300 Gv yªu cÇu häc sinh hoµn thµnh kÕt luËn Hoạt động5 : Phát biểu định luật phản xạ 3/ ¸nh s¸ng Gv giíi thiÖu víi c¸ch lµm nh trªn víi c¸c môi trường trong suốt và đồng tính khác, ngườ[r]
Trang 1Ngày soạn: 05/09/07
Ngày giảng: 08/09/07
Chương I: Quang học
tiết1: nhận biết ánh sáng - nguồn sáng và vật sáng
I- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được ánh sáng, khi có ánh sáng truyền vào mắt và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
- Học sinh phân biệt được nguồn sáng và vật sáng
2 Kĩ năng:
- Vận dụng và giải thích một số hiện tượng có liên quan
3 Thái độ:
- Lòng say mê khoa học, yêu thích bộ môn
II- Chẩn bị:
- Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 hộp kín có chứa nguồn sáng, vật sáng, pin, dây nối và công tắc
iii- Các hoạt động dạy học:
Hoat động1: Tình huống học tập
Gv làm TN0 (Thanh đố Hải SGK- T4) cho
một số quan sát được và biết đèn sáng còn
một số quan sát không thấy đèn sáng
Tại sao lại như vậy ?
Hoạt động2 : Khi nào mắt ta nhận biết
được ánh sáng ?
Gv cho học sinh hình dung quan sát 4
trường hợp SGK- T4
Gv mời học sinh trả lời câu C1
C 1 : Trong những trường hợp mắt ta nhận
biết được ánh sáng ở trêncó điều kiện gì
giống nhau ?
Gv yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận
Hoạt động3 :Trong điều kiện nào mắt ta
nhìn thấy một vật ?
Gv yêu cầu học sinh đọc câu C2
Gv phát dụng cụ TN0
Gv yêu cầu làm TN0 theo câu C2 và thảo
luận trả lời câu C2
*ánh sáng của mảnh giấy có được do
đâu ?
3/
8/
12/
Hs quan sát
Hs dự đoán - trả lời
I – Nhận biết ánh sáng.
Hs tự nghiên cứu hình dung
Hs trả lời câu C1 : Trường hợp 2 và 3
Điều kiện giống nhau là : Đều có ánh sáng truyền vào mắt
Kết luận : Mắt nhận biết được ánh
sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt
ta
II – nhìn thấy một vật
Hs đọc tài liệu
Nhóm trưởng nhận dụng cụ
Các nhóm làm TN0 và thảo luận câu
C2 : Trường hợp a : Vì có ánh sáng từ mảnh giấy truyền vào mắt ta
Hs trả lời : ánh sáng của mảnh giấy có
được do ánh sáng sợi dây tóc bóng đèn
Trang 2Gv mời học sinh hoàn thành kết luận
*Mảnh giấy trắng khi ta nhìn thấy được
goi là gì ?
*Bóng đèn sáng được gọi là gì ?
Hoạt động 4 : Phân biệt nguồn sáng và
vật sáng
Gv đưa tình huống : Dây tóc bóng đèn
đang sáng và mảnh giấy trắng
•Vật nào tự phát ra ánh sáng ? Vật nào hắt
lại ánh sáng do vật khác chiếu tới ?
Gv giới thiệu nguồn sáng vật sáng
Gv mời học sinh hoàn thành kết luận
Hoạt động5 : Vận dụng
Gv mời học sinh trả lời câu C4
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận C5
Gv mời đại diện các nhóm trả lời
9/
8/
truyền tới
Kết luận : Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng truyền vào mắt ta
III- Nguồn sáng và vật sáng.
Hs lắng nghe
Hs trả lời :
- Dây tóc bóng đèn đang sáng tự nó phát ra ánh sáng
- Mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng của dây tóc bóng đèn chiếu tới
Hs lắng nghe
Hs hoàn thành kết luận :
Kết luận :
- Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh
sáng gọi là nguồn sáng
- Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh
giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác
chiếu vào nó gọi chung là vật sáng
Iv– Vận dụng.
Cá nhân học sinh trả lời câu C4 Các nhóm thảo luận câu C5 Nhóm cử đại diện trả lời
IV- Củng cố dặn dò(5 / ).
1.Củng cố :
- Gv mời học sinh đọc to phần ‘ghi nhớ’.
- Tại sao ta nhìn thấy các vật vào ban ngày còn ban đêm không trăng, sao, không đèn ta lại không nhìn thấy các vật ?
