1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lý 7 - Chương 1: Quang học

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 205,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

300 Gv yªu cÇu häc sinh hoµn thµnh kÕt luËn Hoạt động5 : Phát biểu định luật phản xạ 3/ ¸nh s¸ng Gv giíi thiÖu víi c¸ch lµm nh­ trªn víi c¸c môi trường trong suốt và đồng tính khác, ngườ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 05/09/07

Ngày giảng: 08/09/07

Chương I: Quang học

tiết1: nhận biết ánh sáng - nguồn sáng và vật sáng

I- Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh nhận biết được ánh sáng, khi có ánh sáng truyền vào mắt và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Học sinh phân biệt được nguồn sáng và vật sáng

2 Kĩ năng:

- Vận dụng và giải thích một số hiện tượng có liên quan

3 Thái độ:

- Lòng say mê khoa học, yêu thích bộ môn

II- Chẩn bị:

- Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 hộp kín có chứa nguồn sáng, vật sáng, pin, dây nối và công tắc

iii- Các hoạt động dạy học:

Hoat động1: Tình huống học tập

Gv làm TN0 (Thanh đố Hải SGK- T4) cho

một số quan sát được và biết đèn sáng còn

một số quan sát không thấy đèn sáng

Tại sao lại như vậy ?

Hoạt động2 : Khi nào mắt ta nhận biết

được ánh sáng ?

Gv cho học sinh hình dung quan sát 4

trường hợp SGK- T4

Gv mời học sinh trả lời câu C1

C 1 : Trong những trường hợp mắt ta nhận

biết được ánh sáng ở trêncó điều kiện gì

giống nhau ?

Gv yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận

Hoạt động3 :Trong điều kiện nào mắt ta

nhìn thấy một vật ?

Gv yêu cầu học sinh đọc câu C2

Gv phát dụng cụ TN0

Gv yêu cầu làm TN0 theo câu C2 và thảo

luận trả lời câu C2

*ánh sáng của mảnh giấy có được do

đâu ?

3/

8/

12/

Hs quan sát

Hs dự đoán - trả lời

I – Nhận biết ánh sáng.

Hs tự nghiên cứu hình dung

Hs trả lời câu C1 : Trường hợp 2 và 3

Điều kiện giống nhau là : Đều có ánh sáng truyền vào mắt

Kết luận : Mắt nhận biết được ánh

sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt

ta

II – nhìn thấy một vật

Hs đọc tài liệu

Nhóm trưởng nhận dụng cụ

Các nhóm làm TN0 và thảo luận câu

C2 : Trường hợp a : Vì có ánh sáng từ mảnh giấy truyền vào mắt ta

Hs trả lời : ánh sáng của mảnh giấy có

được do ánh sáng sợi dây tóc bóng đèn

Trang 2

Gv mời học sinh hoàn thành kết luận

*Mảnh giấy trắng khi ta nhìn thấy được

goi là gì ?

*Bóng đèn sáng được gọi là gì ?

Hoạt động 4 : Phân biệt nguồn sáng và

vật sáng

Gv đưa tình huống : Dây tóc bóng đèn

đang sáng và mảnh giấy trắng

•Vật nào tự phát ra ánh sáng ? Vật nào hắt

lại ánh sáng do vật khác chiếu tới ?

Gv giới thiệu nguồn sáng vật sáng

Gv mời học sinh hoàn thành kết luận

Hoạt động5 : Vận dụng

Gv mời học sinh trả lời câu C4

Gv yêu cầu các nhóm thảo luận C5

Gv mời đại diện các nhóm trả lời

9/

8/

truyền tới

Kết luận : Ta nhìn thấy một vật khi có

ánh sáng truyền vào mắt ta

III- Nguồn sáng và vật sáng.

Hs lắng nghe

Hs trả lời :

- Dây tóc bóng đèn đang sáng tự nó phát ra ánh sáng

- Mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng của dây tóc bóng đèn chiếu tới

Hs lắng nghe

Hs hoàn thành kết luận :

Kết luận :

- Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh

sáng gọi là nguồn sáng

- Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh

giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác

chiếu vào nó gọi chung là vật sáng

Iv– Vận dụng.

Cá nhân học sinh trả lời câu C4 Các nhóm thảo luận câu C5 Nhóm cử đại diện trả lời

IV- Củng cố dặn dò(5 / ).

1.Củng cố :

- Gv mời học sinh đọc to phần ‘ghi nhớ’.

- Tại sao ta nhìn thấy các vật vào ban ngày còn ban đêm không trăng, sao, không đèn ta lại không nhìn thấy các vật ?

