Cấu tạo lợi: • Lợi là một thành phần của vùng quanh răng, là niêm mạc biệt hoá liên quan trực tiếp tới răng, bám vào cổ răng, xương răng và một phần xương ổ răng.. • Những sợi keo sắp xế
Trang 1BỆNH VÙNG QUANH RĂNG
GV: BS Nguyễn Ngọc Anh
Bộ môn Nha Chu - VĐT RHM – ĐH YHN
Trang 23 Kể được các triệu chứng và chẩn đoán được VL cấp và mạn.
4 Mô tả được triệu chứng lâm sàng, phân loại bệnh VL, VQR.
5 Kể được các biện pháp phòng bệnh răng miệng nói chung và VL nói riêng.
6 Trình bày được các biện pháp điều trị và dự phòng bệnh VQR.
Trang 31 Bệnh viờm lợi
1.1 Cấu tạo lợi:
• Lợi là một thành phần của vùng quanh răng, là niêm mạc biệt hoá liên quan trực tiếp tới răng, bám vào cổ răng, xương răng
và một phần xương ổ răng
• Lợi gồm 3 phần; nhú lợi, viền lợi thuộc lợi tự do và lợi bám dính
Trang 41.1 Cấu tạo lợi
A Lợi viền (lợi tự do)
5 Biểu mô tiếp nối
6 Lõm dưới lợi tự do
7 Vùng tiếp nối niêm mạc lợi
8 Niêm mạc xương ổ răng
9 Xương ổ răng 10.Xương răng
Hỡnh 1 Các phần của lợi
Trang 51.1 Cấu tạo lợi
Trang 6Về mặt vi thể, cấu trúc lợi gồm 2 thành phần:
- Biểu mô ,
- Tổ chức liên kết đệm
Trang 71.1 Cấu tạo lợi
• Biểu mô phủ bề mặt lợi dính và mặt ngoài viền lợi là lớp biểu
Trang 81.1 Cấu tạo lợi
• Tổ chức đệm của lợi là một tổ chức liên kết có nhiều sợi keo
và rất ít sợi chun
• Những sợi keo sắp xếp thành những bó sợi lớn hình thành một
hệ thống sợi của lợi, trong đó có những bó chính giữ vai trò tổ chức khác nhau:
Trang 91.1 Cấu tạo lợi
• Mạch máu và thần kinh
+ Mạch máu: Lợi có hệ thống mạch máu rất phong phú
* Các nhánh ĐM ổ răng đến lợi xuyên qua dây chằng QR và vách giữa các răng
* Những mạch khác băng qua mặt ngoài hay mặt trong, xuyên qua mô liên kết trên màng xương vào lợi, nối với những động mạch khác từ XOR và dây chằng QR.
+ Thần kinh
Là những nhánh TK không có bao MYÊLIN chạy trong MLK, chia nhánh tới tận lớp biểu mô.
Trang 10* Ấn Độ, tuổi 14 - 15 tỉ lệ viêm lợi gần 100%.
* Anh điều tra trên 1000 học sinh ở tuổi 11 - 14 có 96% viêm lợi
* Trung Quốc, Thái Lan và các nước Đông Nam Á, tỉ lệ viêm lợi
cũng chiếm 70 - 84% Bệnh có đặc điểm là tổn thương viêm khu trú ở lợi, xương ổ răng chưa có ảnh hưởng.
Trang 111.2 Dịch tễ và các chỉ số
• Chỉ số thường dùng trong điều tra dịch tễ bệnh viêm lợi.
