1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng môn phương pháp nghiên cứu khoa học bai 5 bản chất, dạng và cách đo lường dữ liệu

52 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 337,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm sao chọn dạng đo „ Thang cho điểm không bắt buộc unforced-choice rating scale: „ Cho phép người trả lời cơ hội để bày tỏ “không ý kiến” khi họ không thể lựa chọn một trong các mục t

Trang 2

Mục tiêu của bài

„ Sau khi học bài này, sinh viên có thể

hiểu:

kiểu dữ liệu.

thập các dữ liệu trong điều tra thống kê.

Trang 3

1 Dạng đo lường

„ 4 đặc tính của các quy tắc định vị :

các trả lời Không có trật tự thứ bậc

lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng một con số khác

trật tự Sự khác biệt giữa bất kỳ cặp số liệu nào đều có thể

lớn hơn, nhỏ hơn, hoặc băng sự chênh lệch giữa một cặp số liệu khác

không.

Trang 4

1 Dạng đo lường

thứ bậc, khoảng cách và nguồn gốc ta có 4 kiểu phân loại về hệ thống đo lường:

(1) nominal (danh nghĩa);

(3) interval (khoảng cách) và

Trang 5

1.1 Dữ liệu danh nghĩa

(nominal scales)

„ Trong nghiên cứu kinh tế, dữ liệu danh nghĩa

được sử dụng phổ biến.

„ Được dùng để thu thập thông tin các các biến số

có thể chia thành 2 nhóm hay nhiều hơn.

„ Khả năng tính toán duy nhất: đếm số xuất hiện ở từng nhóm.

„ Nếu đánh dấu các nhóm bằng ký tự số, các số

này chỉ có ý nghĩa là “nhãn”, và không phải là giá trị định lượng.

Trang 6

1.1 Dữ liệu danh nghĩa

Trang 7

2.1 Dữ liệu danh nghĩa

(nominal scales)

„ Được ứng dụng rộng rãi trong điều tra và các

nghiên cứu khi dữ liệu của dân số (population)

được chia thành các nhóm phụ (subgroups).

„ Được phân nhóm phổ biến như giới tính; tình trạng hôn nhân; dân tộc, v.v.

Trang 8

„ Sự “hơn, kém” cũng có thể được hiểu như “tốt

hơn”, “vui hơn”, “quan trọng hơn”, “kém quan

trọng hơn”.

Trang 9

1.2 Dữ liệu thứ bậc

(ordinal scales)

„ Được ứng dụng để xếp hạng (ranking) đối tượng

NC dựa trên nhiều đặc tính khác nhau hoặc xây

dựng 1 thang xếp hạng dựa trên các xếp hạng

riêng lẻ

„ Được đo lường bằng trung vị (median).

„ Được kiểm định phù hợp nhất bằng các kiểm định phi tham số (nonparametric tests).

Trang 10

1.3 Dữ liệu kho ảng cách

(interval scales)

„ Dữ liệu khoảng cách có sức mạnh như các dữ liệu danh nghĩa và thứ bậc, cộng thêm một đặc tính: phù hợp với khái niệm “tương đồng về khoảng

cách” (equality of interval): ví dụ: khoảng chênh lệch giữa 1 và 2 tương đương với khoảng chênh

lệch giữa 2 và 3

„ Khi dữ liệu khoảng cách có phân phối tương đối

cân đối (chuẩn), sử dụng giá trị trung bình để đo lường xu hướng trung tâm và độ lệch chuẩn để đo

độ phân tán.

Trang 11

1.3 Dữ liệu kho ảng cách

(interval scales)

„ Khi dữ liệu khoảng cách có phân phối méo, sử

dụng giá trị trung vị (median) để đo lường xu

hướng trung tâm và giá trị khoảng cách phân vị

(interquartile range) để đo độ phân tán.

Trang 15

2 Làm sao chọn dạng đo

1. Mục tiêu NC (Research objectives)

2. Kiểu đáp ứng (Response types)

3. Đặc điểm của dữ liệu (Data properties)

4. Số lượng chiều kích (Number of dimensions)

5. Cân đối / không cân đối (Balanced or

Trang 17

2 Làm sao chọn dạng đo

„ Cho điểm (Rating) : người tham dự cho điểm một đối tượng

mà không so sánh trực tiếp với một đối tượng khác.

