1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học thuế

364 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 364
Dung lượng 823,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo Quyết địnhhệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là

Trang 1

THUE.1.ppt THUE.2.ppt THUE.3.ppt THUE.4.ppt THUE.5.ppt

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

KHOA TÀI CHÍNH CƠNG

Môn học

THUẾ

GV : PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng.

Trang 3

• TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Giáo trình Thuế I – Khoa Tài chính Nhà nước.

2 Các Luật Thuế và văn bản pháp lý hướng dẫn.

3 Quản lý Ngân sách Nhà nước, PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng, Trường ĐH Kinh tế TP.HCM, NXB Thống Kê, năm 2006.

4 http://www.mof.gov.vn

5 http://www.gdt.gov.vn

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC:

- Đánh giá quá trình : 30 % điểm.

- Thi cuối kỳ : 70 % điểm.

Trang 5

Thời lượng : 02 chỉ

Nội dung môn học Thuế được

kết cấu thành 05 chương :

Trang 6

Chương 1: Tổng quan về thuế.

Chương 2: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Chương 4: Thuế giá trị gia tăng.

Chương 5 : Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trang 7

CHÖÔNG 1

TOÅNG QUAN VEÀ THUEÁ

Trang 8

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 :

1 Khái niệm và đặc trưng của thuế

2 Bản chất và vai trị của thuế (tự nghiên

cứu).

3 Phân loại thuế.

4 Các yếu tố cấu thành của thuế.

5 Quá trình cải cách hệ thống thuế VN (tự

Trang 9

1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG

CỦA THUẾ

1.1 Khái niệm thuế :

- Đứng trên góc độ Nhà nước :

- Đứng trên góc độ người nộp :

- Xét về mặt nội dung vật chất :

- Xét về thực chất :

Trang 10

1.2 Đặc trưng của thuế:

- Tính chất bắt buộc.

- Không hoàn trả trực tiếp.

- Dùng vào chi tiêu công.

Trang 11

3 PHÂN LOẠI THUẾ :

3.1 Căn cứ vào phương thức huy động :

- Thuế trực thu :

- Thuế gián thu :

3.2 Căn cứ vào đối tượng tính thuế :

- Thuế đánh vào hàng hóa

- Thuế đánh vào thu nhập.

- Thuế đánh vào tài sản.

Trang 12

3.3 Căn cứ vào cơ chế phân cấp quản lý :

+Thể chế Nhà nước thống nhất :

- Thuế trung ương.

- Thuế địa phương.

- Thuế điều tiết.

+Thể chế Nhà nước liên bang :

- Thuế liên bang

Trang 13

4 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH CỦA THUẾ:

4.1 Tên gọi của thuế:

4.2 Đối tượng chịu thuế :

4.3 Người nộp thuế :

4.4 Đối tượng tính thuế:

4.5 Thuế suất :

4.6 Phương pháp tính thuế :

4.7 Miễn, giảm thuế :

4.8 Hoàn thuế, truy thu thuế :

4.9 Thủ tục thu nộp thuế:

.

Trang 14

4.5 Thuế suất :

- Thuế suất cố định:(thuế suất tuyệt

đối)

- Thuế suất tỷ lệ :

- Thuế suất lũy tiến :

+ Thuế suất lũy tiến toàn phần.

+ Thuế suất lũy tiến từng phần.

Trang 15

Thuế suất lũy tiến toàn phần: Thuế được tính chung trên toàn bộ đối tượng tính thuế theo thuế suất tương ứng.

Thuế suất lũy tiến từng phần : Thuế được tính từng phần theo từng bậc thuế và thuế suất tương ứng Số thuế phải nộp cuối cùng là tổng số thuế đã tính cho từng phần cộng

Trang 16

Ví dụ : Cho biểu thuế lũy tiến như sau :

Bậc Đối tượng tính thuế (đồng) Thuế suất

(%)

1 Đến 500.000 0

2 Trên 500.000 đến 1.000.000 10%

3 Trên 1.000.000 đến 2.000.000 20%

Trang 17

Giả sử một người có đối tượng chịu thuế là 900.000đ Vậy số thuế người này phải nộp:

+ Tính theo thuế suất lũy tiến toàn phần:

900.000đ x 10% = 90.000 đ

+ Tính theo thuế suất lũy tiến từng phần :

