giữa vị trí ô nguyên tố, cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố,

đơn chất, hợp chất cuả chúng

-Biết khai thác, vận dụng mối quan hệ đó trong bài tập

B.Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

HS: Tổng kết và vận dụng kiến thức để tìm hiểu ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

C.Tiến trình dạy học:

1 Ổ định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Một nguyên tố R trong hợp chất với oxi có dạng RO3 Hãy tìm CTPT của R trong hợp chất với hidro?

Câu 2: Tính axit, bazơ của các oxit, hidroxit trong một chu kì biến đổi như thế nào? Tại sao?

GV: Gọi lần lượt hai HS lên bảng trả lời hai câu hỏi

HS: Trình bày

GV: Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

I.QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN

TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ:

TD1: SGK

TD2: SGK

Nếu biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần

hoàn thì sẽ biết được cấu tạo nguyên tử nguyên

tố đó và ngược lại

vị trí của nguyên tố Cấu tạo nguyên tử:

trong bảng tuần hoàn

-Số thứ tự của nguyên tố -Số p, sốe

-Số thứ tự của chu kì -Số lớp e

- Số thứ tự của nhóm A -Số e lớp ngoài cùng

II.QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH

CHẤT CỦA NGYÊN TỐ:

-Tính kim loại, tính phi kim:

+ IA, IIA, IIIA (Trừ Bo): Có tính kim loại

+ VA,VIA, VIIA ( trừ Sb, Bi, Po): có tính

phi kim

-Hóa trị cao nhất của nguyên tố với oxi, hidro

-Công thức oxit cao nhất, công thức hợp chất

khí với hidro

GV: Số tt 19 cho biết điều gì?

HS: Cho biết nguyên tử có 19 proton và 19 electron

GV: Chu kì 4 cho biết điều gì?

HS: Nguyên tử có 4 lớp eGV:Nhóm IA cho biết điều gì?

HS: Nguyên tử có 1 e ở lớp ngoài cùng

GV: Chấp vấn HS theo từng ý trong SGKHS: Trả lời

GV: Khái quátHS: Ghi chú

GV: Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuầnhoàn có thể suy ra những tính chất hóa học cơ bảnđược không?

GV: Yêu cầu HS chia thành 4 nhóm thảo luận, sau đó nhận xét và đưa ra kết luận

Trang 35

-Tính axit, bazơ của các oxit, hidroxit tương

GV: Chia HS thành nhóm thảo luận và giải thích

- Soạn bài mới: Luyện tập

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 36

Tiết: 19 LUYỆN TẬP

BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN

CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

A.Mục tiêu-yêu cầu:

-HS hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn, định luật tuần hoàn

-Có kỷ năng sử dụng bảng tuần hoàn để nghiên cứu sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tinhá phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hóa trị

-Rèn luyện kĩ năng suy luận: Từ vị trí nguyên tố suy ra tính chất, cấu tạo nguyên tử và ngược lại

B.Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng tuần hoàn và hệ thống bài tập câu hỏi theo SGK

HS: Bảng tuần hoàn và làm bài tập trong SGK

b)Bảng tuần hoàn có cấu tạo như thế nào?

c)Thế nào là chu kì? Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ, bao nhiêu chu kì lớn? Mỗi chu

kì có bao nhiêu nguyên tố?

d)Số thứ tự chu kì cho biết thông tin gì?

HS: Thảo luận nhóm và trả lời từng câu hỏi

GV: Cho HS thảo luận 1 phútHS: Chọn câu C vì:

Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có số lớp electron bằng nhau

GV:

a)Thế nào là nhóm? Chia thành mấy loại? Đặc điểm khác nhau giữa nhóm A và nhóm B?

b)Số thứ tự nhóm cho biết thông tin gì?

HS: Thảo luận nhóm và trả lời từng câu hỏi GV: Cho HS chuẩn bị 2 phút để trả lời BT4

HS: Trong bảng tuần hoàn:

-Nhóm IA, IIA, IIIA gồm hầu hết các nguyên

tố kim loại

- Nhóm VA, VIA, VIIA gồm hầu hết các nguyên tố phi kim

-Nhóm VIIIA gồm các khí hiếm Đặc điểm số electron lớp ngoài cùng:

Trang 37

a)Vì ở nhóm VIA → nguyên tử có 6 e lớp

⇒ Hóa trị của R trong hợp chất với H là: 8-6 = 2

⇒ Dạng hợp chất của R với H có dạng: RH2

5,88

2

100.2

- GV: Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập còn lại và ôn lại sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử

và tính chất các nguyên tố → Định luật tuần hoàn.

