1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 10 CB

55 453 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 315,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sự sinh trưởng của tếbào, sự vận động và dẫn truyền phân tử vật chất qua màng, tất cả các hoạt động của tế bàođều cần năng lượng.. - Trong quá trình chuyển hoá vật chất ATP liên tục được

Trang 1

Bài 13: THỰC HÀNH

Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- HS biết cách làm tiêu bản tạm thời để quan sát tế bảo dưới kính hiển vi quang học

- HS vẽ được tế bào đã quan sát dưới kính hiển vi một cách chính xác Biết cách điềukhiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng

- HS có thể làm được thí nghiệm đơn giản chứng minh hiện tượng co nguyên sinh ở tế bàothực vật

- Rèn cho HS tính cẩn thận, tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm

II NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

1 Nội dung

– Cần chú ý hướng dẫn HS cách làm tiêu bản tế bào thực vật Khi dùng lưỡi dao cạo đểcắt tiêu bản phải hết sức cẩn thận để không bị đứt tay Cũng cần có sẵn bông băng, thuốc sáttrùng để kịp thời xử lý khi xảy ra sự cố Để thí nghiệm quan sát được rõthì cần tách lớp biểu bìcàng mỏng càng tốt Nếu không tách được mỏng thì các lớp tế bào chồng lên nhau rất khóquan sát

- Mặc dù HS đã được làm quen và sử dụng kính hiển vi từ lớp 6 nhưng vẫn cần hướng dẫncác em kỹ thuật sử dụng và bảo quản kính Cần yêu cầu HS thực hiện đúng quy trình sử dụngvà bảo quản kính Trước hết là kỹ thuật lấy ánh sáng: nếu là kính hiển vi dùng nguồn sángngoài ( ánh sáng mặt trời hay ánh sáng đèn) thì cần điều chỉnh gương chiếu sáng ( lưu ý cáchsử dụng mặt gương lõm hay mặt gương phẳng tuỳ theo điều kiện ánh sáng ) Nếu đó là kínhhiển vi dùng điện thì hướng dẫn các em vị trí công tắc và nút điều chỉnh cường độ ánh sáng.Bước tiếp theo là đặt và cố định tiêu bàn kính sao cho mẫu vật nằm ở đúng trung tâm, dùngkẹp giữ tiêu bản Cuối cùng là bước quan sát: mắt nhìn vào thị kính ( nếu là kính hai mắt thìcần quan sát bằng cả hai mắt mà không nhìn bằng một mắt còn mắt kia nhắm lại), dùng tayđiều chỉnh ốc sơ cấp ( ốc to) sao cho quan sát thấy rõ vật cần quan sát Để không cho tiêu bảnchạm vào vật kính thì có thể sử dụng ốc hãm hoặc nhìn ngoài khi điều chỉnh ốc sơ cấp cho gầnchạm thì dừng lại, khi đó chỉ điều chỉnh xuống cho tới khi quan sát rõ mẫu vật Để thấy đượcrõ nhất hình ảnh của mẫu vật quan sát có thể điều chỉnh ốc vi cấp ( ốc nhỏ) Cần nghiêm cấm

HS không được sờ tay vào vật kính và thị kính, không được để các bộ phận này tiếp xúc vớinước hay hoá chất hoặc bất cứ thứ gì để tránh làm hư hỏng các bộ phận này Sau khi sử dụngcần lau chùi kính bằng khăn sạch rồi chụp bao nilon hay cho vào hộp bảo quản

- Để thí nghiệm co và phản co nguyên sinh dễ quan sát nên chọn lá thái lài tía Khi chuẩn

bị các dung dịch ưu trương ( muối KNO3 hoặc đường) thì không nên để ở nồng độ quá cao sẽlàm co nguyên sinh quá nhanh không kịp quan sát

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.

Tuỳ điều kiện cơ sở vật chất của từng trường ( Phòng thí nghiệm, kính hiển vi….) mà cóthể tổ chức cho các em tự làm hay các em quan sát tiêu bản mà GV đã chuẩn bị trước

3 Thiết bị dạy học cần thiết

Trang 2

- Mẫu vật: cà chua chín, thài lài tía ( hoặc một mẫu vật bất kỳ có tế bào với kích thướctương đối lớn và dễ tách lớp biểu bì ra khỏi lá).

- Hoá chất : Dung dịch KNO3 1M ( hoặc muối ăn 8%) nước cất

- Dụng cụ: Kính hiển vi, lam kính, lamen, giấy thấm, lưỡi dao cạo, kim mũi mác, ống nhỏgiọt, đĩa pêtri, đèn cồn, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, dao

4 Kiểm tra, đánh giá: làm bản thu hoạch cuối buooỉ thực hành.

III GỢI Ý TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Phần mở bài

Có thể vào bài trực tiếp: để giúp các em có thể tận mắt quan sát được tế bào, thấy rõ sựvận chuyển các chất qua màng tế bào, hôm nay chúng ta sẽ tiến hành một số thí nghiệm

2 Phần tổ chức dạy học nội dung của bài

1) Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì của lá cây

- Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ thí nghiệm: GV phải chuẩn bị đầy đủ và làm thử trước

- Tiến hành thí nghiệm: GV hướng dẫn cho HS tiến hành thí nghiệm, hướng dẫn cáchquan sát

- Giải thích thí nghiệm

+ Dựa vào kiến thức đã học, em hãy giải thích thí nghiệm

+ Sau đó GV chỉnh lý cho chính xác: Hiện tượng co nguyên sinh là do dung dịch KNO3đậm đặc hơn dung dịch tế bào nên nước chui ra ngoài tế bào qua lớp màng nguyên sinh chất.Hiện tượng phản co nguyên sinh là do nồng độ dịch bào đậm đặc đã hút nước từ ngoài vào làmnguyên sinh chất trương phồng trở lại như lúc đầu

- Kết luận: Co nguyên sinh là một hiện tượng quan trọng Dựa vào đó ta biết tế bào cònsống hay đã chết

2) Thí nghiệm co nguyên sinh với việc điều khiển đóng mở khí khổng

- Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ: GV phải chuẩn bị đầy đủ và làm thử trước

- Tiến hành quan sát: GV hướng dẫn cho HS tiến hành làm tiêu bản, hướng dẫn cách quansát

- Vẽ các tế bào quan sát được vào vở: GV hướng dẫn cách vẽ từ quan sát trên kính Mắttrái nhìn vào thị kính còn mắt phải nhìn vào vở để vẽ Có thể cho các em so sánh hình đã quansát được với hình của GV đã chuẩn bị trước sau đó yêu cầu các em giải thích những điểm khácnhau( có thể cho về nhà )

Trang 3

Chương 3 CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ

BÀOBài 14: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

I MỤC TIÊU

- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP

- Phân biệt được thế năng và động năng

- Giải thích được quá trình chuyển đổi vật chất diễn ra như thế nào

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh vẽ minh hoạ cho khái niệm thế năng và động năng

- Hình 14.1 SGK ( cấu trúc ATP)

- Hình 14.2 SGK ( quá trình tổng hợp và phân giải ATP )

III GỢI Ý TIẾN TRÌNH TỔ CHỨCBÀI HỌC

1 Bài cũ

a Thế nào là vận chuyển thụ động?

b Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?

c Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vẫy nước vào rau?

d Tốc độ khuyếch tán của các chất qua màng tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào?

2 Phần mở bài

Mỗi cơ thể sống đều dùng năng lượng để thúc đẩy quá trình sống sự sinh trưởng của tếbào, sự vận động và dẫn truyền phân tử vật chất qua màng, tất cả các hoạt động của tế bàođều cần năng lượng Vậy năng lượng là gì? Có những dạng năng lượng nào trong tế bào sống?Chúng chuyển hoá ra sao?