(500.000 x 0%) + (400.000 x 10%) = 40.000 đ

Trang 18

CHÖÔNG 2

THUEÁ XUẤT, NHẬP KHẨU

Trang 19

I TỔNG QUAN VỀ THUẾ XUẤT

KHẨU, NHẬP KHẨU :

1 Khái niệm :

2 Đặc điểm :

3 Vai trò :

Trang 20

II NỘI DUNG :

Trang 21

II NỘI DUNG :

3 Thơng tư số 194/2010/TT-BTC ngày

Trang 22

II NỘI DUNG :

1 Người nộp thuế :

Những tổ chức, cá nhân cĩ hàng hĩa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam , kể cả trường hợp hàng hố được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước; Hàng hố mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hố xuất

Trang 23

Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo Quyết định

hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

Trang 24

Khu phi thuế quan bao gồm : khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế,

thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác.

Trang 25

Hàng hoá là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

- Hàng hoá vận chuyển quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật.

- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại.

Trang 26

- Hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hoá đưa

từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.

thuế tài nguyên của Nhà nước khi

Trang 27

Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế xuất khẩu, nhập khẩu :

- Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Trang 28

- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế.

Trang 29

- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế.

Trang 30

2 Thời điểm tính thuế :

Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan với cơ quan Hải quan.

Trang 31

3 Phương pháp tính thuế :

Giá tính Số lượng Thuế Thuế XK, NK = thuế x hàng hóa x suất

đơn vị tính thuế

Trang 32

Trường hợp mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối :

Mức thuế Số lượng Thuế XK, NK = tuyệt đối x hàng hóa

trên một tính thuế đơn vị

Trang 33

3.1.Giá tính thuế :

Giá tính thuế tính bằng đồng VN

Trang 34

Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác

dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.

Trang 35

- Giá tính thuế đối với hàng hoá

xuất theo hợp đồng ( Vận chuyển

xác định theo quy định của pháp

Trang 36

- Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập

cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp

Freight ), được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu.

Trang 37

Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng , được áp dụng tuần tự theo các phương pháp sau :

1 Phương pháp trị giá giao dịch.

2 Phương pháp trị giá giao dịch

của hàng nhập khẩu giống hệt.

3 Phương pháp trị giá giao dịch

Trang 38

4 Phương pháp trị giá khấu trừ.

5 Phương pháp trị giá tính toán.

6 Phương pháp suy luận.

Trang 39

Chi phí Chi phí CIF = FOB + bảo hiểm + vận tải

Quốc tế Quốc tế

(I) ( F )

Trang 40

Trường hợp mua bán theo

thuế được tính theo phương thức trả tiền một lần, tức là được trừ

Trang 42

3.2 Số lượng hàng hóa tính thuế :

Căn cứ vào số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan.

Trang 43

3.3 Thuế suất :

- Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.

Trang 44

- Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho

đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường.

Trang 45

Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại

Trang 46

Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất

xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với

VN theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc

để tạo thuận lợi cho giao lưu

Trang 47

Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:

- Phải là những mặt hàng được quy định

cụ thể trong thoả thuận ký kết giữa Việt Nam với nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế và phải đáp ứng đủ các điều kiện

đó ghi trong thỏa thuận.

Trang 48

- Phải là hàng hoá có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam tham gia thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế.

Trang 49

Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối

xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

Trang 50

Thuế suất thông thường được

áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Trang 51

4 Đồng tiền nộp thuế :

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam

Trang 52

Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế

chuyển đổi Việc quy đổi từ ngoại

tệ ra đồng VN được tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước VN công bố tại

Trang 53

5 Thời hạn nộp thuế :

5.1 Thời hạn nộp thuế xuất khẩu

30 ngày , kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan.

Trang 54

5.2 Thời hạn nộp thuế nhập khẩu :

a./ Đối với đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế :

Trang 55

Đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế là đối tượng có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất là 365 ngày, tính đến ngày đăng ký Tờ khai hải quan lô hàng đang làm thủ tục nhập khẩu mà không có hành vi gian lận thương mại; không trốn thuế; không còn nợ thuế và tiền phạt quá hạn; chấp hành tốt chế độ báo

Trang 56

+ Đối với hàng hoá nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu , thời hạn nộp

tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan.

Trang 57

Trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu phải kéo dài hơn thì thời hạn nộp thuế được xét gia hạn phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan

Trang 58

+ Đối với hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập, thời

ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập (áp dụng cho cả trường hợp được phép gia hạn).