2 Dặn dò :
- VN các em học bài và làm bài tập trong vở bài tập
- Gv mời học sinh đọc mục ‘Có thể em chưa biết’
- Chuẩn bị bài 2 SGK-T6
3 Rút kinh nhgiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3
-Ngày soạn: 12/09/07
Ngày giảng: 15/09/07
Tiết 2: Sự truyền ánh sáng
I - mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện một TN0 đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được dịnh luật về sự truyền thẳng của ánh sáng
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
- Nhận biết được ba loại chùm sáng: Song song, phân kì, hội tụ
3 Thái độ:
- Lòng say mê khoa học, yêu thích bộ môn
Ii – chẩn bị:
Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 ống trụ thẳng, một ống trụ cong không trong suet,
ba màn chán có đục lỗ và đinh gim
Iii - Các hoạt động dạy học.
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ:
1 Ta nhìn thấy một vật khi nào? Làm bài
tập 1.1(SBT-T3)
2 Thế nào là nguồn sáng, vật sáng? Làm
bài tập 1.4 (SBT-T3)
Hoạt động2: Tình huống học tập.
Gv làm TN0 bật đèn pin cho học sinh quan
sát
ánh sáng truyền đến mắt ta theo đường
cong hay đường thẳng?
Hoạt động3: nghiên cứu tìm quy luật về
đường truyền của ánh sáng
Gv quay trở lại TN0 tình huống và mời học
sinh đề xuất phương án làm TN0 kiểm tra
Gv phát dụng cụ TN0
Gv yêu cầu các nhóm làm TN0, thảo luận
trả lời câu C1
C 1 : ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền
trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳnghay ống
cong?
Gv phát dụng cụ TN0 khác để kiểm tra: ánh
sáng truyền đi theo đường thẳng
Khi ánh sáng truyền trực tiếp từ dây tóc
bóng đèn đến mắt ta thì 3 lỗ A,B,C trên 3
tấm bìa và bóng đèn có nằm trên cùng một
5/
2/
15 /
2 HS lên bảng trả lời
HS1: trả lời và làm bài 1.1
HS2: Trả lời và làm bài 1.4
Hs quan sát
Hs dự đoán- trả lời
I- Đường truyền của ánh sáng
Hs đề xuất phương án làm TN0 kiểm tra
Nhóm trưởng nhận dụng cụ
Các nhóm làm TN0, thảo luận trả lời câu C1
ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng
Nhóm trưởng nhận dụng cụ
Các nhóm làm TN0 khẳng định ánh sáng truyền theo đường thẳng
Hs trả lời: Bóng đèn và ba lỗ A,B,C trên 3 tấm bìa cùng năm trên cùng một đường thẳng
Trang 4đường thẳng không?
Gv yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận
Hoạt động4: Khái quát hoá kết quả nghiên
cứu, phát biểu định luật truyền thẳng của
ánh sáng
Gv ngoài môi trường không khí còn môi
trường môi trường nào ánh sáng truyền
theo đường thẳng hay không ?
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu
Gv giới thiệu môi trường trong suốt, đồng
tính
Gv mời học sinh đọc nội dung định luật
truyền thẳng của ánh sáng
Hoạt động5: Tìm hiểu tia sáng và chùm
sáng
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu mục ‘Biểu
diễn đường truyền của ánh sáng’
• Biểu diễn một tia sáng như thế nào?
• Ta có tạo ra một tia sáng không?
Gv giới thiệu thêm một tia sáng
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu mục ‘ba
loại chùm sáng’
Gv làm TN0 và giới thiệu về ba loại chùm
sáng: Song song, hội tụ, phân kì
Gv yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu
C3
C3: Hãy quan sát và nêu đặc điểm của mỗi
loại chùm sáng
Gv yêu cầu học sinh vẽ từng trường hợp
Gv treo bảng phụ bài tập yêu cầu học sinh
hoàn thành:
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
a) Chùm sáng song song gồm các tia
sáng…(1)… trên đường truyền của chúng
b) Chùm sáng hội tụ gồm các tia
sáng (2) trên đường truyền của chúng
c) Chùm sáng phân kì gồm các tia
sáng…(3)…trên đường truyền của chúng
Hoạt động6: Vận dụng.
Gv yêu cầu học trả lời câu C4
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận C5
Gv mời đại diện các nhóm trả lời
5/
10/
5/
Hs hoàn thành kết luận
Kết luận: Đường truyền của ánh sáng
trong không hkí là đường thẳng.
Hs trả lời dự đoán
Hs đọc tài liệu
Hs lắng nghe
Hs đọc nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng:
NDĐL: Trong môi trường trong suốt
và đồng tính ánh sáng truyền đi theo
đường thẳng.