2 Dặn dò :

- VN các em học bài và làm bài tập trong vở bài tập

- Gv mời học sinh đọc mục ‘Có thể em chưa biết’

- Chuẩn bị bài 2 SGK-T6

3 Rút kinh nhgiệm:

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

-Ngày soạn: 12/09/07

Ngày giảng: 15/09/07

Tiết 2: Sự truyền ánh sáng

I - mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết thực hiện một TN0 đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng

- Phát biểu được dịnh luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng: Song song, phân kì, hội tụ

3 Thái độ:

- Lòng say mê khoa học, yêu thích bộ môn

Ii – chẩn bị:

Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 ống trụ thẳng, một ống trụ cong không trong suet,

ba màn chán có đục lỗ và đinh gim

Iii - Các hoạt động dạy học.

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ:

1 Ta nhìn thấy một vật khi nào? Làm bài

tập 1.1(SBT-T3)

2 Thế nào là nguồn sáng, vật sáng? Làm

bài tập 1.4 (SBT-T3)

Hoạt động2: Tình huống học tập.

Gv làm TN0 bật đèn pin cho học sinh quan

sát

ánh sáng truyền đến mắt ta theo đường

cong hay đường thẳng?

Hoạt động3: nghiên cứu tìm quy luật về

đường truyền của ánh sáng

Gv quay trở lại TN0 tình huống và mời học

sinh đề xuất phương án làm TN0 kiểm tra

Gv phát dụng cụ TN0

Gv yêu cầu các nhóm làm TN0, thảo luận

trả lời câu C1

C 1 : ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền

trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳnghay ống

cong?

Gv phát dụng cụ TN0 khác để kiểm tra: ánh

sáng truyền đi theo đường thẳng

Khi ánh sáng truyền trực tiếp từ dây tóc

bóng đèn đến mắt ta thì 3 lỗ A,B,C trên 3

tấm bìa và bóng đèn có nằm trên cùng một

5/

2/

15 /

2 HS lên bảng trả lời

HS1: trả lời và làm bài 1.1

HS2: Trả lời và làm bài 1.4

Hs quan sát

Hs dự đoán- trả lời

I- Đường truyền của ánh sáng

Hs đề xuất phương án làm TN0 kiểm tra

Nhóm trưởng nhận dụng cụ

Các nhóm làm TN0, thảo luận trả lời câu C1

ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng

Nhóm trưởng nhận dụng cụ

Các nhóm làm TN0 khẳng định ánh sáng truyền theo đường thẳng

Hs trả lời: Bóng đèn và ba lỗ A,B,C trên 3 tấm bìa cùng năm trên cùng một đường thẳng

Trang 4

đường thẳng không?

Gv yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận

Hoạt động4: Khái quát hoá kết quả nghiên

cứu, phát biểu định luật truyền thẳng của

ánh sáng

Gv ngoài môi trường không khí còn môi

trường môi trường nào ánh sáng truyền

theo đường thẳng hay không ?

Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu

Gv giới thiệu môi trường trong suốt, đồng

tính

Gv mời học sinh đọc nội dung định luật

truyền thẳng của ánh sáng

Hoạt động5: Tìm hiểu tia sáng và chùm

sáng

Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu mục ‘Biểu

diễn đường truyền của ánh sáng’

• Biểu diễn một tia sáng như thế nào?

• Ta có tạo ra một tia sáng không?

Gv giới thiệu thêm một tia sáng

Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu mục ‘ba

loại chùm sáng’

Gv làm TN0 và giới thiệu về ba loại chùm

sáng: Song song, hội tụ, phân kì

Gv yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu

C3

C3: Hãy quan sát và nêu đặc điểm của mỗi

loại chùm sáng

Gv yêu cầu học sinh vẽ từng trường hợp

Gv treo bảng phụ bài tập yêu cầu học sinh

hoàn thành:

Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

a) Chùm sáng song song gồm các tia

sáng…(1)… trên đường truyền của chúng

b) Chùm sáng hội tụ gồm các tia

sáng (2) trên đường truyền của chúng

c) Chùm sáng phân kì gồm các tia

sáng…(3)…trên đường truyền của chúng

Hoạt động6: Vận dụng.

Gv yêu cầu học trả lời câu C4

Gv yêu cầu các nhóm thảo luận C5

Gv mời đại diện các nhóm trả lời

5/

10/

5/

Hs hoàn thành kết luận

Kết luận: Đường truyền của ánh sáng

trong không hkí là đường thẳng.