- Chỉ số lợi (Gingival Index - GI) của Loở và Silness, 1965 đánh giá tình trạng lợi theo các mức sau:
Trang 121.3 Nguyên nhân gây bệnh
1.3.1 Vi khuẩn:
Trang 131.3 Nguyên nhân gây bệnh
1.3.2 Vật lý, cơ học, nhiệt độ:
Trang 141.3 Nguyên nhân gây bệnh
1.3.3 Hóa học: Chì, thủy ngân, axit,…
Trang 151.3 Nguyên nhân gây bệnh
1.3.4 Chấn thương: Các sang chấn ở lợi như
thức ăn cứng, va đập vào lợi, thức ăn dắt vào
kẽ răng, khớp cắn sâu
Trang 161.3 Nguyên nhân gây bệnh
1.3.5 Do thuốc: Oxy già nồng độ cao, thuốc chống động kinh,
nước súc miệng có nồng độ cồn cao,…
Trang 171.3 Nguyên nhân gây bệnh
1.3.6 Do nội tiết tố ở tuổi dậy thì:
Trang 181.3 Nguyên nhân gây bệnh
1.3.7 Do bệnh toàn thân: ĐTĐ, hệ thống, bạch cầu cấp và mạn…
Trang 191.4 Lâm sàng bệnh viêm lợi:
Có nhiều loại bệnh viêm lợi, nhưng về mặt tiến triển, người ta chia làm 2 loại:
- Viêm lợi cấp
- Viêm lợi mạn
Trang 201.4 Lâm sàng bệnh viêm lợi:
1.4.1 Triệu chứng lâm sàng viêm lợi cấp:
Trang 211.4 Lâm sàng bệnh viêm lợi:
1.4.2 Triệu chứng lâm sàng viêm lợi mạn:
Viêm cấp không được điều trị &dự phòng, bệnh chuyển mạn tính.
- Lợi phù nề ít,
- Có dịch rỉ viêm đặc hoặc mủ, miệng hôi
- Đau ít hoặc không
- Thăm túi lợi có chảy máu và chảy máu khi mút
- Toàn thân: Không sốt
- Vệ sinh răng miệng kém, có nhiều cao răng và bựa răng.
- Chỉ số lợi > 2.
- X quang: xương ổ răng bình thường
Trang 231.6 Điều trị viêm lợi:
Trong tất cả các thể, vệ sinh răng miệng là tối quan trọng
- Thể cấp tính: trong giai đoạn cấp: chống chỉ định can thiệp phẫu thuật
+ Tại chỗ:
+ Toàn thân:
- Thể mạn tính
Trang 241.7 Phòng bệnh viêm lợi:
Mục đích của điều trị là làm cho lợi luôn ở trạng thái lành mạnh
- Vệ sinh và chăm sóc răng miệng: chải răng, phương pháp chải răng ,chỉ tơ nha khoa, Nước súc miệng…
- Khám răng miệng định kỳ 6 tháng/lần
Trang 262 Bệnh viêm quanh răng
• Tỷ lệ bệnh khoảng 30% người sau tuổi 35
• Đặc điểm tổn thương tất cả các tổ chức quanh răng và bệnh thường ở thể mạn tính
Trang 272.1 Cấu tạo giải phẫu, tổ chức học và chức năng:
2.1.1 Lợi :
2.1.2 Dây chằng quanh răng:
- Thành phần của dây chằng quanh răng:
- Dây chằng QR là sản phẩm của các TB túi răng Những TB
đó ngược lại được phân chia từ TB mầm TK được biệt hoá như tổ chức liên kết giống như một gân Dây chằng gồm 3 phần thường thấy trong tổ chức liên kết:
Trang 282.1.2 Dây chằng quanh răng:
• Tế bào: Tế bào xơ hoặc những loại tế bào khác nhau thường thấy trong tổ chức liên kết riêng và cần cho sự duy trì tính bền vững của tổ chức này
• Chất tựa sợi: Các sợi collagen sắp xếp trong các bó răng,
những sợi oxytalan
• Chất nền: Proteoglycans và glycoprotein giống trong tổ chức liên kết riêng
Trang 292.1.2 Dây chằng quanh răng:
• Dây chằng QR là sản phẩm của các TB túi răng
• Những TB này ngược lại được phân chia từ TB mầm TK được biệt hoá như tổ chức liên kết giống như một gân
• Dây chằng gồm 3 phần thường thấy trong tổ chức liên kết:
Trang 302.1.2 Dây chằng quanh răng:
• Thành phần chính của dây chằng quanh răng là những sợi collagen và chia thành 2 nhóm:
• Nhóm những sợi lồng vào xương ổ răng
• Nhóm những sợi bám vào xương ổ răng riêng biệt
• Tuỳ theo sự sắp xếp và hướng đi của các bó sợi phân ra những nhóm sau:
Trang 312.1.2 Dây chằng quanh răng:
Nhóm cổ răng
Nhóm ngang
Nhóm chéo
Nhóm cuống răng
Đối với những răng nhiều chân còn có những bó sợi đi
từ kẽ 2 hoặc 3 chân đến dính vào vách giữa của xương ổ răng nhiều chân
Trang 32Tuần hoàn quanh răng:
Trang 332.1.3 Xương răng
Về cấu trúc, xương răng gồm :
• Xương răng không có tế bào là lớp đầu tiên được tạo ra trong quá trình tạo ngà chân răng.
