1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo ánh Sinh 10

148 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh 10
Tác giả Phan Nhàn
Trường học Trường THPT Ngô Sĩ Liên, Bắc Giang
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H: Theo quan điểm hiện nay, sinh giới gồm có HS lên bảng gắn lại các cột cho phù hợp với trật tự phân loại vừa học 2.Hệ thống phân loại Gồm 5 giới : Giới khởi sinh MoneraGiới nguyên sinh

Trang 1

Chào tất cả mọi ngời, mình là Phan Nhàn, Gv THPT Ngô Sĩ Liên, tỉnh Bắc Giang, đây là giáo án mà mình su tầm đợc, post lên để tất cả mọi ngời cùng chia sẻ! ^_^

Mục lục Thiết kế bài học môn sinh học 10

(Giữ phím Ctrl và ckick chuột vào tên bài để chuyển ngay đến bài đó;

Với Word từ 2000 trở lên thì không cần giữ Ctrl)

2. Bài 3: Các nguyên tố hoá học và n ớc Nguyễn Du

4. Bài 4: Cacbohidrat và lipít DL Nguyễn Công Trứ

6. Bài 4: Cacbohiđrát và lipit Bán công Tiền Hải

11. Bài 9: Tế bào nhân thực (Tiếp theo) Đông Tiền Hải

12. Bài 9: Tế bào nhân thực (Tiếp theo) Nguyễn Đức Cảnh

13. Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất Nguyễn Tr iã

14. Bài 13: Khái quát về năng l ợng và chuyển hoá vật chất Bắc Đông Quan

15. Bài 14: Enzim và vai trò của ezim trong quá trình chuyển hoá

16. Bài 15: Thực hành một số thí nghiệm về enzim Tiên Hng

18. Bài 18: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân Thái Ninh

20. Bài 20: Thực hành Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu

21. Bài 22: Dinh d ỡng, chuyển hoá vật chất và năng l ợng ở vi sinh

22. Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật Phụ Dực

23. Bài 25: Sinh tr ởng của vi sinh vật Quỳnh Thọ

Trang 2

24. Bài 27: Các yếu tố ảnh h ởng đến sinh tr ởng của vi sinh vật Chuyên Thái Bình

25. Bài 27: Các yếu tố ảnh h ởng đến sinh tr ởng của vi sinh vật BC Trần Hng Đạo

26. Bài 28: Thực hành quan sát một số vi sinh vật Hng Nhân

27. Bài 29: Virút và bệnh truyền nhiễm Bắc Duyên Hà

28. Bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào Đông Hng Hà

29. Bài 31: Virút gây bệnh - ứ ng dụng của virút trong thực tiễn Nam Duyên Hà

30. B à i 33: Luyện tập phần sinh học vi sinh vật Vũ Tiên

Trang 3

1 Chu Văn An

Giáo án sinh học 10 Bài 2 : Các giới sinh vật

Ngời soạn: Lê Việt Hà, Tống Quang Lộc, Phạm Quỳnh Thi, Đoàn Thị Thuỳ

Giáo viên Sinh học trờng THPT Chu Văn An , Kiến Xơng Thái Bình

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh phải :

- Nêu đợc khái niệm giới

- Trình bày đợc đặc điểm của từng giới trong hệ thống phân loại 5 giới

- Hiểu đợc ba nhánh của sinh vật là gì

2 Kĩ năng t duy

- Tổng hợp đặc điểm của các giới sinh vật

- Phân tích sơ đồ, tranh vẽ, hệ thống các khái niệm

- Phiếu học tập các câu hỏi cuối bài Tranh lắp ghép bảng 2.2 SGK nâng caoIII Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Vẽ sơ đồ các cấp độ tổ chức chính của hệ thống sống theo thứ tự từ thấp đến cao?

Tại sao xem tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái là những cấp tổ chức cơ bản của hệ thống sống

3 Nội dung bài giảng

Hoạt động 1: Giới thiệu về hệ thống phân loại 5 giới

Trang 4

H: Giới là gì ? Đọc SGK và trả lời

I Giới và hệ thống phân loại 5 giới

1 Khái niệm giới

Giới là hệ thống phân loại lớn nhất gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất

định

Giới (kingdom), tên

khoa học là regnum

H: Theo quan điểm hiện

nay, sinh giới gồm có

HS lên bảng gắn lại các cột cho phù hợp với trật tự phân loại vừa học

2.Hệ thống phân loại Gồm 5 giới :

Giới khởi sinh (Monera)Giới nguyên sinh (Protista)Giới nấm (Fungi)

Giới Động vật (Animalia)Giới thực vật(Plantae)

Trật tự phân loại từ cao đến thấp: Giới, ngành, lớp, bộ họ, chi(giống), loài

Ví dụ :Vị trí loài ngời trong hệ thống phân loại:

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính của mỗi giới

Trang 5

Gv treo tranh vẽ H2

SGK và tranh vẽ bảng

đặc điểm chính của mỗi

giới

H: Em hãy cho biết đặc

điểm chính của mỗi giới

sinh vật là gì ? HS quan sát tranh, tìm hiểu SGK và trả lời

II Đặc điểm chính của mỗi giới

Bảng đặc điểm chính của mỗi giới

.Đọc SGK và trả lời Vai trò của từng giới:

Hoạt động 3: Bổ sung kiến thức mới và củng cố toàn bàiHoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Đặc điểm

Đại diện

Trang 6

Thảo luận và điền vào phiếu học tập

Mỗi HS đứng lên nhắc lại đặc điểm của một giới

Sơ đồ hệ thống 5 giới sinh vật

Trang 7

2 Nguyễn Du

Nhóm giáo viên soạn: Đào Kim Oanh

Trần Thị Hồng SenKhúc Thu Hơng

Đơn vị công tác: Trờng THPT Nguyễn Du

A, Mục tiêu

1 Kiến thức :

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Nêu đợc các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Nêu đợc vai trò của các nguyên tố vi lợng đối với tế bào

- Phân biệt đợc nguyên tố vi lợng và nguyên tố đa lợng

- Giải thích đợc cấu trúc hoá học của phân tử nớc quyết định các đặc tính lí hoá của nớc

- Trình bày đợc vai trò của nớc đối với tế bào

- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Cấu trúc hoá học và vai trò của nớc

D, Tiến trình thực hiện

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

1 Hãy trình bày những đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật?

2 Chữa bài tập 1,3 trong SGK trang 12,13

3 Bài mới.

Mở bài: Trong tự nhiên có những loại nguyên tố nào? Các nguyên tố hoá học

chính cấu tạo nên các loại tế bào là gì?

Tại sao tế bào khác nhau lại đợc cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất

định?

(câu hỏi này giúp cho học sinh ôn lại bài 1 và nhớ lại thế giới sống mặc dù rất đa dạng nhng lại thống nhất)

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- GV treo tranh (bảng 3 SGV)

và dựa vào nội dung thảo luận

phần mở bài.

-Hỏi: Hãy kể tên các nguyên

tố hoá học cấu tạo nên cơ thể

cấu tạo nên tế bào ?

- Hỏi: Vì sao các bon lại là

nguyên tố quan trọng nhất?

- Giáo viên nhận xét và bổ

sung.

GV giải thích: sự sống không

phải đợc hình thành bằng cách

tổ hợp ngẫu nhiên của các

nguyên tố với tỉ lệ giống nh

trong tự nhiên Mà trong điều

kiện nguyên thuỷ của trái đất

các nguyên tố C , H, O, N với

các đặc tính hoá học đặc biệt

đã tạo nênnhững chât hữu cơ

đầu tiên theo nớc a rơi xuống

biển Nhiều chất trong số này

là những chất tan trong nớc và

- Hỏi: Thế nào là nguyên tố đa

lợng? Vai trò của các nguyên

- Trong cơ thể sống các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96,3%.

- Các nguyên tố hoá học nhất

định tơng tác với nhau theo quy luật lí hoá học hình thành nên sự sống và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội mà chỉ có ở thế giới sống.

- Các bon là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên

sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ.

+ Nguyên tố đa lợng:

- Chiếm khối lợng lớn trong tế bào VD: C, H, O, N, S, K…

- Tham gia vào cấu tạo nên các

đại phân tử hữu cơ nh prôtêin, lipit, axit nuclêic, cacbonhiđrat

Trang 9

- Hỏi: Thế nào là nguyên tố vi

- Quan sát H3.2 và cho biết

hậu quả gì xảy ra khi ta cho tế

bào sống vào ngăn đá tủ lạnh?

- Hỏi: Nớc có vai trò nh thế

nào đối với sự sống nói chung?

- GV nhận xét và bổ sung.

- Hỏi: Nếu ta không uống nớc

trong nhiều ngày thì cơ thể sẽ

nh thế nào?

- HS nghiên cứu SGK và trả lời Sau đó lấy VD từ thực tế vai trò của các nguyên tố này.

VD: - ở ngời thiếu Iôt bị bớu cổ.

-Thiếu Mo cây bị chết

- Thiếu Cu cây vàng lá

Vậy cần phải ăn uống hợp lí để cơ thể không bị thiếu chất.

- HS nghiên cứu nội dung SGK và H3.1,3.2 thảo luận nhóm trả lời.

- HS quan sát tranh, thảo luận trả lời vì sao chúng lại đi đợc trên mặt nớc?

- HS quan sát hình và vận dụng kiến thức trả

năng tái tạo.

- Tế bào sống có 90% là nớc, khi ta để tế bào vào

tủ đá thì nớc mất đặc tính lí hoá.

- HS liên hệ thực tế và nghiên cứu SGK trả lời.

là những chất chính cấu tạo nên tế bào.

- Phân tử nớc này hút phân tử nớc kia, phân tử nớc hút các phân tử phân cực khác tạo nên cột nớc liên tục hoặc màng phim bề mặt.

2 Vai trò của n ớc đối với tế bào.

- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho sự sống.

- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là môi trờng cho các phản ứng sinh hoá xảy ra.

Trang 10

Liên hệ: Đối với con ngời khi

bị sốt cao, lâu ngày hay bị tiêu

chảy cơ thể bị mất nhiều nớc,

4 Củng cố và hoàn thiện kiến thức

- Tại sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng?

- Tại sao cần thay đổi món ăn cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món ăn yêu thích dù là rất bổ?

- Tại sao khi qui hoạch đô thị ngời ta thờng dành một khoảng đất thích hợp

Trang 11

3 Lê Quý Đôn

giáo án

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Khuyên- Hà Thanh Vân

Nguyễn Quang Khải - Phạm Thanh Hơng

Hiểu rõ tầm quan trọng của việc ăn uống khoa học và vận dụng giải thích

đ-ợc một số hiện tợng trong thực tiễn

B Chuẩn bị:

1 Phơng pháp:

Vấn đáp, tổ chức hoạt động nhóm, dùng phiếu học tập

2 Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đờng và lipít

- Tranh, ảnh, mẫu vật về các loại thực phẩm hoa quả có nhiều đờng

- Phiếu học tập: Các loại lipít

Mỡ Phốtpholipít Sterôit Sắc tố và vitamin

a Cấu tạo

b Chức năng

c Trọng tâm:

- Nắm đợc các loại đờng và vai trò của chúng

- Trình bày các loại Lipít và vai trò của chúng

Trang 12

D Tiến trình thực hiện.

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:( 7 phút)

a Các nguyên tố vi lợng có vai trò nh thế nào đối với sự sống? Cho một vài

ví dụ về nguyên tố vi lợng ở ngời

b Trình bày cấu trúc hoá học của nớc và vai trò của nớc trong tế bào

+ Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa đồng thời cả cácbon và hiđrô

+ Trong tế bào có những loại hợp chất hữu cơ: Cácbon hiđrát, lipít, prôtêin, axít nuclêic

- GV: Bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu về 2 loại hợp chất hữu cơ Cácbon hiđrát và lipít

Hoạt động i: (16 phút)

Tìm hiểu cácbon hiđrát (đờng)

Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh Nội dung

- Yêu cầu HS đọc lệnh trang

- Để trả lời đầy đủ câu hỏi

này lần lợt nghiên cứu 2

mục của phần này

Hỏi: Nêu cấu trúc hoá học

chung của Cácbon hiđrát - Nghiên cứu SGK dựa vào kiến thức đã biết để

trả lời câu hỏi này

1 Cấu trúc hoá học:

- Là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉ chứa 3 loại nguyên tố C, H, O đợc cấu tạo theo nguyên tắc

Trang 13

dây, sữa bột không đờng.

+ Học sinh quan sát tranh

một số hoa quả chín

Hỏi: Cho biết độ ngọt của

các loại đờng

- HS thực hiện các yêu cầu và cho biết

+ Độ ngọt của các loại

đờng khác nhau+ Mỗi loại quả có độ ngọt khác nhau do chứa các loại đờng khác nhauHỏi: Có những loại đờng

nào?

- HS nghiên cứu thông tin SGK trang 19 trả lời câu hỏi

- Các dạng đờng:

Đờng đơn

Đờng đôi

Đờng đa-Tuỳ theo số lợng đơn phân

+ Các dạng đờng đơn (6C) glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ

- Giáo viên bổ sung

+ Glucôzơ (đờng nho) có ở

thực vật và động vật

+ Fructôzơ (đờng quả) có

ngời ở thực vật

+ Galatôzơ (có trong đờng

sữa) có nhiều trong sữa các

động vật

Hỏi: Đờng đôi là gì?

Kể tên các loại đờng đôi

- Học sinh đọc thông tin trang 19 để trả lời

cùng loại hay khác loại ? - Các dạng đờng đôi saccarôzơ (đờng mía

Lactôzơ (đờng sữa)Hỏi: Đờng đa là gì? Có

những loại đờng đa nào?

+ Tuỳ theo cách thức liên

kết của các đơn phân mà có

các loại đờng đa

Học sinh n/c thông tin trang 19 và H.4.1 SGK trả lời

+ Đờng đa gồm rất nhiều phân tử đờng đơn liên kết với nhau

Các loại: Glucôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin

Trang 14

+ Nói thêm về xenlulôzơ,

tinh bột

Hỏi: Nêu chức năng của

Cacbon hiđrát? Cho ví dụ: Học sinh đọc mục 2 SGK (trang 20) thảo

luận nhóm và trả lời

Chức năng của Cacbonhiđrát-Nêu đợc VD và vai trò

2 Chức năng:

- Là nguồn năng lợng dự trữ của tế bào và cơ thể

- Cấu tạo lên tế bào và các bộ phận khác của cơ thể

Liên hệ:

+ Vì sao khi đói lả (hạ đờng

huyết) ngời ta cho uống nớc

đờng thay vì ăn các loại thức

ăn khác

- Vận dụng kiến thức đã

học ở lớp trớc và bài học mới để trả lời: nêu đợc hiện tợng đói lả hay hạ

đờng huyết do trong cơ

thể không có năng lợng

dự trữ

+ Trong y học ngời ta sử

dụng các sợi kitin làm chỉ tự

tiêu trong các ca phẫu thuật

Hỏi: Lipít có đặc điểm gì

khác với cácbon hiđrát?