Hs trả lời dự đoán

Hs đọc tài liệu

Hs lắng nghe

Hs đọc nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng:

NDĐL: Trong môi trường trong suốt

và đồng tính ánh sáng truyền đi theo

đường thẳng.

II- Tia sáng và chùm sáng.

Hs đọc tài liệu

Hs lên bảng biểu diễn

Hs trả lời

Hs lắng nghe

Hs đọc tài liệu

Hs qua sát giáo viên làm TN0

Các nhóm thảo luận trả lời

Cá nhân Hs vẽ từng trường hợp

Hs quan sát

Hs lên bảng hoàn thành:

(1) không giao nhau

(2) giao nhau

(3) loe rộng ra

III- Vận dụng Cá nhân Hs trả lời câu C4 Các nhóm thảo luận câu C5 Nhóm cử đại diện trả lời

IV – củng cố – Dăn dò(3 / )

Trang 5

1 Củng cố:

- Phát biểu nội dung định truyền thẳng của ánh sáng?

- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn như thế nào?

- Có mấy loại chùm sáng? Chúng có những đặc điểm gì?

2 Dăn dò:

- VN học bài và làm bài tập trong vở bài tập

- VN đọc trước bài 3

3 Rút kinh nhgiệm:

………

………

………

………

………

………

………

-Ngày soạn: 19/09/07

Ngày giảng: 22/09/07

Tiết 3: ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

I- Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:

- Nhận biết bóng tối, bóng nửa tối và giải thích được nó

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức giải thích vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực

3 Thái độ:

- Lòng yêu thích và say mê bộ môn

ii- chuẩn bị:

- Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 vật cản bằng bìa, 1 màn chắn sáng, 1 hình vẽ nhật thực, nguyệt thực

iii- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

* Nêu nội dung định luật truyền thẳng của

ánh sáng? Làm bài 2.2 SBT- T4

* Tia sáng được biểu diễn như thế nào?

Hãy biểu diễn các loại chùm sáng?

Hoạt động2: Tình huống học tập.

• Ban ngày trời nắng, không có mây, ta

nhìn thấy bóng của một cột đèn in rõ nét

trên mặt đất Khi có một đám mây mỏng

che khuất Mặt Trời thì bóng đó bị nhoè đi

Vì sao có sự biến đổi đó?

Hoạt động3: Tổ chức cho học sinh làm

TN0 Hình thành khái niệm bóng tối

5/

2/

8/

Hai HS lên bảng trả lời:

HS1 trả lời và làm bài 2.2

HS2 trả lời câu hỏi

Hs khác nhận xét, bổ xung

Hs lắng nghe

Hs trả lời

I- bóng tối, bóng nửa tối.

a) TN 01 :

Trang 6

Gv yêu cầu học sinh đọc TN01 và quan sát

H.3.1- SGK T9

Gv phát dụng cụ yêu cầu học sinh làm TN01

và thảo luận trả lời câu C1

C1: Hãy chỉ ra trên màn vùng sáng, vùng tối

Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc

sáng?

Gv mời học sinh hoàn thành nhận xét

Gv giới thiệu về bóng tối

Hoạt động4: Tìm hiểu khái niệm bóng nửa

tối

Gv giới thiệu cách làm TN02 thay đèn pin

bằng đèn điện (Bố trí TN02 như H.3.2- SGK

T9)

Gv yêu cầu các nhóm làm TN02 và thảo

luận trả lời câu C2

C2: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là

bóng tối, vùng nào được chiếu sáng đầy đủ

Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với

hai vùng trên và giải thích tại sao có sự

khác nhau đó?

Gv mời học sinh hoàn thành nhận xét

Hoạt động5 : Hình thành khái niệm nhật

thực

Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu

• Nhật thực là hiện tượng như thế nào?

Gv treo tranh vẽ nhật thực

(H.3.3SGK-T10), mời học sinh: Hãy chỉ ra vùng nào có

nhật thưc toàn phần, nhật thực một phần?

Gv mời học sinh giải thích câu C3

C3: Giải thích tại sao đướng ở nơi có nhật

thực toàn phần ta lại không nhìn thấy Mặt

Trời và thấy trời tối lại?

Hoạt động6: Hình thành khái niệm nguyệt

thực

Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu

5/

7/

7/

Hs đọc tài liệu và quan sát H.3.1

Nhóm trưởng nhận dụng cụ

Các nhóm làm TN0 và thảo luận câu

C1

Hs hoàn thành nhận xét:

Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau

vật cản có một vùng không nhận được

ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là

bóng tối.

Hs lắng nghe

b) TN 02: Học sinh lắng nghe và quan sát

Các nhóm làm TN0 và thảo luận câu

C2

Hs hoàn thành nhận xét:

Nhận xét: Tên màn chắn đặt phía sau

vật cản có vùng chỉ nhận được ánh

sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối.

II- nhật thực, nguyệt thực.

a) Nhật thực

Hs đọc tài liệu

Hs trả lời: Nhật thực toàn phần (hay một phần) là quan sát được ở chỗ có bóng tối

( hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất

Hs lên chỉ vùng nhật thực toàn phần

và nhật thực một phần

Hs giải thích câu C3

b) Nguyệt thực.

Hs đọc tài liệu

Trang 7

• Nguyệt thực là hiện tượng như thế nào?

Gv treo tranh nguyệt thực (H.3.4SGK- T10)

và mời học sinh trả lời câu C4

C4: Hãy chỉ ra Mặt Trăng ở vị trí nào thì

người đướng ở điểm A trên Trái Đất thấy

trăng sáng, thấy có nguyệt thực?

Hoạt động7: Vận dụng

Gv mời học sinh làm câu C5

Gv mời học sinh khá trả lời câu C6

5/

Hs trả lời: Nguyệt thực xảy ra khi Mặt trăng bị Trái Đất che khuất không

được Mặt Trời chiếu sáng

Hs quan sát và trả lời câu C4

III- Vận dụng.

Hs làm TN0 câu C5 và trả lời câu C5

Hs khá giỏi trả lời câu C6

IV- củng cố – Dặn dò:(3 / )

1 Củng cố:

- Bóng tối là gì? Bóng nửa tối có gì khác so với bóng tối?

- Nhật thực xảy ra khi nào? Nguyệt thực xảy ra khi nào?

2 Dặn dò:

- VN học thuộc bài và làm bài tập trong SBT

- Đọc trước bài 4 và chuẩn bị thước đo độ mỏng

3 Rút kinh nhgiệm:

………

………

………

………

………

………

………

-Ngày soạn: 26/09/07

Ngày giảng: 29/09/07

Tiết4 : định luật phản xạ ánh sáng

I- Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:

- Biết tiến hành TN0 để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phảng

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới và góc phản xạ

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

2 Kĩ năng:

- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đI của tia sáng theo ý muốn

3 Thái độ:

- Lòng say mê khoa học và tính chính xác

ii- chuẩn bị:

- Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 gương phẳng, 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ, 1 thước đo góc mỏng

iii- Các hoạt động dạy học:

Trang 8

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.

• Thế nào là bóng tối? Thế nào là bóng nửa

tối?

• Nhật thực toàn phần xảy ra khi nào? Ta

quan sát được nhật thực một phần khi ta ở

vị trí nào trên trái đất?

Hoạt động2: Tình huống học tập

Dùng đèn pin chiếu một tia sáng lên một

gương phẳng đặt trên bàn, ta thu được một

vệt sáng trên tường Phải để đèn pin theo

hướng nào để vệt sáng đến đúng một điểm

A cho trước trên tường (H 4.1-SGK).

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm gương

phẳng

Gv phát dụng cụ

Gv yêu cầu học sinh cầm gương lên soi

Gv các em thấy gì trong gương?

• Mặt gương có đặc điểm gì?

Thế nào là gương phẳng?

Gv mời học sinh trả lời câu C1

Hoạt động4: Hình thành biểu tượng về sự

phản xạ ánh sáng

Gv phát dụng cụ

Gv yêu cầu các nhóm làm TN theo yêu cầu

của TN (SGK-T12)

Gv giới thiệu hiện tượng phản xạ ánh sáng

Gv yêu cầu học sinh quan sát kết quả TN

rồi thảo luận trả lời câu C2

Gv mời học sinh nhận xét bổ xung

Gv mời học sinh hoàn thành kết luận

Gv dùng hình vẽ để giới thiệu góc tới, góc

phản xạ, tia tới tia phản xạ

Gv yêu cầu học sinh dự đoán góc phản xạ

quan hệ với góc tới như thế nào?

Gv yêu cầu học sinh làm TN với góc tới

thay đổi lần lượt: 600, 450, 300 thì góc phản

xạ i/ có số đo tương ứng là bao nhiêu và ghi

vào bảng dưới đây để kiểm tra dự đoán?

Góc tới i Góc phản xạ i/

600

450

5/

3/

5/

20/

3/

10/

Hai HS lên bảng trả lời:

HS1 trả lời

HS2 trả lời

Hs khác nhận xét, bổ xung

Hs lắng nghe

Hs trả lời

I- gương phẳng.