3 Nội dung bài mới

Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất

I Năng lượng và các dạng năng lượng trong

thế giứo sống

1 Khái niệm về năng lượng

- Năng lượng là khả năng sinh công hay khả

năng mang lại những thay đổi ( thay đổi về các

liên kết hoá học)

- Có hai loại năng lượng: động năng và thế

GV gọi một vài HS nêu các dạng nănglượng trong tự nhiên

Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1:

- Năng lượng là gì?

- Có mấy dạng năng lượng?

Trang 4

năng Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng

sinh ra công Thế năng là loại năng lượng dự

trữ, có tiềm năng

sinh công

- Trong tế bào tồn tại dưới nhiều dạng khác

nhau: hoá năng, nhiệt năng, điện năng trong đó

năng lượng chủ yếu của tế bào là dạng hoá

năng ( năng lượng tiềm ẩn trong các liên kết

hoá học)

2 ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào.

- ATP là hợp chất hoá học được cấu tạo từ 3

thành phần: ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm

phốtphat

- ATP truyền năng lượng cho các hợp chất

khác thông qua chuyển nhóm photphat cuối

cùng để trở thành ADP (ađênozin điphôtphat)

rồi ngay lập tức được gán thêm nhóm phôtphat

để trở thành ATP

- Trong quá trình chuyển hoá vật chất ATP liên

tục được tạo ra và gần như ngay lập tức được

sử dụng cho các hoạt động khác nhau của tế

bào mà không được tích trữ lại Vì thế mà

người ta gọi ATP là đồng tiền năng lượng của

tế bào

- Hoạt động cần năng lượng của tế bào chia

thành 3 loại:

+ Tổng hợp nên các chất hoá học mới cần thiết

cho tế bào

+ Vận chuyển các chất qua màng

+ Sinh công cơ học

II Chuyển hoá vật chất

- Chuyển hoá vật chất là tổng hợp các phản

ứng hoá sinh xảy ra bên trong tế bào nhằm duy

trì các hoạt động sống của tế bào Gồm đồng

hoá và dị hoá

- Đồng hoá: tổng hợp các vật chất và tích luỹ

năng lượng

- Dị hoá: gồm phân huỷ các hợp chất phức tạp

- Động năng là gì? Thế năng là gì?

- Những dạng năng lượng có trong tế bào?

- Năng lượng chủ yếu trong tế bào là loạinăng lượng nào?

HS đọc SGK theo hướng dẫn và rút ra kháiniệm năng lượng

GV hướng dẫn HS đọc nội dung SGK: và sửdụng hình 14.1

- Cấu tạo của ATP?

- Tại sao gọi là hợp chất cao năng?

( yêu cầu HS đọc hình vẽ đặc biệt là vị tríhai nhóm photphat cuối cùng)

- ATP truyền năng lượng cho các hợp chấtkhác bằng cách nào?

HS quan sát hình14.1 kết hợp với đọc SGKtheo hướng dẫn

GV hướng dẫn HS đọc tiếp nội dung

- Tại sao ATP được gọi là đồng tiền năngnăng lượng?

- Hoạt động của tế bào cần sử dụng ATP cómấy loại, đó là những loại nào?

HS đọc SGK theo hướng dẫn rút ra nộidung

GV diễn giải thêm: Giống như trong cáchoạt động của kinh doanh, hoạt động nàocuãng cần đến tiền, tế bào cũng vậy, hoạtđộng nào cũng cần năng lượng Tuy nhiênnăng lượng tiềm ẩn nhiều dạng khác nhaukhông phải lúc nào cũng sẵn sàng để sửdụng Chỉ có ATP một loại năng lượng đượctế bào sản sinh ra là có thể dùng cho mọiphản ứng của tế bào Vì vậy nó được xemnhư một loại đồng tiền năng lượng của tếbào

GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục II:

- Chuyển hoá vật chất là gì?

- Bao gồm những loại nào?

Trang 5

thành chất đơn giản đồng thời giải phóng năng

lượng

- Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển

hoá năng lượng

- Thế nào là đồng hoá?

- Chuyển hoá vật chất có liên quan đến quátrình gì?

HS đọc mục II rút ra nội dung theo hướngdẫn

GV: hướng dẫn HS quan sát 14.2 để thấyquá trình tổng hợp và phân giải ATP

4 Củng cố

- GV cho HS đọc nội dung tổng kết trong khung để tổng kết bài

- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

- Giáo viên rút ra kết luận : Những người hoạt động cơ bắp nhiều sẽ cần phải ăn một khẩuphần ăn dồi dào năng lượng vì những hoạt động liên quan đến cơ bắp cần tiêu tốn nhiều ATP.Những người hoạt động ít nếu ăn quá nhiều thức ăn giàu năng lượng mà không được sử dụngsẽ dễ dẫn đến bệnh béo phì

- Yêu cầu học sinh đọc mục “em có biết” ở cuối bài

BÀI 15 : ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT I.MỤC TIÊU :

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của enzim

- Trình bày được các cơ chế hoạt động của enzim

- Giải thích được các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động của enzim

- Giải thích được enzim điều hoà hoạt động trao đổi chất bằng cơ chế ức chế ngược

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh vẽ phóng to các hình 15.1, 15.2

III.GỢI Ý TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1.Bài cũ

a Thế nào là năng lượng ?

b Năng lượng được tích trữ trong tế bào dưới dạng nào ? Năng lượng củatế bào được trữtrong các hợp chất nào ?

c Trình bày cấu trúc hoá học của phân tử ATP?

d Dòng năng lượng trong thế giới sống được truyền đi như thế nào ?

2.Phần mở đầu :

Trang 6

Giải thích tại sao cơ thể người có thể tiêu hoá được tinh bột mà không tiêu hoá đượcxenlulôzơ ?

Muốn tiêu hoá được xenlulôzơ ? thì phải có enzim

3 Nội dung bài mới

Mục đích nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh I.ENZIM và cơ chế tác động của ENZIM

1.Cấu trúc:

- Enzim có thể được cấu tạo hoàn toàn từ prôtêin

hoặc prôtêin kết hợp với các chất khác không

phải là prôtêin

- Chất chịu tác dụng của enzim gọi là cơ chất

Trong phân tử enzim có những vùngcấu trúc

không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất

gọi là trung tâm hoạt động

2.Cơ chế hoạt động của enzim.

Enzim + cơ chất ( tại trung tâm hoạt động) ->

phức hợp enzim – cơ chất -> phản ứng xảy ra ->

sản phẩm + enzim

- Mỗi enzim chỉ xúc tác cho một hoặc một vài

phản ứng

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

- Nhiệt độ: Mỗi enzim cần một nhiệt độ tối ưu

tại đó enzim có hoạt tính tối đa

- Độ pH: mỗi enzim cần một pH thích hợp VD:

enzim pepsin trong dạ dày người cần pH = 2

- Nồng độ cơ chất: Với một lượng enzim xác

định nếu tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch

thì thoạt đầu hoạt tính của enzim tăng dần nhưng

đến lúc nào đó thì sự gia tăng về nồng độ cơ

chất cũng không làm tăng hoạt tính của enzim

- Nồng độ enzim: với một lượng cơ chất xác

định, nồng độ enzim càng cao thì tốc độ phản

ứng xảy ra càng nhanh Tế bào có thể điều hoá

tốc độ chuyển hoá vật chất bằng việc tăng giảm

nồng độ enzim trong tế bào

- Chất ức chế enzim: một số chất hoá học có thể

ức chế sự hoạt động của enzim nên tế bào khi

GV hướng dẫn HS đọc SGK phần I.1

- Enzim được cấu tạo từ thành phần nào?

- Trong cấu trúc không gian của enzim có

gì đặc biệt?

