1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng môn học thuế chương 5 thuế giá trị gia tăng

68 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Thuế GTGT tính vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ • Thuế GTGT đánh thuế qua các khâu: + Sản xuất thành phẩm + Kinh doanh thương mại + Kinh doanh dịch vụ + Nhập khẩu hàng hóa... * Xác đ

Trang 1

CH NGă5

(Value add Tax)

Trang 3

5.1 Vĕn bản pháp lý

Luật số 31/2013/QH13, ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một só điều của Luật thuế GTGT 13/2008/QH12

Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, 18/12/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế GTGT

hướng dẫn thi hành luật thuế và nghị định hướng dẫn luật thuế GTGT

Trang 4

5.1 Vĕn bản pháp lý

25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một

số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC và

27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP

Trang 5

5.2 Nội dung của thuế GTGT

5.2.1 Khái niệm GTGT

5.2.5 Phương pháp tính thuế GTGT

5.2.2 Tác động tích cực của thuế GTGT

5.2.7 Thời gian nộp hồ sơ và tiền thuế GTGT

5.2.3 Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế GTGT

5.2.4 Đối tượng nộp thuế GTGT

Trang 6

• Thuế GTGT là loại thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

• Thuế GTGT tính vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ

• Thuế GTGT đánh thuế qua các khâu:

+ Sản xuất thành phẩm + Kinh doanh thương mại + Kinh doanh dịch vụ

+ Nhập khẩu hàng hóa

Trang 7

+ Khuyến khích sản xuất, xuất khẩu

+ Ngăn ngừa hiện tượng trốn thuế

+ Buộc người bán xuất hoá đơn chính xác

Trang 8

- Đối t ợng ch u thu GTGT

Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài)

- Đối t ợng không ch u thu GTGT

Được quy định cụ thể trong Thông tư 219/2013/TT – BTC, Thông tư 151/2014/TT – BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, điển hình là các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ như: hàng hóa, dịch vụ được nhà nước ưu đãi,

Trang 9

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế

doanh (gọi là cơ sở kinh doanh)

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (gọi là người nhập khẩu)

Trang 10

- Phương pháp khấu trừ

- Phương pháp trực tiếp

Trang 11

Thuế GTGT đầu vào = Doanh số của hàng hóa, dịch vụ * Thuế suất thuế GTGT

Trang 13

+ 0%: nhóm hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ vận tải quốc tế

+ 5%: hàng hóa, dịch vụ thiết yếu

+ 10%: hàng hóa, dịch vụ còn lại

Thu GTGT đầu ra = Giá tính thu GTGT * Thu suất thu GTGT

cúa hàng hóa, d ch vụ bán ra

Trang 14

* Xác đ nh giá tính thu GTGT của hàng hóa, d ch

vụ do c sở sản xuất, kinh doanh bán ra:

• Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa

Đối với hàng hóa,

dịch vụ chịu thuế

GTGT

Trang 15

Ví dụ 1:

• Công ty Việt Tiến sản xuất sản phẩm may mặc, trong tháng bán được 10.000 cái áo sơ mi, giá bán chưa thuế GTGT là 120.000đ/cái Thuế suất thuế GTGT của sản phẩm may mặc là 10%

Hỏi: Giá tính thuế GTGT của cả lô hàng là bao nhiêu?

Thuế GTGT đầu ra của lô hàng là bao nhiêu?

- Giá tính thuế GTGT = 10.000 x 120.000 = 1,2 tỷ đồng

- Thuế GTGT đầu ra của lô hàng = 1,2 tỷ đ x 10% = 0,12 tỷ đồng

Trang 16

* Xác đ nh giá tính thu GTGT của hàng hóa, d ch

vụ do c sở sản xuất, kinh doanh bán ra:

• Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa

Trang 17

Ví dụ 2:

• Công ty sx rượu, trong kỳ bán được 5.000 lít rượu thuốc, giá bán chưa thuế GTGT là 90.000đồng/lít Thuế suất thuế GTGT 10%, thuế suất thuế TTĐB của rượu thuốc là 25%

Hỏi: Thuế tiêu thụ đặc biệt của lô rượu trên là bao nhiêu?

Giá tính thuế GTGT của lô rượu trên là bao nhiêu?

Thuế GTGT đầu ra của lô rượu trên?

Trang 18

Hỏi: Thuế tiêu thụ đặc biệt của lô rượu trên là bao nhiêu?

Giá tính thuế GTGT của lô rượu trên là bao nhiêu?

Thuế GTGT đầu ra của lô rượu trên?