* Thí nghiệm:

Nhóm trưởng nhận dụng cụ

Các nhóm làm thí nghiệm

Hs bất kì trả lời

Hs trả lời câu C1

II- định luật phản xạ ánh sáng.

* Thí nghiệm:

Nhóm trưởng nhận dụng cụ Các nhóm làm TN theo yêu cầu của TN

Hs lắng nghe và có thể ghi chép

1.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

Hs quan sát kết quả TN và thảo luận câu C2

Hs khác nhận xét bổ xung

Hs lên hoàn thành kết luận

Kết luận1: Tia phản xạ nằm trong

cùng mặt phẳng với tia tới và đường

pháp tuyến tại điểm tới

Hs quan sát lắng nghe

2 Phương của tia phản xạ thế nào với phương của tia tới

Hs trả lời dự đoán Các nhóm làm TN để kiểm tra dự

đoán

Trang 9

Gv yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận

Hoạt động5 : Phát biểu định luật phản xạ

ánh sáng

Gv giới thiệu với cách làm như trên với các

môi trường trong suốt và đồng tính khác,

người ta cũng đưa ra kết luận như chúng ta

Do đó kết luận có tính chất khái quát được

coi là một định luật : Đó là định luật phản

xạ ánh sáng

Gv mời học sinh đọc nội dung định luật

phản xạ ánh sáng (kết luận1+ kết luận2)

Gv yêu cầu học quan sát H 4.3 SGK-T43

và thông báo quy ước cách vẽ gương và các

tia sáng trên giấy

Gv yêu cầu học sinh hoàn thành câu C3

Hoạt động6: Vận dụng.

Gv yêu cầu học sinh vận dụng định luật

phản xạ ánh sáng, quy ước vẽ hình hoàn

thành câu C4- a

Gv hướng dẫn câu C4- b:

- Vẽ tia phản xạ

- Đo góc tới + góc phản xạ

- Vẽ pháp tuyến

- Vẽ được vị trí của gương

3/

4/

6/

Hs hoàn thành kết luận

Kết luận2: Góc phản xạ luôn bằng

góc tới

3 Định luật phản xạ ánh sáng

Hs lắng nghe và phát hiện

Hs đọc nội dung định luật phản xạ

ánh sáng và ghi chép

4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ

Hs quan sát và lắng nghe

Hs hoàn thành vào vở câu C3

III- Vận dụng.

Hs làm câu C4- a vào vở của mình

Hs khá giỏi trả lời và làm câu C4-b

IV- củng cố – Dặn dò:(6 / )

1 Củng cố:

- Em hãy vẽ tia phản xạ trong trường hợp sau?

S

I

2 Dặn dò:

- VN học thuộc bài và làm bài tập trong SBT

- Đọc trước bài 5 : ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

3 Rút kinh nhgiệm:

………

………

………

………

Trang 10

………

-Ngày soạn: 03/10/07

Ngày giảng: 06/10/07

Tiết 5: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

I- Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Bố trí được TN0 để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Nêu được tính chất của ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

2 Kĩ năng:

- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

3 Thái độ:

- Lòng say mê khoa học và yêu thích bộ môn

II- Chuẩn bị:

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 gương phẳng, 1 tấm kính mỏng trong suốt

- Chuẩn bị cho cả lớp: Bảng phụ các kết luận và H.5.4 SGK- T16

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.

Nêu nội dung định luật phản xạ ánh

sáng?

Hãy vẽ tia phản xạ trong các trường hợp

sau:

Hoạt động2: Tình huống học tập.

Gv yêu cầu học sinh quan sát H.5.1- SGK

Nêu vấn đề: Bé Lan lần đầu tiên được đi

chơi Hồ Gươm Bé kể lại rằng, bé trông

thấy cái tháp và cái bóng của nó lộn

ngược xuống nước (H.5.1) Bé thắc mắc

không biết vì sao lại có cái bóng đó?

Hoạt động3: TN0 - Rút ra kết luận

Gv yêu cầu học sinh đọc mục TN0

Gv phát dụng cụ

Gv yêu cầu các nhóm làm TN0, trả lời câu

hỏi:

ảnh của một vật tạo bởi gương phẳngcó

5/

2/

3/

Hai HS lên bảng trả lời

HS1: Trả lời nội dung định luật

HS2: Vẽ tia phản xạ trong các trường hợp

Hs khác nhận xét bổ xung

Hs quan sát

Hs lắng nghe

Hs suy nghĩ trả lời

i - Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.

Hs đọc TN0 Nhóm trưởng nhận dụng cụ Các nhóm làm TN0

Hs quan sát trả lời (Dự đoán trả lời)

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w