HS đọc SGK theo hướng dẫn

GV: giải thích cơ chế theo hình vẽ 15.1 đặtcâu hỏi:

- Việc liên kết giữa enzim và cơ chất cótính đặc thù như thế nào?

GV hướng dẫn HS đọc SGK:

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạttính của enzim?

- Ảnh hưởng như thế nào?

HS đọc nội dung SGK và phân tích cácyếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

GV vẽ đồ thị liên hệ hoạt tính giữa enzimvới nhiệt độ Và dựa vào đó giải thích.Nếu quá nhiệt độ tối đa thì enzim sẽ mấthoạt tính

GV giảng giải nội dung mục II theo cơ sở

Trang 7

cần ức chế enzim nào đó cũng có thể tạo ra các

chất ức chế đặc hiệu cho enzim ấy

II Vai trò của enzim trong quá trình chuyển

hoá vật chất.

- Các chất trong tế bào được chuyển hoá chất nọ

thành chất kia thông qua hàng loạt các phản ứng

hoá sinh Mỗi phản ứng được điều khiển bởi một

enzim đặc hiệu

- Cơ thể sinh vật cũng có thể tạo ra các enzim ở

dạng chưa hoạt động rồi khi cần thì hoạt hoá

chúng

SGK là chính

HS quan sát hình 15.2 và giải thích việc cốđịnh các enzim trên màng tế bào đem lạilợi ích gì?

GV củng cố kiến thức: việc cố định cácenzim để thực hiện chuỗi phản ứng hoáhọc giúp cho việc phân giải các hợp chấtphức tạp thành chất đơn giản dễ dàng hơn

4 Củng cố:

GV đưa ra các vấn đề liên hệ kiến thức thực tế đời sống:

- Tại sao một số người khi tiêm một loại thuốc kháng sinh lại có thể bị chết ngay lập tức

vì bị sốc phản vệ nếu không thử thuốc trước? ( vì những người này không có hoặc không có đủ

lượng enzim phân giải thuốc ).

- Tại sao nhiều loại côn trùng lại có thể nhanh chóng trở nên kháng thuốc trừ sâu? ( vì

trong quần thể côn trùng có các dạng đột biến có khả năng tổng hợp ra enzim phân giải thuốc trừ sâu làm vô hiệu hoá tác động của thuốc Khi sử dụng thuốc trừ sâu thì những cá thể không có gen kháng thuốc sẽ bị đào thải còn những cá thể có gen kháng thuốc được giữ lại).

- Tại sao người lớn không uống được sữa của trẻ em? ( vì cơ thể người lớn không có enzim

tiêu hoá sữa của trẻ em).

- Tại sao một số người không ăn được cua ghẹ, nếu ăn vào sẽ bị dị ứng nổi mẩn ngứa? (

Trong cơ thể người lớn đó không có enzim phân giải prôtêin của cua, ghẹ nên không tiêu hoá được).

GV cho HS đọc nội dung khung cuối bài để tổng kết bài Yêu cầu HS đọc mục “ em cóbiết”

Bài 16: THỰC HÀNH – Một số thí nghiệm về enzim

I MỤC TIÊU

- Trình bày được các cơ chế hoạt động của enzim catalaza

- Giải thích được ảnh hưởng của nhiệt độ tới hoạt tính của enzim catalaza

- Biết cách tách chiết ADN để quan sát

- Rèn tư duy phân tích – tổng hợp, kỹ năng làm thí nghiệm, hợp tác nhóm và làm việc độclập

Trang 8

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Mẫu vật: SGK

2 Dụng cụ và hoá chất: SGK

III GỢI Ý TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Bài cũ

a Trình bày cấu trúc hoá học của enzim?

b Nhiệt độ ảnh hưởng đến enzim như thế nào?

2 Phần mở bài

Các chất hữu cơ trong tế bào? ( prôtêin, lipit,hiđratcacbon,axit nuclêic)

Các em đã được quan sát các chất prôtêin, lipit,hiđratcacbon; hôm nay chúng ta sẽ đượcquan sát ADN qua thí nghiệm sau đây

3 Nội dung bài mới

Qua thực tiễn dạy học bài này để quay băng hình minh hoạ cho bồi dưỡng GV THPT củaBộ GD&ĐT chúng tôi thấy có thể đổi trật tự bài thực hành: làm thí nghiệm sử dụng enzimtrong quả dứa tươi để tách chiết ADN trước rồi trong khi chờø kết quả thí nghiệm thì tiến hànhthí nghiệm với enzim catalaza Để đảm bảo thời gian thì GV nên chuẩn bị trước dịch mẫu nhưđã hướng dẫn trong SGK

Cho học sinh kiểm tra mẫu vật và dụng cụ GV

chia dịch mẫu đã chuẩn bị trước cho các nhóm

HS, yêu cầu các nhóm làm theo hướng dẫn

trong SGK Khi HS làm xong bước 2 phải chờ

15 phút thì hướng dẫn các em làm thí nghiệm

với enzim catalaza

( Trong thực tế dạy học bài này để quay băng

hình minh hoạ cho bồi dưỡng GV THPT của

Bộ GD&ĐT chúng tôi thấy có kết quả khác

nhau ở các nhóm rất thú vị, xin nêu ra đây để

cùng chia sẻ ):

GV yêu cầu HS đưa ra giả thuyết giải thích tại

sao có sự khác nhau trong 3 lát khoai Gợi ý

cho HS bọt sủi lên chứng tỏ có khí thoát ra

Vậy đó là thí nghiệm gì? Khí đó do phản ứng

nào sinh ra? Lúc này GV có thể giới thiệu

enzim catalaza trong củ khoai tây có tác dụng

phân giải H2O2 thành O2 và H2O

1 Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứatươi để tách chiết ADN:

HS làm thí nghiệm như đã hướng dẫn trongSGK

2 Thí nghiệm với enzim catalaza

HS làm thí nghiệm như đã hướng dẫn trongSGK

Kết quả mỗi nhóm điền vào phiếu học tập:

a Mô tả thí nghiệm

b Hiện tượng quan sát thấy

c Giải thíchNhóm 1: lát khoai sống để trong nước đákhi nhỏ H2O2 không thấy có hiện tượng gì.Nhóm 2: lát khoai sống để trong nước đákhi nhỏ H2O2 lúc đầu không thấy có hiệntượng gì, sau thấy có một ít bọt sủi lên

Trang 9

Để giải thích sự khác nhau giữa 3 nhóm thí

nghiệm GV cần lưu ý HS về điều kiện thí

nghiệm là không như nhau ( có lát khoai tây

lạnh lâu hơn, có lát khi để lạnh lấy ra sau khi

hết lạnh mới nhỏ H2O2, các lát khoai ở các tủ

khác nhau nên lượng catalaza có thể khác

nhau ) chú ý HS khái niệm “ biến tính” của

enzim catalaza khi nhiệt độ cao

Cuối cùng hướng dẫn HS rút ra kết luận về ảnh

hưởng của nhiệt độ lên hoạt tính của enzim

GV hướng dẫn HS so sánh kết quả các nhóm

về tách chiết ADN Trong thực tế có nhiều HS

không phân biệt được kết quả thí nghiệm thành

công với thí nghiệm chưa thành công Chỉ cho

HS xem các sợi trắng đục khác thế nào với

cục vón kết tủa ( xem đĩa CD bài dạy này

trong khi bồi dưỡng)

Điểm mấu chốt là hướng dẫn HS trả lời các

câu hỏi trong SGK: lưu ý cấu trúc của màng tế

bào có lớp kép photpho lipit có thể bị chất tẩy

rửa làm vỡ

Cuối cùng cho HS ôn lại một số đặc tính của

phân tử ADN

Nhóm 3: lát khoai sống để trong nước đákhi nhỏ H2O2 thấy có một ít bọt sủi lên ngaykhi nhỏ vào

