+ Giáo viên theo dõi, nhắc nhở & hướng dẫn bổ sung để học sinh chọn và pha đúng màu, vẽ hình đúng, vã màu đều và đẹp + Giáo viên có thể làm mẫu cách vẽ màu để học sinh quan sát.. Cho học
Trang 1Học sinh yêu thích màu sắc & ham thích vẽ.
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Hộp màu, bút vẽ, bảng pha màu
Hình giới thiệu 3 màu cơ bản (màu gốc) & hình hướng dẫn cách pha các màu: da cam, xanh lục, tím
Học sinh: vở thực hành
Hộp màu, bút vẽ, sáp màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ: Khởi động:
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra dụng cụ học môn mĩ thuật
3/ Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Quan sát nhận xét
MĐ: Biết cách pha màu từ 3 màu gốc và nhân biết
các màu bổ túc
HT: Cả lớp
Cho học sinh quan sát hình 1,2 trang 3 cho biết:
+ 3 màu cơ bản là 3 màu nào?
+ Từ 3 màu cơ bản, lần lượt pha trộn hai
màu với nhau ta được các màu nào?
Giáo viên giải thích cách pha màu từ 3 màu
gốc, vừa cho học sinh quan sát hình minh họa về
màu sắc ở ĐDDH
Giới thiệu các cặp màu bổ túc:
Màu đỏ & xanh lục
Màu xanh lam & màu da cam
Màu vàng & màu tím
=> Hai màu trong từng cặp màu bổ túc được đặt
đối diện nhau theo chiều mũi tên
Cho học sinh quan sát hình 3 trang 4
Giới thiệu màu nóng, màu lạnh:
Cho học sinh quan sát hình 4, 5: Nêu tên các
màu nóng & các màu lạnh
Vì sao gọi là màu nóng?
Vì sao gọi là màu lạnh?
Yêu cầu học sinh kể tên các quả, cây hoa,
đồ vật là màu gì? Đó là màu nóng hay màu lạnh?
=> Kết luận:
Đỏ,vàng,xanh lam
Da cam, xanh lục, tímLắng nghe + quan sát
Quan sát và nêuTrả lời
Học sinh nêu
Trang 2Pha lần lượt 2 màu cơ bản với nhau sẽ được
các màu: da cam, xanh lục, tím
3 cặp màu bổ túc: đỏ & xanh lá cây, xanh
GV làm mẫu cách pha màu
Yêu cầu học sinh đọc thầm nêu cách pha
màu bột, cách pha màu nước, màu sáp, màu chì
Giáo viên pha mẫu vừa giải thích cách pha
HĐ4: Thực hành:
MĐ: Pha được màu theo hướng dẫn
HT: Cá nhân
+ Yêu cầu học sinh tập pha các màu: da
cam, xanh lục, tím trên giấy nháp bằng màu vẽ
+ Giáo viên quan sát & hướng dẫn trực
tiếp để học sinh biết sử dụng chất liệu & cách pha
màu
+ Hướng dẫn học sinh pha màu vẽ vào
phần bài tập ở vở thực hành
+ Giáo viên theo dõi, nhắc nhở & hướng
dẫn bổ sung để học sinh chọn và pha đúng màu, vẽ
hình đúng, vã màu đều và đẹp
+ Giáo viên có thể làm mẫu cách vẽ màu
để học sinh quan sát
HĐ 5: Nhận xét ,đánh giá
+ Cho một số học sinh trình bày vỡ vẽ
+ Đính tiêu chí đánh giá Cho học sinh
nhận xét, đánh giá
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá
+ Yêu cầu học sinh nêu lại ba màu cơ bản,
màu nóng, màu lạnh
-Nhận xét tiết học
+ Dặn dò quan sát màu sắc, hoa lá …
Chuẩn bị một bông hoa, một chiếc lá thật để làm
mẫu vẽ cho bài học tới
Nêu cách pha
Học sinh tập pha
Đính lên bảng Nhận xét
Trang 3Học sinh biết cách vẽ: Vẽ màu và vẽ được bông hoa chiếc lá theo mẫu Vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích.
