Câu 1: khái niệm chung về môi trường và phân loại môi trường?- Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như
Trang 1Câu 1: khái niệm chung về môi trường và phân loại môi trường?
- Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho
sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
- Phân loại:
+ Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Ðó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước
+ Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Ðó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau
+ Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo
Câu 3: trình bày các mối quan hệ trong quần xã sinh vật? Mối quan hệ nào
có vai trò trong việc cân bằng hệ sinh thái
Mối quan hệ đối địch đối kháng
- Quan hệ giữa động vật và thực vật: thực vật có via trò quan trọng trong đời
sống thực vật :là thức ăn cho đvật ăn thực vật là nơi ở or nơi sinh đẻ Tuy nhiên nhiều loại nấm là tác nhân gây bênh đối với đvật
- Quan hệ canh tranh: Là mối quan hệ giữa các loài có cùng chung nhau nguồn
sống, các loài cạnh tranh nhau giành thức ăn, nơi ở…
Quan hệ cạnh tranh khác loài được thể hiện rõ nét ,khi các loài khác nhau có cùng nhu cầu thức ăn nơi ở và về những đkiện khác của sự sống mà những điều đó không được thỏa mãn hoàn toàn Những sinh vật càng có quan hệ sinh thái gần nhau thì càng cạnh tranh gay gắt
Đối với thực vật: cạnh tranh giành khoảng không gian có nhiều ánh sáng, những
cây lấy được nhiều ánh sáng sẽ vươn cao hơn những cây khác, rễ phát triển mạnh
sẽ có cơ hội sống sót hơn
Đối với động vật: cạnh tranh gay gắt ở những loài có cùng nhu cầu về thức ăn,
nơi ở …
Trang 2- Quan hệ động vật ăn thit-con mồi: là quan hệ trong đó đvật ăn thịt là động vật
sử dụng những loài động vật khác làm thức ăn Chúng tìm bắt con mồi và con mồi
bị tiêu diệt ngay sau khi bị tấn công
- Quan hệ kí sinh - vật chủ: là quan hệ trong đó loài này (vật kí sinh) sống nhờ
vào mô hoặc thức ăn được tiêu hóa của loài khác (vật chủ) Vật kí sinh có thể là nấm, giun sán, bét,sâu bọ…
- Quan hệ ức chế cảm nhiễm: là quan hệ giữa các loài sinh vật trong đó loài này
ức chế sự phát triển hoặc sự sinh sản của loài kia bằng cách tiết vào mtr những chất độc
(vd: Tảo giáp phát triển mạnh gây vào mùa sinh sản tiết ra chất độc gọi là “thuỷ triều đỏ“ hay “nước nở hoa“ làm chết nhiều động vật không xương sống và nhiều loài khác chết do ăn phải những động vật bị nhiễm độc này.)
Mối quan hệ tương hỗ - tương trợ
- Quan hệ cộng sinh: Là quan hệ giữa 2 hay nhiều loài sinh vật, trong đó tất cả
các bên đều có lợi; tuy nhiên mỗi bên chỉ có thể sống và phát triển tốt nếu có sự hợp tác của bên kia (cộng sinh giữa thực vật và nấm hoặc vi khuẩn, giữa động vật
và thực vật, giữa động vật và động vật)
Vd: VK cố định đạm (Rhizobium) cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu
- Quan hệ hợp tác: cũng giống như quan hệ cộng sinh ,song hai loài không nhất
thiết phải thường xuyên sống chung với nhau, khi sống tách riêng chúng vẫn tồn tại được
(Vd: chim sáo và trâu rừng, chim ăn con ve, bét dưới lớp lông của trâu, khi có thú
dữ chim bay lên báo động cho trâu)
- Quan hệ hội sinh: là quan hệ giữa hai loài sinh vật nhưng chỉ một bên có lợi cần
thiết còn bên kia không có lợi cũng không có hại
(Vd: sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến)
Trong các quan hệ trên 2 loại quan hệ giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái tự nhiên là quan hệ thú dữ - con mồi và quan hệ ký sinh Quan hệ thú dữ - con mồi giúp cho quần thể con mồi duy trì tính chống chịu cao với thiên nhiên, không phát triển bùng nổ về số lượng cá thể Quan hệ ký sinh giúp cho việc diệt trừ sâu bệnh và các loài có hại đối với con người giữ cho số lượng sâu bệnh nằm trong giới hạn nhất định
Trang 3Câu 4: Nêu và phân tích những tác động của con người đến hệ thống trái đất:
Con người là một sinh vật của hệ sinh thái có số lượng lớn và khả năng hoạt động được nâng cao nhờ khoa học kỹ thuật Tác động của con người đối với hệ sinh thái rất lớn, có thể phân ra các loại tác động chính sau đây:
- Tác động vào cơ chế tự ổn định, tự cân bằng của hệ sinh thái: con người
thường tạo ra các hệ sinh thái nhân tạo (đồng cỏ chăn nuôi, đất trồng lương thực thực phẩm) Các hệ sinh thái này thường kém ổn định Ðể duy trì các hệ sinh thái nhân tạo, con người phải bổ sung thêm năng lượng dưới dạng sức lao động, xăng dầu, phân bón
- Tác động vào các chu trình sinh địa hoá tự nhiên: Con người sử dụng năng