Các nhóm đều cho kết quả giống nhau ở thínghiệm với lát khoai luộc ( không có bọt sủilên) và lát khoai sống không ngâm lạnh ( cónhiều bọt sủi lên)

Kết quả thí nghiệm tách chiết ADN khácnhau ở các nhóm; có nhóm có kết tủa sợitrắng đục, có nhóm kết tủa váng nổi lêntrên,

HS giải thích:

- Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiềnnhằm mục đích phá vỡ màng tế bào vàmàng nhân

- Dùng nước chiết từ quả dứa nhằm sử dụngenzim trong dứa tách chiết ADN ra khỏiNST

4 Thu hoạch

GV hướng dẫn HS viết thu hoạch theo mẫu

Bài 17: HÔ HẤP TẾ BÀO

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Hình ảnh phóng to của hình 17.1, 17.2, 17.3

III GỢI Ý TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

Trang 10

1 Bài cũ

a Nêu cấu trúc của enzim cùng cơ chế tác động của nó

b Vẽ đồ thị mô tả sự liên hệ giữa hoạt tính của enzim với nhiệt độ và giải thích

c Tế bào nhân chuẩn có các bào quang có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chiatế bào thành những ngăn tương đối tách biệt có lợi gì cho sự hoạt động của enzim? Giải thích?

d Tại sao những túi nilon mà chúng ta thải vào môi trường hàng ngày thì lại rất khó bịcác vi sinh vật phân huỷ? Theo em có nên cấm sử dụng túi nilon và thay vào đó bằng việc sửdụng túi giấy?

2 Phần mở bài

GV đưa ra hiện tượng: con người muốn sống thì cần phải hít thở Hoạt động này liên quanđến mũi, phế quản, phổi đây chính là quá trình hô hấp ngoài, quá trình có thể giúp cơ thể traođổi CO2 và O2 với môi trường Ở thực vật quá trình này liên quan đến hoạt động của khíkhổng Tuy nhiên, nhớ lại rằng tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ đặc tính của sự sống Hoạtđộng sống của cơ thể là kết quả tổng hợp của các hoạt động của các tế bào trong cơ thể Quátrình hô hấp ngoài chỉ giúp cơ thể trao đổi khí cho một quá trình quan trọng bên trong tế bào:đó là quá trình hô hấp tế bào Quá trình hô hấp tế bào giải phóng năng lượng của các nguyênliệu hữu cơ tạo thành năng lượng của các phân tử ATP xảy ra ở mức độ cơ sở của sự sống

3 Nội dung bài mới

Hô hấp tế bào

I Khái niệm hô hấp tế bào

Khái niệm:

- Hô hấp tế bào là một quá trình chuyển đổi

năng lượng chất hữu cơ thành năng lượng ATP

trong tế bào

C6H12O6 và 6CO2 + 6H2O

NL (ATP + nhiệt)

- Xảy ra ở ti thể ( tế bào nhân chuẩn)

Bản chất:

- Là một chuỗi các phản ứng ôxi hoá khử

Phân tử Glucôzơ phân giải từ từ, năng lượng

giải phóng không ồ ạt

- Tốc độ quá trình hô hấp tuỳ thuộc nhu cầu

năng lượng của tế bào và được điều khiển

thống nhất qua hệ enzim hô hấp

GV hướng dẫn HS đọc nội dung SGK theo:khái niệm hô hấp; chất nào bị phân giải;sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giảiấy là gì?

HS đọc nội dung SGK

GV giảng giải: Hô hấp ngoài là sự trao đổi

khí giữa cơ thể với môi trường Hấp thụ thường xuyên khí ôxi và thải cacbonic từ cơ thể ra môi trường bên ngoài Hô hấp tế bào là quá trình sử dụng ôxi để ôxi hoá các chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng lượng cần

thiết cho hoạt động sống của tế bào.

Phương trình tổng quát?

Phân tử Glucôzơ được phân giải như thếnào?

Tốc độ của quá trình hô hấp tế bào nhanhhay chậm tuỳ thuộc vào điều gì?

Trang 11

II Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp

tế bào

1 Đường phân:

- Quá trình biến đổi glucôzơ xảy ra trong tế

bào chất, kết quả thu được:

+ 2 phân tử axit pyruvic (C3)

+ 2 phân tử ATP

+ 2 phân tử NADH ( nucôphamit ađênin

dinuclêôtit)

2 Chu trình Crep

Xảy ra ở chất nền của ti thể

2axit pyruvic -> 2 axetyl-CoA + 2CO2 +

2NADH

2 axetyl-CoA + 2ADP + NAD + 2FAD -> 4

CO2 +2ATP + 6NADH + 2FADH2

KL: 1 phân tử glucôzơ -> các phân tử CO2, 4

phân tử ATP ( chiếm một lượng nhỏ so với

năng lượng glucôzơ ban đầu)

Phần lớn năng lượng toả ra dưới dạng nhiệt

tích luỹ trong các phân tử NADH, FADH2

+ Tại sao không thể sử dụng luôn nănglượng của các phân tử glucôzơ thay vì phải

đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP của tithể?

HS đọc nội dung SGK và tìm ý theo câu hỏi

GV đưa ra

GV bổ sung kiến thức:Năng lượng chứa

trong phân tử glucôzơ là quá lớn so với nhu cầu của năng lượng của các phản ứng đơn lẻ của tế bào Trong khi đó ATP chứa vừa đủ lượng năng lượng cần thiết và thông qua quá trình tiến hoá các enzim đã thích nghi với việc dùng năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động cần năng lượng của tế bào Dị hoá không trực tiếp làm co cơ, bơm các chất qua màng, tổng hợp các pôlime mà dị hoá nối với các hoạt động của tế bào bằng các phân tử ATP Nói cách khác, ATP là nguồn năng lượng phổ biến nhất và huy động nhất của tế bào.

GV hướng dẫn học sinh đọc hình SGK

- Đường phân có những giai đoạn nào?

- Sản phẩm tạo thành qua từng giai đoạn làgì? kết quả thu được của quá trình đườngphân là gì?

GV hướng dẫn HS đọc tiếp nội dung và hìnhvẽ 17.3:

- Sản phẩm đầu tiên trong chu trình là gì?

- Kết thúc chu trình Crep thì những sảnphẩm nào được tạo ra?

- Năng lượng được tích luỹ ở dạng nào?

GV hướng dẫn tiếp cho HS đọc phần 3:

- Chuỗi truyền điện tử xảy ra ở đâu?

- Điện tử được truyền như thế nào?

- Phản ứng cuối cùng khử ôxi tạo ra sảnphẩm gì?

- Trong hô hấp tế bào, đa phần năng lượngcủa glucôzơ được truyền đi như thế nào?Sản phẩm cuối cùng là gì?

GV đưa ra một ví dụ:

Trang 12

3 Chuỗi truyền electron hô hấp

- Xảy ra trên màng trong của ti thể

- Electron được truyền qua NADH và FADH2

tới ôxi qua 1 chuỗi các phản ứng ôxi hoá khử

kế tiếp nhau Phản ứng cuối cùng ôxi bị khử

tạo ra nước

Trong hô hấp tế bào, đa phần năng lượng của

glucôzơ đi theo con đường:

Glucôzơ -> NADH, FADH2 -> chuỗi truyền

electron hô hấp => ATP

1 NADP thu được 2,5 phân tử ATP

1 phân tử FADH2 trung bình thu được1,5phân tử ATP

Vậy 1 phân tử Glucôzơ bị ôxi hoá cho rabao nhiêu phân tử ATP?

4 Củng cố:

GV đưa ra một số câu hỏi để củng cố bài:

- Hô hấp tế bào là gì?Hô hấp tế bào chia làm mấy giai đoạn? Xảy ra ở đâu?

- Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh hay yếu? vìsao?

- Sử dụng khung cuối bài cho HS tóm tắt nội dung

Bài 18: QUANG HỢP GIỚI THIỆU GIÁO ÁN 1

II THIẾT BỊ DẠY HỌC.

Hình ảnh, sơ đồ minh hoạ cho bài trong SGK hoặc từ các tài liệu khác phù hợp với nộidung của bài

Máy chiếu projector nếu là GAĐT

III GỢI Ý TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Hô hấp tế bào là gì? Hô hấp tế bào chia thành mấy giai đoạn? Xảy ra ở đâu?

- Quá trình hô hấp tế bào của một vậ động viên đang tập luyện diễn ra mạnh hay yếu? vìsao?

2 Phần mở bài

Trang 13

Mỗi cơ thể sống đều dùng năng lượng để thúc đẩy các quá trình sống Bài trước chúng tađã học về 1 trong các phương thức biến đổi tạo năng lượng của tế bào Bài này sẽ tìm hiểu 1phương thức khá lấy năng lượng của sinh vật tự dưỡng.

3 Nội dung bài mới

Quang hợp

I Khái niệm quang hợp

Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh

sáng mặt trời để tổng hợp các chất hữu cơ từ

nguyên liệu vô cơ ( CO2 và H2O)

CO2 + H2O + NL ánh dáng -> (CH2O) + O2

II Các pha của quang hợp

Quang hợp chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối

1 Pha sáng của quá trình quang hợp.

- Năng lượng ánh sáng được hấp thụ và chuyển

thành dạng năng lượng trong các liên kết hoá

học của ATP và NADPH

- Quá trình hấp thụ NL ánh sáng thực hiện được

nhờ hoạt động của các phân tử sắc tố quang hợp

( clorophin, carotenoit, và phicôbilin) Mỗi loại

sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng của nhưng

bước sóng nhất định

- Sắc tố quang hợp hấp thụ quang năng có tính

chọn lọc, có khả năng cảm quang và trực tiếp

tham gia vào các phản ứng quang hoá

- Sau khi được các sắc tố quang hợp hấp thụ

năng lượng sẽ được chuyển vào một loạt các

phản ứng ôxi hoá khử của chuỗi truyền electron

quang hợp mà NADPH và ATP sẽ được tổng

hợp

- Các sắc tố quang hợp và các thành phần của

chuỗi electron quang hợp đều được định vị trong

màng tilacôit của lục lạp

- Nước tham gia vào pha sáng với vai trò là

nguồn cung cấp electron và hiđro Nước bị phân

li tạo ra ôxi, prôton và electron ( quang phân li

nước)

HS nhắc lại khái niệm quang hợp, nhómsinh vật nào quang hợp?

HS viết sơ đồ quang hợp

GV hướng dẫn cho HS đọc SGK, sử dụnghình vẽ 18.1 để vấn đáp HS

- Quá trình quang hợp có mấy pha? xảy

ra trong điều kiện nào?

- Trong pha sáng, năng lượng ánh sángđược biến đổi thành năng lượng nào?

- Trong pha tối sử dụng năng lượng nào?Diễn ra ở đâu? Sản phẩm tạo thành là gì?

- Trong “ pha tối của quang hợp hoàntoàn không phụ thuộc vào ánh sáng” cóchính xác không?

GV hướng dẫn HS đọc phần 1:

- Pha sáng còn được gọi là giai đọan gì?

- Quá trình hấp thụ ánh sáng thực hiệnđược nhờ hoạt động của yếu tố nào?

- Có những nhóm sắc tố quang hợp nào?Nhóm sắc tố nào là quang trọng nhất?

- Bức xạ mặt trời chiếu xuống trái đất vớinhiều bước sóng khác nhau, các sắc tốquang hợp hấp thụ thế nào? Cơ thể quanghợp có phụ thuộc vào các sắc tố quanghợp không?

- Sắc tố quang hợp và thành phần củachuỗi truyền điện tử quang hợp định vị ởđâu?

- Quá trình quang phân li nước là gì?

- Viết phương trình quang phân li nước vàpha sáng của quang hợp

GV củng cố lại kiến thức phần này sau

Trang 14

H2O -> 2H+ + 2e- + 1/2O2

NLAS + H2O + NADP + + ADP + Pi- ( Sắc tố

QH)- -> NADPH + ATP + O2

2.Pha tối của quang hợp

- Còn gọi là quá trình cố định CO2

- Chu trình C3 ( hay chu trình canvin) là con

đường cố định CO2 phổ biến nhất

- Chu trình này gồm có nhiều phản ứng hoá học

kế tiếp nhau được xúc tác bởi các enzim khác

nhau Các enzim này đều nằm trong chất nền

của lục lạp

- Chu trình Canvin sử dụng ATP và NADPH đến

từ pha sáng để biến đổi CO2 của khí quyển

thành cacbonhđrat

khi HS rút ý theo câu hỏi của GV

GV hướng dẫn HS đọc:

- Pha tối còn được gọi là gì?

- Con đường cố định CO2 phổ biến nhất làgì?

- Chu trình Canvin thực hiện được nhờvào yếu tố nào? Enzim có ở đâu?

- Chu trình Canvin sử dụng gì? sản phẩmtạo thành là gì?

GV sử dụng hình 18.2 để cùng với HS giảng giải: Trong chu trình Canvin chất kết hợp với CO 2 đầu tiên là phân tử hữu

cơ có 5C là( ribulôzơ biphôtphat ( RuBP) Sản phẩm đầu tiên là hợp chất có 3 cacbon Hợp chất này biến đổi thành PGA Một phần PGA được sử dụng tái tạo RuBP phần còn lại sử dụng trong các con đường trao đổi chất khác nhau để tạo ra các sản phẩm như các loại cacbonhiđrat, chất béo hay protêin.

4 Củng cố

- GV sử dụng khung cuối bài để cho HS tổng kết nội dung và củng cố thêm:

- Quang hợp là hình thức dinh dưỡng đặc trưng cho thực vật và một số nhóm vi khuẩn

- Quá trình quang hợp gồm 2 pha: pha sáng xảy ra là nhờ các sắc tố và các thành phần củachuyển truyền điện tử quang hợp được định vị ở cấu trúc màng tilacôit của lục lạp, là quá trìnhquang phân li nước chuyển năng lượng ánh sáng thành ATP và NADPH để cung cấp cho phatối

- Pha tối gồm nhiều phản ứng hoá học kế tiếp nhau được xúc tác bởi các enzim khác nhau.Các enzim này đều nằm trong chất nền của lục lạp Là quá trình khử CO2 thành các sản phẩmhữu cơ nhờ có ATP và NADPH do pha sáng cung cấp

Trang 15

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – LỚP 10

(Chú ý đây là đề dùng trong khi thí điểm)

MÔN SINH HỌC

( Thời gian 45 phút, không kể thời gian giao đề)

Đề 1

Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)

Câu 1: ( 1 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái ( a,b,c,d) chỉ phương án mà em cho là đúng

1 Tính đa dạng của prôtêin được quy định bởi

a) Nhóm amin của các axit amin

b) Nhóm R- của các axit amin

c) Liên kết peptit

d) Số lượng, thành phần và trật tự axit amin trong phân tử prôtêin

2 Cấu trúc của phân tử prôtêin có thể bị biến tính bởi

a) Liên kết phân cực của các phân tử nước

b) Nhiệt độ

c) Sự có mặt của khí O2

d) sự có mặt của khí CO2

3 Màng tế bào cơ bản:

a) Gồm hai lớp, phía trên có các lỗ nhỏ

b) Gồm ba lớp: hai lớp prôtêin và lớp lipit ở giữa

c) Cấu tạo chính là lớp kép photpholipit được xen kẽ bởi những phân tử prôtêin, ngoài racòn một lượng nhỏ pôlisaccarit

d) Các phân tử lipit xen kẽ đều đặn với các phân tử prôtêin

4 Các lỗ nhỏ trên màng tế bào:

a) Được hình thành trong các phân tử prôtêin nằm xuyên suốt chiều dày của chúng

b) Do sự tiếp giáp của hai lớp màng tế bào

c) Là các lỗ nhỏ hình thành trong các phân tử lipit

d) là nơi duy nhất xảy ra quá trình trao đổi chất của tế bào

Câu 2 ( 2 điểm)

Điền vào chỗ trống sao cho phù hợp:

Trang 16

Ti thể là có trong mọi tế bào Đây là bào quang được bao bọc bởi bêntrong có chứa và các hạt ribôxom Chức năng của ti thể là dưới dạng dễsử dụng cho mọi hoạt động của tế bào.

