Sinh thái học nhân văn là khoa học nghiên cứu mối quan hệ qua lại và sự tác động lẫn nhau giữa xã hội và tự nhiên những quy luật hoạt động sinh quyển và sự vận dụng một cách có ý thức của con người những quy luật sinh thái học đó vào hoạt động thực tiễn nhằm bảo đảm những điều kiện cần thiết cho sự phát triển bền vững của xã hội.
Trang 2Sinh thái nhân văn
Trang 31 Tiếp cận với nhận thức con người thực chất cũng là
một loài động vật mà loài động vật này tỏ ra ưu việt nhờ
có văn hoá
1 Tiếp cận với nhận thức con người thực chất cũng là
một loài động vật mà loài động vật này tỏ ra ưu việt nhờ
có văn hoá
2 Tiếp cận bằng kiến thức tổng hợp về khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội trong mối tổng thể hài hoà, cân
bằng, chú ý tri thức địa phương.
2 Tiếp cận bằng kiến thức tổng hợp về khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội trong mối tổng thể hài hoà, cân
bằng, chú ý tri thức địa phương.
3 Quan hệ chặt chẽ với sinh thái học trên ba khía cạnh:
tiến hoá về đạo đức môi trường, đa dạng về các dạng
thức nhân văn, tác động của sự sử dụng quá mức nguồn lợi của hệ sinh thái do các hoạt động nhân văn gây ra.
3 Quan hệ chặt chẽ với sinh thái học trên ba khía cạnh:
tiến hoá về đạo đức môi trường, đa dạng về các dạng thức nhân văn, tác động của sự sử dụng quá mức nguồn lợi của hệ sinh thái do các hoạt động nhân văn gây ra.
4 Giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đặt ra, đồng thời
sử dụng thực tiễn với vai trò kiểm nghiệm trong cơ chế
liên hệ ngược
4 Giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đặt ra, đồng thời
sử dụng thực tiễn với vai trò kiểm nghiệm trong cơ chế liên hệ ngược
Trang 47 STNV phát triển còn mơí và ở giai đoạn đầu nghiên
cứu về nguồn gốc và tiến hoá của loài người trong mối liên quan với các quá trình sinh địa hoá tự nhiên và với chính môi trường sống của mình
7 STNV phát triển còn mơí và ở giai đoạn đầu nghiên
cứu về nguồn gốc và tiến hoá của loài người trong mối liên quan với các quá trình sinh địa hoá tự nhiên và với chính môi trường sống của mình
6.Tiếp cận trên quan điểm đánh giá các hoạt động
nhân văn gắn liền với tiến hoá xã hội
6.Tiếp cận trên quan điểm đánh giá các hoạt động nhân văn gắn liền với tiến hoá xã hội
5 Dựa trên các kiến thức về xã hội sinh vật học nhằm
giúp ích cho các hoạt động nghiên cứu về phân loại xã hội, cấu trúc thứ bậc (phân cấp), cạnh tranh và thích nghi chọn lọc, “sinh học đô thị”
5 Dựa trên các kiến thức về xã hội sinh vật học nhằm
giúp ích cho các hoạt động nghiên cứu về phân loại xã hội, cấu trúc thứ bậc (phân cấp), cạnh tranh và thích nghi chọn lọc, “sinh học đô thị”
Trang 59 Phát triển những khái niệm mới để giải thích sự
phát triển đương đại của các quần thể người, các hệ sinh thái trên trái đất cũng như mối tác động qua lại của chúng
9 Phát triển những khái niệm mới để giải thích sự
phát triển đương đại của các quần thể người, các hệ sinh thái trên trái đất cũng như mối tác động qua lại của chúng
8 Áp dụng tiếp cận trên hệ thống: nghiên cứu tổng
hợp kết hợp cả quần thể, quần xã, hệ sinh thái với sự tham gia của nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội
8 Áp dụng tiếp cận trên hệ thống: nghiên cứu tổng
hợp kết hợp cả quần thể, quần xã, hệ sinh thái với sự tham gia của nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội Tiếp
Trang 6hệ sinh thái nhân văn
Bản chất, nội dung của
vấn đề STNV
Thực trạng
Trang 7Khái niệm
Sinh thái học nhân văn là khoa học nghiên cứu
mối quan hệ qua lại và sự tác động lẫn nhau giữa xã hội
và tự nhiên- những quy luật hoạt động sinh quyển và sự vận dụng một cách có ý thức của con người những quy luật sinh thái học đó vào hoạt động thực tiễn nhằm bảo đảm những điều kiện cần thiết cho sự phát triển bền vững của xã hội
Trang 8Hệ sinh thỏi nhõn văn là tổng thể của hai hệ
thống:
Hệ thống con người và kinh tế xó hội của nú
thuộc quần xó nhõn văn
Hệ thống mụi trường sinh thỏi (mụi trường sinh thỏi tự nhiờn và mụi trường sinh thỏi nhõn tạo)
Môi trường sinh thái nhân văn là tổng hợp tất
cả những điều kiện tự nhiên và xã hội, cả vô cơ lẫn hữu cơ, có liên quan đến sự sống của con người, sự tồn tại và phát triển của xã hội
Trang 11Lãnh thổ sinh thái có đa chức năng:
- Chức năng môi trường sống tự nhiên và nhân tạo, các chức năng của nền địa chất và địa hình, đất, sinh vật, thuỷ văn, khí hậu đây là môi trường sống của con người và sinh vật
- Chức năng năng suất sinh học của đa dạng các loài trong quần xã và hệ sinh thái
- Chức năng kinh tế - xã hội cung cấp tài nguyên
Lãnh thổ sinh thái có đa chức năng:
- Chức năng môi trường sống tự nhiên và nhân tạo, các chức năng của nền địa chất và địa hình, đất, sinh vật, thuỷ văn, khí hậu đây là môi trường sống của con người và sinh vật
- Chức năng năng suất sinh học của đa dạng các loài trong quần xã và hệ sinh thái
- Chức năng kinh tế - xã hội cung cấp tài nguyên
Trang 12Bản chất của vấn đề sinh thái nhân văn
Mâu thuẫn sinh thái – xã hội
Mâu thuẫn kinh tế – xã hội
Mâu thuẫn kinh tế - sinh thái
Là mâu thuẫn
trong mối quan
hệ giữa xã hội và
tư nhiên, những
mâu thuẫn giữa
con người với
Trang 13Mối quan hệ qua lại và sự tác động lẫn
nhau giữa xã hội và tự nhiên
Mối quangiữa con người với con người
trong xã hội
Nghiên cứu sinh thái
Nghiên cứu sự phát triển lâu bền của
xã hội
Xây dựng mạng lưới thông tin toàn cầu và
khu vực trong lĩnh vực môi trường
Trang 14hệ sinh thái
Yếu
tố con người trong
hệ sinh thái
Tác động của khoa học
kỹ thuật lên
hệ sinh thái
Sự phát triển quá nhanh của các HST
NV hiện đại
Năng lượng
và vật liệu mới
Trang 15Dòng thông tin đi từ hệ tự nhiên được con người tiếp thu qua quá trình lao động, tích lũy và không ngừng phát triển và trở thành công cụ quan trọng đối với con người để tác động vào tự nhiên Dòng thông tin còn di chuyển trong các cộng đồng
Hệ sinh thái nhân văn là hệ thống thông tin
Trang 16Yếu tố niềm tin trong hệ sinh
thái nhân văn: yếu tố niềm tin
tác động đến thái độ, cung cách
ứng xử của xã hội loài người
lên tự nhiên và giữa con người
với nhau
Lễ cúng thần nông ở Nam Bộ
Tín ngưỡng: Đạo Phật
Trang 17Con người là thành phần đặc biệt trong hệ sinh thái nhân văn
Con người vừa là một sinh vật
tham gia tích cực vào quá trình sản
xuất vừa là một sinh vật tiêu thụ
Con người là một phần của hệ sinh thái, do đó để tồn tại con người cần duy trì tính ổn định của
hệ sinh thái
Trang 18Tác động của khoa học kỹ thật lên hệ sinh thái
Khoa học kỹ thuật với những bước phát triển mạnh mẽ đã có nhưng tác động to lớn đến
hệ sinh thái Nhờ khoa học kỹ thuật con người
có khả năng khai thác tự nhiên với mức độ chưa từng có trước đó, đồng thời có khả năng làm cạn kiệt các nguồn vào của hệ sinh thái, nhưng koa học kỹ thuật phát triển cũng đưa đến khả năng bảo vệ và khôi phục các hệ sinh thái tự nhiên
Trang 19Sự phát triển quá nhanh của các hệ sinh thái nhân văn hiện đại Hệ sinh thái nhân văn hiện đại phát triển với tốc độ quá nhanh, chỉ trong vòng một trăm năm qua đã vượt tất cả thời gian trước đó Điều này có nguy cơ dẫn
đến sự mất ổn định do thời gian hình thành
và chọn lọc các cơ chế thích nghi quá ngắn
Trang 20Năng lượng và vật liệu mới
Trong hệ sinh thái nhân văn xuất hiện những dạng vật liệu mới, những con đường chuyển hoá năng lượng mới mà trước đây hiếm gặp hoặc không có sẵn trong tự nhiên
Trang 21Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 22Đồng bằng sụng Hồng
Toàn vựng cú diện tớch: 15.000
km2, chiếm 4,5% diện tớch của cả nước Dõn số là 19.577.944 người (thời điểm 1/4/2009), chiếm 22,82% dõn số cả nước
Có nền văn hoá lúa nước lâu đời, sớm áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến,sử dụng thuốc trừ sâu, phân hoá học, giống mới, thâm canh tăng năng suất cây trồng Hệ sinh thỏi
đó đạt đến đỉnh cao của năng suất
Trang 23Áp lực dân số đã đè lên hệ sinh thái nông nghiệp, các nguồn tài nguyên động vật trên đồng ruộng như cua cáy,
cá, tôm, chim, thú…bị khai thác triệt
để Thuốc trừ sâu, phân hóa học cùng với sự chọn lọc cây lương thực với mục đích kinh tế, áp dụng giống mới không còn giống địa phương, mất nguồn gen, mất đa dạng sinh học
ỉ Nam Định
Trang 24Khu Ramsar Xuân Thuỷ Đây là khu Ramsar được công nhận vào năm 1989, là khu đầu tiên và duy nhất ở Việt Nam tính đến thời điểm này Là nơi cư trú của những loài chim nước, do các nước tham gia ký tại tp Ramsar, Cộng hoà Hồi giáo Iran Xuân Thuỷ cũng là khu Ramsar đầu tiên của Đông Nam Á và thứ 50 của thế giới.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn đồng bằng Sông Hồng
Khu vực có khoảng 200 loài chim, trong đó có gần 60 loài chim di cư, hơn 50 loài chim nước Nhiều loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ thế giới như: cò thìa, mòng bể, rẽ mỏ thìa, cò trắng bắc, Sinh cảnh đặc sắc nơi đây là những cánh rừng ngập mặn rộng hàng ngàn ha, đầm lầy mặn, bãi bồi ven biển và cửa sông
Trang 25§BSCL lµ mét hÖ sinh th¸i ®a d¹ng vÒ c©y trång, vËt nu«i, phong phó vÒ tiÒm n¨ng kinh tÕ
Trang 26Hệ sinh thái rừng ngập mặn
đồng bằng Sông Cửu Long
Rừng ngập mặn là nơi sinh sản cư trú của nhiều loài động vật như tôm cá, cua , ốc, cung cấp gỗ, củi, tanin Rừng ngập mặn còn đóng vai trò quan trọng trong việc giữa mùn, giữa đất, hình thành vùng đất mới.