lượng hoá thạch, tạo thêm một lượng lớn khí CO2, SO2 v.v do đốt các loại nhiên liệu hoá thạch đang làm thay đổi cân bằng sinh thái tự nhiên của trái đất, dẫn tới việc thay đổi chất lượng và quan hệ của các thành phần môi trường tự nhiên Ðồng thời, các hoạt động của con người trên trái đất ngăn cản chu trình tuần hoàn nước, ví dụ đắp đập, xây nhà máy thuỷ điện, phá rừng đầu nguồn v.v Việc này có thể gây ra úng ngập hoặc khô hạn nhiều khu vực, thay đổi điều kiện sống bình thường của các sinh vật nước v.v
- Tác động vào các điều kiện môi trường của hệ sinh thái: Con người tác động
vào các điều kiện môi trường của hệ sinh thái tự nhiên bằng cách thay đổi hoặc cải tạo chúng như:
• Chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp làm mất đi nhiều loại động, thực vật quý hiếm, tăng xói mòn đất, thay đổi khả năng điều hoà nước và biến đổi khí hậu v.v
• Cải tạo đầm lầy thành đất canh tác làm mất đi các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng đối với môi trường sống của nhiều loài sinh vật và con người
• Chuyển đất rừng, đất nông nghiệp thành các khu công nghiệp, khu đô thị, tạo nên sự mất cân bằng sinh thái khu vực và ô nhiễm cục bộ
• Gây ô nhiễm môi trường ở nhiều dạng hoạt động kinh tế xã hội khác nhau
Trang 4- Tác động vào cân bằng sinh thái: Săn bắn quá mức, đánh bắt quá mức gây ra
sự suy giảm một số loài và làm gia tăng mất cân bằng sinh thái:
Săn bắt các loài động vật quý hiếm như hổ, tê giác, voi có thể dẫn đến sự tuyệt chủng nhiều loại động vật quý hiếm
Chặt phá rừng tự nhiên lấy gỗ, làm mất nơi cư trú của động thực vật
Lai tạo các loài sinh vật mới làm thay đổi cân bằng sinh thái tự nhiên Các loài lai tạo thường kém tính chống bụi, dễ bị suy thoái Mặt khác, các loài lai tạo có thể tạo ra nhu cầu thức ăn hoặc tác động khác có hại đến các loài đã có hoặc đối với con người
Ðưa vào các hệ sinh thái tự nhiên các hợp chất nhân tạo mà sinh vật không có khả năng phân huỷ như các loại chất tổng hợp, dầu mỡ, thuốc trừ sâu, kim loại độc hại v.v
Câu 5: phân tích mối quan hệ giữa khai thác, sử dụng tài nguyên và những vấn đề môi trường nảy sinh
Câu 6: vai trò của trái đất và môi trường đối với cuộc sống của con người
- Là không gian sống cho con người và mọi sinh vật trên trái đất: Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi một người đều cần một không gian nhất định để phục vụ cho các hoạt động sống như: nhà ở, nơi nghỉ, nơi để sản xuất
- Là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người: từ xưa cho đến nay nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên về cả số lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội như rừng, các thủy vực, động thực vật, không khí, đất nước gió, nhiệt độ năng lượng mặt trời, các loại quặng dầu mỏ nhiên liệu hóa thạch
- Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quá trình sống: Trong quá trình sống, con người luôn đào thải ra các chất thải vào môi trường Tại đây các chất thải dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân huỷ, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt các quá trình sinh địa hoá phức tạp
- Là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người Bởi vì chính môi trường trái đất là nơi:
Trang 5+ Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử trái đất, lịch sử tiến hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người
+ Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tín chất tín hiệu và báo động sớm các hiểm hoạ đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa
+ Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật, các
hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hoá khác
- Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động bên ngoài: Các thành phần trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống của con người và sinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầng Ozon trong khí quyển
có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt trời
Câu 7: Khái niệm và phân loại tntn:
Là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên
mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống
Phân loại:
- Theo thành phần hóa học:
+vô cơ: sắt quặng kim loại
+hữu cơ: dầu mỏ than
- Phân bố: trên mặt đất, trong lòng đất
- Tính chất: rắn, lỏng, khí
- Trữ lượng và mục đích sử dụng:
+ vô hạn: ánh sáng, gió
+ hữu hạn: tái tạo và không tái tạo
Câu 8: Tài nguyên năng lượng và tài nguyên khoáng sản ở việt nam?
- Tài nguyên năng lượng là:là một dạng tài nguyên vật chất, xuất phát từ hai
nguồn năng lượng chủ yếu là năng lượng mặt trời và năng lượng lòng đất
+ Năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch
Trang 6+Năng lượng khác:
• Gió, bức xạ mặt trời, thủy điện
• Gỗ củi
- Tài nguyên khoáng sản là tài nguyên trong lòng đất, trên mặt đất dưới dạng
những tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoáng chất có ích ở thể rắn, thể lỏng, khí, hiện tài hoặc sau này có thể khai thác
- Phân loại:
• Theo dạng tồn tại: rắn, khí(khí đốt, Acgon, He), lỏng(HG, dầu, nước
khoáng)
• Theo nguồn gốc: nội sinh( sinh ra trong lòng đất), ngoại sinh (sinh ra trên
bề mặt trái đất)
• Theo thành phần hóa học: khoáng sản kim loại( kim loại đen, kim loại
màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim loại (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy)
Câu 9: nguyên nhân của biến đổi khí hậu, tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường và con người, hãy đưa ra 1 số giải pháp góp phần giảm nồng độ khí carbon trong khí quyển, góp phần chống lại BĐKH?
BĐKH là sự thay đổi của hệ thống khí quyển gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo
Nguyên nhân:
Tự nhiên
- Vị trí Trái Đất và Hệ mặt trời trong vũ trụ
Khi Trái Đất chuyển động trong vũ trụ, TĐ đi qua nhiều vùng không gian có mật độ vật chất và năng lượng khác nhau, có ảnh hưởng trực tiếp tới tới KH và đời sống sv
- Sự thay đổi cường độ bức xạ Mặt Trời
- Các hiện tượng tự nhiên: núi lửa, cháy rừng,… tạo ra nhiều bụi, So2, co2, và các khí
ô nhiễm khác…
Nhân tạo: Các hoạt động phát triển KT-Xh của con người trên các lĩnh vực: năng
lượng, công nghiệp, giao thông, sinh hoạt,… đã làm tăng nồng độ của các khí nhà kính (CH4, N20, CO2,…) Làm TĐ nóng lên, làm biến đổi hệ thống khí hậu và ảnh hưởng tới MT toàn cầu
Tác động tiêu cực:
Trang 7BĐKH tác động lên tất cả các thành phần môi trường bao gồm cả các lĩnh vực môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và sức khỏe con người trên phạm vi toàn cầu Tuy nhiên mức độ tác động của BĐKH có khác nhau: nghiêm trọng ở các vùng có vĩ
độ cao và ít hơn tại các vùng khác, sẽ lớn hơn ở các nước nhiệt đới, nhất là các nước đang phát triển công nghiệp nhanh ở châu Á
Nhiều thành phố của các quốc gia ven biển có nguy cơ bị nhấn chìm do mực nước biển dâng – hậu quả trực tiếp từ tan băng ở Bắc và Nam cực
Các tác động của BĐKH có thể quan sát thông qua các tác động:
+ nồng độ CO2 trong khí quyển tăng và sự xâm nhập nó vào nước đại dương càng nhiều, dẫn đến gia tăng độ axit hóa của nước biển Độ axit tăng hạn chế ấu trình quang hợp của cá thực vật nổi và đặc biệt cản trở quá trình tạo vở CaCO3 từ CO2 hòa tan trong nước biển của san hô và các động vật 2 mảnh vỏ
+ nhiệt đọ tăng ảnh hưởng tới các hoạt động quản lí nông – lâm nghiệp ở các vĩ độ cao và các vấn đề chăm sóc y tế, nước biển dâng tác đọng đến vùng đất ngập nước, rừng ngập mặn và gây ra lụt bờ biển trên nhiều khu vực
Nước biển dâng lên còn kèm theo hiện tượng xâm nhâp mặn vào sâu hơn trong nội địa và sự nhiễm mặn của nước ngầm, tác động xấu đến sản xuất nông nghiệp và tài nguyên nước ngọt
Sản lượng sinh học và số lượng các động, thực vật trong các hệ sinh thái nước ngọt suy giảm
Dịch bệnh gia tăng
Các thiên tai xảy ra thường xuyên với cường độ ngày càng lớn gây ra tổn thất nặng nề
