1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài 19 sinh 10

7 4,5K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 123,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Mô tả được đặc điểm của các kì trong quá trình giảm phân I và giảm phân II - Trình bày được diễn biến chính ở kì đầu của giảm phân I - Nêu được ý nghĩa của quá trình giảm phâ

Trang 1

Tuần: 03 Ngày dạy: 21/01/2013 Lớp dạy: 10C8

Tiết PPCT: 21

Ngày soạn: 18/01/2013

GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY

Tên bài dạy Bài 19 Giảm phân

Họ tên SV: Trần Ánh Loan MSSV: DSB091064 Ngành: Sư phạm Sinh học Trường TTSP: THPT Nguyễn Hữu Cảnh Lớp TTSP: 10C8

GVHD: Võ Thị Kim Loan

BÀI 19 GIẢM PHÂN

I MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, HS phải

1 Kiến thức

- Mô tả được đặc điểm của các kì trong quá trình giảm phân I và giảm phân II

- Trình bày được diễn biến chính ở kì đầu của giảm phân I

- Nêu được ý nghĩa của quá trình giảm phân

- Giải thích được tại sao quá trình giảm phân tạo ra được nhiều loại giao tử khác nhau

về tổ hợp NST

- So sánh được giảm phân với nguyên phân

Trọng tâm

- Trình bày được diễn biến và đặc điểm chính lần phân bào I của giảm phân

2 Kỹ năng

- KN thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- KN lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng

- KN tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động chính diễn ra trong các kì của quá trình giảm phân và ý nghĩa của quá trình giảm phân đối với sinh vật

- KN quản lí thời gian, đảm bảo nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Nhận thức đúng những trường hợp con khác bố mẹ

- Nhận thức được việc tạo các giao tử để duy trì nòi giống trong quá trình sinh sản ở vật nuôi cũng như ở người

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: thụ phấn chéo cho cây, giải thích những hiện tượng về cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Máy chiếu

- Tranh vẽ minh họa các kì của quá trình giảm phân như hình 19.1 và 19.2 SGK

- Phiếu học tập

+ PHT số 01 Tìm hiểu Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của quá trình giảm phân

Trang 2

Giảm phân I Giảm phân II

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

+ PHT số 02 So sánh nguyên phân và giảm phân

Loại tế bào tham gia

Số lần phân bào

Hoạt động NST

Kết quả

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước bài 19 sách giáo khoa

- GSK và dụng cụ học tập

- Xem trước bài mới, tìm hiểu đặc điểm của quá trình giảm phân, so sánh nguyên phân

và giảm phân

- Phiếu học tập của nhóm và hoàn thành phiếu học tập về nhà

- GSK và dụng cụ học tập

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Trực quan – tìm tòi

- Vấn đáp – tìm tòi

- Thảo luận nhóm

- Diễn giảng nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1p)

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

- Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn nào? Đặc điểm của mỗi giai đoạn

- Nguyên phân trải qua mấy kỳ? Trình bày đặc điểm của các kỳ

3 Giảng bài mới (35p)

Mở bài: Ở loài giao phối, thông qua sinh sản làm xuất hiện thế hệ con mang nhiều

đặc điểm khác bố mẹ gọi là biến dị tổ hợp Theo em, trường hợp này xảy ra ở hình thức nào của phân bào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của giảm phân (28p)

Mục tiêu

- Biết được các thuật ngữ NST kép, cặp NST kép tương đồng

- Mô tả được đặc điểm của các kì trong quá trình giảm phân I và giảm phân II

- Trình bày được diễn biến chính ở kì đầu của giảm phân I

- Biết được hiện tượng thế nào là hiện tượng trao đổi chéo

- Giải thích được tại sao giảm phân lại tạo ra được các tế bào con với số lượng NST giảm đi ½

Cách tiến hành

GV: Em hiểu như thế nào là (sự HS: Suy nghĩ và trả lời I QUÁ TRÌNH GIẢM

Trang 3

phân bào giảm nhiễm) giảm phân?

(Giảm phân là sự phân chia tế bào,

1 tế bào mẹ 2n  4 tế bào n NST)

GV: hỏi

- Giảm phân xảy ra ở loại TB nào?

- GP gồm mấy lần phân bào? Mỗi

lần phân bào gồm mấy kì, là

những kì nào?

GV: Nhận xét và giúp HS biết

được các thuật ngữ: NST kép, cặp

NST kép tương đồng

Tranh hình 19.1 – SGK

GV: Em hãy nêu đặc điểm các kỳ

của giảm phân I?