Thuế GTGT đầu ra = 450trđ * 10% = 45 triệu đồng

Trang 19

* Xác đ nh giá tính thu GTGT của hàng hóa, d ch

vụ do c sở sản xuất, kinh doanh bán ra:

• Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa

Trang 20

Ví dụ 3:

• Giá bán của 1 lít xăng A92 trên thị trường là 19.250 đồng đã bao gồm

và thuế BVMT của 1 lít xăng là 3.000đ/lít

Hỏi: Thuế TTĐB của 1 lít xăng A92 là bao nhiêu?

Giá tính thuế GTGT của 1 lít xăng A92 là bao nhiêu?

Thuế GTGT đầu ra của 1 lít xăng A92 là bao nhiêu?

Trang 21

Hỏi: Thuế TTĐB của 1 lít xăng A92 là bao nhiêu?

Giá tính thuế GTGT của 1 lít xăng A92 là bao nhiêu?

Thuế GTGT đầu ra của 1 lít xăng A92 là bao nhiêu?

Trang 22

+ + Thuế BVMT ( nếu có)

= Giá hập tại cửa khẩu cộ g (giá tính thuế hàng NK)

+ T huế NK đã giả trừ ( ếu có)

+ Thuế TTĐB ( ếu có)

Trong đó:

Thuế nhập khẩu = Giá tính thuế nhập khẩu * thuế suất thuế nhập khẩu

Thuế TTĐB của hàng NK = (Giá tính thuế NK + Thuế NK) * Ts(TTĐB)

Trang 23

* Hàng hóa nhập khẩu:

Ví dụ 4: Nhập khẩu một lô hàng gồm 10 ô tô loại 5 chổ ngồi, dung tích

3.000cm3, giá nhập của 1 chiếc ô tô là 15.000USD.CIF.Cát Lái, thuế suất thuế nhập khẩu ô tô này là 70%, thuế suất thuế TTĐB là 50%, thuế suất thuế GTGT 10% Tỷ giá tính thuế của lô hàng bày là 21.850VND/USD

Hỏi: Thuế nhập khẩu phải nộp cho lô hàng?

Thuế TTĐB của lô hàng?

Giá tính thuế GTGT của lô hàng?

Thuế GTGT của lô hàng nhập khẩu?

Trang 25

* Giá tính thu GTGT đầu ra đối với một số tr ờng hợp khác:

• Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT và là giá đã giảm, đã chiết khấu cho khách hàng

Đối với hàng hóa chịu thuế

GTGT bán có hình thức

giảm giá, chi t khấu

thương mại dành cho khách

hàng

- Bán hàng hóa có hình thức chi t khấu, giảm giá:

Trang 26

- Bán hàng hóa có hình thức chi t khấu, giảm giá

Ví dụ 5: Công ty kinh doanh thương mại X, bán một lô hàng chịu thuế

GTGT gồm 20.000sp cho khách hàng Y, giá bán chưa thuế GTGT là

kiện chiết khấu thương mại nên khách hàng Y được hưởng chiết khấu 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 10%

Hỏi: Giá tính thuế GTGT cho lô hàng?

Thuế GTGT của lô hàng?

Trang 27

Đáp án:

= 1.000.000.000 - 50.000.000 = 950.000.000 Thuế GTGT = 950.000.000 * 10% = 95.000.000

Trang 28

- Giá tính thu đối với sp, hàng hóa, d ch vụ tiêu dùng nội bộ

(TT119/2014/TT-BTC, 25/08/2014

+ Hàng luân chuyển nội bộ, tiếp tục quá trình sản xuất hoặc sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh =>> Thuế GTGT???

Ví dụ 6:

• Đơn vị A là doanh nghiệp sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào

các phân xưởng sản xuất để phục vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị A

• Cơ sở sản xuất hàng may mặc B có phân xưởng sợi và phân xưởng may Cơ

sở B xuất sợi thành phẩm từ phân xưởng sợi cho phân xưởng may để tiếp tục

Trang 29

- Giá tính thu đối với sp, hàng hóa, d ch vụ tiêu dùng nội bộ

(TT119/2014/TT-BTC, 25/08/2014

GTGT =>> ???

Ví dụ 7: Công ty cổ phần P tự xây dựng nhà nghỉ giữa ca cho công nhân

ở trong khu vực sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần P không có đơn vị,

tổ, đội trực thuộc thực hiện hoạt động xây dựng này

Hỏi: Công ty P có xuất hóa đơn khi nghiệm thu công trình đưa vào sử

dụng và có tính thuế GTGT? Thuế GTGT đầu vào của hoạt động này có được khấu trừ?

Trang 30

- Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sx) dùng để trao đổi, biếu tặng, cho, trả thay lương:

• Giá tính thuế = giá chưa thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này

Ví dụ 8: Đơn vị sx quạt điện A, dùng 50 cái quạt để trao đổi với cơ sở B

lấy giá bán ( chưa có thuế): 400.000Đ/chiếc, thuế suất thuế GTGT 10%

Hỏi:

Giá tính thuế GTGT ?