• Xương răng có tế bào là xương răng thứ phát phủ lên chân răng
Xương răng không có khả năng tiêu sinh lý và thay đổi cấu trúc như xương
Về mặt chức phận, xương răng tham gia vào sự hình thành hệ thống cơ học nối liền răng với xương răng, cùng với xương ổ răng giữ bề rộng cần thiết cho vùng dây chằng quanh răng, bảo vệ ngà răng và tham gia sửa chữa một số tổn thương ngà chân răng.
Trang 342.1.4 Xương ổ răng:
• Xương ổ răng là phần lõm của xương hàm để giữ chân răng,
nó là một bộ phận của xương hàm gồm có lá xương thành trong huyệt ổ răng và tổ chức xương chống đỡ xung quanh huyệt răng
Trang 352.2 Dịch tễ học
• Tính chất phổ biến: Mọi quốc gia, chủng tộc, vùng địa lý,…
• Các chỉ số áp dụng cho chẩn đoán và điều trị:
- Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản: chỉ số cao răng, chỉ số
mảng bám
- Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng công đồng: dựa vào đánh giá tình trạng lợi, cao răng, độ sâu túi lợi
Trang 362.3 Bệnh căn bệnh sinh:
2.3.1 Những yếu tố bên ngoài vùng quanh răng: Khớp cắn( răng lệch lạc), sang chấn khớp cắn, phanh môI bám cao, ngách tiền đình nông, chất hàn thừa, cao răng, mảng bám răng
2.3.2 Những yếu tố nội tại: Vấn đề dinh dưỡng, bệnh toàn thân (ĐTĐ, bệnh máu, ), tuổi dậy thì, đấp ứng miễn dịch ở từng cá thể
Trang 372.4 Phân loại viêm quanh răng:
Trang 382.5 Triệu chứng lâm sàng.
• Thời kỳ đầu: Bệnh âm ỉ, kéo dài…, sau chuyển thành viêm nặng
thường gặp ở người ≥ 45 tuổi các triệu chứng ồ ạt hơn thời kỳ đầu.
• Ở giai đoạn này có đầy đủ các triệu chứng điển hình của viêm quanh răng, đó là:
- Viêm lợi mạn tính.
- Túi quanh răng sâu, có mủ.
- Mất bám dính quanh răng.
- Răng lung lay và di chuyển
- X quang có tiêu xương ổ răng: tiêu ngang và tiêu dọc.
Trang 402.5 Triệu chứng lâm sàng.
• Khám độ lung lay răng:
Độ 1: Lung lay răng cảm thấy bằng tay
Độ 2 : Lung lay răng theo chiều ngang < 1mm
Độ 3 : Lung lay răng theo chiều ngang > 1 mm
Độ 4 : Lung lay răng theo chiều ngang và chiều dọc ( 3 chiều trong không gian)
Trang 412.5 Triệu chứng lâm sàng.
• Các tổn thương trên X quang
Tiêu xương
Trang 422.6 Tiến triển, Biến chứng
• Tiến triển: Mất răng hàng loạt
• Biến chứng: Apxe quanh thân răng, viêm tủy ngược dòng, viêm mô tế bào, viêm xoang, viêm xương hàm.
Trang 432.7 Điều trị viêm quanh răng:
• Điều trị khởi đầu
• Điều trị phẫu thuật
• Điều trị duy trì
Trang 442.8 Dự phòng viêm quanh răng