Học sinh yêu thích vẽ đẹp của hoa lá trong thiên nhiên, có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây cối
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh ảnh một số loại hoa, lá thật
+Một số bài HS năm trước
HS : + Hoa , lá thật
+ Hộp màu, bút vẽ, sáp màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Cho học sinh quan sát 1 loại hoa lá
- Hướng dẫn học sinh quan sát hoa hồng
* Cầm cành hồng và hỏi:
+ Hoa hồng có những bộ phận nào?
+ Hình dạng màu sắc ra sao?
+ Lá hồng có gì đặc biệt ?
Giáo viên cho học sinh quan sát hoa cúc, sen
Hoa cúc có hình dạng màu sắc như thế nào?
Hoa sen có màu sắc ra sao?
Lá sen như thế nào ?
Ngoài ra, còn có loài hoa nào? Cho học sinh kể
tên và nói rõ hình dáng và màu sắc các loại hoa mà
em biết
GD MTr: Yêu thích vẽ đẹp của hoa lá, chăm
sóc bảo vệ hoa, lá để mtr thiên nhiên luôn luôn
-Do đó, khi vẽ cần phai quan sát thật kĩ hình dạng
màu sắc của chúng để vẽ cho đúng
Trang 4+ Sau khi vẽ phác khung hình chúng ta là gì
Vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích
Cho học sinh nhắc lại các bước vẽ
*Hướng dẫn cách vẽ lá: Tương tự Cho học sinh xem
+ Ở lớp trước: Quan sát kĩ mẫu, xắp xếp hình
vẽ hoa, lá cho cân đối vẽ theo mẫu
Trình tự các bước hướng dẫn
Chia nhóm, cho học sinh thực hành vẽ theo
mẫu,theo dõi giúp đỡ
-Giáo viên nhận xét, đánh giá
+ Dặn HS chuẩn bị bài tới
Giáo viên: + Tranh ảnh các con vật
+ Hình gợi ý cách vẽ + Tiêu chuẩn đánh giá
+ Bài vẽ các con vật của học sinh các lớp trước
Học sinh: + Tranh ảnh các con vật
+ Vở thực hành Hộp màu, bút vẽ, sáp màu
III Các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Khởi động
Trang 5Ổn định
Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Bài mới: Giới thiệu: Hát bài “con vịt” Bài hát này nói
về con gì ? ( Con vịt )
Ngoài ra còn có con vật nào mà em biết ?
Khi nuôi chúng ta cần phải làm gì ?
Liên hệ giới thiệu “Ghi tựa bài”
HĐ2: Chọn nội dung đề tài
Giáo viên cho học sinh xem tranh
Giáo viên đính tranh quy trình
- Muốn vẽ tranh trước hét ta phải làm gì ?
~ Bước 1: Phác khung hình.
~ Bước 2: Vẽ các bộ phận.
Vẽ các chi tiết cho rõ
~ Bước 3: Sữa chữa hoàn chỉnh hình vẽ và
- Cho học sinh trình bày
- Nhận xét đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá
Trang 6- Chơi trò chơi tiếp sức
- Vẽ tiếp các bộ phận vào hình vẽ để được
Học sinh tìm hiểu và cảm nhận vẻ đẹp của một số họa tiết dân tộc
Học sinh biết cách chép và chép được một vài họa tiết trang trí dân tộc Học sinh yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn văn hóa dân tộc
II Chuẩn bị:
Giáo viên: +Sưu tầm một số mẫu họa tiết trang trí dân tộc Nếu có diều kiện giáo viên có thể sưu tầm thêm một số hình ảnh về họa tiết trang trí dân tộc trên trang phục, đồ gốm hoặc trang trí ở đình chùa …
+ Hình ảnh gợi ý cách chép họa tiết trang trí dân tộc
Học sinh: + SGK, Sưu tầm họa tiết trang trí dân tộc
+ Giấy vẽ hoặc vở thực
+ Bút chì, tẩy, màu vẽ
III Các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Khởi động
Ổn định
Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Bài mới: Giới thiệu:
HĐ2: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét họa tiết
MĐ: Cảm nhận được vẽ đẹp của họa tiết
Giới thiệu hình ảnh về họa tiết trang trí ở H1 trang 1
Gợi ý:
+ Các họa tiết trang trí hình gì?