Phần II: Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm)

Câu 3 ( 2 điểm)

Trong tế bào có 4 loại đại phân tử hữu cơ quang trọng Em hãy nêu vai trò mỗi loại

Câu 4 ( 3 điểm)

Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động Cho ví dụ

Câu 5 ( 2 điểm)

Giải thích sự liên hệ giữa hoạt tính của enzim với nhiệt độ

Đáp án và biểu điểm

Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)Câu 1 ( 1 điểm)

1.d; 2.b; 3.c; 4.a ( mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm)

Câu 2 ( 2 điểm)

- Bào quan

- Hai màng ( nếu học sinh ghi là màng kép thì vẫn cho đủ điểm)

- ADN

- Cung cấp năng lượng

( Mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm)

Phần II: Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm)Câu 3 ( 2 điểm)

Trong tế bào có 4 loại đại phân tử hữu cơ quan trọng:

- Cacbonhiđrat – vai trò (0,5 điểm)

- Lipit – vai trò (0,5 điểm)

- Prôtêin – vai trò ( 0,5 điểm)

Trang 17

- Axit nuclêic – vai trò ( 0,5 điểm)

Câu 4 ( 3 điểm)

- Phân biệt:

* Vận chuyển thụ động ( 1 điểm)

+ không tiêu tốn năng lượng

+ theo chiều gradien nồng độ

* Vận chuyển chủ động ( 1 điểm)

+ tiêu tốn năng lượng

+ có thể ngược chiều grdien nồng độ

- Cho ví dụ ( 1 điểm)

Câu 5 ( 2 điểm)

- Giải thích:SGK ban A bộ 1 trang 81 hoặc SGK ban A bộ 2 trang 78 ( 2 điểm)

Đề 2( chú ý: đây là đề dùng trong khi thí điểm)

Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)Câu 1 ( 1 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái ( a,b,c,d) chỉ phương án mà em cho là đúng

1 Thành phần hoá học của màng:

a) Photpholipit và prôtêin

b) Prôtêin và cacbonhiđrat

c)Cacbonhiđrat và photpholipit

d) Photpholipit, cacbonhiđrat và prôtêin

2 Ribôxom định khu:

a) Trên mạng lưới nội chất trơn và trên mạng lưới nội chất hạt

b) Trên mạng lưới nội chất hạt và trên màng sinh chất

c) Trên mạng lưới nội chất hạt hoặc tự do trong chất tế bào

d) Tự do trong chất tế bào

e)Trên bộ máy Gôngi hoặc tự do trong chất tế bào

3 Nhân được cấu tạo gồm:

a) Màng sinh chất, chất nhiễm sắc và nhân con

b) Màng nhân, nhân con và chất nhiễm sắc

c) Chất nhiễm sắc và lizôxom

Trang 18

d) Lizôxom và nhân con

4 Hô hấp hiếu khí diễn ra trong:

a) Lizôxom b) Ti thể

c) Lục lạp d) Nhân

Câu 2 ( 2 điểm)

Điền vào chỗ trống sao cho phù hợp:

Quang hợp là hình thức đặc trưng cho thực vật và một số nhóm quátrình quang hợp có thể chia làm hai pha: xảy ra tại các hạt ( grana) của lục lạpvà xảy ra trong cơ chất của lục lạp

Phần II: Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm)

Đáp án và biểu điểm

Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)Câu 1 ( 1 điểm)

1.d; 2.c; 3.b; 4.b ( mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm)

( mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm)

Phần II: Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm)Câu 3 ( 2 điểm)

Trang 19

- Vảy nước vào rau sẽ giữ được rau tươi hơn là do nước đã thẩm thấu vào trong tế bào raulàm trương tế bào ( vách xelluloza căng rau – rau không bị héo).

Câu 4 (3 điểm)

- Giống nhau:

+ Cùng là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ nguyên liệu vô cơ

+ Cùng sử dụng nguồn cácbon là CO2

+ Có vai trò tạo nguồn chất hữu cơ ban đầu cho sinh vật trên trái đất

+ Cùng sử dụng chu trình C3 để cố định CO2 ( học sinh có thể viết theo cách khác- nếuđúng vẫn cho điểm)

- Khác nhau:

+ Nguồn năng lượng khác nhau

+ Loại sinh vật sử dụng phương thức hoá tổng hợp là vi khuẩn hoá tổng hợp còn loại sinhvật sử dụng phương thức quang hợp là thực vật và vi khuẩn quang hợp

( mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm)

Câu 5 ( 2 điểm)

- Lipit gồm có những loại: ( 1,5 điểm)

+ Dầu và mỡ

+ Photpholipit

+ Steroit, vitamin ( A, D, E, K),

( Chú ý: học sinh có thể trình bày theo cách khác, nếu đúng vẫn cho đủ điểm)

- Giải thích tại sao động vật sứ lạnh lại chứa nhiều mỡ: ( 0,5 điểm)

+ Lớp mỡ dưới da giúp động vật thích nghi được với nhiệt độ lạnh của môi trường

Đề 3

Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)Câu 1 ( 1 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái ( a,b,c,d) chỉ phương án mà em cho là đúng

1 Thuật ngữ nào dưới đây bao gồm tất cả các thuật ngữ còn lại:

a)Đường đơn b) Đường bôi

c) Tinh bột d) Cacbonhiđrat

e) Đường đa

Trang 20

2 Bậc cấu trúc không gian nào của prôtêin ít bị ảnh hưởng nhất khi các liên kết hiđrôtrong prôtêin bị phá vỡ:

a) Bậc 1 b) Bậc 2

c) Bậc 3 d) Bậc 4

e) Tất cả các bậc

3 Tế bào nào trong cơ thể người nêu ra dưới đây có lưới nội chất hạt phát triển mạnhnhất?

a) Tế bào hồng cầu b) Tế bào bạch cầu

c) Tế bào biểu bì d) Tế bào cơ

4.Điều nào dưới đây không phải là chức năng của bộ máy Gôngi:

a) Gắn thêm đường vào prôtêin

Điền vào chỗ trống sao cho phù hợp:

Lục lạp là chỉ có ở tế bào thực vật Lục lạp được bao bọc bởi ,bên trong có chứa ADN và các Chức năng của lục lạp là tổnghợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể thực vật

Phần II: Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm)

So sánh nguyên phân với giảm phân Tại sao số lượng nhiễm sắc thể lại giảm đi một nửa

ở các giao tử?

