1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BỆNH VÙNG QUANH RĂNG

40 568 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 6,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C U T O L I Ấ Ạ ỢLợi là một thành phần của vùng quanh răng, là niêm mạc biệt hoá liên quan trực tiếp tới răng, bám vào cổ răng, xương răng và một phần xương ổ răng.Lợi gồm 2 phần: lợi tự

Trang 2

BỆNH VÙNG QUANH RĂNG

Giảng viên: BSNT Đặng Thị Liên Hương

Trang 3

Vùng quanh răng???

Trang 4

 M« t¶ ®­îc triÖu chøng l©m sµng, ph©n lo¹i bÖnh viªm lîi vµ viªm quanh r¨ng.

 KÓ ®­îc c¸c biÖn ph¸p phßng bÖnh r¨ng

miÖng nãi chung vµ viªm lîi nãi riªng

 Tr×nh bµy ®­îc c¸c biÖn ph¸p ®iÒu trÞ vµ dù phßng bÖnh viªm quanh r¨ng

Trang 5

B NH VIÊM

Trang 6

C U T O L I Ấ Ạ Ợ

Lợi là một thành phần của vùng quanh răng, là niêm mạc biệt hoá liên quan trực tiếp tới răng, bám vào cổ răng, xương răng và một phần xương ổ răng.Lợi gồm 2 phần: lợi tự do và lợi bám dính

Vi thể: lợi có cấu trúc gồm 2 thành phần: biểu mô (lát tầng sừng hóa) và

tổ chức liên kết đệm

Trang 7

Vi thể

Tổ chức đệm của lợi là một tổ chức liên kết có nhiều sợi keo

và rất ít sợi chun Những sợi keo sắp xếp thành những bó sợi lớn hình thành một hệ thống sợi của lợi

Trang 8

2: Viêm lợi trung bình (lợi đổi màu đỏ,

sưng nề, thăm có chảy máu và đau)

3: Viêm lợi nặng (lợi sưng đỏ, chảy máu khi thăm và chảy máu tự nhiên, bề mặt lợi

có thể có loét)

Trang 9

Nguyên nhân

Bệnh viêm lợi do nhiều nguyên nhân khác nhau

Vi khuẩn: Vi khuẩn trong hốc miệng, đặc biệt vi khuẩn ở mảng bám trên

bề mặt răng và lợi, bản chất của nó là mảng vi khuẩn Độc tố vi khuẩn và sản phẩm của nó phá vỡ tế bào gây viêm, thường gặp ở người vệ sinh răng miệng kém

Trang 10

V T LÝ, C H C, NHI T Đ , CH N Ậ Ơ Ọ Ệ Ộ Ấ

Trang 11

HÓA H C

Những người làm ở phòng thí nghiệm hóa học, tiếp xúc với các hóa chất như thủy ngân, chì, các axit, làm rộp và đổi màu lợi

Trang 12

THU C

Aspirin gây bỏng lợi, điều trị tủy dùng oxy già 56 - 100V nong rửa ống tủy gây rộp lợi, hàn thừa vào kẽ răng, răng giả làm sai kỹ thuật, bệnh nhân tinh thần kinh dùng thuốc điều trị có Dilantin Phenyltonic

Trang 13

Do n i ti t t ộ ế ố

Thay đổi nội tiết ở phụ nữ có thai

và nuôi con bú làm giãn nở và xung huyết mạch máu

Trang 15

LÂM SÀNG

VIÊM LỢI CẤP TÍNH MẠN TÍNH

Trang 16

VIÊM LỢI CẤP TÍNH

- Sưng: lợi phù nề, các mạch máu xung huyết và tăng sinh làm bờ lợi phồng lên, đôi khi quá sản màu đỏ và bề mặt lợi căng, nhẵn, không thấy sần lấm tấm như

vỏ cam, trương lực giảm, mất độ săn chắc

- Đau: vì xung huyết máu ép vào các mạt đoạn thần kinh (plexus) cảm giác gây đau

- Có dịch rỉ viêm trong hoặc đục

- Chảy máu khi thăm khám, đôi khi chảy máu tự nhiên khi mút chíp, chỉ số lợi thường là 2 - 3

- Phản ứng toàn thân: ít khi sốt, đôi khi có sốt nhẹ đến trung bình như trong viêm lợi Herpes cấp

- Tình trạng vệ sinh răng miệng kém, khám thấy nhiều cao răng và bựa răng, miệng hôi

- X quang: xương ổ răng bình thường

Trang 17

VIÊM L I M N Ợ Ạ

TÍNH

Viêm cấp không được điều trị triệt để, bệnh chuyển sang mạn tính

- Lợi phù nề ít, màu đỏ tươi ở đường viền quanh răng hoặc tái nhạt, trương lực kém, bờ lợi bong, có khi lợi phì đại

- Có dịch rỉ viêm đặc hoặc mủ, miệng hôi

- Đau ít hoặc không

- Thăm túi lợi có chảy máu và chảy máu khi mút chíp, không chảy máu tự

nhiên

- Toàn thân: Không sốt

- Vệ sinh răng miệng kém, có nhiều cao răng và bựa răng

- Chỉ số lợi > 2

- X quang: xương ổ răng bình thường

Trang 18

Đi U TR Ề Ị

VIÊM LỢI CẤP TÍNH

Trang 19

D PHÒNG

Bệnh

Trang 20

Vệ

Trang 21

Ph ng pháp ch i răng ươ ả

Đặt búp lông bàn chải vào cổ

răng chếch xuống phía cuống chân răng một góc 45 độ , xoay tròn và chải tới phía thân răng và mặt nhai (hàm trên vuốt xuống dưới và hàm dưới vuốt lên trên), chải mặt ngoài, mặt trong, cuối cùng là chải mặt

nhai và rìa cắn

Trang 23

Bệnh viêm quanh răng

Trang 24

Dây ch ng quanh răng ằ

Cấu trúc chính là những sợi keo với chức năng

cơ học ở lợi và khe quanh răng, tạo nên những dây chằng và được sắp xếp tuỳ theo chức

năng ở răng và vùng quanh răng, nó giữ răng trong ổ răng và vùng quanh răng đảm bảo sự liên quan sinh lý giữa răng và ổ răng nhờ

những tế bào liên kết đặc biệt trong tổ chức dây chằng

Vùng dây chằng quanh răng

giàu mạng lưới mạch máu

và thần kinh:

- Các sợi cảm giác: cảm

giác đau, thay đổi áp lực

- Tk giao cảm: điều hòa máu

mao mạch

Trang 25

X ươ ng răng

Xương răng tham gia vào sự hình thành hệ thống cơ học nối liền răng với xương răng, cùng với xương ổ răng giữ bề rộng cần thiết cho vùng dây chằng quanh răng, bảo vệ ngà răng và tham gia sửa chữa một số tổn thương ngà chân răng

Trang 26

X ng răng ươ ổ

- Xương ổ răng là phần lõm của xương hàm để giữ chân răng,

nó là một bộ phận của xương hàm gồm có lá xương thành trong huyệt ổ răng và tổ chức xương chống đỡ xung quanh huyệt răng

- Phần xương ổ răng ở mặt trên,

kẽ giữa hai răng nhô lên nhọn gọi là mào xương ổ răng Mào này ở dưới đường nối men-xương răng khoảng 1 mm

Trang 27

B nh căn, b nh sinh ệ ệ

Trang 28

 Ở một số hàm răng mọc lệch lạc ta gặp lợi bị phá huỷ do cơ học

 Răng lệch lạc dẫn đến sự quá tải ở một số răng hoặc nhóm răng, nếu như đồng thời có viêm thì xương ổ răng ở những răng đó tiêu nhanh

Trang 29

Y u t ngo i lai ế ố ạ

Phanh môi bám cao, ngách tiền đình nông: sự co kéo cơ học khi ăn nhai, nói làm bờ lợi cạnh đó bong ra gây tích tụ thức ăn thừa và mảng vi khuẩn vào vùng quanh răng

Trang 30

Phân lo i viêm quanh răng ạ

Một số thể thường gặp nhất của viêm quanh răng là:

- Viêm quanh răng mạn tính người lớn

- Viêm quanh răng tiến triển nhanh.

- Viêm quanh răng sớm: trong đó có:

+ Viêm quanh răng trước tuổi dậy thì + Viêm quanh răng tuổi trẻ

- Viêm lợi loét hoại tử viêm quanh răng

- Viêm quanh răng HIV/AIDS.

Trang 31

Khám mô quanh răng

Tình trạng lợi viêm, độ co của lợi, mức hở cổ và chân răng

Trang 32

Khám mô quanh răng

Độ sâu của túi quanh răng, vùng nào, ở răng nào nặng nhất ? có mất bám dính quanh răng?

Trang 33

C n lâm sàng

Chụp phim trong miệng và toàn cảnh đánh giá mức tiêu xương ổ răng, loại tiêu xương

Trang 34

Lâm sàng

Viêm quanh răng có đặc điểm là viêm ở lợi mạn tính, có túi quanh răng, có tiêu xương ổ răng và bệnh phát triển mạn tính với các đợt cấp hay bán cấp, thường gặp ở người lớn tuổi

Thời

Trang 35

Lâm sàngĐiều

Tiến triển

Ở người viêm quanh răng nặng kèm bệnh toàn thân (như đái tháo đường) thì tiên lượng xấu, khó giữ răng được lâu

Trang 36

Bi n ch ng ế ứ

- Túi mủ quanh răng phát triển thành

áp xe quanh răng, có thể khu trú ở một răng hoặc nhiều răng cần phải dẫn lưu

ổ mủ.

- Viêm tuỷ răng ngược dòng do nhiễm trùng từ túi quanh răng lan tới cuống răng vào tuỷ răng.

- Viêm mô tế bào, viêm xoang hàm,

viêm xương tuỷ hàm.

Trang 37

Quy trình Đi u tr ề ị

Điều

Điều trị khởi đầu là bước rất quan trọng

và hiệu quả khi bệnh mới bùng phát và

là bước chuẩn bị cho điều trị phẫu thuật

Trong giai đoạn cấp tính của bệnh hoặc abces quanh răng nhiều ổ cần phối hợp dẫn lưu ổ mủ và kháng sinh toàn thân; xúc miệng nước oxy già 3% pha loãng hoặc dung dịch chlohexidine gluconate 0,12%

Trang 38

- Chỉnh sửa khớp cắn sang chấn.

- Chữa các răng sâu nếu có

- Cố định các răng lung lay để lấy cao răng,

để phẫu thuật

- Nhổ răng có chỉ định

- Hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh răng miệng

Trang 39

Tuổi trưởng thành:

-Duy trì việc chăm sóc răng miệng thường xuyên tại nhà Khám răng miệng định kỳ, chữa các răng sâu, chữa viêm lợi và viêm quanh răng kịp thời; chỉnh sửa sang chấn khớp cắn.

- Những răng bị nhổ do viêm quanh răng cần phục hồi bằng răng hàm giả để ăn nhai và giữ cho răng còn lại chắc

Ngày đăng: 10/01/2017, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w