1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUỐC điều TRỊ BỆNH VÙNG QUANH RĂNG

33 359 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 7,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN THUỐC DÙNG TẠI CHỖ ĐIỀU TRỊ TÚI LỢI* Để thuốc phát huy hiệu quả : – Thuốc tiếp xúc với toàn bộ túi lợi – Thời gian thuốc bám tại chỗ đủ lâu – Nồng độ thuốc đủ tác dụ

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH VÙNG QUANH RĂNG

Tổ 3_Nhóm 4:

1 Lê Thị Hiền_2 Hoàng Thị Thu Hiền_3 Nguyễn Hữu Tân_4 Đỗ Thị Thanh Tâm_5 Vũ Thùy Trang_6 Phạm Kim Tuyến_7 Mai Hoàng Yến

Trang 2

Mục tiêu

1 Trình bày những hạn chế khi sử dụng thuốc tại chỗ điều trị viêm quanh răng

2 Trình bày cơ chế tác động và tác dụng của Chlorhexidine

3 Trình bày các dạng sử dụng của chlorhexidine

4 Trình bày các kháng sinh dùng tại chỗ và đường toàn thân trong điều trị bệnh vùng quanh răng

Trang 3

I CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN THUỐC DÙNG TẠI CHỖ ĐIỀU TRỊ TÚI LỢI

* Để thuốc phát huy hiệu quả :

– Thuốc tiếp xúc với toàn bộ túi lợi

– Thời gian thuốc bám tại chỗ đủ lâu

– Nồng độ thuốc đủ tác dụng

Tuy nhiên, các đặc điểm giải phẫu và sinh lí của tổ chức quanh răng làm giảm các điều kiện trên.

* Thuốc tiếp cận thành và đáy khó

– Miệng vào túi lợi nhỏ Túi sâu 4mm Bơm rửa trên lợi không thể đưa thuốc vào trong túi lợi

– Hướng chảy ra của dịch lợi, tốc độ dòng chảy dịch lợi là 20mL/h, tức

là cứ 1,5 phút dịch lợi thay thế 1 lần, vì thế thuốc không lưu giữ trong túi lợi đủ thời gian Bơm rửa dưới lợi có thể đưa thuốc vào trong túi, nhưng thời gian lưu giữ thuốc không kéo dài, bình thường 1 phút.– Các vsv trong túi lợi cư trú trên 1 màng dính ở trên bề mặt chân răng

và phần mềm, biểu mô lợi và ống ngà chân răng Sự tập trung nhiều vikhuẩn với số lượng lớn trên mảng bám răng cản trở khả năng hoạt động của thuốc, do vậy thuốc cần nồng độ cao

– Thời gian tiếp xúc tối thiểu với vsv để thuốc phát huy tác dụng phụ thuộc vào cơ chế bất hoạt hay phá hủy vi khuẩn

Trang 4

II THUỐC SÁT KHUẨN TẠI CHỖ TRONG ĐIỀU TRỊ NHA CHU CHLOHEXIDINE

Là một chuẩn vàng trong kiểm soát mảng bám với đặc tính kháng khuẩn và diệt khuẩn vượt trội.

Hiệu quả trên các vi khuản gram(+)và gram(-), mặc dù không hiệu quả trên một số vi khuẩn gram(-) Ngoài ra còn có hiệu quả với nấm và virus.

1 Cấu trúc hóa học

- Là một phân tử đối xứng 4 vòng chlorophenyl và 2 nhóm biguanide nối bởi một cầu hexamethylene ở giữa

- Hợp chất này có tính base mạnh với dication ở mức pH >3,5 ở

2 bên cầu hexamethylene

- Dication cực kì hấp dẫn với các cation, điều này liên quan đénhiệu quả của CHX

CHX tồn tại ở 3 dạng:

1 Digluconate - phổ biến và hòa tan trong nước

2 Acetate – tan trong nước

3 Muối hydrochloride – ít tan trong nước

2 Cơ chế hoạt động

* Hoạt động kháng khuẩn: CHX cho hiệu quả khác nhau ở các nồng

độ khác nhau Ở nồng độ thấp là kháng khuẩn, trong khi ở nồng độ cao hơn

Trang 5

Phân tử Cation điện âm ở màng tế bào vi khuẩn

=> CHX được hấp thụ ngay tức thì để tạo ra hợp chất chứa phosphate

=> CHX liên kết với phospholipid ở trong màng tế bào

=>Rò rỉ các phân tử trọng lượng thấp (K+)

(đây là giai đoạn bất hoạt tác nhân của CHX Cho thấy đặc tính kìm khuẩn của CHX Nếu nồng độ được tăng lên và các hoạt động lại tiếp tục thì CHX

sẽ trở thành một chất diệt khuẩn tự nhiên.)