Nghiên cứu SGK trang

21, trả lời câu hỏi

Trang 15

- Phát phiếu học tập.

- Yêu cầu HS hoàn thành

các nội dung trong phiếu

học tập

- GV: Nhận xét, đánh giá

- Nghiên cứu SGK trang

21 và H 4.2Tranh vẽ cấu trúc phốt pholipít Cấu trúc phân tử Stêrôit (GV đã treo trên bảng)

- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

- Nhóm trình bày đáp án

-> Lớp bổ sung

nguyên tắc đa phân

- Thành phần hoá học đa dạng

Trang 16

E Củng cố

1 Học sinh đọc kết luận SGK trang 22

2 Kể tên các loại đờng và các loại lipít và cho biết vai trò

G Dăn dò:

1 Làm bài tập trong SGK: 1, 2, 3 (Trang 22)

2 Trả lời thêm 2 câu hỏi

- Tại sao mặc dù ở ngời không tiêu hoá đợc Xenlulôzơ nhng chúng ta vẫn cần phải: ăn rau xanh hàng ngày

- Tại sao có ngời không uống đợc sữa

3 ôn tập kiến thức về prôtêin

Trang 17

4 Dân lập Nguyễn Công Trứ

bài 4 cacbohydrat và lipít

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Phân biệt đợc cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của các phần tử prôtêin

- Nêu đợc chức năng của các loại prôtêin và đa ra ví dụ minh hoạ

- Nêu đợc các yếu tố ảnh hởng đến chức năng của prôtêin và giải thích các yếu

- Nắm đợc chức năng của một số loại cacbohydrat và lipít

IV Tiến trình thực hiện

1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sỹ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Các nguyên tố vi lợng có vai trò nh thế nào đối với sự sống? Cho ví dụ cụ thể?

- Tại sao khi tìm kiếm sự sống trên hành tinh khác trong vũ trụ các nhà khoa học trớc hết lại tìm xem ở đó có nớc hay không?

Mở bài: Trong tế bào có những loại đại phân tử hữu cơ nào?

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

CacbohydratLipít

PrôtêinNuclêic+ Đặc điểm chung của

nhóm là gì?

- Học sinh trả lời câu hỏi - Nguyên tắc đa phân

do nhiều đơn phân kết hợp

- Báo cáo kết quả nhóm

1.Cấu trúc hoá học

- Hợp chất hữu cơ

đơn giản chỉ chứa 3 loại nguyên tố là C,

H, O đợc cấu tạo nguyên tắc đa phân

- Cấu trúc hoá học của

cabohydrat (CH2O)n

- Bổ sung báo cáo của học

sinh

- Đờng đơn: phân tử gồm 1 đơn phân

- Thế nào là đờng đơn?

Cho ví dụ?

- Đờng đôi: phân tử gồm 2 đơn phân

- Đờng đa: phân tử gồm nhiều đơn phân

- Thế nào là đờng đôi,

đ-ờng đa? Cho ví dụ?

- Chú ý phân biệt đờng đôi

và đờng đa

2 Chức năng của cacbohydrat

Trang 19

- Nêu thêm các câu hỏi

- Cơ thể ngời có tiêu hoá

ớc, chỉ tan trong dung môi hữu cơ

3 axít béo

- Chức năng: Dự trữ năng lợng cho tế bào

và cơ thể(1g mỡ cho năng lợng gấp đôi năng lợng tinh bột)

- Chức năng: cấu tạo nên các loại màng tế bào

- Tại sao ngời già lại

khuyến khích ăn dầu thay

mỡ?

- Liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi

Trang 20

- Học sinh quan sát hình vẽ mô tả cấu trúc và chức năng của từng loại

2 Tính chất - Tan trong nớc, dễ phân

huỷ

- Kỵ nớc, tan trong dung môi hữu cơ

- Thành phần các hoócmon, VTM, sắc tố

VI Bài tập về nhà

- Trả lời câu hỏi SGK?

- Tại sao trẻ em ngày nay hay bị bệnh béo phì?

- Tại sao khi bị ốm thờng tiếp đờng glucô mà không tiếp loại khác?