- Làm bài tập còn lại của SGK

- Xem phần tiếp theo của luyện tập

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 38

Tiết: 20 LUYỆN TẬP

BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN

CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

( tiếp theo)

A.Mục tiêu-yêu cầu:

-Hs có kĩ năng vận dụng bảng tuần hoàn và trình bài sự biến thiên tuần hoàn tính chất kim loại, phi

kim, giá trị độ âm điện qua từng chu kỳ theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

-Hs có kĩ năng vận dụng bảng tuần hoàn và trình bài sự biến thiên tuần hoàn của cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử, hóa trị cao nhất với oxi, hóa trị trong hợp chất khí với hidro ở các nguyên tố thuộc chu kỳ 2 và 3 theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

B.Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng tuần hoàn và hệ thống bài tập câu hỏi theo SGK

HS: Bảng tuần hoàn và làm bài tập trong SGK

2.Sự biến đổi tuần hoàn:

a)Cấu hình electron của nguyên tử:

b)Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính

phi kim, bán kính nguyên tử và giá trị độ âm

điện của các nguyên tố:

3.Định luật tuần hoàn:

HS: Trả lời theo từng ýGV: Sự biến thiên tuần hoàn tính chất kim loại, phi kim, giá trị độ âm điện qua từng chu kì, từng nhóm theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần?

HS: Trả lời GV: Lưu ý: Tính phi kim gắn liền với giá trị độ

âm điện Ngược lại tính kim loại luôn biến đổi ngược lại với tính phi kim

HS: Ghi chúGV: Yêu cầu HS nêu nội dung của định luật tuần hoàn

HS: Trả lời theo SGKGV: Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập

GV: Cho HS chuẩn bị 2 phút và yêu cầu HS lên bảng làm bài

HS: -Gọi tổng số p là Z -Gọi tổng số n là N -Gọi tổng số e là E

Trang 39

BT8: SGK trang 54

BT9: SGK trang 54

a) Ta có: Z + N + E = 28

Mà Z = E ⇒ 2Z + N = 28 ⇒ N = 28 - 2Z

Ta lại có: Z ≤ N ≤ 1,5Z ⇒ Z ≤ 28 - 2Z ≤ 1,5Z ⇔ 8 ≤ Z ≤ 9,3

Suy ra Z = 8 (loại)

Z = 9 ⇒ N = 10 ⇒ A = 19 b) Cấu hình e của nguyêntử F 1s2 2s2 2p5

GV: Cho HS chuẩn bị 2 phútHS: Hóa trị của R trong RH4 là: 4

⇒ Hóa trị của R trong hợp chất với O là: 8-4 = 4

⇒ Dạng hợp chất của R với O có dạng: RO2

53,3

32

100.2.16

M + 2H2O M(OH)2 + H2

M (g) 22,4 (l ) 0,6 (g) 0,336 (l) ⇒ M = 40 (g) → kim loại là Canxi

 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

GV: Cho HS làm thêm bài tập sau

Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25

a) Xác định hai ngụyên tố A và B?

b)So sánh tính chất hóa học của chúng

- Làm hết bài tập SGK

- Nghiên cứu chương III và soạn bài mới: Liên kết ion – tinh hể ion

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 40

Chương III

Tiết: 22

LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION

A.Mục tiêu-yêu cầu:

1.Về kiến thức:

- Học sinh hiểu được ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?

- Học sinh biết cách biểu diễn các phương trình tạo ra ion và đọc tên các ion thường gặp

- Học sinh hiểu được sự hình thành liên kết ion

I.SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION,

ANION:

1.Ion, cation, anion:

Nguyên tử trung hòa về điện Khi

nguyên tử nhường hay nhận e, nó trở thành

phần tử mang điện gọi là ion

a)Cation:

Nguyên tử trung hòa về diện, số p

mang điện tích dương bằng số e mang điện

tích âm, nên khi nguyên tử nhường e sẽ trở

thành phần tử mang điện dương gọi là

HS: p mang điện dương, e mang điện âmGV: Khi nguyên tử nhường hay nhận e, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion

GV: Yêu cầu HS viết cấu hình e nguyên tử LiHS: Li (Z = 3): 1s2 2s1

GV: Cấu hình này bền chưa, muống bền thì phải làm sao?

HS: Nhường 1e ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền của khí hiếm He → phần tử mang điện dươngGV: Phần tử mang điện dương gọi là cation

GV: Các nguyên tử kim loại, lớp ngoài cùng có 1, 2 3 e đều dễ nhường e để trở thành ion dương (có cấu hình bền vững)

GV: Tên gọi : Cation + tên kim loạiGV: Yêu cầu HS viết cấu hình e nguyên tử FHS: F (Z = 9): 1s2 2s2 2p5 → Dễ nhận 1e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm → phần tử mang điện âm

GV: Phần tử mang điện âm gọi là anionGV: Những nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5, 6, 7

e → có khả năng nhận thêm 3, 2, 1 e để trở thành ion

âm (có cấu hình bền vững)

GV: Tên gọi: gọi theo tên gốc axit, riêng O2-: anion oxit

GV: Ion được chia thành mấy loại?

HS: Gồm hai loại:

- Ion dương ( Cation )

Ngày đăng: 03/07/2014, 03:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành liên kết - GIAO AN 10 CB
Hình th ành liên kết (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w