+ Hình hoa, lá,các con vật ở các họa tiết trang trí
có đặc điểm gì?
+ Đường nét, cách sắp xếp họa tiết trang trí như
thế nào?
+ Họa tiết được dùng để trang trí ở đâu?
Giáo viên bổ sung và nhấn mạnh: Họa tiết trang trí
dân tộc là di sản văn hóa quý báu của ông cha ta để
lại, chúng ta cần phải học tập, giữ gìn và bảo vệ di sản
Trang 7HĐ3: Cách chép họa tiết trang trí dân tộc
MĐ: Nắm được cách chép họa tiết
- Chọn họa tiết trang trí đơn giản ở sách hướng dẫn
học sinh vẽ theo từng bước: ( Hình C trang 11)
Xem quy trình vẽ Sên hỏi:
- Muốn chép họa tiết trang trí dân tộc em quan sát
hình vẽ qua mấy bước? ( 4 bước )
~ Bước 1 ta làm gì?
( Tìm và vẽ phác dáng chung )
Họa tiết chung này có hình dạng gì?
Giáo viên làm mẫu: Bước 1 Ha
MĐ: Chép được một vài họa tiết dân tộc
- Yêu cầu học sinh chọn và chèn hình họa tiết
- Trong khi học sinh vẽ, giáo viên đến từng bàn để
quan sát và hướng dẫn bổ sung
HĐ5: Nhận xét đánh giá
- Chọn một vài bài cho học sinh nhận xét
- Đính tiêu chuẩn đánh giá
- Học sinh nhận xét về:
+ Cách vẽ hình (giống mẫu hay chưa giống mẫu)
+ Cách vẽ nét (mềm mại, sinh động)
+ Cách vẽ màu (tươi sang, hài hòa)
- Gợi ý để học sinh xếp loại các bài đã nhận xét
Trang 8- Xem trước: Bài xem tranh phong cảch
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: + Chuẩn bị một số đồ vật dạng hình trụ để làm mẫu
+ Bài vẽ của học sinh các lớp trước
+ Hình gợi ý cách vẽ
Học sinh: + Vở thực hành
+ Hộp màu, bút vẽ, gom
III Các hoạt động dạy và học:
HĐ: Khởi động:
1/ Ổn định
2/ Bài cũ: Nhận xét bài vẽ kỳ trước
Kiểm tra dụng cụ của học sinh
3/ Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Quan sát nhận xét
MĐ: Nhận biết được đồ vật có dạng hình trụ và đặc
điểm, hình dạng của chúng
- Giáo viên giới thiệu mẫu vẽ có dạng hình trụ và và
bày mẫu để học sinh nhận xét
+ Hình dáng chung thế nào? Cao, thấp, rộng hay
hẹp?
+ Cấu tạo gồm những bộ phận nào?
+ Gọi tên các đồ vật ở hình 1, trang 25
+ Hãy tìm ra sự giống nhau, khác nhau giữa cái
chén và cái chaiảơ hình 1, trang 25
- Giáo viên bổ sung, nêu sự khác nhau của hai đồ vật
- Q.sát nêu tên
- Trả lời
Trang 9chiều ngang của vật mẫu, kể cả tay cầm ( nếu có) để
vẽ khung hình cho cân đối với khổ giấy ( H.2a) Hình
nào ?
* Bước 2: - Phác đường trục, xác định vị trí của
miệng, đáy, than, tay cầm, … Của đồ vật và vẽ các nét
chính Hình nào?