Phiếu học tập: Điền thông tin cần thiết vào bảng sau

Các loại chất hữu cơ Cấu trúc Chức năng với tế bào và cơ thể

Trang 22

5 Bắc Kiến Xơng

Giáo án Sinh 10Tác giả: Trờng THPT Bắc Kiến Xơng

Bài 4: Cácbohiđrat và lipit

I/ Mục tiêu:

1) Kiến thức: Học sinh phải:

- Biết đợc tên của các loại đờng đơn, đờng đôi, đờng đa có trong cơ thể sinh vật

- Trình bày đợc chức năng của từng lại đờng trong cơ thể sinh vật

- Liệt kê tên các loại lipit và chức năng của từng loại lipit

2) Kỹ năng: Rèn một số kỹ năng:

- Tranh hình SGK phóng to

- Giáo viên có thể sử dụng 1 trong 2 phiếu học:

Phiếu số 1: Tìm hiểu cấu trúc cacbohiđrat

- Học sinh làm việc độc lập với sách giáo khoa, phiếu học tập

- Học sinh làm việc theo nhóm nhỏ

- Hỏi đáp tìm tòi bộ phận

2) Đồ dùng dạy học:

- Hình 4.1 ; 4.2 trong sách giáo khoa

- Tranh ảnh ( hay mẫu vật thật) các loại thực phẩm hoa quả có nhiều đờng và lipit, đờng glucôzơ và fructôzơ tinh khiết

III/ Trọng tâm:

- Học sinh nắm đợc các loại đờng

- Trình bày các loại lipit và vai trò của chúng

IV/ Tiến trình thực hiện:

Trang 23

1) ổn định tổ chức

2) Kiểm tra bài cũ:

+ Câu hỏi 1: Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nớc

+ Câu hỏi 2: Nớc có vai trò nh thế nào đỗi với tế bào ? Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ các nhà khoa học trớc hết tìm xem có nớc không ?

+ Các loại quả mít, xoài

cam, dứa chứa các loại

đờng nào ?

- GV yêu cầu: Hoàn

thành nội dung phiếu

nơi này đến nơi khác

Lactôzơ là loại đờng

sữa mà mẹ dành nuôi

con

- Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên cho biết

+ Độ ngọt của các loại

đờng khác nhau

+ Mỗi loại quả có độ ngọt khác nhau do chứa loại đờng khác nhau

- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK trang 19

- Quan sát hình 4.1

- Thảo luận nhóm hoàn thành các nội dung

- Lớp theo dõi phiếu học tập của nhóm và nhận xét

Bổ sung hoàn chỉnh

1) Cấu trúc hoá học:

* Kết luận:

- Đờng đơn: glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ ( dạng mạch thẳng, mạch vòng, có 3 – 7 nguyên tử C)

- Đờng đôi: 2 phân tử

đờng đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzit

VD 1: glucôzơ + fructôzơ

saccarôzơ

Trang 24

VD 2: galactôzơ + glucôzơ

→ lactôzơ

- Đờng đa: Gồm nhiều phân tử đờng đơn liên kết với nhau theo nhiều cách thức khác nhau tạo nên:

VD: Xenlulôzơ, tinh bột, glicôgen, litin.+ Xenlulôzơ:

- Các phân tử đờng glucôzơ liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzit tạo nên

- Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết với nhau bằng liên kết hyđrô → vi sự xenlulôzơ

Các vi sợi xenlulôzơ liên kết tạo nên thành tế bào thực vật

- Cho biết chức năng

của cacbohiđrat - Học sinh nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức

thực tế trả lời câu hỏi

2) Chức năng:

Là nguồn năng lợng dự trữ của tế bào và cơ thể

VD 1: Tinh bột là nguồn năng lợng dự trữ trong cây

VD 2: Gliczen là nguồn

dự trữ ngắn hạn ở động vật

- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

VD: Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xơng ngoài của côn trùng

* Liên hệ: - Vì sao khi

bị đói lả ( hạ đờng

huyết) ngời ta thờng

cho uống nớc đờng thay

Trang 25

ờng nh thế nào ?

Hoạt động 2: LipitHoạt động của giáo

viên(A)

Hoạt động của học

sinh(B)

Nội dung(C)

- GV nêu câu hỏi:

+ Lipit có đặc điểm gì

khác với cacboxit

- Học sinh nghiên cứu SGK trang 21 trả

lời câu hỏi

- GV yêu cầu hoàn

- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

- Nhóm trình bày

đáp án → lớp bổ sung

2) Các loại lipit:

a) Mỡ:

* Cấu tạo: gồm 1 phân tử glixêrol ( 1 loại rợu 3 c) liên kết với 3 phân tử axit béo ( có từ 16 – 18 nguyên tử c)

- axit béo no: trong mỡ

b) Phốt pho lipit:

* Cấu tạo: 1 phân tử glixêrôl + 2 phân tử axit béo + 1 nhóm phốtphát

* Chức năng: tạo nên các loại màng tế bào

c) Sterôit

* Cấu tạo: Chứa các nguyên tử kết vòng

* Chức năng: Cấu tạo màng sinh chất tế bào ngời

và động vật, một số hoocmôn

d) Sắc tố và vitamin

* Cấu tạo:

Trang 26

* Liên hệ: Giáo viên

nêu một số câu hỏi:

đổi nhóm trả lời

- Vitamin ( A,D,E,K) là phân tử hữu cơ nhỏ

- Sắc tố carôtenôit: tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể

V/ Tổng kết đánh giá:

- Học sinh đọc kết luận SGK trang 22

- Sử dụng các câu hỏi trong SGK

- Sử dụng bảng để học sinh tổng hợp và tổng kết bài từ 2 phiếu học tập.VI/ Công việc về nhà:

- Học bài và làm bài tập SGK

- Ôn tập về kiến thức prôtêin

Trang 27

6 Bán công Tiền Hải

giáo án sinh 10

Bài 4: Các bo hi đrát và li pít

Ngời soạn: Bùi quý đôn

Đơn vị công tác: Trờng THPT Bán công Tiền Hải

- Trình bày đợc chức năng của từng loại đờng trong cơ thể sinh vật

- Liệt kê các loại li pít và chức năng của từng loại lipit

- Tranh hình sách giáo khoa phóng to

- Một số loại đờng: Glucô, đờng kính, bột sắn dây, sữa bột không đờng

Trang 28

2, Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nớc

- Nớc có vai trò nh thế nào đối với tế bào? Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trớc hết tìm xem có nớc không?

3, Các hoạt động dạy, học.

- Giáo viên: Chúng ta đã biết vai trò của nớc trong tế bào, ở bài này tìm hiểu

2 phân tử hữu cơ quan trọng trong tế bào là: Cac bo hi đrát (đờng)

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các bon hi đrat (đờng).

+ Mục tiêu: Học sinh nắm đợc 3 loại đờng cơ bản và vai trò của chúng trong hoạt động và cấu trúc của tế bào

- GV giới thiệu các loại đờng

bằng cách:

+ Cho học sinh nếm thử: Đờng

Glucô, đờng kính, bột sắn dây,

+ Các loại quả mít, cam, da,

chứa loại đờng nào

- GV yêu cầu HS hoàn thành

nội dung phiếu học tập số 1

- GV treo dõi 1 vài phiếu học

đ-+ Mỗi loại quả có độ ngọt khác nhau do chứa loại đ-ờng khác nhau

- HS nghiên cứu thông tin SGK trang 19

Trang 29

+ Xen lu lô zơ đặc biệt cấu tạo

nên thành tế bào

+ Đờng đôi gọi là đờng vận

chuyển vì nhiều loại trong số

Ví dụ - Glucô, Fructôzơ

(đờng trong quả)

- Galatôzơ

- Sac ca rô zơ ờng mía)

(đ Lactôzơ (đờng sữa) Mantôzơ

- Rất nhiều phân tử đờng đơn liên kết với nhau

- Xen lu lôzơ

+ Các đơn phân liên kết bằng liên kết glicôzít

+ Nhiều phân tử xen lulôzơ liên kết tạo thành vi sợi xenlulôzơ

+ Các vi sợi liên kết tạo nên thành tế bào thực vật

đ-ờng huyết) ngời ta

thờng cho uống

- Vận dụng kiến thức đã học ở lớp trớc và bài học mới để trả lời

Nêu đợc hiện tợng

đói lả hay hạ đờng huyết trong cơ thể không có năng l-

2 Chức năng

- Là nguồn năng lợng dự trữ của tế bào và cơ thể

+ VD:+ Tinh bột là nguồn năng lợng dự trữ trong cây.+ Glicôgen là nguồn năng l-ợng dự trữ ngắn hạn

- Là thành phần cấu tạo nên các tế bào và các bộ phận cơ thể

VD: Ki tin cấu tạo nên thành

tế bào nấm và bộ xơng ngoài của côn trùng

Trang 30

vật khác sử dụng

các loại đờng nh

thế nào?

ợng dự trữ

Hoạt động 2: Tìm hiểu Lipit

Mục tiêu: Nêu đợc cấu tạo và chức năng của các loại li pit

- GV nêu câu hỏi

+ Lipít có đặc điểm gì?

GV yêu cầu học sinh

hoàn thành các nội dung

trong phiếu học tập số 2

- GV nhận xét đánh giá

- HS nghiên cứu SGK trang 21 trả lời câu hỏi

- HS nghiên cứu SGK

- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

- Nhóm trình bày đáp án lớp bổ sung

gli xêrol liên kết

với 3 axit béo

2 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phát

- Chứa các nguyên tử kết vòng

- Vi ta min là phân tử hữu cơ nhỏ

- Sắc tố caroo ten nô ít

1, Tạo sao động vật không dự trữ năng lợng dới dạng tinh bột mà lại dới dạng mỡ?

2, Tại sao ngời già không nên ăn nhiều lipit

3, Vì sao trẻ em ngày nay hay bị bệnh béo phì

E Củng cố.

- Đọc kết luật SGK

Trang 31

- Kể tên các loại đờng và lipít, cho biết vai trò.

- Nếu ăn quá nhiều đờng thì có thể dẫn tới bệnh gì?

- Tại sao mặc dù ở ngời không tiêu hoá đợc xen lu lô zơ nhng chúng ta vẫn cần phải ăn rau xanh hàng ngày?