„ Xếp hạng (Ranking) : buộc người tham dự so sánh và xếp hạng cho hai hoặc nhiều hơn đối tượng

„ Phân loại (Categorization) : yêu cầu người tham dự phân nhóm chính họ hoặc các đối tượng.

„ Sắp xếp thứ tự (Sorting) : yêu cầu người tham dự sắp xếp các vấn đề theo tiêu chuẩn của nhà nghiên cứu đưa ra.

2.2 Kiểu trả lời (Response types )

Trang 18

2 Làm sao chọn dạng đo

đặc tính của dữ liệu như: danh nghĩa, thứ

bậc, khoảng cách, tỷ số

2.3 Đặc điểm của dữ liệu (Data properties )

Trang 19

2 Làm sao chọn dạng đo

„ Dạng một chiều (unidimensional scale): đo

lường 1 thuộc tính của người tham dự hay đối tượng.

„ Dạng đa chiều (multidimensional scale): đo

lường, mô tả người tham dự hay đối tượng với

nhiều thuộc tính

2.4 Số chiều đo lường (Dimensions)

Trang 20

2 Làm sao chọn dạng đo

„ Dạng cho điểm cân xứng (balanced rating

scale):

„ Có số loại cân xứng trên và dưới điểm giữa

„ Cho điểm nên cân xứng Có số lượng cân đối giữa các chọn lựa trả lời tốt và xấu

„ Vd: rất tốt – tốt – trung bình – tệ – rất tệ

2.5 Cân xứng hay bất cân xứng (Balanced or Unbalanced)

Trang 22

2 Làm sao chọn dạng đo

„ Thang cho điểm không bắt buộc

(unforced-choice rating scale):

„ Cho phép người trả lời cơ hội để bày tỏ “không ý kiến” khi họ không thể lựa chọn một trong các mục trả lời

„ Vd: “không ý kiến”; “không quyết định được”;

“không biết”; “không chắc chắn”

2.6 Lựa chọn bắt buộc hay không bắt buộc

(Forced or Unforced Choices)

Trang 23

2.6 Lựa chọn bắt buộc hay không bắt buộc

(Forced or Unforced Choices)

Trang 24

2 Làm sao chọn dạng đo

„ Số điểm lý tưởng của thang đo là bao nhiêu?

„ Nên phù hợp với mục tiêu của câu hỏi

„ Nên phù hợp với mức độ phức tạp của đối tượng, thái độ, khái niệm

„ Thang đo nên lẻ: 3, 5 điểm hay nhiều hơn

2.7 Số điểm của thang đo (Number of Scale Points)

Trang 25

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.1 Thang đo thái độ đơn giản (Simple

attitude scales)

„ Thang đo thái độ đơn giản (simple category scale

-dichotomous scale) có hai lựa chọn đơn giản (vdụ,

có/không; đồng ý/không đồng ý; quan trọng/không quan trọng)

„ Thang đo nhiều lựa chọn, một trả lời (multiple

choice, single-response scale): nhiều mục lựa

chọn; chỉ có một trả lời

Trang 26

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.1 Thang đo thái độ đơn giản (Simple

attitude scales)

„ Thang đo nhiều lựa chọn, nhiều trả lời

(multiple-choice, multiple-response scale - checklist): cho

phép người trả lời chọn nhiều lựa chọn

„ Dễ thiết lập, có tính chuyên biệt cao, cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp nếu có kỹ năng thiết lập

Trang 27

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

Thang đo phân loại giản

Trang 28

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

Các nhà xây dựng độc lập Các bản vẽ của kiến trúc sư Kiến trúc sư

Họa đồ viên Khác (chỉ rõ:………)

Trang 29

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.2 Thang đo Likert (Likert Scales)

„ Thang đo Likert (do Rensis Likert phát triển) là thang

đo rất phổ biến để tổng hợp thang điểm (summated rating scales)

„ Bao gồm các phát biểu thể hiện thái độ ưa thích hoặc không ưa thích đ/v một đối tượng nào đó

„ Người tham dự được hỏi để trả lời đồng ý hay không với từng câu phát biểu Mỗi trả lời được cho 1 điểm sốphản ảnh mức độ ưa thích, và các điểm số có thể

tổng hợp được để đo lường thái độ chung của người

Trang 30

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.2 Thang đo Likert (Likert Scales)

„ Thang đo Likert có thể có 5, 7 và 9 điểm thang đo.

„ Lợi thế của thang đo Likert:

„ Thiết lập dễ dàng và nhanh chóng

„ Tin cậy nhiều hơn và cung cấp nhiều lượng thông tin hơn nhiều loại thang đo khác

Trang 31

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.2 Thang đo Likert (Likert Scales)

„ Cách thiết lập thang đo Likert

„ Chọn một số lượng lớn phát biểu có hai tính chất: (1) phù hợp với thái độ được nghiên cứu; (2) phản ảnh vị trí của thái độ ưa thích hay không ưa thích

„ Người tham dự đọc từng phát biểu và cho điểm, sửdụng thang đo 5 điểm Giá trị (1) có nghĩa thái độrất không ưa thích Giá trị (5) có nghĩa rất ưa thích

Trang 32

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.2 Thang đo Likert (Likert Scales)

„ Cách thiết lập thang đo Likert

điểm tổng.

cao nhất và thấp nhất (10 - 25% số có điểm cao nhất

và thấp nhất).

trả lời riêng lẻ

Trang 33

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.2 Thang đo Likert (Likert Scales)

„ Cách thiết lập thang đo Likert

„ Tính các giá trị trung bình của từng nhóm có điểm cao nhất và thấp nhất, rồi kiểm định sự khác biệt dùng t test

„ Sau khi kiểm định t cho từng phát biểu, xếp hạng các giá trị trung bình, rồi chọn các phát biểu có giátrị t cao nhất

„ Chọn 20 - 25 mục có giá trị t cao nhất để gộp vào điểm cuối cùng

Trang 34

3 Cách thiết lập thang đo cho điểm (Rating scale)

Thang đo Likert

Trang 35

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.3 Thang đo trắc biệt SD (Semantic

„ Bao gồm 1 bộ các thang đo hai cực, thường là

thang đo 7 điểm.

Trang 36

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.3 Thang đo trắc biệt SD (Semantic

Differential Scale)

„ Dựa trên giả định là một đối tượng có thể có

nhiều chiều để đo lường ý nghĩa.

„ Các ý nghĩa được định vị trong một không gian đa chiều, gọi là “không gian ý nghĩa” (semantic

space)

Trang 37

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.3 Thang đo trắc biệt SD (Semantic

Differential Scale)

„ Lợi thế của thang đo SD:

„ Có hiệu quả và dễ dàng để đo lường thái độ từ một mẫu lớn

„ Có thể đo lường cả ở các hướng (direction) và độtập trung (intensity)

Trang 38

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.3 Thang đo trắc biệt SD (Semantic

Differential Scale)

„ Lợi thế của thang đo SD:

„ Bộ tổng của các trả lời cung cấp một bức tranh sâu sắc về ý nghĩa của một đối tượng và sự đo lường của người đánh giá, cho điểm

„ Là một kỹ thuật chuẩn hóa, dễ lắp lại và không bịbóp méo

„ Cho dữ liệu dạng interval

Trang 39

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.3 Thang đo trắc biệt SD (Semantic

Differential Scale)

„ Xây dựng thang đo SD:

„ Chọn khái niệm: danh từ, nhóm danh từ, hoặc

các phác họa hình ảnh Các khái niệm được chọn sau khi xem xét, đánh giá và bằng khả năng

phản ảnh bản chất của câu hỏi điều tra

„ Chọn các cặp từ hoặc cụm từ đối cực phù hợp

theo nhu cầu

Trang 40

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.3 Thang đo trắc biệt SD (Semantic

Differential Scale)

„ Xây dựng thang đo SD:

„ Tạo ra hệ thống tính điểm có trọng số Hầu hết

thang đo SD có 7 điểm: 7, 6, 5, 4 3, 2, and 1

„ Tương tự như thang đo Likert, khoảng ½ các

tính từ được lưu giữ một cách ngẫu nhiên để tối thiểu hóa hiệu ứng “halo”

Trang 41

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

Trang 42

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.4 Thang đo danh sách cho điểm/thang

đo s ố (Numerical/Multiple Rating List Scales)

„ Thang đo có các khoảng cách tương đương chia

theo 5 hoặc 7 hoặc 10 điểm

„ Người tham gia cho điểm (viết kế bên mục chọn)

Thang đo có thể cung cấp cả kết quả đo lường tuyệt đối mức quan trọng và kết quả đo lường tương đối (xếp hạng) của các mục chọn khác nhau

Trang 43

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.4 Thang đo danh sách cho điểm s ố

(Numerical/Multiple Rating List Scales)

„ Lợi thế: tuyến tính; đơn giản; cho dữ liệu ordianl

hoặc interval

„ Thang đo multiple rating list scale tương tự như

thang đo cho điểm số nhưng thêm hai đặc tính:

„ (1) Người đánh giá có thể khoanh điểm ở điểm số

họ chọn

„ (2) Kết quả cho phép hình dung ra kết quả: bản đồ

Trang 44

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

Các đội hợp tác của nhân viên: ………

Kiến thức về nhiệm vụ của nhân viên: ………

Hiệu quả lập kế hoạch của nhân viên: …………

Trang 45

3 Cách thiết lập thang đo cho điểm (Rating scale)

Thang đo danh sách cho

điểm

Multiple Rating List

Scale

Dữ liệu interval

Vui lòng chỉ ra các dịch vụ sau đây quan trọng như thế nào

QUAN TRỌNG KHÔNG QUAN TRỌNG Sửa nhanh và tin cậy 7 6 5 4 3 2 1

Dịch vụ tận nơi 7 6 5 4 3 2 1 Nhà sản xuất bảo trì 7 6 5 4 3 2 1

Kỹ thuật viên có kiến thức 7 6 5 4 3 2 1 Nhắc nhở việc lên đời 7 6 5 4 3 2 1

H đồng dịch vụ sau t/g bảo hành 7 6 5 4 3 2 1

Trang 46

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

3.6 Thang đo Stapel (Stapel Scales)

„ Thang đo Stapel scale dùng thay thế cho thang đo

SD, nhất là khi khi khó tìm các tính từ đối lập

„ Chọn 1 số dương cho đặc điểm mô tả một trạng

thái Sự mô tả càng chính xác thì điểm số càng lớn Tương tự, sự mô tả càng kém chính xác, điểm số

âm càng lớn Phạm vi cho điểm từ +5 đến -5, người cho điểm chọn 1 con số tùy theo đánh giá sự ô tảchính xác hay không

„ Giống thang đo Likert, SD, và thang đo số, Thang

đo Stapel cho dữ liệu interval

Trang 47

3 Cách thiết lập thang đo

cho điểm (Rating scale)

Thang đo Stapel

Stapel Scale

Dữ liệu: ordinal hoặc

interval

(Tên Công ty)

+5 +5 +5

+4 +4 +4

+3 +3 +3

+2 +2 +2

+1 +1 +1

Dẫn đầu về công nghê Sản phẩm thú vị Danh tiếng thế giới -1 -1 -1

-2 -2 -2

-3 -3 -3

-4 -4 -4

Trang 48

4 Cách thiết lập thang đo

xếp hạng (Ranking scale)

4 Thang đo xếp hạng

„ Người tham dự so sánh trực tiếp 2 đối tượng hay

nhiều hơn và lựa chọn một trong chúng (tốt nhất;

ưa thích nhất)

„ Khi chỉ có hai lựa chọn thì dễ thực hiện Khi có

nhiều hơn hai lựa chọn: khó thực hiện

„ Dạng dữ liệu có được: ordinal

Trang 49

4 Cách thiết lập thang đo

xếp hạng (Ranking scale)

4.1 Thang đo so sánh cặp (Paired-Comparison

Scales)

chọn lựa giữa hai đối tượng

4.2 Thang đo xếp hạng bắt buộc (Forced-Ranking

Scales)

đánh giá phải xếp hạng các đối tượng một cách tương đối

so lẫn nhau

đánh giá Nên không quá nhiều đối tượng (5 là vừa).

Trang 50

- Kích thước nhỏ - Cánh báo tầm xa - Báo động sai tối thiểu

Trang 51

4 Cách thiết lập thang đo

xếp hạng (Ranking scale)

4.3 Thang đo so sánh (Comparative Scale)

„ Sử dụng một đối tượng làm chuẩn để gợi ý cho

người tham dự đánh giá các đối tượng tương tự

Trang 52

4 Cách thiết lập thang đo xếp hạng (Ranking scale)

1 2 3 4 5

Ngày đăng: 31/08/2016, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w