GV: Phát phiếu học tập cho HS

thảo luận (PHT số 01 – Nội dung

phần GP I)

GV: Cho các nhóm trình bày kết

quả thảo luận, các nhóm khác

nhận xét và bổ sung Sau đó GV

hướng dẫn từng kỳ trong quá trình

giảm phân I Trong đó giáo viên

làm rõ hiện tượng tiếp hợp và trao

đổi chéo ở kì đầu giảm phân I

GV: Kết thúc giảm phân I tạo

được bao nhiêu tế bào và bộ NST

của tế bào là như thế nào? (tạo

được 2 tế bào con có bộ NST

giảm đi một nửa và ở dạng kép)

GV: Nhận xét

Chuyển sang Tìm hiểu giảm

phân 2.

Tranh hình 19.1, 19.2 – SGK

GV: Quá trình giảm phân II diễn

ra như thế nào? (đặc điểm của quá

trình giảm phân II trải qua các kỳ

giống như quá trình nguyên phân)

GV: Nhận xét và y/ c: Em hãy

nêu kết quả của quá trình giảm

phân? (từ 1 tế bào có 2n NST qua

phân chia giảm phân cho ra 4 tế

bào có n NST)

GV: Cho HS trao đổi và trả lời

câu hỏi lệnh trang 78 – SGK? (kỳ

giữa của GP1 các NST kép không

tách mà trượt về mỗi cực nên cuối

HS: Suy nghĩ và trả lời

HS: Lắng nghe và ghi

chú

HS: Quan sát, lắng nghe,

ghi chú

HS: Thảo luận và hoàn

thành phiếu học tập

HS: Lắng nghe, quan sát

và ghi nhận

HS: Đọc thông tin SGK

suy nghĩ và trả lời

HS: Lắng nghe và ghi

chú

HS: Trao đổi và trả lời

HS: Lắng nghe, suy nghĩ

và trả lời

HS: Suy nghĩ và trả lời

PHÂN:

Nội dung phiếu học tập số 01

* Kết quả của quá trình giảm phân

1 TB mẹ (2n) 4 TB con (n)

* Sự hình thành giao tử

- Ở Động vật

+ Quá trình phát sinh giao tử đực

4 tế bào con (n)  4 tinh trùng (n)

+ Quá trình phát sinh giao tử cái

4 tế bào con (n)  1 tế bào trứng (n) và 3 thể định hướng (n) (không tham gia vào quá trình sinh sản)

- Ở thực vật

Các tế bào con trải qua một số lần phân bào hình thành hạt phấn và túi phôi

Trang 4

GP1 tế bào chứa bộ NST đơn kép

và kỳ trung gian GP2 các NST

không nhân đôi và tách nhau

thành NST đơn về mỗi tế bào)

GV: Giảng cho HS hiểu được quá

trình tạo giao tử đực, cái trong quá

trình giảm phân diễn ra như thế

nào và có vai trò gì

- 1TB sinh dục đực (2n)  GP 

4 tinh tử  4 tinh trùng (n – thụ

tinh)

- 1TB sinh dục cái (2n)  GP 

1 trứng (n – thụ tinh) + 3 thể định

hướng (n – tiêu biến)

GV: Cho hs th o lu n ảo luận ận

nhanh ho n th nh PHT àn thành PHT àn thành PHT

s 02 So sánh nguyên ố 02 So sánh nguyên

phân v gi m phân trong àn thành PHT ảo luận

2 phút

Điểm

phân

biệt

Nguyên phân Giảm phân Loại tế

bào

tham gia

Số lần

phân bào

Hoạt

động

NST

Kết quả

GV: Có thể nêu 1 số câu hỏi cho

HS trả lời

1/ Tại sao sau khi nhân đôi các

NST lại dính nhau ở tâm động

không tách nhau? (giúp phân chia

đồng đều vật chất di truyền cho tế

bào con)

2/ Tại sao các NST phải co xoắn

cực đại rồi mới phân chia? ( để

cho NST dễ phân ly và không bị

rối)

GV: Nhận xét và khái quát lại nội

dung

HS: Lắng nghe, ghi chú

HS: Thảo luận nhanh và

hoàn thành PHT

HS: Suy nghĩ và trả lời

HS: Lắng nghe và ghi

chú

Chuyển ý: Chúng ta vừa tìm hiểu những diễn biến của quá trình giảm phân Vậy, quá trình

giảm phân có ý nghĩa gì đối với những loài sinh sản hữu tính? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung phần II Ý nghĩa củ quá trình giảm phân

Trang 5

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của giảm phân (7p) Mục tiêu

- Nếu được ý nghĩa của quá trình giảm phân

- Cho được ví dụ thực tế

Cách tiến hành

GV: Cho học sinh thảo luận trả

lời các câu hỏi:

1/ Nếu không có quá trình giảm

phân thì bộ NST của mỗi loài

sau mỗi thế hệ sẽ như thế nào?

(bộ NST tăng lên về số lượng

sao mỗi lần thụ tinh)

2/ Tại sao nói giảm phân là hình

thức phân bào tiến hoá nhất?