Trang 31

Đáp án:

Thuế GTGT = 20.000.000 * 10% = 2.000.000

Trang 32

- Đối với hàng hóa theo ph ng thức trả chậm, trả góp

• Giá tính thuế = giá tính theo giá trả một lần chưa thuế GTGT

(không gồm các khoản lãi trả góp, trả chậm)

Ví dụ 9: Cty A kinh doanh xe máy bán xe X loại 100cm3, giá bán trả

góp 12 tháng đã có 10% GTGT là 25 trđ/chiếc, trong đó, lãi trả góp là 3 triệu đồng/chiếc

Hỏi: Giá tính thuế GTGT?

Thuế GTGT đầu ra?

Trang 33

Đáp án:

Giá tính thuế GTGT = (25.000.000-3.000.000)/ (1+ 10%) = 20.000.000

Thuế GTGT = 20.000.000 * 10% = 2.000.000

Trang 34

- Đối với hoạt động nhận gia công hàng hóa:

phục vụ cho việc gia công hàng hóa

Ví dụ 10: Cơ sở A nhận gia công lô hàng may mặc với tổng chi phí gồm: tiền

10trđ và chi phí phụ cấp ăn uống 10trđ Thuế suất thuế GTGT 10%

Hỏi: Giá tính thuế GTGT?

Thuế GTGT đầu ra của đơn vị nhận gia công

Trang 36

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt:

Giá tính thuế= giá trị công trình, hạng mục công trình hay phân công

việc thực hiện bàn giao chưa thuế GTGT

Ví dụ 11: Công ty xây dựng Y nhận thầu xây dựng công trình, tổng giá

trị thanh toán chưa có thuế GTGT: 1.500trđ, trong đó giá trị vật liệu xây dựng chưa có thuế GTGT là 1.000 trđ

Hỏi: Giá tính thuế GTGT trong trường hợp:

+ Công ty Y bao thầu vật tư xây dựng?

+ Công ty Y không bao thầu xây dựng?

Trang 37

- Kinh doanh bất động sản

• Giá tính thuế GTGT = Giá chuyển nhượng – Giá đất được trừ để tính thuế GTGT

 Giá đất được trừ để tính thuế GTGT

Nếu được nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán:

Giá đất được trừ để tính thuế GTGT là tiền sử dụng đất phải nộp NSNN (không kể tiền sử dụng đất được miễn giảm), chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng

Trang 38

• Ví dụ 12: Cty A KD BĐS được NN giao đầu tư xd cơ sở hạ tầng xd

nhà để bán Tiền sử dụng đất phải nộp 9 tỷ đồng Số tiền bồi thường, GPMB theo phương án đã kiểm duyệt 15 tỷ đồng

Hỏi: Giá đất được trừ để tính thuế GTGT?

Trang 39

- Kinh doanh bất động sản

tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu giá

bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước

Ví dụ13: Công ty đầu tư, kinh doanh hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ

X Công ty được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án:

Thời hạn thuê đất là 50 năm

Diện tích đất thuê là 300.000 m2

Tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê là 82.000đ/ m2

Công ty ký hợp đồng cho nhà đầu tư thuê lại với thời gian thuê là 30 năm

Diện tích đất cho thuê lại là 16.500 m2

Đơn giá cho thuê lại tại thời điểm ký hợp đồng là 650.000đ/m2 cho cả thời gian thuê, giá đã bao gồm thuế GTGT)

39

Trang 40

- Kinh doanh bất động sản

Thuế GTGT = 9,012 tỷ đồng * 10% = 901,2 triệu đồng

Giá tính thuế GTGT

Trang 41

- Đối với hàng hóa dịch vụ sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé

xổ số kiến thiết,

Giá tính thuế = Giá thanh toán / (1 + thuế suất thuế GTGT)

Trang 42

- Đối với d ch vụ casino, trò ch i điện tử có th ởng, kinh doanh giải trí có đặt c ợc:

Ví dụ 14: Trong kỳ, công ty kinh doanh dịch vụ casino có số tiền thu

được do đổi cho khách hàng trước khi chơi tại quầy đổi tiền: 43 tỷ đồng;

số tiền đổi trả lại cho khách hàng sau khi chơi là 10 tỷ đồng Thuế suất thuế GTGT: 10%

Hỏi: Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này

Giá tính thuế = Số tiền thu được còn lại / ( 1+ thuế suất thuế GTGT)

Trang 43

- Đối với d ch vụ theo hình thức lữ hành, hợp đồng kí với

Giá trọn gói được xác định là giá bán đã có thuế GTGT

Giá tính thuế = Giá trọn gói / ( 1 + thuế suất thuế GTGT)

Trang 44

Ví dụ 15: Công ty du lịch TPHCM thực hiện hợp đồng du lịch qua Thái Lan

với giá trọn gói cho 50 khách trong 5 ngày tại VN tổng số tiền thanh toán: 32.000 USD Phía VN phải lo chi phí toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, tham quan theo chương trình thỏa thuận; riêng tiền máy bay 2 chiều: 10.000 USD Tỷ giá 21.850VNĐ

Hỏi:

Giá tính thuế GTGT ?