về kinh tế, môi trường và con ngừoi
Tác động tích cực
Sự gia tăng nhiệt độ làm cho ranh gưới của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phia vùng núi cao hơn, vĩ độ cao hơn và phạm vi thích nghi của cây trồng á nhiệt đới được thu hẹp lại Một số vùng trước đây không gieo trồng được cây trồng nhiệt đới thì nay
có thể gieo trồng được, tạo ra những sản phẩm nông nghiệp mới hấp dẫn và có thể có hiệu quả kinh tế cao
Trang 8Nhiệt độ tăng dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của các thực vật phù du, tạo nguồn thức
ăn dồi dào cho cá và nhiều sinh vật thủy sinh khác
Sản lượng cây trông nông nghiệp được dự tính tăng lên ở vùng vĩ độ trung bình và vĩ
độ cao khi nhiệt độ địa phương tăng
Sự nóng lên toàn cầu tạo điều kiện để các nước phương Bắc tiết kiệm được nhiều năng lượng do không phải chi phí nhiều cho quá trình sưởi ấm vào mùa đông
Câu 10: khái niệm tai biến môi trường, thảm họa thiên nhiên? Trình bày 1 số thảm họa điển hình?
- Tai biến môi trường là sự cố hoặc rủi ro trong quá trình vận hành bộ máy môi
trường, có thể do hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của tự nhiên
- Thảm họa môi trường là những thiên tai hay sự cố môi trường gây ra các thiệt hại
nghiêm trọng
- 1 số thảm họa thiên nhiên thường gặp:
+Sóng thần: là một loạt các đợt sóng tạp nên khi 1 thể tích lớn của nước đại dương bị
dịch chuyển chớp nhoáng trên 1 quy mô lớn
• Nguyên nhân: Các trận sóng thần có thể hình thành khi đáy biển, đột ngột bị
biến dạng theo chiều dọc, chiếm chỗ của lượng nước nằm trên nó Những sự di chuyển lớn theo chiều dọc như vậy của vỏTrái Đất có thể xảy ra tại các rìa mảng lục địa
• Đ/Điểm:Xảy ra bất ngờ tại những nơi địa chấn bất ổn định, khó dự báo, ít diễn
ra nhưng xuất hiện trên diện rộng và hậu quả nặng nề, độ mạnh có thể ước tính bằng độ cao của các con sóng
• Tác động: phá hủy nhà cửa và các công trình, làm thiệt mạng rất nhiều người + Bão và áp thấp nhiệt đới được gọi chung là xoáy thuận nhiệt đới Xoáy thuận
nhiệt đới là một vùng gió xoáy, có đường kính rộng tới hàng trăm km, hình thành trên vùng biển nhiệt đới
• N/n: Để một áp thấp hình thành phải có đủ các điều kiện thuận lợi của bề mặt
khí quyển như khí áp, nhiệt độ, gió Bởi vậy, những vùng có khí hậu nóng của vùng nhiệt đới, trên đại dương hoặc trên biển nhiệt đới thường hay xuất hiện áp thấp nhiệt đới Các cơn bão thường hình thành khi một tâm áp thấp phát triển với một hệ thống áp cao xung quanh nó Sự kết hợp của các lực đối nghịch có thể sinh ra gió và hình thành các đám mây bão, chẳng hạn mây vũ tích
Trang 9+ Lũ lụt: Lụt là hiện tượng nước trong sông, hồ tràn ngập một vùng đất Lụt cũng có
thể dùng để chỉ ngập do thủy triều, nước biển dâng do bão Lụt có thể xuất hiện khi nước trong sông, hồ tràn qua đê hoặc gây vỡ đê làm cho nước tràn vào các vùng đất được đê bảo vệ Trong khi kích thước của hồ hoặc các vực nước có thể thay đổi theo mùa phụ thuộc vào giáng thủy hoặc tuyết tan, nó không có nghĩa là lũ lụt trừ khi lượng nước này tràn ra gây nguy hiểm cho các vùng đất như làng, thành phố hoặc khu định cư khác
Lụt có thể xảy ra khi mực nước sông dâng cao do lũ lớn làm tràn ngập và phá hủy các công trình, nhà cửa dọc theo sông Có thể giảm thiệt hai do lũ bằng cách di dời dân
cư xa sông, tuy nhiên các hoạt động kinh tế, dân sinh thường gắn liền với sông Do vậy, con người vẫn cứ định cư trong những khu vực có nhiều rủi ro bị thiệt hại do lũ, khi đó giá trị thu được do sống gần vực sông cao hơn là chi phí dự báo lũ định kỳ