G Dặn dò bài tập:

- Học bài và làm bài tập SGK

- ôn lại kiến thức và Prôtêin

Trang 32

7 Nguyễn Đức Cảnh

===================== Prôtêin

(Xem chi tiết ở phần Bài soạn Giáo án điện tử)

I/ Mục tiêu yêu cầu:

2 Kĩ năng : quan sát cấu trúc , phân tích suy luận qua kênh hình

3 Thái độ : - Tìm hiểu đợc sự đa dạng trong giới SV có liên quan tới cấu trúc Pr

Thấy vai trò quan trọng Pr có ứng dụng thực tiễn

II/ Chuẩn bị: - Phuơng pháp : Thảo luận

- Phơng tiện: Giáo án điện tử + Phiếu học tập

III/ Tiến trình thực hiện:

1 ổ

n định lớp

2 Bài mới

- GV giao phiếu học tập1 yêu

cầu HS nghe giảng hoàn thiện

nội dung trong phiếu về cấu

Trang 33

8 Tây Tiền Hải

Bài soạn:

Bài 7 Tế bào nhân sơ

A- Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Nêu đợc các đặc điểm của tế bào nhân sơ

- Giải thích đợc tế bào nhân sơ với kích thớc nhỏ có đợc lợi thế gì

- Trình bày đợc cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn

2 Kỹ năng.

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Phân tích so sánh, khái quát

3 Thái độ.

- Có niềm tin khoa học khi hiểu cơ sở sản xuất thuốc kháng sinh dựa vào đặc

điểm của tế bào nhân sơ

- Tranh sách giáo khoa phóng to:

Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn

Chống chịu với khô

C- Tiến trình thực hiện

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu 1 So sánh cấu trúc và chức năng của ADN và ARN

Trang 34

Câu 2 Trong tế bào thờng có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự Nuclêôtit Theo em đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?

3 Các hoạt động dạy và học.

GV: Giới thiệu khái quát về kiến thức của chơng

Giới thiệu nội dung của bài: “Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật Thế giới sống đợc cấu tạo từ hai loại tế bào: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Mỗi tế bào gồm 3 thành phần chính: Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân hoặc nhân”

Hoạt động 1: đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

Mục tiêu:

- Học sinh nêu đợc đặc điểm chung nhất của tế bào nhân sơ

- Giải thích lợi thế của tế bào nhân sơ về kích thớc nhỏ bé

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hs nghiên cứu Sgk trang 31 trả lời câu hỏi

I- Đặc điểm chung của

tế bào nhân sơ.

- Cha có nhân hoàn chỉnh

- Tế bào chất không có

hệ thống nội màng, không có các bào quan

có màng bao bọc

- Kích thớc nhỏ (bằng 1/10 kích thớc tế bào nhân thực)

* Tế bào nhân sơ có kích thứơc nhỏ có lợi:

- Tỷ lệ S/V lớn thì tốc

độ trao đổi chất với môi trờng diễn ra nhanh

- Tế bào sinh trởng nhanh

- Khả năng phân chia nhanh nên số lợng tế bào tăng nhanh

Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào nhân sơ.

Mục tiêu:

- Trình bày cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ

Trang 35

- Liên hệ thực tế về việc sử dụng thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV yêu cầu học sinh

HS trả lời dựa vào kiến thức ở bảng so sánh

HS khái quát 2 loại vi khuẩn

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi

a Thành tế bào

Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là Péptiđôglucan (cấu tạo từ các chuỗi cácbôhyđrát liên kết với nhau bằng các

đoạn Pôlipéptít ngắn

Vi khuẩn đợc chia làm hai loại:

+ Vi khuẩn Gram dơng

có màu tím

+ Vi khuẩn Gram âm

có màu đỏ

Trang 36

sau đó cho các tế bào

trần này vào trong dung

dịch có nồng độ các

chất tan bằng nồng độ

các chất tan trong tế

bào thì tất cả các tế bào

b Màng sinh chất

- Cấu tạo từ photpholipit 2 lớp và prôtêin

Chức năng: Trao đổi chất và bảo vệ tế bào

c Lông và roi

- Roi ( tiên mao) giúp

vi khuẩn di động

- Lông giúp bám chặt trên bề mặt tế bào

2.Tế bào chất

- Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân

- Gồm 2 thành phần chính là bào tơng và ribôxôm

+ Bào tơng (dạng keo bán lỏng)

* Không có hệ thống nội màng

Trang 37

- Tại sao gọi là vùng

* Nơi tổng hợp các loại prôtêin

* Kích thớc nhỏ hơn của tế bào nhân thực

3 Vùng nhân

- Không có màng bao bọc

- Chỉ chứa 1 phân tử AND dạng vòng

- Một số vi khuẩn có thêm AND dạng vòng nhỏ khác gọi là plasmit

D- tổng kết và đánh giá

1 Nêu cấu tạo và thành phần của tế bào nhân sơ?

2 Theo kết quả các nhà khoa học nghiên cứu: Tốc độ phân chia của 1 số vi khuẩn khoảng 30 phút phân chia một lần, tế bào ngời 24 giờ phân chia một lần Hỏi sau 3 giờ số tế bào là bao nhiêu?