Câu 5 ( 2 điểm)

Trong tế bào có 4 loại đại phân tử hữu cơ quan trọng Em hãy nêu vai trò của mỗi loại

Trang 21

Đáp án và biểu điểm

Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)Câu 1 ( 1 điểm)

1.d; 2.a; 3.b; 4.b ( mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm)

( mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm)

Phần II: Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm)Câu 3 ( 2 điểm)

Trình bày bốn loại liên kết hoá học yếu ( 1 điểm)

Các liên kết hoá học yếu đảm bảo tính mềm dẻo của hệ thống sống ( 1 điểm)

Câu 4 ( 3 điểm)

- So sánh nguyên phân với giảm phân

- Số lượng nhiễm sắc thể lại giảm đi một nửa ở các giao tử: ( 1,5 điểm)

- Axit nuclêic ( 0,5 điểm)

Chương 4: PHÂN BÀOBài 19: CHU KỲ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

Trang 22

GIỚI THIỆU GIÁO ÁN 1

I MỤC TIÊU

- Mô tả các giai đoạn khác nhau của chu kỳ tế bào

- Trình bày các kỳ của nguyên phân

- Trình bày được diễn biến của các kỳ phù hợp với các bước của quá trình phân bào

- Hiểu rõ quá trình phân bào được điều khiển như thế nào và những rối loạn trong quátrình điều hoà phân bào sẽ để lại những hậu quả gì

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Tranh phóng to các hình vẽ 19.1, 19.2

III GỢI Ý TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Bài cũ:

- Không

2 Phần mở bài:

Chu kỳ của tế bào diễn ra như thế nào? Từ một hợp tử ban đầu làm thế nào để phát triểnthành 1 cơ thể hoàn chỉnh như chúng ta với nhiều tỉ tế bào đều có bộ NATgiống như hợp tửban đầu? Đó là điều kỳ bí ! Ta tìm hiểu điều kỳ bí đó thông qua bài học này

3 Nội dung bài mới:

CHU KỲ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

I.Chu kỳ tế bào

-Trình tự các giai đoạn mà tế bào cần phải trải

qua trong khoảng thời gian giữa hai lần phân

bào

-Gồm kỳ trung gian và các kỳ của nguyên phân

-Kỳ trung gian có pha G1,S và G2

-Pha G1: tế bào tổng hợp các chất cần cho sự

sinh trưởng

-Pha S: nhân đôi ADN và nhân đôi NST

-PhaG2: tế bào tổng hợp tất cả những gì còn lại

cần cho quá trình phân bào.Các tế bào trong cơ

thể đa bào chỉ phân chia khi nhận được các tín

hiệu từ bên ngoài cũng như bên trong tế bào

Tại G1 cũng như một số giai đoạn khác có tồn

tại “điểm kiểm soát” mà ở đó tế bào tích luỹ

được đủ một lượng phức chất nhất định thì nó

GV hướng dẫn HS đọc SGK

- Chu kỳ tế bào là gì? Có mấy giai đoạntrongchu kỳ tế bào?

- Thời giancủa các giai đoạn có giốngnhau không?

- Kỳ trung gian có những pha nào?

Đặc điểm của từng pha

- Thời gian phân chia, tốc độ phân chia tếbào ở các bộ phận khác nhau của từng cơthể động vật, thực vật có giống nhaukhông?

- Khi nào tế bào trong cơ thể phân chia?

- “Điểm kiểm soát” ở các giai đoạn cótác dụng gì cho tế bào và cơ thể?

- Nếu cơ chế điều khiển phân bào bị hưhỏng hay trục trặc thì điều gì sẽ xảy ra?

Trang 23

mới chuyển sang pha kế tiếp.

II Quá trình nguyên phân:

1.Phân chia phân:

-Kỳ đầu: các NST sau khi nhân đôi ở kỳ trung

gian dần được co xoắn Màng nhân dần tiêu

biến, thoi phân bào dần xuất hiện

-Kỳ giữa: các NST co xoắn đạt mức cực đại và

tập trung thành hàng ở mặt phẳng xích đạo Thoi

phân bào được đính vào hai phía của NST tại vị

trí tâm động

-Kỳ sau: các nhiễm sắc tử dần tách nhau ra và di

chuyển trên thoi phân bào về hai cực của tế bào

-Kỳ cuối: NST dãn xoắn, màng nhân dần xuất

hiện Kỳ này thực chất trái ngược với kỳ đầu

2 Phân chia tế bào

- Sau khi kỳ cuối hoàn tất việc phân chia vật

chất di truyền, tế bào chất bắt đầu phân chia

tách thành hai tế bào con

- Tế bào động vật thắt màng tế bào ở vị trí mặt

phẳng xích đạo ( từ ngoài vào trung tâm)

- Ở tế bào thực vật lại xuất hiện một vách ngăn

từ trung tâm đi ra ngoài ( vách tế bào)

III Ý nghĩa của quá trình nguyên phân

- Ở cơ thể đơn bào nguyên phân nhằm mục đích

sinh sản Từ một tế bào mẹ qua nguyên phân tạo

ra 2 tế bào con giống y hệt nhau

- Ở cơ thể sinh vật nhân chuẩn đa bào, nguyên

phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể

trưởng thành và phát triển Ngoài ra còn đóng

vai trò quan trọng giúp cơ thể tái sinh lại những

môhoặc các cơ quan bị tổn thương

- Sinh vật sinh sản sinh dưỡng thì nguyên

phân là hình thức sinh sản cho ra các cá thể

con có kiểu gen giống kiểu gen của cơ thể

mẹ

GV: hướng dẫn HS đọc SGK

- Quá trình nguyên phân gồm những giaiđoạn nào?

HS đọc nhanh SGK và trả lời 2gđ

GV hướng dẫn HS đọc hình 19.2 và tìmhiểu: phân chia nhân có những giai đoạn

nào? ở mỗi giai đoạn diễn ra quá trình gì?

- Tại sao các NST khi nhân đôi xong vẫncòn dính với nhau ở tâm động?

- Tại sao các NST phải co xoắn lại rồisau đó lại dãn xoắn ra?

- Điều gì xảy ra nếu ở kỳ giữa củanguyên phân, các thoi vô sắc bị phá huỷ?

GV đặt câu hỏi cho HS đọc sách trả lời?

- Phân chia chất tế bào xảy ra khi nào?Sự phân chia này có gì khác nhau ở độngvật và thực vật?

- Nguyên nhân xuất hiện vách ngăn trongquá trình phân chia chất tế bào ở thựcvật?

- Dựa vào hình 19.2 hãy giải thích do đâunguyên phân lại có thể tạo ra được 2 tếbào con có bộ NST giống y hệt tế bàomẹ?

GV đưa ra câu hỏi để HS động não?

- Vậy quá trình nguyên phân có mục đích

4 Củng cố : GV cho HS đọc nội dung khung cuối bài để tổng kết bài.

- Cho HS nhắc lại kiến thức bài học:

- Chu kỳ tế bào là hì? có những giai đoạn nào?

Trang 24

- Những diễn biến xảy ra trong quá trình phân chia nhân?

- Sự phân chia chất tế bào khác nhau như thế nào ở tế bào động vật và thực vật?

- Nguyên phân là phương thức phân bào quan trọng đối với cơ thể và có ý nghĩa thực tiễnlớn: ứng dụng nhân giống cây trồng như giâm, chiết, ghép cành và nuôi cấy mô ở tế bào thựcvật

- Cho HS đọc nội dung mục em có biết

Bài 20: GIẢM PHÂN

GIỚI THIỆU GIÁO ÁN 1

I MỤC TIÊU

Mô tả đặc điểm các kỳ khác nhau trong quá trình giảm phân

Giải thích được diễn biến chính của kỳ đầu của giảm phân I

Nêu được ý nghĩa của quá trình giảm phân

Nêu được sự khác biệt của quá trình giảm phân và nguyên phân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Hình 20.1, 20.2 SGK

Máy chiếu projector nếu là GAĐT

III GỢI Ý CỦA TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1.Bài cũ

- Chu kỳ tế bào bao gồm những giai đoạn nào? Ý nghĩa của việc diều hoà chu kỳ tế bào?

- Tại sao các NST khi nhân đôi xong vẫn còn dính với nhau ở tâm động?