* Bước 3,4: - Vẽ các chi tiết và vẽ lại các hình vẽ
cho đúng với mẫu ( H2 C, D)
GV gợi ý HS QS/ mẫu và vẽ theo cách đã hướng
dẫn đồng thời chỉ ra chỗ chưa đạt ở mỗi bài vẽ để HS
tự sửa Thời gian thực hành từ 20 - 25 phút
+ Hình dáng, tỉ lệ của hình vẽ ( So với mẫu)
+ Những ưu điểm cần phát huy
-HS tập trung theo nhóm vẽ vào vở vẽ
- Theo dõi
- Nhận xét
TUẦN 11 Thường thức mĩ thuật
XEM TRANH CỦA HỌA SĨ
I Mục tiêu:
Học sinh hiểu nội dung của các bức tranh qua hình vẽ, bố cục, màu sắc
Học sinh làm quen với chất liệu và kĩ thuật vẽ tranh
Yêu thích phong cảnh bảo vệ môi trường thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Sưu tầm tranh phiên bản khổ lớn để HS QS/, nhận xét
- Que chỉ tranh
- Sưu tầm tranh phiên bản của họa sĩ về các đề tài
Học sinh: Sưu tầm tranh phiên bản của họa sĩ về các đề tài sách báo, tạp chí… III Các hoạt động dạy và học:
Trang 10MĐ: Hiểu được nội dung của các bức tranh Giới
thiệu trong bài, thong qua bố cục h/ảnhvà màu sắc
Về nông thôn sản xuất là bức tranh đẹp, có bố cục
chặt chẽ, h/ảnh rõ ràng, sinh động, màu sắc hài hòa,
thể hiện cảnh lao động trong cuộc sống hằng ngày ở
nông thôn sau chiến tranh
- Gội đầu: Tranh khắc gỗ màu của họa sĩ Trần Văn
Cẩn ( 1910 – 1994 )
- Y/c HS xem tranh và gợi ý HS hiểu
+ Tên bức tranh và tác giả bức tranh
+ Tranh vẽ về đề tài nào ?
+ Hình ảnh nào là h/ảnh chính trong tranh?
+ Màu sắc trong tranh được thể hiện như thế nào ?
+ Em có biết chất liệu để vẽ bức tranh này không?
- Giáo viên bổ sung - Kết luận
HĐ 2: Nhận xét đánh giá
- Nhận xét chung của tiết học
- Dặn chuẩn bị quan sát những sinh hoạt hằng ngày
- Miêu tả cô gái
- Miêu tả cô gái
Trang 11- Một số tranh, ảnh về đề tài sinh hoạt
III Các hoạt động dạy và học:
HĐ: Khởi động.
1/ Ổn định
2/ Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Bài mới: Giới thiệu bài :
HĐ1: Tìm chọn nội dung đề tài.
MĐ: HS biết được những công việc bình thường diễn
ra hằng ngày cua các em
HT: Cả lớp
- GV y/c HS xem tranh ở trang 30 SGK về đề tài sinh
hoạt: Học tập, lao động, Sau đó đặt 1 câu hỏi gợi ý
để các em quan sát nhận xét:
+ Các bức tranh vẽ về đề tài gì? Vì sao em biết?
+ Em thích bức tranh nào? Vì sao?