+ Hạn hán: Hạn hán là một thời gian kéo dài nhiều tháng hay nhiều năm khi một khu
vực trải qua sự thiếu nước Thông thường, điều này xảy ra khi khu vực đó luôn nhận được lượng mưa dưới mức trung bình Hạn hán có thể tác động đáng kể lên hệ sinh thái và nông nghiệp của vùng bị ảnh hưởng Mặc dù hạn hán có thể kéo dài nhiều năm, nhưng một trận hạn hán dữ dội ngắn hạn cũng có thể gây ra thiệt hại đáng
kể[1] và gây tổn hại nền kinh tế địa phương.[2]
Nguyên nhân gây ra hạn hán có nhiều song tập trung chủ yếu là 2 nguyên nhân chính:
- Nguyên nhân khách quan
Do khí hậu thời tiết bất thường gây nên lượng mưa thường xuyên ít ỏi hoặc nhất thời thiếu hụt - Mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể trong thời gian dài hầu như quanh năm, đây là tình trạng phổ biến trên các vùng khô hạn và bán khô hạn Lượng mưa trong khoảng thời gian dài đáng kể thấp hơn rõ rệt mức trung bình nhiều năm cùng
kỳ Tình trạng này có thể xảy ra trên hầu khắp các vùng, kể cả vùng mưa nhiều
Hạn hán có tác động to lớn đến môi trường, kinh tế, chính trị xã hội và sức khoẻ con người Hạn hán là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, bệnh tật thậm chí là chiến tranh
Trang 10do xung đột nguồn nước Hạn hán tác động đến môi trường như huỷ hoại các loài thực vật, các loài động vật, quần cư hoang dã, làm giảm chất lượng không khí, nước, làm cháy rừng, xói lở đất Các tác động này có thể kéo dài và không khôi phục được Hạn hán tác động đến kinh tế xã hội như giảm năng suất cây trồng, giảm diện tích gieo trồng, giảm sản lượng cây trồng, chủ yếu là sản lượng cây lương thực Tăng chi phí sản xuất nông nghiệp, giảm thu nhập của lao động nông nghiệp Tăng giá thành
và giá cả các lương thực Giảm tổng giá trị sản phẩm chăn nuôi Các nhà máy thuỷ điện gặp nhiều khó khăn trong quá trình vận hành Ở Việt Nam, hạn hán xảy ra ở vùng này hay vùng khác với mức độ và thời gian khác nhau, gây ra những thiệt hại to lớn đối với kinh tế-xã hội, đặc biệt là nguồn nước và sản xuất nông nghiệp
- Mưa không ít lắm, nhưng trong một thời gian nhất định trước đó không mưa hoặc mưa chỉ đáp ứng nhu cầu tối thiểu của sản xuất và môi trường xung quanh Đây là tình trạng phổ biến trên các vùng khí hậu gió mùa, có sự khác biệt rõ rệt về mưa giữa mùa mưa và mùa khô Bản chất và tác động của hạn hán gắn liền với định loại về hạn hán
- Nguyên nhân chủ quan
Do con người gây ra:
- Tình trạng phá rừng bừa bãi làm mất nguồn nước ngầm dẫn đến cạn kiệt nguồn nước;
- Việc trồng cây không phù hợp, vùng ít nước cũng trồng cây cần nhiều nước (như lúa) làm cho việc sử dụng nước quá nhiều, dẫn đến việc cạn kiệt nguồn nước;
- Công tác quy hoạch sử dụng nước, bố trí công trình không phù hợp, làm cho nhiều công trình không phát huy được tác dụng Vùng cần nhiều nước lại bố trí công trình nhỏ, còn vùng thiếu nước (nguồn nước tự nhiên) lại bố trí xây dựng công trình lớn
Câu 11: Phân tích mối quan hệ giữa dân số và sự đói nghèo ảnh hưởng của sự gia tăng dân số tới chất lượng môi trường?
Gia tăng dân số luôn là nguyên nhân chính của sự đói nghèo Khi tăng dân số các chỉ tiêu chất lượng sống sẽ suy giảm kéo theo nhau như: thiếu nhà ở, tình trạng kinh tế thấp, thiếu lương thực thực phẩm gây nên nạn đói, giảm chất lượng môi trường, thất