Thuế GTGT?

Trang 45

Đáp án:

Giá tính thuế GTGT = [(32.000 – 10.000) * 21.850] / (1+10%) = 437 triệu đồng Thuế GTGT = 437 * 10% = 43,7 triệu đồng

Trang 46

Tài sản cố định là xe ôtô 9 chổ ngồi trở xuống?

Hàng hóa mua vào chịu thuế dùng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo?

Trang 47

Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt?

Hàng hóa dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa bán ra chịu thuế GTGT (trừ thuế GTGT của TSCĐ phục vụ cho người lao động được khấu trừ toàn bộ)

Trang 49

Thời gian

khấu trừ

thuế GTGT

đầu vào

Mua vào tháng nào thì được khấu trừ hết tháng đó

Mua hàng vào trong tháng nhưng không bán hết?

Nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng nhưng quên kê khai khấu trừ?

Thuế GTGT đầu vào không thuộc trường hợp và không

đủ điều kiện được khấu trừ thì xử lý như thế nào?

Trang 50

Công ty kinh doanh mặt hàng nước giải khát, trong kỳ có số liệu sau:

Mua vào:

Nhập kho 100 thùng nước cam TWister và 200 thùng Teppy, giá nhập kho chưa thuế GTGT lần lượt là 130.000 đ/thùng và 120.000 đ/thùng, thuế suất thuế GTGT 10%

Tiền điện, nước, điện thoại phát sinh trong kỳ chưa thuế GTGT là 20 triệu đồng, thuế GTGT 1,5 triệu đồng

Tiền văn phòng phẩm sử dụng trong kỳ chưa thuế GTGT là 3 triệu đồng, thuế GTGT 10%

Bán ra:

Trong tháng, công ty bán được 90 thùng nước cam Twister và 170 thùng Teppy giá bán chưa thuế lần lượt là 180.000đ/thùng và 160.000đ/thùng, thuế suất thuế GTGT 10%

Trang 51

Thu GTGT đầu vào:

Tổng thu GTGT đầu vào đ ợc khấu trừ: 5,5 triệu đồng

Thu GTGT đầu ra:

Vậy thu GTGT phải nộp = 4,34 – 5,5 = - 1,16 triệu đồng

K t luận: Công ty không phải nộp thuế GTGT trong tháng, công ty được

chuyển 1,16 triệu đồng sang tháng sau tiếp tục được khấu trừ

Trang 52

5.2.5.2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng

Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng

Trang 53

5.2.5.2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng

doanh thu một tỷ đồng; doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức cá nhân khác nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

* Số thu giá tr gia tĕng phải nộp theo ph ng pháp tính trực ti p trên giá tr gia tĕng bằng tỷ lệ % x với doanh thu

Trang 54

5.2.5.2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:

+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%

- Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực

tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT

Trang 55

Đối t ợng và tr ờng hợp đ ợc hoàn thu GTGT:

Trường hợp 1: Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ

sở kinh doanh được hoàn thuế

Ví dụ : Doanh nghiệp A kê khai thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào,

đầu ra như sau: (đơn vị tính: triệu đồng)

Trang 56

Kỳàtínhàthuế

Thuếàđầuàv oà nà đượ àkhấuàtrừàtừà kỳàtrướ à huyểnà

dị hàvụà nàraàà trongàkỳ

ThuếàGTGTàph tàsinhà

trongàkỳ

ThuếàGTGTà nàphảiànộpà hoặ à hưaàkhấuàtrừàhếtà kỳàn yàđượ àkhấuàtrừà huyểnàkỳàsau àtrongàkỳà

Trang 57

Các trường hợp khác:

- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu

- Cơ sở kinh doanh trong tháng vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước

-Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mới đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đang trong giai đoạn đầu tư

Nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng hoặc theo quí, từng dự án (đối với

cơ sơ kinh doanh đầu tư mới)

Trang 58

K̉ t̀ ng̀y 15/11/2014 theo đìu 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC:

doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề < 50 tỷ

Ngày đăng: 28/05/2016, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm