1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

bài gảng sinh thái nhân văn chương 3 Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường: tinh thế tiến thoái lưỡng nan

21 247 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức và trí thông minh chỉ là phương tiện để sử dụng năng lượng trong điều kiện cho phép, và sự phát triển và duy trì kiến thức cũng phụ thuộc vào năng lượng. Nền kinh tế hiện tại của chúng ta hoàn toàn phụ thuộc vào năng lượng địa khai và nguồn năng lượng này sẽ cạn kiệt trong vài chục năm tới.

Trang 1

SINH THÁI NHÂN VĂN

BÀI 3:

Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường:

tinh thế tiến thoái lưỡng nan?

Năng lượng

 Tất cả sự phát triển đều phụ thuộc vào năng lượng

 Kiến thức và trí thông minh chỉ là phương tiện để sử

dụng năng lượng trong điều kiện cho phép, và sự phát

triển và duy trì kiến thức cũng phụ thuộc vào năng

lượng

 Nền kinh tế hiện tại của chúng ta hoàn toàn phụ thuộc

vào năng lượng địa khai và nguồn năng lượng này sẽ

cạn kiệt trong vài chục năm tới

Trang 2

VD: sản xuất rau ở Đông Anh

VD: Nhu cầu xăng dầu ở Việt Nam

Cầu trong nước (xăng dầu) 17.4 23.9 32.6 55.6 94.0

Cung trong nước (dầu thô) 18.2 18.2 18.2 18.2

-Cung trong nước (xăng dầu) 5.0 11.4 11.4 11.4

-Thâm hụt xăng dầu ở Việt Nam (12.4) (12.5) (21.2) (44.2)

-(ĐVT: triệu tấn)

Trang 3

Năng lượng thay thế (tái tạo)

 Các nguồn năng lượng thay thế khác như năng lượng mặt trời,

năng lượng gió, năng lượng hạt nhân v.v chỉ mới đóng góp

một phần nhỏ trong nhu cầu năng lượng của con người

Hậu quả của việc lệ thuộc năng lượng dầu mỏ

 Nông nghiệp:

Giảm tính bền vững và ổn định của hệ sinh thái nông nghiệp

 Gây ra rất nhiều rủi do về sức khoẻ cho con người, vật nuôi và ô

nhiễm môi trường

 Các ngành khác: ô nhiễm môi trường

 VD: trong năm 2002, ở Việt Nam, phương tiện thông vận tải

đã sử dụng khoảng 1,5 triệu tấn xăng và dầu diesel Lượng khí

thải thoát ra là: 6 triệu tấn CO2; 61.000 tấn CO; 35.000 tấn

NO2; 12.000 tấn SO2; 22.000 tấn CmHn;

 Năm 2007: tiêu thụ 7,8 triệu tấn xăng dầu  ???

 Năm 2012: ???

Trang 4

Hậu quả của ô nhiễm môi trường

 Thiệt hại về môi trường có ba chi phí tiềm năng đối với

hạnh phúc của thế hệ hiện tại và tương lai:

 Sức khoẻ của con người có thể bị làm hại

 Sức sản xuất kinh tế cũng bị giảm sút

 Và sự vui vẻ hoặc thoả mãn từ một môi trường không bị

huỷ hoại, được đề cập tới như là một giá trị "thú vui sống",

có thể bị mất đi

 Sức khoẻ và bệnh tật là những quan hệ qua lại

giữa các tổ chức sống với môi trường của chúng.

 Cho đến nay đã rõ dàng rằng phần lớn bệnh ung

thư, có lẽ khoảng 90%, là do các yếu tố môi

trường gây ra.

 Các bệnh liên quan đến stress như chứng tăng

huyết áp (hypertension) và loét dạ dày (gastric

ulcer) có liên quan rất nhiều đến môi trường

Môi trường và sức khoẻ

Trang 5

Ví dụ ở Việt Nam (1)

Ô nhiễm môi trường và tiếng kêu cứu của người dân ở

Đồng Nai

Đôi chân bé Nguyễn Thị Trà My (tổ

1, ấp 2) yếu ớt với làn da đầy vết sẹo vì lở loét!

…hàng loạt vườn cây ăn

trái - nguồn thu nhập chính

của hàng trăm hộ nông dân

chân lấm tay bùn, đang lâm

vào cảnh xác xơ, héo rũ

Sự sống nơi đây dường

như đang gánh chịu sự tàn

phá ghê gớm của môi

trường ô nhiễm

Ô nhiễm hóa chất ở TP HCM

 Chất thải công nghiệp, sinh hoạt đang gây

ô nhiễm trầm trọng kênh rạch ở TP.HCM

 Lượng benzen trong không khí tại các trục

giao thông chính của thành phố đã lên đến

mức báo động đỏ với nồng độ benzen

trung bình là 33,6 micro gam/m3, cao gấp

6,72 lần tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế

nghiệp, sinh hoạt đang gây ô nhiễm trầm trọng kênh rạch

ở TP.HCM.

Trang 6

Hóa chất độc hại, xác cá thối ngập sông Sài Gòn

Từ nhiều ngày nay, sông

Sài Gòn luôn trong tình

trạng ngập ngụa hóa

chất độc hại và xác cá

thối rữa, khiến nguồn

nước sinh hoạt cung cấp

cho thành phố bị ô

nhiễm nặng nề

Cá điêu hồng chết nổi trắng sông.

 Hơn một tỷ người hiện sống ở các nước đang phát triển

không có cơ hội sử dụng nước sạch, và 1,7 tỷ người

sống trong điều kiện thiếu vệ sinh

 hơn 900 triệu trường hợp mắc bệnh ỉa chảy mỗi năm, và

từ đó dẫn tới cái chết của hơn 3 triệu trẻ em, 2 triệu đứa

trẻ này có thể sống sót nếu như chúng được sử dụng

nước sạch và sống trong điều kiện hợp vệ sinh

 khoảng 200 triệu người bị mắc bệnh sán màng, và 900

triệu bị bệnh giun móc Bệnh tả, bệnh thương hàn, cũng

liên tiếp tàn phá hạnh phúc con người

Môi trường và sức khoẻ

Trang 7

Giải pháp bảo tồn năng lượng, bảo vệ môi trường?

 Các giải pháp đối với các vấn đề năng lượng:

 Kiểm soát tăng dân số

 Tăng hiệu quả sử dụng năng lượng

 Tìm kiếm những thay đổi khả thi đối với năng lượng địa

khai

 Bảo tồn năng lượng là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển

lâu bền của loài người trên trái đất

Quan hệ giữa phát triển kinh tế

và bảo vệ môi trường

Trang 8

 Chất lượng môi là một phần cải thiện cho cuộc sống mà

sự phát triển cố gắng mang lại

Nếu lợi nhuận thu được cân bằng với chi phí cho sức

khoẻ và chất lượng cuộc sống ảnh hưởng bởi ô nhiễm, thì

không thể gọi là sự phát triển.

 Thiệt hại về môi trường có thể cản trở tới sức sản xuất

tương lai:

 Đất trồng bị suy thoái

 Hệ sinh thái bị phá huỷ vì những mong muốn tăng thu nhập

của ngày hôm nay có thể gây hại tới cơ hội tạo thu nhập

của ngày mai

 Sức sản xuất của con người giảm sút

Trang 9

 Các "nguồn tài nguyên" trên trái đất là hữu hạn, cũng

tương tự như vậy đối với các "bể chứa" của nó

 Giải pháp phụ thuộc vào khả năng thay thế, tiến bộ kỹ

thuật, và thay đổi về cấu trúc xã hội (cách sống, công

bằng xã hội )

Mục tiêu của các chính sách “win-win”

 Vấn đề quan trọng nhất trong các chính sách phát triển

kinh tế và bảo vệ môi trường là:

 Xoá đói giảm nghèo

 Xoá bỏ bao cấp đối với việc sử dụng các nhiên liệu địa khai

và nước

 Trao quyền sở hữu đất trồng cho người dân

 Buộc các công ty sở hữu nhà nước gây ô nhiễm phải cạnh

tranh nhiều hơn

 Đầu tư vào cải thiện điều kiện vệ sinh, nước, và các dịch vụ

nghiên cứu và khuyến nông

 ???

Trang 10

Mục tiêu của các chính sách “win-win”

 Các chính sách môi trường cần phải bổ xung và tăng

cường sự phát triển

Thường thì những người nghèo phải chịu hậu quả của ô

nhiễm và suy thoái môi trường nhiều nhất.

 Sự tổn thất các nguồn tài nguyên “công cộng” có thể đặc

biệt làm hại tới những người nghèo nhất

Mục tiêu của các chính sách “win-win”

 Việc đề ra các quyết định về một số vấn đề môi trường là

rất phức tạp, là do:

 Chúng ta chưa hiểu được các tiến trình vật lý và sinh thái

 Bản chất của những ảnh hưởng môi trường là lâu dài

 Khả năng mà những thay đổi không mong muốn có thể xảy

ra (precaution principles)

Trang 11

Dân số và xoá đói nghèo

 Dân số tăng nhanh là nguyên nhân của những khó

khăn trong giải quyết rất nhiều vấn đề môi trường.

Giải pháp?

 Các chính sách liên quan tới việc cải thiện kỹ năng con

người, tăng sức sản xuất, và như vậy sẽ kéo theo thu nhập

tăng

 Nâng cao giáo dục cho nữ giới là một chính sách môi

trường lâu dài và quan trọng nhất ở các nước đang phát triển

Các chính sách phát triển và môi trường

 Các chính sách và thể chế đúng đắn sẽ giúp giải quyết

các vấn đề môi trường gây ra từ các hoạt động kinh

tế:

 Một số vấn đề môi trường sẽ giảm xuống khi thu nhập tăng

nên Những tương hợp tích cực giữa phát triển kinh tế và

chất lượng môi trường này không thể đánh giá thấp

 Một số vấn đề ban đầu tồi tệ song sẽ được cải thiện khi thu

nhập tăng nên

 Tuy nhiên một số chỉ số về sự căng thẳng môi trường sẽ trở

nên tồi tệ hơn khi thu nhập tăng nên

Trang 12

Các chính sách phát triển và môi trường

 Có 2 bộ chính sách cần thiết để giải quyết các nguyên

nhân gốc rễ gây suy thoái môi trường:

 Các chính sách nhằm để khai thác các liên kết tích cực giữa

phát triển và môi trường (sửa đổi hoặc ngăn chặn những

thất bại của chính sách; nâng cao khả năng tiếp cận tới

các nguồn tài nguyên và công nghệ; xúc tiến sự tăng thu

nhập công bằng).

 Các chính sách đặt mục tiêu giải quyết các vấn đề môi

trường cụ thể (các qui định và khuyến khích là cần thiết để

tăng cường sự nhận thức về các giá trị môi trường trong

việc ra quyết định).

Các chính sách phát triển và môi trường

Những chính sách này bao gồm:

 Đầu tư vào con người thông qua giáo dục, sức khoẻ, dinh

dưỡng và kế hoạch hoá gia đình

 Tạo ra bầu không khí cho các doanh nghiệp bằng việc đảm

bảo thị trường cạnh tranh lành mạnh

 Cải thiện cơ sở hạ tầng

 Tăng cường sự hợp nhất vào nền kinh tế toàn cầu thông qua

việc xúc tiến thương mại và dòng tiền tệ tự do

 Đảm bảo sự bền vững kinh tế vĩ mô

Trang 13

Các chính sách phát triển và môi trường

 Một số chính sách của chính phủ là có hại cho môi

trường

Có thể nhận thấy ở đây là những chính sách về giá cả bị

xuyên tạc nói chung và các chính sách giá cả đầu vào bao

cấp nói riêng Ví dụ ở Việt Nam???

Dự án thuỷ lợi ở Phú Yên

Trang 14

Các chính sách phát triển và môi trường

 Những khích lệ bị xuyên tạc cũng thường được nhận thấy

ở các công ty nhà nước

 Trong nhiều lĩnh vực các công ty nhà nước đóng vai trò

chủ đạo và chúng là các yếu tố gây ô nhiễm nặng nề

 Môi trường sẽ có lợi nếu những người quản lý các công ty

nhà nước có trách nhiệm nhiều hơn và phải cạnh tranh

ngoài thị trường tương tự như các thành phần kinh tế tư

nhân khác

Các chính sách phát triển và môi trường

Khi con người tiếp cận tự do với rừng, đồng cỏ hoặc nơi

khai thác thuỷ sản, họ có xu hướng sử dụng chúng quá

mức Bởi vậy:

 Trao quyền sở hữu đất tới người dân (Thailand) giúp làm

giảm sự huỷ hoại tới rừng

 Chỉ định quyền sở hữu tài sản tới người dân nghèo khu ổ

chuột (Indonesia) đã tăng gấp 3 lần việc đầu tư vào các trang

thiết bị vệ sinh của các hộ gia đình

Trang 15

Các chính sách phát triển và môi trường

 Bảo đảm quyền sở hữu đất cho người dân vùng cao (Kenya)

đã giúp giảm xói mòn đất

 Việc chính thức hoá quyền lợi của cộng đồng về đất ở

Burkina Faso cũng đang cải thiện việc quản lý đất rất lớn

 Việc phân bổ các quyền lợi có thể chuyển nhượng tới nguồn

tài nguyên cá biển cũng đã kiểm soát được khuynh hướng

đánh bắt quá mức (New Zealand)

Các chính sách phát triển và môi trường

 Các chính sách cụ thể là cần thiết để khuyến khích hoặc

đòi hỏi những người sử dụng tài nguyên phải chú ý tới

những hậu quả liên đới do các hành động của họ tới

những người khác

 Các chính sách đưa ra để thay đổi hành vi của mọi người

có hai loại:

 Chính sách dựa trên sự khích lệ (đánh thuế những người

gây ô nhiễm theo mức độ tác hại mà họ gây ra)

 Chính sách dựa trên tính nghiêm khắc về số lượng (các

chính sách kiểm soát và khống chế, tuy nhiên những chính

sách này không đưa ra được tính mềm dẻo)

Trang 16

Các chính sách phát triển và môi trường

 Những chính sách dựa trên cơ sở thị trường thường tốt cả

về mặt nguyên tắc và thực tiễn:

 Chúng khuyến khích những người gây ô nhiễm sử dụng

một chi phí thấp nhất để tiến hành hành động cải thiện môi

trường

 Tuy nhiên, những chính sách dựa trên cơ sở thị trường vẫn

còn được được sử dụng quá ít

 Chúng đặc biệt hứahẹn đối với các nước đang phát triển

Các chính sách phát triển và môi trường

 Các công cụ hạn chế chi phí giám sát chi tiết nên được

khuyến khích Những công cụ này có thể bao gồm thuế

hoặc tiền phạt đối với những đầu tư gây ô nhiễm hơn là

đánh vào chính ô nhiễm

 Các tiêu chuẩn đặt ra cần thực tế và có khả năng tăng

cường thực thi

Nhiều nước đang phát triển đã đưa ra những tiêu chuẩn

quá chặt chẽ và không thực tế, gây lãng phí tài nguyên, tạo

điều kiện cho tham nhũng, và hủy hoại các chính sách môi

trường.

Trang 17

Chất hoá học

sinh hoạt tuy

nhiên phải qua

Các chính sách phát triển và môi trường

 Những kiểm soát cần phải nhất quán với cơ cấu chung của

chính sách Nhiều chính sách có dự định tốt đã bị làm hại bởi

các chính sách đối lập khác

Trung quốc và Ba lan đã có chính sách thuế ô nhiễm trong nhiều

năm, tuy nhiên không có hiệu quả; các công ty nhà nước không

thích lãi suất.