=> Đông máu nội bào

=> Chậm rò rỉ các thành phần nội bào

=>Đông tế bào chất

=> Tổn thương tế bào không thể hồi phục (diệt khuẩn)

Trang 6

*Hoạt động chống mảng bám: có 3 cơ chế

• Ngăn chặn hiệu quả các nhóm có tính acid của glycoprotein nước bọt

=> giảm hình thành màng mỏng => giảm khả năng tích tụ các

WHAT MAKES IT SO UNIQUE?

• Hoạt động kìm khuẩn kéo dài được gọi là “substaantivity”

• Hoạt động này kéo dài khoảng 12h trong khoang miệng sau khi súc miệng 1h.

• Các phân tử dication CHX gắn vào màng mỏng bằng 1 cation, cation còn lại vẫn tự do tương tác với vi khuẩn => ngăn không cho vi khuẩn bám vào cation của CHX =>”Pin-Cushion effect”

• Điều này khiến cho hoạt động của CHX được kéo dài.

Trang 7

• Việc sử dụng CHX có khả năng ức chế hình thành mảng bám và chứng viêm lợi phát triển

5 Sử dụng trong nha khoa

• Nhiễm trùng răng miệng vì những lí do khác nhau: sự cọ sát của răng giả, người đeo chỉnh nha tháo lắp, cố định

• Phòng chống nhiễm trung trong phẫu thuật miệng

• Điều trị dự phòng sâu răng

• Là một chất khử trùng tại chỗ trước và sau khi trám

• Loét miệng tái phát

• Là một chất hỗ trợ cho vệ sinh răng miệng

Trang 8

- Khi súc miệng hơi đau

- Áp dụng cho những bệnh nhân đặc biệt (đang vật lí trị liệu hay khuyết tật tâm thần)

CHX GEL

Trang 9

- Gel cho phép lựa chọn vùng bị ảnh hưởng, tăng swjan toàn cho đường viền lợi

- Rất thích hợp cho việc phòng ngừa và chăm sóc những vùng nghi ngờ bệnh

NƯỚC SÚC MIỆNG CHX

Được sử dụng với nồng độ 0,12 – 0,2%

* Hướng dẫn súc miệng

• Trường hợp hình thành quá nhiều mảng bám

• Phòng ngừa điều trị viêm nướu

• Khó khăn khi vệ sinh răng miệng bình thường

• Súc miệng trước và sau khi phẫu thuật

• Phòng chống sâu răng

Trang 10

MỘT SỐ SẢN PHẨM KHÁC

• Kem đánh răng

• Varnishes

• Kẹo cao su

• Băng nha chu

• Peripchip (kiểm soát mảng bám dưới lợi)

CHLORHEXIDINE GLUCONATE

Là một chất hỗ trợ rất tốt trong lĩnh vực y tế giúp tăng cường tính chất khử trùng của các sản phẩm y tế khác nhau, bao gồm cả nước súc miệng và băng y tế,…

Có nhiều tên gọi biệt dược khác nhau ở Mỹ, Nhật bản và một số nước châu Âu khác.

Trang 11

Yêu cầu chung

Được khuyên dùng toàn cầu

Là một giải pháp biến thể và rất phổ biến trong y tế để tẩy rửa, khử trùng và súc miệng

1 Phòng ngừa

- Dành riêng cho sử dụng tại chỗ, không được nuốt

- Có thể cảm thấy cay và đắng tăng lên sau khi dùng nếu miệng được rửa sạch ngay lập tức

- Pha loãng làm giảm tác dụng kháng khuẩn

- Không sử dụng liên tục trong hơn 2 – 3 tháng, và luôn phải có

sự giám sát vì có thể gây các tác dụng không mong muốn

Trang 12

2 Tác dụng

- Tác dụng kháng khuẩn tốt như NaOCl

- Không có odo gây khó chịu

- Độc tính thấp

- Inocua tương đối

- Dễ dàng lưu giữ lại và dễ dàng được xử lí

3 Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua:

- Xuất hiện đốm nu trên lưỡi, phục hình răng giả

- Thay đổi tạm thời vị giác

- Làm hỏng niên mạc miệng nếu dùng hàm lượng cao

- Có thể kích ứng tuyến nước bọt mang tai

- Có thể làm cao răng lắng đọng nhanh hơn

4 Tác dụng không mong muốn

- Đổi màu răng

- Đổi màu lưỡi

Trang 13

6 Liều lượng và hướng dẫn

- Súc miệng 2 lần/ngày 30’ sau khi đánh răng

- Liều dùng thông thường là 15ml (1 thìa canh) pha loãng để rửa miệng

- Hướng dẫn bệnh nhân không phải rửa sách bằng nước, dùng bàn chải hay ăn ngay sau khi súc miệng với CHX