Trang 59

+ Đối với hàng hoá nhập khẩu

kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan.

Trang 60

b./ Đối với đối tượng nộp thuế chưa chấp hành tốt pháp luật về thuế:

+ Nếu được bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế thực hiện theo thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá thời hạn nộp thuế quy định đối với đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế.

Trang 61

Hết thời hạn bảo lãnh mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế xong thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho đối tượng nộp thuế Thời hạn chậm nộp thuế được tính từ ngày hết thời hạn bảo lãnh

Trang 62

+ Trường hợp không được bảo

phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng.

Trang 63

c./ Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng

+ Trường hợp có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng

tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai

Trang 64

Hết thời hạn bảo lãnh mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế xong thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho đối tượng nộp thuế Thời hạn chậm nộp thuế được tính từ ngày

Trang 65

+ Trường hợp không có bảo lãnh

về số tiền thuế phải nộp thì phải nộp xong tiền thuế trước khi nhận hàng.

Trang 66

CHƯƠNG 3 THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Trang 67

I TỔNG QUAN VỀ THUẾ TIÊU THỤ

ĐẶC BIỆT :

1 Khái niệm :

2 Đặc điểm :

3 Vai trò :

Trang 68

II NỘI DUNG :

Trang 69

1 Người nộp thuế TTĐB :

Người nộp thuế TTĐB là tổ chức,

đối tượng chịu thuế TTĐB.

Trang 70

+ Hàng hóa:

1 Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm

2 Rượu

3 Bia

Trang 71

4 Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại

có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết

kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.

5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên

Trang 72

7 Xăng các loại, nap-ta (naphtha),

Trang 73

+ Dịch vụ:

1 Kinh doanh vũ trường.

2 Kinh doanh mát-xa (massage), ra-ô-kê (karaoke).

ka-3 Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm

(jackpot), máy sờ-lot (slot) và các

Trang 74

4 Kinh doanh đặt cược.

5 Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.

6 Kinh doanh xổ số.

Trang 75

Hàng hóa không thuộc diện chịu thuế TTĐB :

1 Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia

bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu.

Trang 76

2 Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.

- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới VN.

Trang 77

- Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ

chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội

- nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân theo mức quy định của Chính phủ.

- Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại VN

theo mức quy định của Chính phủ.

Trang 78

- Hàng tạm nhập, tái xuất và tạm xuất, tái

nhập không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Trang 79

- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao.

- Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

- Hàng nhập khẩu để bán tại các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế.

Trang 80

3 Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch.

Trang 81

4 Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng

ký lưu hành và không tham gia giao thông

Trang 82

5 Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

Trang 83

2 Thời điểm tính thuế TTĐB :

- Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền

sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trang 84

- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Trang 85

3 Phương pháp tính thuế TTĐB :

Thuế Giá tính Số lượng Thuế

TTĐB = thuế x hàng hóa x suất

đơn vị , dịch vụ

tính thuế

Trang 86

3.1 Giá tính thuế TTĐB:

Giá tính thuế TTĐB được tính bằng đồng VN.

Trang 87

Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng VN theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN VN công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ để xác định giá tính thuế TTĐB; Đối với hàng hoá nhập khẩu cũng sử dụng tỷ giá này nhưng

Trang 88

1 Đối với hàng hoá sản xuất trong nước :

Giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa

có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế GTGT, được xác định như sau:

Giá bán chưa Thuế bảo vệ

có thuế GTGT - môi trường

(nếu có) Giá tính

Trang 89

2 Đối với hàng hóa nhập khẩu:

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định như sau:

Giá tính Giá tính Thuế

thuế TTĐB = thuế nhập khẩu + nhập khẩu.

Trang 90

3 Đối với hàng hoá gia công :

Giá tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế GTGT của cơ

sở giao gia công hoặc giá bán chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế GTGT của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng

Trang 91

4 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm :

Giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa

có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế GTGT của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, tức là không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Trang 92

5 Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuế TTĐB là bán chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế GTGT được xác định cụ thể như sau:

Trang 93

Giá bán trong Thuế bảo vệ nước của cơ sở - môi trường xuất khẩu chưa (nếu có)

Trang 94

6 Đối với dịch vụ :

Giá tính thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT, được xác định cụ thể như sau:

Giá tính Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT thuế =

TTĐB 1 + Thuế suất thuế TTĐB

Ngày đăng: 24/12/2016, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w