Hiện nay, diện tích rừng ngập mặn đang chịu sức ép rất lớn từ phát triển nuôi trồng thủy sản Do chưa nhận thức đầy đủ về giá trị rừng ngập mặn nên ở nhiều địa phương, khi giá thủy sản lên cao, dân phá rừng để nuôi trồng và khai thác thủy sản ồ ạt, cơ quan quản lý không kiểm soát được
Trang 27Từ lâu đồng bào dân tộc ít người ở vùng núi sống bằng phư
ơng pháp canh tác nương rẫy theo kiểu du canh du cư, khi mà rừng còn nhiều, mật độ dân cư thấp, chu kì canh tác nương rẫy quay vòng theo chu kì 15-20 năm thì rừng có thể tái sinh kịp thời đất đai trở nên màu mỡ cho chu kì canh tác sau, lúc này sản xuất nông nghiệp nương rẫy là hợp lý
Vựng đồi nỳi
Trang 28Diện tích khoảng 23 triệu ha,
chiếm 2/3 diện tích đất của cả
nước
Địa hình phức tạp, cắt xẻ
mạnh, thay đổi từ thấp lên cao,
điều kiện môi trường khác
nhau
Dân tộc: Hơn 50 dân tộc, có nhiều
phong tục tập quán, nảy sinh nhiều kiểu hệ sinh thái phong phú đa dạng, với thành phần, cấu trúc và sác thái chức năng riêng
Đa dạng sinh học: Hầu hết ĐDSH tập trung ở vùng đồi núi Nhưng hiện nay đa dạng sinh học đang bị đe dọa
Trang 29Từ những năm 1960, Việt Nam có chương trình phân bố lại dân cư, hàng chục vạn người dân chuyển từ đồng bằng lên miền núi để phát triển vùng kinh tế mới Với thói quen canh tác ở đồng bằng nên khi lên vùng đồi núi phần lớn theo đồng bào địa phương phát triển phương thức canh tác nương rẫy, nhiều khi kết hợp với phư
ơng thức canh tác hiện đại cày cuốc, vun xới, áp dụng giống lúa mới, độc canh dẫn đến xói mòn đất trầm trọng, tàn phá tài nguyên thiên nhiên một cách mạnh mẽ, mau chóng hơn
Trang 30Đô thị hoá là một quá trình lịch sử, được đặc trưng bằng sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, tăng cường chức năng phi nông nghiệp, tri thức hoá các hoạt
động và tác động mạnh mẽ đến môi trường Các đô thị là vũ đài tác động qua lại giữa con người và thiên nhiên, gây ra ô nhiễm môi trường Do đó đô thị hoá thiếu quy hoạch, đưa các khu công nghiệp gần khu dân cư đã gây ra ô nhiễm môi trường trầm trọng về nước, không khí và rác thải
Vựng đụ thị
Sụng Tụ Lịch là điển hỡnh của những
dũng sụng ụ nhiễm. Quy hoạch khu đụ thị Dương Nội – Hà Đụng
Trang 31Chức năng kinh tế - xã hội và cấu trúc không gian của thàn phố có xu hướng bành trướng lãnh thổ bằng cách liên kết kinh tế với các thành phố khác Điều này dẫn đến hình thành thành phố hạt nhân với các cụm đô thị vệ tinh, các liên hiệp sản xuất, phát triển giao thông và thu hút tài nguyên mới.
Trang 32Thực trạng sinh thái ở Việt Nam
Rừng
Đất đai Nước Không khí
Tài nguyên khác
Trang 33Đặc điểm mụi trường sinh thỏi ở Việt Nam hiện nay
Sự đồng thời cùng tồn tại đan xen phức tạp của những vấn đề môi trường sinh thái cổ điển, vấn đề môi trường sinh thái hiện đại và vấn đề ô nhiễm môi trường xã hội, mà nguyên nhân do sự tồn tại đan xen các nền văn minh khác nhau ở nư
ớc ta hiện nay: trước nông nghiệp, nông nghiệp, công nghiệp
và hậu công nghiệp
Sự vượt trước về mức độ gay gắt
và cấp bách của những vấn đề
môi trường sinh thái so với trình
Trang 34Tính chất ngày càng phức tạp hơn, cấp
thiết hơn của các vấn đề môi trường
sinh thái trong điều kiện kinh tế thị trư
ờng và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa Thực trạng môi trường sinh
thái của một số nước thường chịu ảnh
hưởng sâu sắc và bị quy định bởi những
điều kiện kinh tế - xã hội, chính trị - xã
hội và cả văn hóa truyền thống
Sự căng thẳng, cấp bách và khó giải quyết của vấn đề ô
nhiễm môi trường xã hội
Thế nhưng, nếu xét trên bình diện mức độ khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và mức độ ô nhiễm môi trường do các chất thải của sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, thì hiện nay, môi trường sống ở nước ta đã có đầy đủ những hậu quả tiêu cực của môi trường sinh thái dưới nền văn minh công nghiệp
Trang 35Suy thoái môi trường toàn cầu
Hiện nay, thế giới đang phải đối đầu với hàng loạt những vấn đề về môi trường như:
thoái nghiêm trọng Với tốc độ suy thoái này, trong 25 năm tới, Trái đất sẽ mất thêm 15% số loài
Trang 36Nâng cao chất lượng và hiệu quả
giáo dục, đào tạo góp phần xây dựng
ý thức sinh thái
Trang 37Phát triển đời sống văn hoá sinh thái - nhân văn theo hướng:
Xây dựng một quan niệm mới về ý thức sinh thái phù hợp với sự phát triển xã hội bền vững
Bằng nhận thức lý luận và hoạt động thực tiễn, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của sự phát triển xã hội bền vững trong mối quan hệ với công bằng xã hội, dân chủ xã hội và văn minh xã hội
Giải quyết tốt nạn ô nhiễm môi trường xã hội, bởi đây không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội mà còn là vấn đề sinh thái - xã hội
Giáo dục ý thức sinh thái cho mọi người, mọi thành viên xã hội
Trong nếp sống văn hoá sinh thái, sự gắn bó chặt chẽ giữa tri thức sinh thái, đạo đức sinh thái và thẩm mĩ sinh thái là nhân tố có vai trò "hạt nhân"
Trang 38MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO SỰ PHÁT RIỂN BỀN
VỮNG HỆ SINH THÁI NHÂN VĂN Ở VIỆT NAM
Tăng cường tính hiệu quả của chương trình kế hoạch hoá gia đình.
Cần thay đổi quan điểm xem vùng núi là một “vùng đất trống” dùng
cho việc di dân dư thừa ở đồng bằng lên.
Xây dựng các khu đô thi theo quy hoạch, tiếp cận theo hướng đô thị
sinh thái, công nghiệp sinh thái.
Vùng đồng bằng cần duy trì độ màu mỡ của đất, đa dạng hoá cây
trồng, hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hoá học
Vùng đồi núi, tập trung ổn định canh tác nương rẩy, nâng cao năng
suất, chống suy thoái môi trường.
Thực hiện nông nghiệp sinh thái Bảo vệ môi trường, duy trì kho đa
dạng sinh học
Trang 39Sinh thái nhân văn là khoa học nghiên cứu về mối tương tác giữa con người và môi trường tự nhiên mà con người đang sống Hệ sinh thái nhân văn là hệ tổng thể gồm các yếu tố xã hội loài người và môi trường sinh thái tự nhiên xung quanh
Nghiên cứu sinh thái nhân văn giúp con người thấy được các quy luật vận động của các dòng thông tin, năng lượng, vật chất trong xã hội con người và giữa tự nhiên
và xã hội, đồng thời biết cách vận dụng để điều chỉnh dòng chảy đó hiệu quả, bền vững và thân thiện với tự nhiên
Nghiên cứu sinh thái nhân văn định hướng con người trong các hành vi văn hóa, quy hoạch chính sách lâu dài, xây dựng các thể chế phù hợp để phát triển bền vững và phù hợp với các quy luật của sinh thái nhân văn