- Không được nuốt và nên được nhổ đi sau khi súc miệng

Trang 14

III KHÁNG SINH BỔ SUNG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHA CHU

Kháng sinh thường được sử dụng trong y học để loại bỏ nhiễm trùng gây ra bởi sự xâm nhập vật chủ của các yếu tố bên ngoài, các tác nhân vi sinh vật.

1 Lý do sử dụng kháng sinh

– Các VSV cụ thể liên quan chặt chẽ đến 1 số hình thức bệnh nha chu

– Tất cả các yếu tố nghi ngờ gây bệnh nha chu là những VSV nội tại

ở miệng Do đó việc loại bỏ những VSV này bằng thuốc kháng sinh sẽ rất khó khan để ngay lập tức đạt được sự hồi phục khi điều trị hoàn thành

– Thuốc kháng sinh là 1 công cụ hữu ích để làm sạch chân răng mà

tự nó không thể loại bỏ tất cả các mảng bám trên lợi và chắc chắn

sẽ không ảnh hưởng đến bất kỳ sinh vật nào đã xâm nhập vào mô mềm

Tác động của thuốc lên bệnh nha chu

Trang 15

2 Lựa chọn kháng sinh.

2.1.Đường dùng kháng sinh bổ sung.

– Tại chỗ: ngay lập tức, có kiểm soát

Trang 16

3.Hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong bệnh nha chu.

– Trong trường hợp nghiêm trọng: viêm loét cấp tính hoại tử lợi và nha chu, đặc biệt là các dấu hiệu của bệnh hệ thống

– Hình thành nhiều ổ abces và tình trạng nhiễm trùng=> kháng sinh là rất cần thiết

– Điều trị kháng sinh giúp bảo đảm an toàn trong các trường hợp bệnh

đó mà chưa cần phải phẫu thuật và kiểm soát tốt mảng bám

4.Chống chỉ định và tác dụng không mong muốn.

– Bị bệnh/ suy giảm chức năng gan thận => phải thận trọng khi sử dụng.– Khi dùng Penicillin thì điều cực kỳ quan trọng là xác định xem có bị quá mẫn với thuốc không

– Những tác dụng không mong muốn của Penicillin thường nhẹ và đặc trưng bởi tình trạng phát ban, nổi mề đay, đau khớp và viêm da, phản ứng phản vệ nghiêm trọng nhất có thể dẫn tới tử vong

5.Quản lí kháng sinh tại chỗ

– Kháng sinh tại chỗ được khuyến cáo như 1 đường dùng mở rộng cho việc kiểm soát và bộc lộ CR, tuy nhiên luôn không phải là phương pháp điều trị độc lập

– Ít tác dụng phụ và ít có khả năng hình thành VK kháng KS

– Nồng độ KS tại chỗ có bệnh có thể gấp 100 lần so với dùng đường uống

Trang 17

6.Thuộc tính của 1 thuốc kháng sinh lí tưởng.

* Do đó kháng sinh lý tưởng đã không được tìm ra!

7.Các loại kháng sinh thường dùng:

* Kháng sinh điều trị bổ sung.

– Điều trị tích cực bệnh nha chu mãn tính, bệnh nha chu lan tỏa – Phải xác định ban đầu yếu tố gây bệnh

– Lựa chọn kháng sinh phù hợp

– Mở ổ nên được thực hiện đầu tiên

* Hệ thống kháng sinh thường được quy định:

– tetracyclines, metronidazole

Trang 18

– amoxicillin, Augmentin, ampicillin

• Amoxicillin hiệu quả hơn

• Có thể kết hợp với Clavulinic acid

• Không có hiệu quả kháng a.a

MACROGLIDES

Khảo sát lâm sàng thấy giảm mảng bám nhưng trong quá trình nghiên cứu trên bệnh nhân thấy có tăng apces và các thông số lâm sàng trở lên xấu

Trang 19

• Hầu hết được sử dụng đề kháng các vsv trong bệnh nha chu

• Ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn với các đơn vị ribosome vi khuẩn

• Phổ kháng khuẩn rộng

• Hiệu quả hơn trong chống vi khuẩn gram (+)

• Hoạt động tốt khi chống spirochetes, vi khuẩn hình que và các vi khuẩn cơ hội

• Nồng độ cao trong dịch lợi

• Sử dụng lâm sàng trên bệnh nhân nha chu ở người trưởng thành, người ta cho rằng tetracycline không khác hơn so với giả dược

• Có những thay đổi tương đối khi thăm dò độ sâu túi lợi, mức độ bám dính và tỉ lệ spirochetes

• Đã được sử dụng rộng rãi trong điều trị toàn thân và tại chỗ trong bệnh nha chu thanh thiếu niên

• Các mối quan hệ đã được xác định giữa giảm a.a trong túi lợi và sựgia tăng mức độ bám dính

Trang 20

• Trên lâm sàng được sử dụng trên bệnh nha chu lan tỏa đã mang lại lợi ích với việc làm giảm đáng kể spirochetes hình que di động và giảm độ sâu túi lợi.

* Tác dụng phụ:

– Làm đổi màu R nội tại

– Gây khó chịu, đau bụng

– Tiêu chảy, nôn mửa

– Nấm phát triển quá mức

– Kháng các chủng VK

– Cản trở hoạt động diệt khuẩn của penicillin & cephalosporins

DOXYCYCLINE

• Hiệu quả và phổ hoạt động tương tự tetracycline

• Nồng độ trong dịch lợi cao hơn so với tetracycline

• Sự hấp phụ ít nhạy cảm khi có sự có mặt của thực phẩm

Trang 21

• Hiệu quả chống vk gram(+) và hầu hết các vi khuẩn kị khí

• Ức chế tổng hợp protein vk bằng cách gắn vào ribosome vi khuẩn

• Sử dụng trong điều trị bệnh nha chu vẫn còn hạn chế vì một số tác dụng không mong muốn: đau bụng, khó chịu, tiêu chảy và giả mạc

Trang 22

• Có thể thúc đẩy sự phục hồi của mô nha chu.

• Chỉ có tác động tối thiểu lên liên cầu khuẩn

• Tạo thuận lợi cho sự phục hồi túi lợi hơn là liên quan đến sức khỏe răng miệng nói chung

• Nồng độ thuốc trong GCF có thể gấp 2 lần trong huyết thanh

• Ảnh hưởng của thuốc được duy trì trong khoảng 2-3 năm Nó có thể làm giảm đáng kể nguy cơ phải phẫu thuật nướu răng so với chỉ mở ổ nhiễm khuẩn

* Cơ chế hoạt động:

- Diệt khuẩn- kháng khuẩn

- Ngăn cản tổng hợp DNA dẫn đến chết tế bào

- Chọn lọc tiêu diệt các VK liên quan đến bệnh nha chu

- Các VK nhạy cảm bao gồm:

1 Fusobacterium, Bacteroides

2 Peptostreptococcus

Trang 23

* Cân nhắc lâm sàng:

– Nồng độ trong GCF > trong máu huyết thanh

– Khi kết hợp với vệ sinh răng miệng và mở ổ nhiễm khuẩn = những tácđộng có lợi trên mô nha chu

– Phẫu thuật nướu có thể không cần thiết

– Doxycycline có thể được thay thế cho metronidazole

– Nếu bệnh nhân không thể tránh rượu

* Trước và sau điều trị với Metronidazone

* Bằng chứng về sự lành xương

Bệnh nhân sau 2,5 năm mở ổ và sử dụng Metronidazole

Trang 24

• Liều lượng:

250 mg TID trong 7-10 ngày

500 mg BID trong 1-2 tuần

• Doxycycline

100 mg mỗi ngày /BID

• Metronidazole và amoxicillin hoặc Augmentin

250 mg (of each) TID trong 7-10 ngày

LỢI ÍCH CỦA VIỆC KIỂM SOÁT CHỦ ĐỘNG

1 Bệnh nhân tuân thủ điều trị

2 Nồng độ trong GCF cao hơn trong huyết thanh

3 Có tác dụng tại chỗ-làm giảm các ảnh hưởng có hại

4 Giảm các tác dụng phụ

Trang 25

CÁC CHẾ PHẨM KHÁNG SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG

ACTISITE PERIODONTAL FIBER

1 Sử dụng lâm sàng:

Đo chiều sâu túi lợi ≥ 5 mm, thăm dò chảy máu

Điều trị tại chỗ cho những trường hợp không có đáp ứng trước điều trị

Trang 26

– Một vài trường hợp phải kiểm soát nước bọt

– Nên tiếp xúc với đáy túi lợi

– Cố định với chất kết dính

– Thêm 1 dải mỏng dọc theo đường viền lợi

– Phẫu thuật không cần thiết nhưng có thể được sử dụng

– Lấy bỏ 7-10 ngày sau khi đặt

– Dùng nạo và/hoặc bông, kìm

– Phần sợi được loại bỏ thành từng đoạn / cả sợi

– Mô có thể có màu đỏ sau khi loại bỏ sợi

Trang 27

– Sử dụng dung dịch súc miệng chứa kháng sịnh

– Tránh chải răng và dùng chỉ nha khoa

– Sử dụng CHX có thể mang lại hiệu quả lâm sàng

– Tránh các thực phẩm cứng, thực phẩm dính, kẹo cao su

• Không sử dụng cho PNCT và trẻ em dưới 8 tuổi

• Sử dụng thận trọng với PNCCB

4.Hiệu quả lâm sàng:

– Giảm chảy máu khi thăm dò và đo độ sâu túi lợi Quan trọng hơn là giảm độ sâu túi lợi

– Giảm các tác nhân gây bệnh nha chu

Trang 28

– Những tác động của sợi lên sự tiêu xương, mất R/di động R không được hình thành

ARESTIN

1 Sử dụng lâm sàng:

Bệnh nha chu với túi lợi  5 mm

2 Đặc điểm:

• Mỗi hộp chứa 2 khay, mỗi khay có 12 ống

• Mỗi ống chứa 1 mg Minocycline ( tetracycline bán tồng hợp chưa chuyển hóa ) được đóng gói thành nhiều gói bột khô

• Ống thuốc được đưa vào syringe tay tròn

Trang 29

* Trước khi đặt thuộc, trộn nước, không cần thiết làm lạnh.

• Chèn từ miệng đến đáy túi lợi

• Đẩy bột vào trong túi lợi

• Kích hoạt các kết dính sinh học và kiểm soát độ ẩm

• Mỗi ống chứa đủ lượng Arestin cho 1 túi lợi

• Các thử nghiệm lâm sàng: 30 vị trí được đặt trong vòng chưa đầy 10 phút

• Băng lại/sử dụng chất kết dính (không bắt buộc)

Trang 30

• Không ăn thức ăn cứng/dính trong 1 tuần

• Trì hoãn đánh răng trong 12 tiếng

• Không sử dụng bàn chải kẽ R trong 10 ngày

7 Hiệu quả lâm sàng:

• 27,000 vùng đã được điều trị,

• Arestin kết hợp với nạo túi lợi cho thấy hơn 27% sự giảm độ sâu túi lợi ở R hàm so với chỉ nạo túi lợi

• Tức là giảm 2 mm (với túi lợi sâu trên 7 mm)

• Có hiệu quả hơn khi chia làm nhiều lần dùng

Trang 31

• Là 1 chất lỏng phân hủy sinh học được cung cấp vào trong túi lợi, sau

đó cứng lại => cho phép kiểm soát khi có sự phối hợp các tác nhân gây bệnh

• Đo lường thông qua syringe

• Nghiên cứu cho thấy: sẽ tốt hơn nếu sử dụng Atridox kết hợp với

Scaling and root planing

• Chưa được FDA phê duyệt

* Hệ thống pha trộn gồm 2 syringe:

• Syringe A: chứa 450mg atrigel dưới dạng polymer có

36,7%poly( DL- Lactide) hòa tan trong 63,3% N-metyl- 2 - pyrrolidon(NMP)

Trang 32

• Syringe B: chứa 50 mg doxycycline hyclat ( khoảng 42,5mg Doxy)

=> sản phẩm sau trộn là 1 chất lỏng nhớt màu vàng với 10% doxy hyclate

- Sau khi tiếp xúc với dịch lợi, chất lỏng này sẽ rắn lại và được kiểm soát trong 7 ngày

- 1 số loài gây bệnh nha chu …rất nhạy cảm với doxy ở nồng độ <= 6mg/ml

• Được đặt vào túi lợi= syringe và cannuyl

• Giảm chiều sâu túi lợi khi thăm dò ở các mặt khi kết hợp cùng Scalingand root planing

Trang 33

PERIO CHIP

• CHLORHEXIDINE CHIP là 1 dải mỏng chứa CHX nhưng CHX

không phải là một kháng sinh (mà là 1 chất khử trùng mạnh có thể giết chết hầu hết các mầm bệnh), được đặt trong túi lợi với 1 lượng

thuốc lớn

_THE END_

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

• TEXT BOOK OF PERIODONTOLOGY-CARRANZA

• TEXT BOOK OF PERIODONTOLOGY-SHANTHIPRIYA REDDY

• WWW.WIKIPEDIA.COM

Ngày đăng: 07/06/2016, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w