Kế hoạch sử dụng đất ở Sub-Saharan Châu phi đã thường thất

bại trong bộ mặt của chính sách vì đã không khuyến khích thâm

canh và các cơ hội việc làm phi nông nghiệp khác.

Chính sách của Brazil về hạn chế đánh bắt quá mức ở vùng biển

Bahia cũng thất bại bởi những bao cấp về lưới ni lông mới của

chính phủ.

Trang 18

Khắc phục những trở ngại

 Cải thiện thông tin:

 Việc lờ đi các thông tin là một cản trở rất lớn trong việc tìm

ra giải pháp Chính phủ thường ra quyết định trên cơ sở

thiếu các dữ liệu thô sơ

 Hiểu biết các nguyên nhân và hậu quả của các thiệt hại môi

trường và các chi phí và lợi nhuận của các hành động là

một bước tiếp theo

Khắc phục những trở ngại

 Tăng cường việc thực hiện các thể chế:

 Các chính phủ trên toàn thế giới đang tích cực làm mạnh

các thể chế của họ trong việc quản lý môi trường 4 quyền

ưu tiên là:

 Làm sáng tỏ mục tiêu và đảm bảo tính trách nhiệm

 Tăng cường khả năng xác định quyền ưu tiên và giám sát

tiến trình

 Đảm bảo sự điều phối rộng dãi trong nhiều lĩnh vực

 Luật hoá trách nhiệm về hậu quả từ những hành động của

cá nhâ/tổ chức

Trang 19

Khắc phục những trở ngại

 Đưa người dân vào cuộc:

 Lựa chọn giữa các lợi nhuận về kinh tế, xã hội và các chi

phí về môi trường thường đòi hỏi những đánh giá chủ quan

và kiến thức của dân địa phương

 Một tiến trình có người dân tham gia là cần thiết Sự hiện

diện của người dân cũng làm tăng kết quả về môi trường và

kinh tế khi thực hiện các chương trình trồng rừng, quản lý

đất, bảo vệ công viên, quản lý nước và vệ sinh, hệ thống

thoát nước và kiểm soát lũ lụt

 Ví dụ VD ở Việt Nam: (1); (2)

S ự giúp đỡ của các nước phát triển

 Để giải quyết được các vấn đề môi trường của các nước

đang phát triển, cần phải có sự giúp đỡ từ các nước phát

triển:

 Các nước đang phát triển cần phải có cơ hội tiếp cận với

các công nghệ ít gây ô nhiễm

 Lợi nhuận từ các chính sách môi trường của các nước đang

phát triển cũng tác động tích cực tới các nước phát triển

Trang 20

Sự giúp đỡ từ các nước phát triển

 Một số vấn đề môi trường mà các nước đang phát triển phải

đương đầu: ấm nóng toàn cầu bắt nguồn từ việc sử dụng

nhiên liệu quá nhiều của các nước phát triển

 Có sự liên kết chặt chẽ giữa việc xoá đói giảm nghèo và chất

lượng môi trường sự cần thiết của việc đàu tư cho các

chương trình xoá đói giảm nghèo và hạn chế tăng dân số

 Khả năng của các nước đang phát triển để tham gia vào tăng

thu nhập bền vững sẽ phụ thuộc vào các chính sách kinh tế

của các nước phát triển

 Một cuộc sống hạnh phúc bắt đầu trên cơ sở một môi

trường sống lành mạnh

Con đường tiến tới tương lai

Trang 21

 Chúng ta sống trên “con tàu trái đất.” Nếu chúng ta tìm

thấy sự tan rã hoặc hư hỏng về con tàu, chúng ta cần phải

chỉnh sửa lại nó

 Việc sửa chữa là khó khăn, tốn kém và nhiều khi không

chắc chắn Nhưng đó là những cố gắng để mang lại

những hứa hẹn mà tất cả chúng ta đều mong muốn

Con đường tiến tới tương lai

Ngày đăng: 02/10/2015, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w