+ Hãy kể một số hoạt động thường ngày của em ở
nhà, ở trường
- GV tóm tắt và bổ sung nêu các hoạt động diễn ra
hằng ngày của em như:
+ Đi học, giờ học ở lớp, vui chơi ở sân trường
+ Giúp đỡ gia đình: Cho gà ăn, quét nhà, trồng cây,
tưới cây
+ Đá bóng, nhảy dây, múa hát cắm trại,…
- GV y/c HS chọn nội dung đề tài để vẽ tranh
HĐ2: Cách vẽ tranh
MĐ: HS biết cách vẽ và vẽ được tranh thể hiện rõ nội
dung đề tài sinh hoạt
HT: Cả lớp, cá nhân
- GV gợi ý cách vẽ
- Vẽ hình ảnh chính trước, Vẽ hình ảnh phụ sau (Cảnh
vật)để nội dung rõ và phong phú
- Vẽ các dáng hoạt động sao cho sinh động
- Vẽ màu tươi sang, có đậm có nhạt
- Cho học sinh xem tranh phong cảnh của học sinh
các lớp trước
HĐ3: Thực hành
MĐ: Vẽ được tranh sinh hoạt
HT: Cá nhân
- GV quan sát lớp đồng thời gợi ý, động viên HS làm
bài theo cách đã hướng dẫn
- Gợi ý cụ thể đối với HS còn lúng túng về cách vẽ
Trang 12nhóm đề tài.
- Gợi ý HS nhận xét và xếp loại theo các tiêu chí
+ Sắp xếp hình ảnh ( phù hợp với tờ giấy) rõ nội
dung
+ Hình vẽ (thể hiện các dáng hoạt động
+ Màu sắc ( tươi vui)
+ Nhận xét xếp loại tranh theo ý thích
Học sinh tìm hiểu và làm quen với ứng dụng của đường diềm
Học sinh biết cách vẽ trang trí đường diềm đơn giản
HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Sưu tầm một số đường diềm (cỡ to) và đồ vật có trang trí đường
diềm
+ Một số họa tiết để sắp xếp và đường diềm
+ Kéo, giấy màu, hồ dán
+ Một số bài trang trí đường diềm của các lớp trước
- Học sinh: + Giấy vẽ hoặc vở thực hành
+ Bút chì, tẩy, màu vẽ
III Các hoạt động dạy và học:
HĐ: Khởi động.
1/ Ổn định
2/ Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3/ Bài mới: Giới thiệu:
HĐ1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét.
MĐ: Cảm nhận được vẽ đẹp và làm quen với ứng
dụng của đường diềm
HT: Cả lớp
Cho HS QS/ 1 số hình ảnh Giới thiệu hình ảnh về họa
tiết trang trí ở H1 trang 1 Gợi ý:
+ Em thấy đường diềm này được trang trí ở những
đồ vật nào?
+ Ngoài những đồ vật ở H1 em còn biết những đồ
vật nào được trang trí bằng đường diềm?
+ Những họa tiết nào thường được sử dụng để
trang trí đường diềm?
+ Cách sắp xếp họa tiết ở đường diềm như thế
nào?
- Hát
- Quan sát
- Trả lời
Trang 13+ Em nhận xét gì về màu sắc của đường diềm ở
hình 1?
- Giáo viên tóm tắt và bổ sung cho nhận xét của HS:
+ Đường diềm thường dùng để trang trí khăn, áo,
dĩa quạt, chén lọ,…
+ Dùng đường diềm để trang trí sẽ làm cho đồ vật
đẹp hơn
+ Họa tiết trang trí đường diềm rất phong phú:
hoa, lá, chim, bướm, h.tròn, h.vuông, h.tam giác,…
+ Có nhiều cách sắp xếp họa tiết thành đường
diềm: nhắc lại, sen kẽ, đối xứng và xoay chiều,
+ Các họa tiết giống nhâu thường được vẽ bằng
nhau và vẽ cùng một màu
+ Vẽ màu sắc là cho đường diềm thêm đẹp hơn
HĐ2: Cách trang trí đường diềm
MĐ: Nắm được cách vẽ và trang trí được đường diềm
HT: Cả lớp
- GV giới thiệu hình gợi ý – y/c HS QS/ H2
- Tìm chiều dài, chiều rộng của đường diềm cho
vừa với tờ giấy và kẻ hai đường thẳng cách đều, sau
đó chia các khoảng cách đều nhau rồi kẻ đường trục
- Vẽ các mảng trang trí khác nhau sao cho cân đối,
hài hòa ( H.2b)
- Tìm và vẽ họa tiết ( H 2c): có thể vẽ một họa tiết
theo cách: nhắc lại, hoặc họa tiết sen kẽ
- Vẽ màu theo ý thích, có độ đậm, nhạt
- Nên sử dụng từ 3 - 5 màu
- Giáo viên vẽ một hoặc hai cách sắp xếp họa tiết
và và vẽ màu khác nhau để gợi ý cho HS
HĐ3: Thực hành.