GV cung cấp: Từ tốc độ phân chia của vi khuẩn đã giải thích tại sao chỉ với số lợng nhỏ vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể không lâu đã xuất hiện các triệu chứng bệnh tật ( nh bệnh cúm, sốt do virus )…

E- bài tập về nhà

1 Trả lời câu hỏi SGK

2 đọc bài 8: Tế bào nhân thực

Trang 38

9 Bán công Vũ Th

Bài 8: Tế bào nhân thực

A/ Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải.

1/ Kiến thức: - Trình bày đợc đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Mô tả đợc cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả đợc cấu trúc, chức năng của hệ thống lới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôn gi

- Màng bao bọc các bào quan

+ Phiếu học tập 2: Tìm hiểu mang lới nội chất.

Mạng lới nội chất có hạt Mạng lới nội chất trơn

Trang 39

- Trên mặt ngoài của xoang có đính nhiều hạt ribôxôm

- Tổng hợp Pr tiết ra khỏi tế bào cũng nh các Pr cấu tạo nên màng

TB, Pr dự trữ, Pr kháng thể

- Hình thành các túi mang để vận chuyển Pr mới tổng hợp đợc

- Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lới nội chất có hạt

- Bề mặt có nhiều enjim không có hạt ribôxôm bám ở bề mặt

- Tổng hợp lipit, chuyển hoá đờng, phân huỷ chất độc đối với cơ thể

- Điều hoà trao đổi chất, co duỗi cơ

C/ Trọng tâm của bài: Cấu trúc, chức năng của lới nội chất, nhân, bộ máy gôn gi.

D/ Tiến trình thực hiện.

I/ ổn đinh tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ.

? Trình bày cấu trúc của tế bào nhân sơ

? Tế bào vi khuẩn có kích thớc nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng những u thế gì?

III/ Bài mời.

Mở bài: GV treo tranh vẽ H 7.1, 8.1 SGK cho HS quan sát

GV đặt câu hỏi: ? Em có nhận xét gì về cấu tạo giữa TB nhân sơ và

TB nhân thực? Gọi 1 học sinh trả lời

Vậy tế bào nhân thực có đặc điểm gì? cấu tạo nh thế nào? ta nghiên cứu bài 8

Hoạt động 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

HS quan sát nghiên cứu H8.1 SGK để trả lời

HS nghiên cứu trả lời

I/ Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Kích thớc lớn

- Cấu tạo phức tạp+ Có nhân TB, có màng nhân+ Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt+ Các bào quan đều có màng bao bọc

Trang 40

GV nhận xét bổ sung kiến thức.

Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào.

GV treo tranh vẽ cấu trúc của nhân

và màng nhân cho HS quan sát

? Nêu cấu tạo của nhân TB ?

GV gọi HS trả lời, HS khác bổ sung

GV chốt kiến thức

GV nêu thí nghiệm trong SGK

? Em h y cho biết các con ếch conã

này có đặc điểm của loài nào ? thí

nghiệm này có đặc điểm gì của

GV yêu cầu HS quan sát H8.1 SGK

về lới nội chất ?

Phát phiếu học tập 2 yêu cầu HS

HS vận dụng cấu trúc nhân

tế bào và chức năng của ADN (lớp 9) => trao đổi nhóm trả lời

HS khái quát kiến thức đ ãhọc để trả lời

- HS quan sát hình lới nội chất 8.1 SGK và đọc thông tin mục II trang 37 SGK

Trao đổi nhóm và thống nhất

ý kiến hoàn thành phiếu học tập

HS theo dõi câu trả lời của các nhóm và tự nhận xét bổ sung sửa chữa nội dung phiếu học tập của nhóm mình

II/ Cấu tạo tế bào1) Nhân tế bào

a) Cấu tạo :

- Phần lớn nhân có hình cầu, đờng kính 5àm

- Ngoài là màng kép bao bọc

- Trong là dịch nhân chứa NST (ADN lk với pr) và nhân con

2) Dới nội chất

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đặc điểm chính của mỗi  giíi - Giáo ánh Sinh 10
ng đặc điểm chính của mỗi giíi (Trang 5)
Sơ đồ hệ thống 5 giới  sinh vËt - Giáo ánh Sinh 10
Sơ đồ h ệ thống 5 giới sinh vËt (Trang 6)
Hình vẽ - Giáo ánh Sinh 10
Hình v ẽ (Trang 19)
Bảng 2: (Đáp án phiếu học tập 2) - Giáo ánh Sinh 10
Bảng 2 (Đáp án phiếu học tập 2) (Trang 39)
- Quan sát hình 11.2, hình 11.3. - Giáo ánh Sinh 10
uan sát hình 11.2, hình 11.3 (Trang 60)
Hình thái của vi rút và đọc - Giáo ánh Sinh 10
Hình th ái của vi rút và đọc (Trang 127)
Hình thức : Nêu vấn đề - Giáo ánh Sinh 10
Hình th ức : Nêu vấn đề (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w