II- Tia sáng và chùm sáng.
Hs đọc tài liệu
Hs lên bảng biểu diễn
Hs trả lời
Hs lắng nghe
Hs đọc tài liệu
Hs qua sát giáo viên làm TN0
Các nhóm thảo luận trả lời
Cá nhân Hs vẽ từng trường hợp
Hs quan sát
Hs lên bảng hoàn thành:
(1) không giao nhau
(2) giao nhau
(3) loe rộng ra
III- Vận dụng Cá nhân Hs trả lời câu C4 Các nhóm thảo luận câu C5 Nhóm cử đại diện trả lời
IV – củng cố – Dăn dò(3 / )
Trang 51 Củng cố:
- Phát biểu nội dung định truyền thẳng của ánh sáng?
- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn như thế nào?
- Có mấy loại chùm sáng? Chúng có những đặc điểm gì?
2 Dăn dò:
- VN học bài và làm bài tập trong vở bài tập
- VN đọc trước bài 3
3 Rút kinh nhgiệm:
………
………
………
………
………
………
………
-Ngày soạn: 19/09/07
Ngày giảng: 22/09/07
Tiết 3: ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
I- Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Nhận biết bóng tối, bóng nửa tối và giải thích được nó
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức giải thích vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực
3 Thái độ:
- Lòng yêu thích và say mê bộ môn
ii- chuẩn bị:
- Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 vật cản bằng bìa, 1 màn chắn sáng, 1 hình vẽ nhật thực, nguyệt thực
iii- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
* Nêu nội dung định luật truyền thẳng của
ánh sáng? Làm bài 2.2 SBT- T4
* Tia sáng được biểu diễn như thế nào?
Hãy biểu diễn các loại chùm sáng?
Hoạt động2: Tình huống học tập.
• Ban ngày trời nắng, không có mây, ta
nhìn thấy bóng của một cột đèn in rõ nét
trên mặt đất Khi có một đám mây mỏng
che khuất Mặt Trời thì bóng đó bị nhoè đi
Vì sao có sự biến đổi đó?
Hoạt động3: Tổ chức cho học sinh làm
TN0 Hình thành khái niệm bóng tối
5/
2/
8/
Hai HS lên bảng trả lời:
HS1 trả lời và làm bài 2.2
HS2 trả lời câu hỏi
Hs khác nhận xét, bổ xung
Hs lắng nghe
Hs trả lời
I- bóng tối, bóng nửa tối.
a) TN 01 :
Trang 6Gv yêu cầu học sinh đọc TN01 và quan sát
H.3.1- SGK T9
Gv phát dụng cụ yêu cầu học sinh làm TN01
và thảo luận trả lời câu C1
C1: Hãy chỉ ra trên màn vùng sáng, vùng tối
Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc
sáng?
Gv mời học sinh hoàn thành nhận xét
Gv giới thiệu về bóng tối
Hoạt động4: Tìm hiểu khái niệm bóng nửa
tối
Gv giới thiệu cách làm TN02 thay đèn pin
bằng đèn điện (Bố trí TN02 như H.3.2- SGK
T9)
Gv yêu cầu các nhóm làm TN02 và thảo
luận trả lời câu C2
C2: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là
bóng tối, vùng nào được chiếu sáng đầy đủ
Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với
hai vùng trên và giải thích tại sao có sự
khác nhau đó?
Gv mời học sinh hoàn thành nhận xét
Hoạt động5 : Hình thành khái niệm nhật
thực
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu
• Nhật thực là hiện tượng như thế nào?
Gv treo tranh vẽ nhật thực
(H.3.3SGK-T10), mời học sinh: Hãy chỉ ra vùng nào có
nhật thưc toàn phần, nhật thực một phần?
Gv mời học sinh giải thích câu C3
C3: Giải thích tại sao đướng ở nơi có nhật
thực toàn phần ta lại không nhìn thấy Mặt
Trời và thấy trời tối lại?
Hoạt động6: Hình thành khái niệm nguyệt
thực
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu
5/
7/
7/
Hs đọc tài liệu và quan sát H.3.1
Nhóm trưởng nhận dụng cụ
Các nhóm làm TN0 và thảo luận câu
C1
Hs hoàn thành nhận xét:
Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau
vật cản có một vùng không nhận được
ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là
bóng tối.
Hs lắng nghe
b) TN 02: Học sinh lắng nghe và quan sát
Các nhóm làm TN0 và thảo luận câu
C2
Hs hoàn thành nhận xét:
Nhận xét: Tên màn chắn đặt phía sau
vật cản có vùng chỉ nhận được ánh
sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối.