MĐ: Vẽ được và trang trí được đường diềm
- Cho học sinh thực hành vẽ
- GV cắt sẵn 1 số họa tiết để HS lựa chọn và dán
vào thành đường diềm theo khung kẽ sẵn
* Cho HS nhận xét, đánh giá
- Cho HS chọn một vài bài trang trí đường diềm và
một số bài trang trí đồ vật treo lên
- GV đính tiêu chuẩn đánh giá
- Gợi ý học sinh nhận xét đánh giá như các bài
trước
- Nhận xét tiết học
- Dặn những học sinh chưa hoàn thành về nhà cố
gắn làm tiếp cho hoàn chỉnh
Trang 14VẼ ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH TRỤ
I Mục tiêu:
Học sinh hiểu đặc điểm, hình dáng, tỉ lệ của hai vật mẫu
Học sinh biết cách vẽ 2 vật mẫu
Học sinh yêu thích vẽ đẹp của các đồ vật
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên:+ Chuẩn bị một số mẫu có hai đồ vật để vẽ theo nhóm
+ Vải làm nền cho mẫu + Bục để vật mẫu
+ Hình gợi ý cách vẽ
+ Một số bài vẽ mẫu có 2 đồ vật của HS các lớp trước Học sinh: + Vẽ mẫu theo nhóm
+ Vở thực hành+ Hộp màu, bút vẽ, gom
III Các hoạt động dạy và học:
Vị trí đồ vật nào ở trước, ở sau?
Các vật mẫu có che khuất không?
. Khoảng cách giữa hai vật mẫu như thế nào?
GV kết luận:
- Khi nhìn mẫu ở các hướng khác nhau vị trí của các
vật mẩu khác nhau Mỗi người sẽ vẽ mẫu theo vị trí
nhìn của mình
- GV yêu cầu HS bày mẫu để vẽ theo nhóm
- HS cùng trao đổi về cách bày mẫu
Trang 15để phác khung hình chung, sau đó phác khung hình
của từng vật mẫu( H.2a)
+ Vẽ đường trục của từng vật mẫu rồi tìm tỉ lệ của
chúng: miệng, cổ, vai, thân …( H.2b)
+ Vẽ nét chính trước, sau vẽ nét chi tiết và sửa
hình lại cho giống mẫu Nét vẽ cần có đậm, có nhạt
(H.2c,d)
+ Nhìn mẩu vẽ đậm nhạt ( H.2c) hoặc vẽ màu
GVnhắc HS : nếu vẽ mẫu là các đồ vật khác hoặc
vẽ theo nhóm thì cũng tiến hành theo cách đã hướng
- Vẽ khung hình phù hợp với tờ giấy
- SS, ước lượng để tìm tỉ lệ các bộ phận của từng
vật mẫu
- GV HDẫn bổ sung ngay dvới những HS còn lung
túng Y/c HS QS mẫu, SS với bài vẽ để điều chỉnh
- HS làm bài không dung thước kẻ
HĐ4: Nhận xét đánh giá sản phẩm
- Treo 1 số bài vẽ lên
- Cho HS NX và XL bài vẽ
- Bố cục( Cân đối)
- Hình vẽ ( rõ đặc điểm, gần giống mẫư)
- GV KL và khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp
- Dặn HS QS chân dung của bạn cùng lớp và người
Học sinh hiểu đặc điểm, hình dáng của một số khuôn mặt người
Học sinh biết cách vẽ và vẽ được tranh chân dung đơn giản
HS biết quan tâm đến mọi người