(cung cấp nguyên liệu cho chọn

lọc)

3/ Trong sản xuất con người đã

ứng dụng điều này như thế nào?

GV: nhận xét, đánh giá câu trả

lời của HS

GV: Vậy, quá trình giảm phân có

ý nghĩa gì cho sinh vật và cho sinh

giới?

GV: Nhận xét giúp HS hoàn thiện

kiến thức

GV: Khái quát lại kiến thức.

HS: Suy nghĩ, thảo

luận và trả lời câu hỏi

HS: Lắng nghe và ghi

chú

HS: Suy nghĩ và trả lời

HS: Lắng nghe và ghi

chú

HS: Lắng nghe

II Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN

* Về mặt sinh học

+ Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội (n), thông qua thụ tinh mà bộ NST (2n) của loài được khôi phục

+ Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ chế đảm bảo duy trì bộ NST đặc trưng và

ổn định của loài SSHT

* Về mặt thực tiễn: Sử dụng

lai hữu tính giúp tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phục vụ trong công tác chọn giống

4 Củng cố (4p)

Câu 1: Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST tương đồng xảy ra ở

A kì đầu giảm phân I

B kì giữa giảm phân I

C kì cuối giảm phân I

D kì đầu giảm phân II

Câu 2: Kế quả lần phân bào I tạo ra 2 tế bào trong đó mỗi tế bào con chứa

A n NST đơn

B n NST kép

C 2n NST đơn

D 2n NST kép

Câu 3: Kế quả sau 2 lần phân bào của giảm phân từ 1 tế bào mẹ ban đầu tạo nên

A 2 tế bào con

B 4 tế bào con

C 6 tế bào con

D 8 tế bào con

Câu 4: Cơ chế duy trì bộ NST của loài sinh sản hữu tính là

A quá trình nguyên phân

Trang 6

B quá trình giảm phân

C quá trình thụ tinh

D cả A, B và C

Câu 5: Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là

A đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

B đều xảy ra ở tế bào sinh dục chín

C đều có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể

D cả A, B và C

Câu 6: Đặc điểm của lần phân bào II trong giảm phân là

A không xảy ra tự nhân đôi nhiễm sắc thể

B các nhiếm sắc thể trong tế bào là 2n ở mỗi kỳ

C các nhiễm sắc thể trong tế bào là n ở mỗi kì

D có xảy ra tiếp hợp nhiễm sắc thể

Đáp án: 1A 2B 3A 4D 5C 6A

5 Dặn dò (1p)

- Hoàn chỉnh lại phiếu học tập: phân biệt nguyên phân và giảm phân

- Học thuộc bài

- Trả lời các câu hỏi cuối bài SGK trang 80

- Đọc mục em có biết SGK trang 80

- Xem trước bài mới, tìm hiểu kỹ qui trình thực hiện tiêu bản rễ hành để quan sát trên kính hiển vi

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP

PHT số 01 Các

Những diễn biến cơ bản

đầu

- Có sự tiếp hợp của các NST kép theo

từng cặp tương đồng, có thể xảy ra sự

trao đổi đoạn các NST

- Sau tiếp hợp NST dần co xoắn lại

- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến

- Thoi vô sắc hình thành

- Không xảy ra tiếp hợp giữa các NST

kép trong cặp tương đồng

- NST ở trạng thái co xoắn

- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến

- Thoi vô sắc hình thành

giữa

- NST kép co xoắn cực đại

- Các NST tập trung thành 2 hàng trên

mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

- NST co xoắn cực đại

- Các NST tập trung thành 1 hàng trên

mặt phẳng xích đạo

sau

- Mỗi NST kép trong cặp NST kép

tương đồng di chuyển theo thoi vô sắc

đi về 2 cực của tế bào

- Mỗi NST tách nhau ra đi về 2 cực của

tế bào

- Các NST kép dãn xoắn

- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện

- Thoi phân bào tiêu biến

- NST dãn xoắn

- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện

- Thoi phân bào tiêu biến

Trang 7

cuối Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào

con có số lượng NST kép giảm đi một

nửa

Tế bào chất phân chia tạo 4 tế bào con

có bộ NST bằng 1 nửa tế bào mẹ

PHT số 02

Loại tế bào tham gia TB sinh dưỡng TB sinh dục chín

Số lần phân bào 1 lần phân bào 2 lần phân bào liên tiếp

Hoạt động NST

- Không xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo NST

- NST kép chỉ tập trung thành

1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Có xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo NST trong kì đầu GP I

- NST kép trong kì giữa I tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kết quả 1 TB mẹ 2n -> 2 TB con 2n 1 TB mẹ 2n -> 4 TB con n

Võ Thị Kim Loan Trần Ánh Loan

Ngày đăng: 08/02/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w