II- nhật thực, nguyệt thực.
a) Nhật thực
Hs đọc tài liệu
Hs trả lời: Nhật thực toàn phần (hay một phần) là quan sát được ở chỗ có bóng tối
( hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất
Hs lên chỉ vùng nhật thực toàn phần
và nhật thực một phần
Hs giải thích câu C3
b) Nguyệt thực.
Hs đọc tài liệu
Trang 7• Nguyệt thực là hiện tượng như thế nào?
Gv treo tranh nguyệt thực (H.3.4SGK- T10)
và mời học sinh trả lời câu C4
C4: Hãy chỉ ra Mặt Trăng ở vị trí nào thì
người đướng ở điểm A trên Trái Đất thấy
trăng sáng, thấy có nguyệt thực?
Hoạt động7: Vận dụng
Gv mời học sinh làm câu C5
Gv mời học sinh khá trả lời câu C6
5/
Hs trả lời: Nguyệt thực xảy ra khi Mặt trăng bị Trái Đất che khuất không
được Mặt Trời chiếu sáng
Hs quan sát và trả lời câu C4
III- Vận dụng.
Hs làm TN0 câu C5 và trả lời câu C5
Hs khá giỏi trả lời câu C6
IV- củng cố – Dặn dò:(3 / )
1 Củng cố:
- Bóng tối là gì? Bóng nửa tối có gì khác so với bóng tối?
- Nhật thực xảy ra khi nào? Nguyệt thực xảy ra khi nào?
2 Dặn dò:
- VN học thuộc bài và làm bài tập trong SBT
- Đọc trước bài 4 và chuẩn bị thước đo độ mỏng
3 Rút kinh nhgiệm:
………
………
………
………
………
………
………
-Ngày soạn: 26/09/07
Ngày giảng: 29/09/07
Tiết4 : định luật phản xạ ánh sáng
I- Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Biết tiến hành TN0 để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phảng
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới và góc phản xạ
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
2 Kĩ năng:
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đI của tia sáng theo ý muốn
3 Thái độ:
- Lòng say mê khoa học và tính chính xác
ii- chuẩn bị:
- Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 gương phẳng, 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ, 1 thước đo góc mỏng
iii- Các hoạt động dạy học:
Trang 8Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.
• Thế nào là bóng tối? Thế nào là bóng nửa
tối?
• Nhật thực toàn phần xảy ra khi nào? Ta
quan sát được nhật thực một phần khi ta ở
vị trí nào trên trái đất?
Hoạt động2: Tình huống học tập
Dùng đèn pin chiếu một tia sáng lên một
gương phẳng đặt trên bàn, ta thu được một
vệt sáng trên tường Phải để đèn pin theo
hướng nào để vệt sáng đến đúng một điểm
A cho trước trên tường (H 4.1-SGK).
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm gương
phẳng
Gv phát dụng cụ
Gv yêu cầu học sinh cầm gương lên soi
Gv các em thấy gì trong gương?
• Mặt gương có đặc điểm gì?
Thế nào là gương phẳng?
Gv mời học sinh trả lời câu C1
Hoạt động4: Hình thành biểu tượng về sự
phản xạ ánh sáng
Gv phát dụng cụ
Gv yêu cầu các nhóm làm TN theo yêu cầu
của TN (SGK-T12)
Gv giới thiệu hiện tượng phản xạ ánh sáng
Gv yêu cầu học sinh quan sát kết quả TN
rồi thảo luận trả lời câu C2
Gv mời học sinh nhận xét bổ xung
Gv mời học sinh hoàn thành kết luận
Gv dùng hình vẽ để giới thiệu góc tới, góc
phản xạ, tia tới tia phản xạ
Gv yêu cầu học sinh dự đoán góc phản xạ
quan hệ với góc tới như thế nào?
Gv yêu cầu học sinh làm TN với góc tới
thay đổi lần lượt: 600, 450, 300 thì góc phản
xạ i/ có số đo tương ứng là bao nhiêu và ghi
vào bảng dưới đây để kiểm tra dự đoán?
Góc tới i Góc phản xạ i/
600
450
5/
3/
5/
20/
3/
10/
Hai HS lên bảng trả lời:
HS1 trả lời
HS2 trả lời
Hs khác nhận xét, bổ xung
Hs lắng nghe
Hs trả lời
I- gương phẳng.