- Tại sao các NST phải co xoắn lại rồi sau đó lại dãn xoắn ra?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kỳ giữa của nguyên phân, các thoi vô sắc bị phá huỷ?

2 Phần mở bài: Ở loài giao phối, thông qua sinh sản làm xuất hiện thế hệ lai mang nhiều

đặc điểm khác giống bố mẹ gọi là biến dị tổ hợp Nguyên nhân của hiện tượng này sẽ đượcgiải thích trong bài học hôm nay

3 Nội dung bài mới

Giảm phân

Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp và

xảy ra ở các cơ quan sinh sản, chỉ có một lần

nhân đôi ADN từ một tế bào ban đầu cho ra 4

tế bào con với số lượng NST giảm đi một nửa

GV giới thiệu về hình thức giảm phân:

GV hướng dẫn HS đọc SGK:

Trang 25

I Giảm phân I

1 Kỳ đầu 1:

NST kép xoắn, co lại, đính vào màng nhân

Sau đó diễn ra sự tiếp hợp của các cặp NST

tương đồng và có thể xảy ra sự trao đổi chéo

Cuối kỳ đầu màng nhân và nhân con tiêu biến

2 Kỳ giữa II

Các NST kép tập trung thành hai hàng trên

mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

3 Kỳ sau I:

Mỗi NST kép di chuyển theo thoi vô sắc về hai

cực của tế bào

4 Kỳ cuối I:

NST dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất

hiện, thoi vô sắc tiêu biến

Số lượng NST bằng ½ tế bào mẹ

II Giảm phân II:

Về cơ bản giống như nguyên phân nhưng NST

không nhân đôi

- KQ: 1 tế bào mẹ qua hai lần giảm phân -> 4

tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa

Con đực: 4 tế bào con -> 4 tinh trùng (n)

Con cái: 4 tế bào con -> 1 tế bào trứng (n)

và 3 tế bào thể cực

Ở thực vật sau khi giảm phân các tế bào con

phải trả qua một lần phân bào để thành hạt

phấn hoặc túi phôi

III Ý nghĩa của giảm phân

- Sự phân li độc lậpvà tổ hợp tự do của các cặp

NST trong quá trình giảm phân kết hợp với quá

trình thụ tinh thường tạo ra nhiều biến dị tổ

hợp

- Sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau của các

loài sinh vật sinh sản hữu tính là nguồn nguyên

liệu cho quá trình chon lọc tự nhiên giúp các

loài có khả năng thích nghi với điều kiện sống

mới

- Các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ

tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho

loài

Giảm phân I có những kỳ nào?

GV hướng dẫn HS đọc SGK và hình vẽ, cho

HS lên trình bày nội dung từng kỳ

- Quan sát số lượng NST, vị trí NST ở kỳgiữa, sự xuất hiện và biến mất của màngnhân và nhân con

GV hướng dẫn HS đọc hình 20.2 SGK vàcho trình bày lại các giai đoạn của nguyênphân

- Kỳ đầu: các NST co lại, số lượng NST képđơn bội

- Kỳ giữa: các NST tách ra ở tâm độngthành 2 NST đơn và mỗi NST đơn đi về 1cực của tế bào

- Kỳ cuối: các nhân mới được tạo thành đềuchứa bộ NST đơn và sự phân chia tế bàochất tạo ra 4 tế bào con đơn bội (NST giảm

đi một nửa)

HS giải thích tại sao giảm phân lại tạo rađược các tế bào con có số lượng NST giảm

đi một nửa?

GV cho HS nêu ý nghĩa của quá trình giảmphân

Trang 26

- Diễn biến ở giảm phân II giống như nguyên phân.

- Bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính được ổn định qua các thế hệ cơ thể là nhờcác quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

GV cho HS đọc nội dung khung cuối bài và cho HS trả lời câu hỏi cuối bài

Bài 21: THỰC HÀNHQuan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành

A MỤC TIÊU

Trên cơ sở quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành, HS phải:

- Nhận biết được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi

- Vẽ được các hình ảnh quan sát được ứng với mỗi kỳ của nguyên phân ra vở.

- Rèn luện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiển vi để lấy thông tin

B CHUẨN BỊ: Như SGK

C NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH

Theo đúng trình tự hướng dẫn trong SGK

Lưu ý:

Các kỹ năng chính trong tiết thực hành gồm:

Kỹ năng sử dụng kính hiển vi:

Bước 1: Lấy ánh sáng

Lấy ánh sáng bằng gương phản chiếu ở độ phóng đại nhỏ ( 4 x10 hay 10 x 10) khi ánhsáng mạnh thì dùng mặt gương phẳng, khi ánh sáng yếu thì dùng mặt gương lõm

Chú ý: Không để mặt trời chiếu thẳng vào gương

Bước 2: Đưa tiêu bản lên mâm kính

Có thể quan sát tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm thời Kẹp tiêu bản sao cho vật cần quansát nằm chính giữa vật kính

Bước 3: Quan sát tiêu bản

Trang 27

Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi, tay phải từ từ vặn ốc chỉnh thô theo chiềukim đồng hồ ( chỉnh xuống) cho tới khi gần sát tiêu bản ( không được chạm tiêu bản) Mắt nhìnthị kính, tay phải vằn ốc từ từ theo chiều ngược lại ( chỉnh lên) cho tới khi nhìn rõ vật thì dẫnlại Để quan sát rõ hơn, có thể dùng núm tinh chỉnh khi nào thấy vật rõ nhất thì dừng lại Nếumuốn phóng to vật cần quan sát thì vặn ốc chỉnh thô theo chiều ngược chiều kim đồng hồ( chỉnh lên) cách mẫu vật khoảng 4 cm, xoay đĩa quay các vật kính đến độ phóng đại lớn khikhớp là được Sau đó tiến hành chỉnh thô và tinh chỉnh như trên để quan sát mẫu.

Bước 4: Vệ sinh kính

Sau khi quan sát xong, không dùng kính nữa thì phải bỏ mẫu vật ra, lau kính bằng vảimềm, xoay ốc chỉnh thô về vị trí ban đầu Kính hiển vi nên được để trong hộp gỗ hoặc baobằng túi nilon và bảo quản ở nơi khô mát, tránh nơi có hơi axit hay kiềm

- Kỹ năng quan sát, nhận biết, gọi tên các thông tin trên tiêu bản

- Kỹ năng vẽ hình mô tả trên cơ sở những thông tin quan sát được

Do thời gian thực hành gói gọn trong 45 phút, GV có thể thực hiện trước việc điều chỉnhkính hiển vi, HS chỉ quan sát, phát hiện và vẽ hình mô tả

Khi hướng dẫn HS quan sát, GV lưu ý HS cách nhận dạng các kỳ dựa vào:

- Mức độ co xoắn của NST

- Phân bố của NST ( tản mát trong tế bào hay dàn thành hàng hoặc phân thành 2 nhóm)

- Quan sát xem có hay không có hình ảnh phân chia của tế bào chất?

GV yêu cầu HS đếm số lượng NST quan sát được ở kỳ giữa, từ đó xác định bộ NST 2n củaloài là bao nhiêu?

D THU HOẠCH

GV hướng dẫn HS vẽ các kỳ tiếp theo đúng trình tự xuất hiện trong chu kỳ tế bào

Phần III- SINH HỌC VI SINH VẬTChương 1 CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Ở VI SINH VẬT

Bài 23: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT GIỚI THIỆU GIÁO ÁN 1

A MỤC TIÊU

- Học sinh nêu được khái niệm chung về VSV, gọi tên được các loại môi trường sống cơbản của chúng, liệt kê được các kiểu dinh dưỡng của VSV và xếp VSV thành các nhóm tương

Ngày đăng: 14/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thái: - Giáo án sinh 10 CB
3. Hình thái: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w