* Thí nghiệm:
Nhóm trưởng nhận dụng cụ
Các nhóm làm thí nghiệm
Hs bất kì trả lời
Hs trả lời câu C1
II- định luật phản xạ ánh sáng.
* Thí nghiệm:
Nhóm trưởng nhận dụng cụ Các nhóm làm TN theo yêu cầu của TN
Hs lắng nghe và có thể ghi chép
1.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
Hs quan sát kết quả TN và thảo luận câu C2
Hs khác nhận xét bổ xung
Hs lên hoàn thành kết luận
Kết luận1: Tia phản xạ nằm trong
cùng mặt phẳng với tia tới và đường
pháp tuyến tại điểm tới
Hs quan sát lắng nghe
2 Phương của tia phản xạ thế nào với phương của tia tới
Hs trả lời dự đoán Các nhóm làm TN để kiểm tra dự
đoán
Trang 9Gv yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận
Hoạt động5 : Phát biểu định luật phản xạ
ánh sáng
Gv giới thiệu với cách làm như trên với các
môi trường trong suốt và đồng tính khác,
người ta cũng đưa ra kết luận như chúng ta
Do đó kết luận có tính chất khái quát được
coi là một định luật : Đó là định luật phản
xạ ánh sáng
Gv mời học sinh đọc nội dung định luật
phản xạ ánh sáng (kết luận1+ kết luận2)
Gv yêu cầu học quan sát H 4.3 SGK-T43
và thông báo quy ước cách vẽ gương và các
tia sáng trên giấy
Gv yêu cầu học sinh hoàn thành câu C3
Hoạt động6: Vận dụng.
Gv yêu cầu học sinh vận dụng định luật
phản xạ ánh sáng, quy ước vẽ hình hoàn
thành câu C4- a
Gv hướng dẫn câu C4- b:
- Vẽ tia phản xạ
- Đo góc tới + góc phản xạ
- Vẽ pháp tuyến
- Vẽ được vị trí của gương
3/
4/
6/
Hs hoàn thành kết luận
Kết luận2: Góc phản xạ luôn bằng
góc tới
3 Định luật phản xạ ánh sáng
Hs lắng nghe và phát hiện
Hs đọc nội dung định luật phản xạ
ánh sáng và ghi chép
4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ
Hs quan sát và lắng nghe
Hs hoàn thành vào vở câu C3
III- Vận dụng.
Hs làm câu C4- a vào vở của mình
Hs khá giỏi trả lời và làm câu C4-b
IV- củng cố – Dặn dò:(6 / )
1 Củng cố:
- Em hãy vẽ tia phản xạ trong trường hợp sau?
S
I
2 Dặn dò:
- VN học thuộc bài và làm bài tập trong SBT
- Đọc trước bài 5 : ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
3 Rút kinh nhgiệm:
………
………
………
………
Trang 10………
-Ngày soạn: 03/10/07
Ngày giảng: 06/10/07
Tiết 5: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
I- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Bố trí được TN0 để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Nêu được tính chất của ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
2 Kĩ năng:
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
3 Thái độ:
- Lòng say mê khoa học và yêu thích bộ môn
II- Chuẩn bị:
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 gương phẳng, 1 tấm kính mỏng trong suốt
- Chuẩn bị cho cả lớp: Bảng phụ các kết luận và H.5.4 SGK- T16
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.
Nêu nội dung định luật phản xạ ánh
sáng?
Hãy vẽ tia phản xạ trong các trường hợp
sau:
Hoạt động2: Tình huống học tập.
Gv yêu cầu học sinh quan sát H.5.1- SGK
Nêu vấn đề: Bé Lan lần đầu tiên được đi
chơi Hồ Gươm Bé kể lại rằng, bé trông
thấy cái tháp và cái bóng của nó lộn
ngược xuống nước (H.5.1) Bé thắc mắc
không biết vì sao lại có cái bóng đó?
Hoạt động3: TN0 - Rút ra kết luận
Gv yêu cầu học sinh đọc mục TN0
Gv phát dụng cụ
Gv yêu cầu các nhóm làm TN0, trả lời câu
hỏi:
ảnh của một vật tạo bởi gương phẳngcó
5/
2/
3/
Hai HS lên bảng trả lời
HS1: Trả lời nội dung định luật
HS2: Vẽ tia phản xạ trong các trường hợp
Hs khác nhận xét bổ xung
Hs quan sát
Hs lắng nghe
Hs suy nghĩ trả lời
i - Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
Hs đọc TN0 Nhóm trưởng nhận dụng cụ Các nhóm làm TN0
Hs quan sát trả lời (Dự đoán trả lời)