1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hoá học 10 cơ bản 2 cột không cần sửa

154 953 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt 01. Bµi ¤n TËpNgµy so¹n:Ngày dạy: I Môc tiªu bµi häc:1 VÒ kiÕn thøc:Gióp häc sinh hÖ thèng l¹i kiÕn thøc c¬ b¶n ®• ®­îc häc ë tr­êng THCS cã liªn quan trùc triÕp ®Õn ch­¬ng tr×nh líp 10.Ph©p biÖt c¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n vµ trõu t­îng: nguyªn tö, ph©n tö, nguyªn tè ho¸ häc.2 VÒ kÜ n¨ng:RÌn luyÖn c¸c kÜ n¨ng lËp c«ng thøc, tÝnh theo ph­¬ng tr×nh ph¶n øng, tû khèi chÊt khÝ,.RÌn luyÖn kÜ n¨ng chuyÓn ®æi gi÷a khèi l­îng mol (M), khèi l­îng chÊt (m), sè mol (n), thÓ tÝch khÝ ë ®iÒu kiÖn tiªu chÈn (V) vµ sè ph©n tö khÝ (A).3 VÒ th¸i ®é:Say mª nghiªn cøu khoa häc, rÌn luyÖn tÝnh chÝnh x¸c, nghiªm tóc trong nghiªn cøu khoa häc.II ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh:GV: HÖ thèng bµi tËp vµ c©u hái gîi ý.HS: ¤n l¹i c¸c kiÕn thøc th«ng qua ho¹t ®éng gi¶ bµi tËp.III. phương pháp dạy học. Đàm thoại, làm việc nhómIV TiÕn tr×nh d¹y häc:1 æn ®Þnh líp2 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn vµ häc sinhNéi dung cÇn ®¹t Ho¹t ®éng 1:GV: Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i kh¸i niÖn nguyªn tö, ®Æc ®iÓm cÊu t¹o cña nguyªn tö.HS: Ph¸t biÓu.GV: ChuÈn kiÕn thøc, ®­u ra s¬ ®å cÊu t¹o nguyªn tö vµ l­u ý c¸c em trong nguyªn tö sè h¹t proton b»ng sè h¹t electron.HS: ChÐp bµi.GV: Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i ®Þnh nghÜa ph©n tö.HS: Ph¸t biÓu.GV: ChuÈn kiÕn thøc.GV: Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i kh¸i niÖm vÒ nguyªn tè ho¸ häc.HS: Ph¸t biÓu.GV: ChuÈn kiÕn thøc.GV: Yªu cÇu häc sinh nªu lªn ®Þnh nghÜa mol, khèi l­îng mol.HS: Ph¸t biÓu.GV: ChuÈn kiÕn thøc.GV: Yªu cÇu häc sinh nªu lªn c¸c mèi quan hÖ: + Khèi l­îng chÊt  khèi l­îng mol.+ Khèi l­îng chÊt  sè mol.+ Khèi l­îng mol  sè mol.+ Sè mol khÝ vµ thÓ tÝch khÝ ®o ë ®ktc.+ Sè mol  sè ph©n tö, nguyªn tö chÊt.HS: ph¸t biÓu, lªn b¶ng ghi c¸c biÓu thøc.GV: chuÈn kiÕn thøc, ®­a ra s¬ ®å thiÕt lËp mèi qua hÖ gi÷a c¸c ®¹i l­îng.HS: ChÐp bµi.GV: Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i kh¸i niÖm vÒ ho¸ trÞ vµ c¸ch x¸c ®Þnh ho¸ trÞ mµ c¸c em ®• ®­îc häc.HS: Ph¸t biÓu.GV: ChuÈn kiÕn thøc.GV: Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i ®Þnh nghÜa vÒ tû khèi h¬i cña chÊt khÝ.HS: Ph¸t biÓu.GV: ChuÈn kiÕn thøc vµ yªu cÇu häc sinh lªn b¶ng viÕt biÓu thøc tÝnh tû khèi h¬i cña khÝ A so víi khÝ B.HS: Lªn b¶ng.GV: ChuÈn kiÕn thøc. Ho¹t ®éng 2:GV: Yªu cÇu häc sinh lµm mét sè bµi tËp sau:Bµi 1: a H•y ®iÒn vµo « trèng cña b¶ng sau c¸c sè liÖu thÝch hîp:Nguyªn töSè pSè nSè eNguyªn tö 12019Nguyªn tö 21718Nguyªn tö 31921Nguyªn tö 42017b Trong nh÷ng nguyªn tö trªn, nh÷ng cÆp nguyªn tö nµo thuéc cïng mét nguyªn tè? T¹i sao?Bµi 2: X¸c ®Þnh khèi l­îng mol cña hîp chÊt h÷u c¬ X. BiÕt khi ho¸ h¬i 3 gam X thu ®­îc thÓ tÝch ®óng b»ng thÓ tÝch cña 1,6g O2 ë cïng ®iÒu kiªn.Bµi 3: X¸c ®Þnh tû khèi h¬i cña khÝ A so víi hi®ro. BiÕt ë ®ktc 5,6 lÝt khÝ A cã khèi l­îng 7,5g.Bµi 4: Mét hçn hîp khÝ A gåm O2 vµ SO2 cã tû khèi h¬i so víi H2 lµ 3. Trén V lÝt O2 víi 20 lÝt A thu ®­îc hçn hîp khÝ B cã tû khèi h¬i so víi H2 lµ 2,5. TÝnh V?HS: Lªn b¶ng lµm bµi.GV: ChuÈn kiÕn thøc. Ho¹t ®éng 3:GV: Nh¾c nhë häc sinh vÒ nhµ «n l¹i

Trang 1

Tiết 01 Bài Ôn TậpNgày soạn:

- Rèn luyện các kĩ năng lập công thức, tính theo phơng trình phản ứng, tỷ khối chất khí,

- Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi giữa khối lợng mol (M), khối lợng chất (m), số mol (n), thể tích khí ở điều kiện tiêu chẩn (V) và số phân tử khí (A)

3/ Về thái độ:

- Say mê nghiên cứu khoa học, rèn luyện tính chính xác, nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý

- HS: Ôn lại các kiến thức thông qua hoạt động giả bài tập

III phương phỏp dạy học Đàm thoại, làm việc nhúm

IV/ Tiến trình dạy học:

1/ ổn định lớp

2/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niện

nguyên tử, đặc điểm cấu tạo của nguyên

tử

HS: Phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức, đu ra sơ đồ cấu tạo

nguyên tử và lu ý các em trong nguyên tử

I/ Ôn lại các kiến thức cơ bản: <20 phut>

1/ Nguyên tử và cấu tạo nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học:

a/ Nguyên tử:

- là những hạt vô cùng nhỏ bé, tạo nên các chất Gồm có vỏ và hạt nhân:

b/ Phân tử:

Là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết vớ nhau, thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

c/ Nguyên tố hoá học:

- Nguyên tố hoá học là tập hợp tất cả các

qp= 1+

Nguyên tử (trung hoà điện)

Hạt nhân (điện tích dư

qn= 0

Trang 2

GV: Yêu cầu học sinh nêu lên định nghĩa

mol, khối lợng mol

HS: Phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức.

GV: Yêu cầu học sinh nêu lên các mối

quan hệ:

+ Khối lợng chất  khối lợng mol

+ Khối lợng chất  số mol

+ Khối lợng mol  số mol

+ Số mol khí và thể tích khí đo ở đktc

+ Số mol  số phân tử, nguyên tử chất

HS: phát biểu, lên bảng ghi các biểu

thức

GV: chuẩn kiến thức, đa ra sơ đồ thiết

lập mối qua hệ giữa các đại lợng

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại định

nghĩa về tỷ khối hơi của chất khí

HS: Phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu học sinh

lên bảng viết biểu thức tính tỷ khối hơi

* Cách tính hoá trị:

- Hoá trị của một nguyên tố đợc xác định theo hoá trị của nguyên tố hiđro (đợc chọn làm một

đơn vị) và hoá trị của oxi (là hai đơn vị)

- Tích của chỉ số và hoá trị nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia:

a b

AxBy => a.x = b.y4/ Tỷ khối hơi của chất khí:

* ĐN: Tỷ khối hơi của khí A so với khí B cho biết khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần

Giáo viên Phạm Văn Giáp 2

=

V = n.22,4

m n M

=

Trang 3

cặp nguyên tử nào thuộc cùng một

nguyên tố? Tại sao?

Bài 2 : Xác định khối lợng mol của hợp

chất hữu cơ X Biết khi hoá hơi 3 gam X

thu đợc thể tích đúng bằng thể tích của

1,6g O2 ở cùng điều kiên

Bài 3: Xác định tỷ khối hơi của khí A so

với hiđro Biết ở đktc 5,6 lít khí A có

- Nguyên tử 2 và nguyên tử 4 thuộc cùng một nguyên tố vì chúng có cùng số proton là 17.Bài 2:

0,05

X

M = = Bài 3:

A H

Trang 4

Tiết 02 Bài Ôn Tập < tiếp>

- Rèn luyện kĩ năng tính theo công thức và tính theo phơng trình phản ứng

- Sử dụng thành thạo các công thức tính độ tan (S), nồng độ: C%, CM, khối lợng riêng (D) của dung dịch

3/ Về giáo dục:

Say mê, nghiêm túc trong học tập

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

HS: Ôn lại các kiến thức, nội dung GV đã nhắc nhở tiết trớc

III phương phỏp dạy học Đàm thoại, làm việc nhúm

IV/ Tiến trình dạy học:

1/ ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ: <5 phút>

Gọi hai học sinh lên bảng làm bài tập 1, 2 đã cho ở bài trớc Sau khi các em đã làm xong, GV nhận xét và cho điểm

3/ Tiến trình bài giảng:

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu học sinh hệ thống lại các

khái niệm về dung dịch, dung dịch bão

hoà, định nghĩa về độ tan (S) của dung

* Khái niệm về dung dịch:

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi

* Độ tan (S): độ tan S của một chất là số gam

Dung dịch

Giáo viên Phạm Văn Giáp 4

Trang 5

* Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các hợp

chất vô cơ đợc phân ra làm mấy loại, cho

ví dụ

HS: Phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức.

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các khái

niệm về số hiệu nguyên tử, chu kì, nhóm

HS: phát biểu.

GV: Chuẩn kiền thức và yêu cầu các em

quy luật biến đổi về electron lớp ngoài

cùng; Tính kim loại, tính phi kim trong

Bài 1: Làm bay hơi 300g nớc ra khỏi

700g dung dịch muối 12%, nhận thấy có

5g muối kết tinh ra khỏi dung dịch Hay

tính C% của dung dịch muối bão hoà

trong điều kiện thí nghiệm

Bài 2: Trong 800ml dung dịch NaOH có

8g NaOH

a/ Tính CM của dung dịch NaOH

b/ Phải thêm bao nhiêu ml nớc vào

200ml dung dịch NaOH trên để có dung

dịch NaOH 0,1M?

GV: Hớng dẫn cách giải, Cho học sinh

thời gian chuẩn bị bài và gọi hai em lên

chất đó tan đợc tròng 100g dung môi để tạo thành dung dịch bão hoà ở điều kiện xác định:

mct

S = 100

mdm

- Đa số các chất rắn: S tăng khi t0 tăng

- Với chất khí: S tăng khi t0 giảm và áp suất tăng

=> ta có cách phân loại dung dịch sau:

+ Nếu mct = S -> dung dịch bão hoà

+ Nếu mct < S -> dung dịch chua bão hoà

+ Nếu mct > S -> dung dịch quá bão hoà

* Nồng độ dung dịch:

a/ Nồng độ C%: Cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch

.100%

b/ Nồng độ CM: Cho biết số mol chất tan có trong một lít dung dịch

II/ Sự phân loại các hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: <7 phút>

d/ Muối: Nh NaCl, K2CO3…có thể tác dụng

đ-ợc với axit, có thể tác dụng với bazơ (dung dịch) tạo ra sản phẩm là muối và nớc

2/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:

- Số hiệu nguyên tử là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn Số hiệu nguyên tử chính

là số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử

- Chu kì: Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron

- Nhóm: Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhauGiáo viên Phạm Văn Giáp 5

Trang 6

bảng làm bài, yêu cầu các em khác quan

GV: Yêu cầu các em về xem lại lí thuyết

trong bài vừa học, đọc trớc bài sau và

1

700.12

84 100

=> V = 0,3(lít) = 300(ml)

Dặn dò và giao bài tập về nhà: <3 phút>

Giáo viên Phạm Văn Giáp 6

Trang 7

Tiết 03 Bài 1: Thành Phần Nguyên TửNgày soạn:

Thấy đợc tinh thần cộng đồng của nhân loại, nghiêm túc trong học tập

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Phóng to hình 1.3 và 1.4 (SGK – T5, 6)

III phương phỏp dạy học Đàm thoại, làm việc nhúm

IV/ Tiến trình dạy học:

1/ ổn định lớp:

2/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1:

GV: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu thí

nghiệm hình 1.3(SGK) theo phơng pháp

dạy học đặt và giải quyết vấn đề Mô tả các

thí nghiệm để xác định đặc tính của tia âm

cực và yêu cầu học sinh rút ra nhận xét về

tính chất của tia âm cực

HS: Nghe giảng, rút ra nhận xét.

GV: Chuẩn kiến thức và thông báo những

hạt tạo thành tia âm cực là electron, kí hiệu

là e

HS: Chép bài.

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và ghi

khối lợng, điện tích của electron vào vở

HS: Đọc SGK, ghi khối lợng, điện tích của

* Đặc điểm của tia ân cực:

- Tia âm cực là một chùm hật vật chất có khối lợng, chuyển động với vận tốc rất lớn

- Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm

 Ngời ta gọi những hạt tạo thành tia âm cực

là electron, kí hiệu là e  electron tạo ra lớp

vỏ nguyên tử của mọi nguyên tố hoá học

b/ Khối l ợng và điện tích của electron :

Giáo viên Phạm Văn Giáp 7

Trang 8

e0=1,062.10-19 C đợc gọi là điện tích đơn

vị

* Hoạt động 2:

GV: Đặt vấn đề: Nguyên tử trung hoà về

điện mà ở trên ta đã biết các electron mang

điện tích âm tạo nên vỏ nguyên tử, vậy

chắc chắn trong nguyên tử phải có phần

mang điện tích dơng Để chứng minh điều

này chúng ta tiến hành nghiên cứu thí

nghiệm của Rơ- Đơ - Pho minh hoạ ở hình

1.4(SGK)

Mô tả thí nghiệm, hớng dẫn HS nghiên cứu

thí nghiệm theo phơng pháp dạy học đặt và

giải quyết vấn đề, gợi ý các em rút ra kết

GV: Mô tả thí nghiệm của Rơ- Đơ - Pho

năm 1918, và đa ra kết luận hạt proton (p)

là một thành phần cấu tạo của hạt nhân

nguyên tử

HS: Nghe giảng, chép bài

GV: Đa ra các thông tin về điện tích, khối

lợng của proton

HS: Chép bài

GV: Thông báo: năm 1932, Chat – Uých

với thí nghiệm của mình đã tìm ra hạt

notron và đa ra kết luận hạt notron (n) là

một thành phần cấu tạo của hạt nhân

nguyên tử Đa ra thông tin về điện tích,

khối lợng của notron (n)

HS: Nghe giảng, chép bài.

GV: Yêu cầu HS từ những kết quả thí

nghiệm trên rút ra kết luận về cấu tạo cảu

3/ Cấu tạo hạt nhân nhân nguyên tử:

a/ Sự tìm ra proton:

TN(SGK)  hạt proton (p) là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

qp = 1,602.10-19C = e0

mp = 1,6726.10-27 (Kg)

b/ Sự tìm ra notron:

TN(SGK)  hạt notron (n) cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

qn = 0

mn = 1,6748.10-27 (Kg)

c/ Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:

Hạt nhân nguyên tử đợc tạo bởi các hạt proton và notron Vì notron không mang

điện, số proton trong hạt nhân phải bằng số

đơn vị điện tích dơng của hạt nhân và bằng

số electron quay xung quanh hạt nhân

II/ Kích th ớc và khối l ợng nguyên tử:

1Kích th ớc:

- Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có kích thớc khác nhau

- Vì kích thớc nguyên tử là rất nhỏ, nên nguời ta dùng đơn vị nanomet hay angstron

để đo kích thớc của nguyên tử:

Trang 9

GV: Chuẩn kiến thức.

GV: Yêu cầu các em phân biệt rõ khối lợng

tuyệt đối và khối lợng tơng đối của một

nguyên tử

HS: Nghe giảng, chép bài

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, đa ra

khái niệm về đơn vị khối lợng lợng nguyên

m = mp + mn + me VD: Khối lợng của một nguyên tử H là:

p n e

Trang 10

Tiết 04 Bài 2: Hạt Nhân Nguyên Tử, Nguyên Tố Hoá

- Kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron khi viết kí hiệu nguyên tử và ngợc lại

- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

3/ Về tình cảm, thái độ:

nghiêm túc trong học tập

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

HS: Ôn lại kiến thức về thành phần nguyên tử

III phương phỏp dạy học Đàm thoại, làm việc nhúm

IV/ Tiến trình dạy học:

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm các hạt tạo nên nguyên tử mối quan hệ giữa số hạt proton và số hạt electron trong một nguyên tử?

3/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1:

GV: Trong hạt nhân gồm có proton và notron,

nhung chỉ có proton mang điện tích 1+ Vậy

số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số hạt nào

trong hạt nhân?

HS: Trả lời: số đơn vị điện tích hạt nhân bằng

số hạt proton trong hạt nhân

GV: Nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích

hạt nhân bao nhiêu và số đơn vị điện tích hạt

Trang 11

notron trong hạt nhân từ biểu thức tính số

khối của nguyên tử

HS: Phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu HS tính số

khối của nguyên tử Na, biết trong nguyên tử

GV: Đặt vấn đề: tính chất hoá học của một

nguyên tố phụ thuộc vào số electron của

nguyên tử nguyên tố đó, do đó phụ thuộc vào

số đơn vị điện tích hạt nhân Z của nguyên tử

 các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

Z thì có cùng tính chất hoá học và đợc xếp

vào cùng một nguyên tố Yêu cầu HS ghi

định nghĩa về nguyên tố hoá học

HS: Nghe giảng, chép bài.

* Hoạt động 4:

GV: Nêu định nghĩa về số hiệu nguyên tử của

nguyên tố Yêu cầu HS nghe giảng và chép

bài

HS: Nghe giảng, chép bài.

GV: Ghi kí hiệu nguyên tử tổng quát lên

bảng, yêu cầu học sinh chép bài, cho nhận

GV: Yêu cầu các em về nhà học bài, đọc trớc

* ĐN: Số khối (A) của một nguyên tử là tổng số hạt proton (Z) và số hạt notron (N) tạo nên hạt nhân nguyên tử đó

A = Z + N

 Biết đợc số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân Z có thể xác định đợc số hạt notron trong hạt nhân: N = A – Z

 Biết đợc số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân Z có thể xác định đợc số lợng tất cả các hạt tạo nên nguyên tử

II/ Nguyên tố hóa học:

1/ Định nghĩa:

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng địên tích hạt nhân

 Những nguyên tử của cùng một nguyên

tố hoá học đều có số hạt prroton và electron bằng nhau

2/ Số hiệu nguyên tử:

* ĐN: số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên

tử của một nguyên tố hoá học đợc gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó kí hiệu là Z

3/ Kí hiệu nguyên tử:

- Kí hiệu nguyên tử:

A Z

A

X Z X

Giáo viên Phạm Văn Giáp 11

Là số khối

Là số hiệu

Là kh HH

Trang 12

phần tiếp theo của bài và làm bài tập 1, 2 –

HS: Ôn lại các khái niệm về hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học

III phương phỏp dạy học Đàm thoại, làm việc nhúm

IV/ Tiến trình dạy học:

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày kí hiệu tổng quát của nguyên tử, tính số lợng các hạt electron, proton, notron trong nguyên tử 56

26Fe và 40

20Ca.3/ Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu HS xác định số lợng mỗi loại hạt

trong nguyên các nguyên tử sau:

GV: Chuẩn kiến thức và thông báo các các

nguyên tử trên thuộc cùng một nguyên tố hoá

học là hiđro và đợc gọi là các đồng vị của nhau

có số hạt notron khác nhau  các nguyên tử 1

1H , 2

1H, 3

1H thuộc cùng một nguyên tố hoá học và đợc gọi là các

đồng vị của nhau

=> K/N: Đồng vị của cùng một nguyên

tố hoá học là những nguyên tử có cùng

số hạt proton nhng khác nhau về số hạt Giáo viên Phạm Văn Giáp 12

Trang 13

* Hoạt động 2:

GV: Nêu định nghĩa về nguyên tử khối, yêu cầu

các em chép định nghĩa nguyên tử khối vào vở

Từ những kiến thức đã đợc học, yêu cầu các em

HS cho biết khối lợng của nguyên tử tập chung

ở đâu? và các em có nhận xét gì về khối lợng

của các electron trong một nguyên tử so với

khối lợng của toàn nguyên tử?

GV: Hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn hợp

của nhiều đồng vị khác nhau, nên nguyên tử

khối của mộ nguyên tố hoá học tố là nguyên tử

khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị tính

theo % số nguyên tử mỗi đồng vi

Nếu gọi A1, A2, A… n là nguyên tử khối của

các đồng vị và x1, x2, , x… n là % số nguyên tử

của mỗi đồng vị tơng ứng, hãy rút ra công thức

tính nguyên tử khối trung bình (A) của nguyên

tố hoá học

HS: Rút ra công thức.

GV: Chuẩn kiến thức, và yêu cầu các em áp

dụng tính nguyên tử khối trung bình của Cl, biết

Cl có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl với % số nguyên

tử của mỗi đồng vị tơng ứng là 75,77% và

24,23%

HS: Làm bài tập, sau đó lên bảng trình bày.

GV: Chuẩn kiến thức.

notron do đó có số khối khác nhau

IV/ Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học:

1/ Nguyên tử khối:

* ĐN: Nguyên tử khối của một nguyên

tử cho biết khối lợng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối l-ợng nguyên tử

- Vì khối lợng các electron qua nhỏ  Khối lợng nguyên tử gần bằng khối l-ợng của hạt nhân

13Al là 27

2/ Nguyên tử khối trung bình:

- Nguyên tử khối của một nguyên tố hoá học là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị tính theo % số nguyên tử mỗi đồng vi:

=Với A1, A2, , An lần lợt là nguyên tử khối của các đồng vị và x1, x2, , x… n là

% số nguyên tử của mỗi đồng vị tơng ứng

VD: Cl có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl với % số nguyên tử của mỗi đồng vị t-

Cl

+ +

=> nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,5

* Hoạt động 4: Củng cố – bài tập về nhà:

GV: Yêu cầu học sinh về ôn lại lí thuyết đã học trong bài và cả thành phần cấu tạo nguyên tử đã

đợc học để tiết sau luyện tập và làm các bài tập sau:

Bài tập 3, 4, 5, 6, 7, 8 (SGK – T14) và làm thêm bài tập:

Trong tự nhiên Cl có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl với % số nguyên tử của mỗi đồng vị tơng ứng

là 75% và 25% nguyên tố Cu có hai đồng vị, trong đó Giáo viên Phạm Văn Giáp 13 63Cu chiếm 73% số lợng nguyên tử Biết

Trang 14

Cu và Cl tao hợp chất CuCl2, trong đó Cu chiếm 47,228% khối lợng Xác địng đồng vị thứ hai của Cu.

- Xác định số lợng các loại hạt tạo nên nguyên tử khi biết A, Z

- Viết kí hiệu nguyên tử khi đã biết A, Z Giải một số bài tập có liên quan đến nội dung đã học

3/ Thái độ:

Nghiêm túc trong học tập

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Hệ thống bài tập luyện tập

HS: Chuẩn bị các nội dung mà GV yêu cầu ôn lại từ bài trớc

III phương phỏp dạy học Đàm thoại, làm việc nhúm

IV/ Tiến trình dạy học:

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu khái niệm về nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố hoá học? áp dụng làm bài tập 3 (SGK – 14)

3/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu HS nhắc lại thành phần cấu

tạo nguyên tử, đặc điểm mỗi loại hạt cấu

GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niện về số

khối, số hiệu nguyên tử, từ đó đa ra kí

- Kí hiệu nguyên tử:

Giáo viên Phạm Văn Giáp 14

Hạt nhân

11

p p

n n

Trang 15

hiệu nguyên tử dạng tổng quát.

HS: phát biểu, sau đó một em lên bảng

viết kí hiệu tổng quát của nguyên tử

GV: Yêu cầu các em đua ra mối quan hệ

giữa số hiệu nguyên tử và số hạt proton,

số hạt notron trong nguyên tử; Mối quan

hệ giữa số khối A với nguyên tử khối

HS: Phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức.

* Hoạt động 3:

GV: Tổ chức chia nhóm học sinh và yêu

cầu mỗi nhóm làm một bài tập trong

SGK, cho thời gian thảo luận và sau đó

gọi đại diện HS theo nhóm lên bảng làm

bài

A Z

A

X Z X

m m

= = => Khối lợng của các electron tạo nên lớp vỏ không

đáng kể  Khối lợng nguyên tử coi bằng khối lợng hạt nhân

ứng với mỗi gía trị của Z chỉ có một nguyên tố  từ Z = 1 đến Z = 92 có 90 giá trị của Z  có

90 nguyên tố có Z nhận các giá trị từ 2 tới 92

Oxi có 3 đồng vị là 16O, 17O và 18O với % các đồng vị tơng ứng là x1, x2, x3 thoả mãn: x1 = 15x2

và x1 – x2 = 21x3 Tính nguyên tử khối trung bình của oxi (A O = ?)

Trang 16

Nguyên tố Mg có hai đồng vị là X và Y Nguyên tử khối của X bằng 24 Đồng vị của Y hơn X một notron Số nguyên tử của X và Y có tỷ lệ là: 3:2 Tính A Mg= ?

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 07 Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử

I/Mục tiêu bài học:

1/ Về kiến thức:

- Biết đợc cacá electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ

đạo xác định vỏ nguyên tử

- Trong nguyên tử các electron có mức năng lợng gần bằng nhau đợc xếp vào một lớp

- Một lớp elecetron bao gồm một hay nhiều phân lớp

- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp

HS: Chuẩn bị bài đọc thêm: khái niệm về obitan nguyên tử

III phương phỏp: đàm thoại

IV Kĩ thuật dạy học: Khăn phủ bàn, sơ đồ tư duy

V Hoạt động dạy học

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Gọi hai học sinh lên bảng làm bài tập 1 và bài tập 2 mà giờ trớc GV đã cho

3/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1:

GV: Giới thiệu mô hình hành tinh nguyên tử

của Rơ - Đơ - Pho, Xôm – Mơ - Phen và Bo

Hớng dẫn HS đọc SGK và rút ra kết luận về sự

chuyển động của các electron trong nguyên

tử

HS: Nghiên cứu SGK, rút ra kết luận về sự

chuyển động của các electron trong nguyên

 Mô hình hành tinh nguyên tử có tác dụng rất lớn đến sự phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên tử nhng không đầy đủ

* Ngày nay, ngời ta đã biết các electron chuyển động xung quanh hạt nhân với Giáo viên Phạm Văn Giáp 16

Trang 17

HS: Nghe giảng, chép bài.

GV: Yêu cầu các em dựa vào những kiến thức

đã đợc học từ những bài trớc, rút ra kết luận

về mối quan hệ giữa số hạt electron ở lớp vỏ

nguyên tử với số hạt proton trong hạt nhân

HS: Phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức.

* Hoạt động 2:

GV: Thông báo: Trong nguyên tử, các electron

chịu lực hút của hạt nhân các electron có thể

electron, số phân lớp electron trong một lớp

HS: Nghiên cứu SGK, rút ra kết luận.

GV: Chuẩn kiến thức và bổ sung số AO có

HS: Nghe giảng, chép bài.

vận tốc rất lớn và không theo một quỹ

đạo nào cả tạo thành lớp vỏ electron của nguyên tử

* Khu vực xung quanh hạt nhân mà tại

đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là các obitan nguyên

tử Kí hiệu là AO Mỗi AO chứa tối đa là

2 electron

* Trong nguyên tử:

Số e = số pII/ Lớp electron và phân lớp electron:

- Trong vỏ nguyên tử, các electron có thể

ở gần hạt nhân và ở xa hạt nhân Những electron ở gần hạt nhân liên kết với hạt nhân càng mạnh và ta gọi chúng có mức năng lợng thấp hơn so với những electron

2/ Phân lớp electron:

- Mỗi lớp electron lại đợc chia thành nhiều phân lớp electron

- Các electron trên cùng một phân lớp có năng lợng bằng nhau

- electron ở phân lớp nào có tên cua phân lớp ấy Các phân lớp đợc kí hiệu bởi các chữ cái thờng: s, p, d, f

- Số phân lớp trông mỗi lớp bằng số thứ

tự của lớp đó:

VD:

+ Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có một phân lớp: 1s

+ Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có hai phân lớp: 2s, 2p

+ Lớp thứ ba (lớp M, n = 3) có ba phân lớp: 3s, 3p, 3d

+ Lớp thứ t (lớp N, n = 4) có 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4f

* Số AO trong mỗi phân lớp phụ thuộc vào đặc điểm của từng phân lớp Cụ thể:+ Phân lớp S có 1AO

Giáo viên Phạm Văn Giáp 17

Trang 18

+ Phân lớp P có 3AO.

+ Phân lớp d có 5AO

+ Phân lớp f có 7AO

* Hoạt động 3: Củng cố và giao bài tập về nhà:

GV: Yêu cầu HS nắm ró các khái niệm lớp electron, phân lớp electron, obitan nguyên tử; Tên

các lớp electron, phân lớp electron; Số lợng các phân lớp electron trong một lớp và số lợng các

HS: Ôn lại khái niệm về AO, lớp electron, phân lớp electron

III phương phỏp: đàm thoại

IV Kĩ thuật dạy học: Khăn phủ bàn, sơ đồ tư duy

V Hoạt động dạy học

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu khái niệm lớp electron, phân lớp electron và xác định các phân lớp electron trong các lớp electron: K, L, M, N

3/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

GV: Yêu cầu HS cho biết số electron tối

đa trong một AO, số AO có trong từng

loại phân lớp, từ đó xác định số electron

tối đa trong từng loại phân lớp electron

III/ Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp electron:

a/ Số electron tối đa trong một phân lớp:

- Mỗi AO có tối đa 2 electron, ta có:

+ Phân lớp S có 1AO => có tối đa 2 electron

+ Phân lớp P có 3AO => có tối đa 6 electron

+ Phân lớp d có 5AO => có tối đa 10 electron

+ Phân lớp f có 7AO => có tối đa 14 electron

b/ Số electron tối đa trong một lớp:

Ta có bảng sau:

Giáo viên Phạm Văn Giáp 18

Trang 19

GV: Hớng dẫn HS nghiên cứu ví dụ về

sự phân bố electron trong nguyên tử:

7N  Z = 7: có 7 electron, sự phân bố electron nh sau: 1s22s22p3  Có 2 electron trên lớp K và 5 electron trên lớp L

+ Nguyên tử 24

12Mg  Z = 12: có 12 electron, sự phân bố electron nh sau:

1s22s22p63s2  Có 2 electron trên lớp K và

8 electron trên lớp L và 2 electron trên lớp M

* Hoạt động 3: Củng cố và giao bài tập về nhà:

GV: Yêu cầu HS nắm ró cá số electron tối đa trong từng phân lớp electron, từng lớp electron

lớp 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4fSốA

O

Số e tối

đa tron

g phân lớp

Số e tối

đa tron

g lớp

2 8 = 2.22

18 = 2.32 32 = 2.42

Trang 20

HS: Ôn lại các khái niệm về lớp, phân lớp electron.

III phương phỏp: đàm thoại

IV Kĩ thuật dạy học: Khăn phủ bàn, sơ đồ tư duy

V Hoạt động dạy học

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Xác định các phân lớp electron có trong các lớp electron từ lớp thứ nhất (K) đến lớp th

t (N), Số electron tối đa tong từng phân lớp

3/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Trong nguyên tử, các electron lần lợt chiếm các mức năng lợng từ thấp đến cao

- Thứ tự mức năng lợng của các phân lớp electron trong nguyên tử nh sau:

1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s

< 4d < 5p < 6s < 4f < 5d < 6p < 7s < 5f…

II/ Cấu hình electron của nguyên tử:

1/ Cấu hình electron của nguyên tử:

* Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố các electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

* Quy ớc về cách viết cấu hình electron nguyên tử:

- Số thứ tự của lớp electron đợc ghi bằng Giáo viên Phạm Văn Giáp 20

Trang 21

SGK, rút ra kết luận về định nghĩa cấu

hình electron quy ứơc cách viết cấu

hình electron

HS: nghiên cứu SGK, rút ra kết luận và

phát biểu

GV: Chuẩn kiến thức và đua ra các bớc

viết cấu hình electron của nguyên tử

HS: Nghe giảng, chép bài.

GV: Viết cấu hình electron của 26Fe

làm ví dụ cho các em và yêu cầu học

sinh viết cấu hinh electron của nguyên

của nguyên tử Fe điền vào phân lớp d

 nguyên tố Fe là nguyên tố d Tuy

nhiên số electron lớp ngoài cùng phải

biểu diễn theo nghĩa cấu hình electron

có nghĩa là đối với Fe là 4s2 chứ không

phải 3d6, từ đó yêu cầu các em cho biết

nếu dựa vào electron cuối cùng của

nguyên tử có thể phân ra đợc mấy loại

nguyên tố? Là những loại nguyên tố

nào?

HS: Phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức.

GV: Yêu cầu học sinh quan sát bảng

cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu

tiên (SGK) và gọi vài em lên bảng viết

cấu hình electron của một vài nguyên tố

trong bảng

HS: Quan sát bảng (SGK) và lên bảng

viết cấu hình electron

GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu các em

về nhà nghiên cứu thêm SGK

GV: Yêu cầu HS viết cấu hình của 7N,

các chữ số (1,2,3 ).…

- Phân lớp electron đợc ghi bằng các chữ cái thờng (s, p, d, f)

- Số electron đợc ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (s2, p6 )

* Các bớc viết cấu hình electron nguyên tử:

- Xác định số electron của nguyên tử (Z)

Ví dụ: Viết cấu hình electron của 26Fe:+ Bớc 1: 26Fe → nguyên tử Fe có Z = 26

 có 26 electron

+ Bớc 2: Sắp xếp các electron theo thứ tự năng lợng tăng dần:

1s22s22p63s23p64s23d6

+ Bớc 3: Viết cấu hình electron theo thứ tự từng lớp và phân lớp:

1s22s22p63s23p63d64s2

* Dựa vào electron cuối cùng của nguyên

tử, ngời ta phân ra các loại nguyên tố sau:

+ Nguyên tố s: có electron cuối cùng đợc diền vào phân lớp s

+ Nguyên tố p: có electron cuối cùng đợc diền vào phân lớp p

+ Nguyên tố d: có electron cuối cùng đợc diền vào phân lớp d

+ Nguyên tố f: có electron cuối cùng đợc diền vào phân lớp f

2/ Cấu hình electron của nguyên tử 20 nguyên tố đầu tiên: (SGK)

3/ Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng:

- Nguyên tử của tất cả các nguyên tố có Giáo viên Phạm Văn Giáp 21

Trang 22

16S, 17Cl, 18O và 20Ca, 13Al, 26Fe, 12Mg

và phân loại nguyên tố nào là phi kim,

nguyên tố nào là kim loại, cho nhận

xét về số electron lớp ngoài cùng của

từng nguyên tử

HS: Viết cấu hình electron, đa ra nhận

xét

GV: Chuẩn kiến thức và đua ra kết

luận về đặc điểm của số electron lớp

ngoài cùng

nhiều nhất là 8 electron lớp ngoài cùng

- Nguyên tử của khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng (trừ He)

- Nguyên tử của các nguyên tố kim loại thờng có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B)

- Nguyên tử của nguyên tố phi kim thờng

Yêu cầu HS phải:

+ Biết cách viết cấu hình electron nguyên tử khi biết giá trị của Z

+ Dụa vào số electron lớp ngoài cùng để dự đoán tính chất kim loại, phi kim của một nguyên tố.Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6(SGK)

Rỳt kinh nghiệm

Giáo viên Phạm Văn Giáp 22

Trang 23

Tiết 10 Bài 6: Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tửNgày soạn:

HS: Chuẩn bị các bài tập luyên tập (SGK)

III phương phỏp: đàm thoại

IV Kĩ thuật dạy học: Khăn phủ bàn, sơ đồ tư duy

V Hoạt động dạy học

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Bài tập 4 (SGK – T28)

3/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Giáo viên Phạm Văn Giáp 23

Trang 24

Bài 1 (SGK – T 30

* Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu HS điền các thông tin vào các ô

trống của bảng sau:

HS: Điền các thông tin vào bảng

GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu một HS nêu

các bớc viết cấu hình electron nguyên tử và

các phân lớp electron trong nguyên tử

GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu HS nêu cách

dự đoán tính chất của nguyên tố dựa vào cấu

hình electron nguyên tử của chúng

HS: Phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức

* Hoạt động 2:

GV: Tổ chức hớng dẫn HS lần lợt giải các bài

tập trong SGK, khuyến khích em nào làm

xong trớc lên bảng trình bày, sau đó hớng

dẫn HS khác nhận xét bài giải

HS: Giải các bài tập trong SGK, sau đó em

nào làm xong trớc lên bảng trình bày bài giải

2/ Cấu hình electron nguyên tử và dự

đoán tính chất của nguyên tố dựa vào cấu hình:

+ 1, 2 hoặc 3 electron: là nguyên tố kim loại (trừ H, He, B)

+ 5, 6 hoặc 7 electron: là nguyên tố phi kim

+ 4 electron: là nguyên tố kim loại hoặc phi kim

+ 8 electron: là nguyên khí hiếm

Số e tối

đa tron

g phân lớp

0 14

Số e tối

đa tron

g lớp

Trang 25

- Nguyên tố S là những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có electron cuối cùng điền vào phân lớp S: VD: Z = 11: 1s22s22p63s2.

- Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có electron cuối cùng điền vào phân lớp p: VD: Z = 8: 1s22s22p4

- Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có electron cuối cùng điền vào phân lớp d: VD: Z = 26: 1s22s22p63s23p63d64s2

- Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có electron cuối cùng điền vào phân lớp f: VD: Z = 58: 1s22s22p63s23p63d104s24p64d104f25s25p66s2

VD: 26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 có 2 electron nên là kim loại

Tiết 11 Bài 6: Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử (tiếp)Ngày soạn:

Ngày dạy:

I/Mục tiêu bài học:

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron khi biết số hiệu nguyên tử và xác định số lớp electron, số electrron lớp ngoài cùng của nguyên tử dựa vào cấu hình electron nguyên tử, từ đó

dự đoán ra tính chất cơ bản của nguyên tố

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý

HS: Chuẩn bị các bài tập luyên tập (SGK)

III phương phỏp: đàm thoại, làm việc nhúm

IV Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định lớp:

2/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

HS: Giải các bài tập trong SGK, sau đó em nào

làm xong trớc lên bảng trình bày bài giải

Trang 26

Bài 6:

Giải: 15P: 1s22s22p63s23p3

a/ Nguyên tử P có 15 electron

b/ Số hiệu nguyên tử của P là: Z = 15

c/ Lớp M (n = 3) có mức năng lợng cao nhất vì ở xa hạt nhân nhất

d/ P là phi kim vì lớp ngoài cùng là lớp M có 5 electron

Bài 7: Cấu hình electron nguyên tử cho ta biết sự phân bố các electron trong các phân lớp, các

lớp, cho ta biết số electron ở lớp ngoài cùng từ đó có thể dự đoán đợc tính chất cơ bản của nguyên tố

VD: 15P: 1s22s22p63s23p3  nguyên tử P có 15 electron, trong đó 2 electron ở lớp K, 8 electron

ở lớp L và 5 electron ở lớp M Lớp ngoài cùng là lớp M có 5 electron  tính chất cơ bản của P là tính kim loại

*Hoạt động 2: Dặn dò – chuẩn bị cho bài sau:

GV: Yêu cầu các em về nhà giải lại các bài tập này vào vở bài tập và ôn lại toàn bộ kiến thức của chơng 1 để tiết sau kiểm tra một tiết

Tiết 12 Kiểm tra một tiếtNgày soạn:

Ngày dạy:

I/Mục tiêu bài học:

- Kiểm tra, đánh gía kết quả học tập của học sinh về các nội dung đã học trong chơng

- Rèn luyện một số kĩ năng giải bài tập hoá học, tính trung thực, nghiêm túc rong học tập và kiểm tra cho học sinh

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Đề kiểm tra

HS: Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học trong chơng

III/ Đề kiêmt tra:

A/ Đề bài:

Cõu1 Tổng số hạt proton,nơtron,electron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 40.Trong

đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12

a, Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân, số khối của nguyên tử nguyên tố X

b,Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X Cho biết nguyên tố X là kim loại hay phi kim? Vì sao?

Cõu2 Nguyờn tố Z cú 2 đồng vị với tổng số khối là 128, đồng vị thứ 2 ớt hơn đồng vị thứ

nhất 2 nơtron Số nguyờn tử của đồng vị thứ nhất bằng 37% số nguyờn tử đồng vị thứ 2 Tớnh nguyờn tử khối trung bỡnh cựa Z?

Cõu3 Nguyờn tử X cú số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 10 hạt và cú số

nơtron chiếm 35,294% tổng số hạt

a) Viết kớ hiệu nguyờn tử X.

b)Hợp chất M cú cụng thức XaYb , trong đú tổng số proton và tổng số nguyờn tử trong phõn tử M lần lượt là 30 và 3 Xỏc định cụng thức phõn tử của M

Giáo viên Phạm Văn Giáp 26

Trang 27

Chơng 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và địch luật tuần hoàn

Tiết 13 Bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I/Mục tiêu bài học:

1/ Về kiến thức:

- HS hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học vào bảng tuần hoàn

- HS hiểu cấu tạo của bảng tuần hoàn (Ô nguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố)

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng tuần hoàn cỡ to

HS: Bảng tuần hoàn cỡ nhỏ

III phương phỏp: đàm thoại

IV Kĩ thuật dạy học: khăn phủ bàn, đặt cõu hỏi, mảnh ghộp

V Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định lớp:

2/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

I/ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố Giáo viên Phạm Văn Giáp 27

Trang 28

GV: Treo bảng tuần hoàn lên bảng, yêu cầu HS

viết cấu hình electron của các nguyên tử sau:

3Li, 4Be, 5B, 6C, 7N, 8O, 9F, 10Ne và cho nhận xét

về đặc điểm chung trong cấu hình electron

nguyên tử của các nguyên tố này, từ đó suy ra

đặc điểm chung của các nguyên tố trong cùng

một hàng

HS: Viết cấu hình electron của các nguyên tử

3Li, 4Be, 5B, 6C, 7N, 8O, 9F, 10Ne và cho nhận xét,

từ đó suy ra đặc điểm chung của các nguyên tố

trong cùng một hàng

GV: yêu cầu HS viết cấu hình electron của các

nguyên tử: 1H, 3Li, 11Na, 19K và cho nhận xét, từ

đó suy ra đặc điểm chung của các nguyên tố

trong cùng một cột

HS: Viết cấu hình electron của các nguyên tử:

1H, 3Li, 11Na, 19K và phát biểu

GV: Chuẩn kiến thức.

* Hoạt động 3:

GV: Giới thiệu cho HS biết các thông tin về

nguyên tố đợc ghi trong ô nh: số hiệu nguyên tử,

kí hiệu hoá học, độ âm điện, nguyên tử khối

trung bình…

HS: Nghe giảng.

GV: Yêu cầu HS cho biết các thông tin của

nguyên tố nằm trong ô thứ 20 của bảng tuần

hoàn

HS: Phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức.

GV: Giới thiệu các hàng ngang trong bảng tuần

hoàn đợc gọi là các chu kì, yêu cầu HS rút ra

khái niệm chu kì

HS: Phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức và hờng dẫn các em quan

sát bảng tuần hoàn rút ra đặc điểm chung cuả

các chu kì, sự khác biệt giữa chu kì 1 với các

chu kì khác, mối quan hệ giữa số thứ tự của chu

kì với số lớp electron trong nguyên tử của các

nguyên tố trong chu kì

HS: Chuẩn bị các nội dung theo sự hớng dẫn của

giáo viên và rút ra nhận xết

GV: Chuẩn kiến thức và lu ý các em chu kì 7 là

chu kì cha hoàn thành, 14 nguyên tố đứng sau

La (Z = 57) thuộc chu kì 6 đợc gội là các

trong bảng tuần hoàn:

- Các nguyên tố đợc sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

- Các nguyên tố mà nguyên tử của chúng

có cùng số lớp electron đợc xếp vào một hàng

- Các nguyên tố mà nguyên tử của chúng

có cùng số electron hoá trị đợc xếp vào một cột

* L

u ý:

- electron hoá trị là các electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hoá học, chúng thờng nằm ở lớp ngoài cùng hoặc cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó cha bão hoà Đối với nguyên

tố s và nguyên tố p thì các electron hoá trị chính là các electron ở lớp ngoài cùng

II/ Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:

1/ Ô nguyên tố:

- Mỗi nguyên tố đợc xếp vào một ô trong bảng, gọi là ô nguyên tố

- Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó:

Số thứ tự của ô nguyên tố = Z = số e = số p

- Trong ô nguyên tố có gi các thông tin

* Một số điểm cần lu ý:

- Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì đợc đánh

số từ 1 đến 7 (chu kì 1 có 2 nguyên tố, chu kì 2 và chu kì 3 đều có 8 nguyên tố, chu kì 4 và chu kì 5 đều có 18 nguyên tố, chu kì 6 có 32 nguyên tố, chu kì 7 cha hoàn thành):

Giáo viên Phạm Văn Giáp 28

Trang 29

nguyên tố họ latan 14 nguyên tố đứng sau Ac

(Z = 89) thuộc chu kì 7 gọi là các nguyên tố họ

Actini, hai họ này đợc xếp riêng ở cuối bảng vì

tố trong chu kì

- Các chu kì thờng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trù chu kì 1 và chu ki 7 cha hoàn thành)

* Hoạt động 6: Củng cố – bài tập về nhà:

GV: Lu ý HS hai ý: + Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

+ Các đặc điểm của chu kì

- HS hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học vào bảng tuần hoàn

- HS hiểu cấu tạo của bảng tuần hoàn (Ô nguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố)

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng tuần hoàn cỡ to

HS: Bảng tuần hoàn cỡ nhỏ

III phương phỏp: đàm thoại

IV Kĩ thuật dạy học: khăn phủ bàn, đặt cõu hỏi, mảnh ghộp

V Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định lớp:

2/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 4:

GV: Treo bảng tuần hoàn lên bảng, yêu cầu

các em viết cấu hình electron nguyên tử của

các nguyên tố bất kì trong một cột, nhận xét

đặc điểm chung của chúng

Trang 30

HS: Viết cấu hình electron theo yêu cầu của

giáo viên và đa ra nhận xét

+ Mối quan hệ giữa số thứ tự của nhóm với số

electron hoá trị trong nguyên tử của các

nguyên tố trong nhóm?

HS: Nghiên cứu bảng tuần hoàn, kết hợp SGK

để trả lời theo các nội dung GV hỡng dẫn

GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu các em viết

cấu hinh electron của nguyên tử 25Mn, từ cấu

hình electron nguyên tử Mn hãy xác định vị

trí của Mn trong bảng tuần hoàn các nguyên

tố hoá học

HS: Viết cấu hình của nguyên tử 25Mn, từ đó

xác định vị trí của Mn trong bảng tuần hoàn

- Các nhóm A chỉ gồm những nguyên tố S

và nguyên tố p Các nhóm B gồm những nguyên tố d và f

- Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB

có 3 cột

- Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hoá trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ hai cột cuối của nhóm VIIIB)

VD: 25Mn: 1s22s22p63s23p63d54s2 Ta có:

- Nguyên tử Mn có: Z = 25  Mn nằm ở ô thứ 25 trong bảng tuần hoàn

- Nguyên tử Mn có 4 lớp electron  Nguyên tố Mn ở chu kì 4

Trang 31

Tiết 15 Bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên

tử của các nguyên tố hoá học.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I/Mục tiêu bài học:

1/ Về kiến thức:

- đặc điểm cấu hỡnh elẻctron ở lớp ngoài cựng của nguyờn tử nguyờn tố lớp A

- sự tương tự nhau vố cấu hỡnh elẻcton lớp ngoài cựng của cỏc nguyờn tử

- sự biến đổi tuần hoàn cấu hỡnh elẻcton lớp ngoài cựng của cỏc nguyờn tử

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng tuần hoàn cỡ to

HS: Bảng tuần hoàn cỡ nhỏ

III phương phỏp: đàm thoại

IV Kĩ thuật dạy học: khăn phủ bàn, đặt cõu hỏi, mảnh ghộp

V Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết cấu hình electron nguyên tử của 23V, từ đó các định vị trí của V trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

3/ Tiến trình bài giảng:Giáo viên Phạm Văn Giáp 31

Trang 32

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 5 (SGK) nhận xét

về sự biến thiên của số electron lớp ngoài cùng

của các nguyên tử các nguyên tố trong các nhóm

A qua các chu kì

HS: Quan sát bảng 5 (SGK) và cho nhận xét.

GV: Chuẩn kiến thức và thông báo: sự biến đổi

tuần hoàn cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của

nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân

tăng chính là nguyên nhân làm cho tính chất của

các nguyên tố biến đổi tuần hoàn

HS: Nghe giảng, chép bài.

* Hoạt động 2:

GV: Hớng dẫn HS quan sát bảng 5 (SGK) trả lời

theo các nội dung sau:

+ So sánh số lợng các electron lớp ngoài cùng của

các nguyên tử các nguyên tố trong cùng một

nhóm A và so sánh số lợng các electron lớp ngoài

cùng và các electron hoá trị trong một nguyên tử

của một nguyên tố thuộc nhóm A?

+ Mối quan hệ giữa số lợng các electron lớp

ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố

trong cùng một nhóm A với số thứ tự của nhóm?

+ Các electron hoá trị của nguyên tử các nguyên

tố nhóm A là electron gì?

HS: Quan sát bảng và hoàn thành các nội dung

theo yêu cầu của giáo viên

GV: Chuẩn kiến thức.

* Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 5 (SGK) hoặc

bảng tuần hoàn, xác định các nguyên tố trong

nhóm VIIIA, nhận xết về số electron lớp ngoài

cùng của các nguyên tử các nguyên tố trong

nhóm

HS: Quan sát bảng 5 (SGK), hoặc bảng tuần hoàn

và cho nhận xét

GV: Chuẩn kiến thức và thông báo: nguyên tố

radon (Rn) là nguyên tố phóng xạ, các nguyên tố

khí hiếm là các nguyên tố trơ về mặt hoá học vì

cấu hình của chúng là cấu hình bền vững

HS: Nghe giảng, chép bài.

* Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 5 (SGK) hoặc

bảng tuần hoàn, xác định các nguyên tố trong

nhóm IA, nhận xết về số electron lớp ngoài cùng

của các nguyên tử các nguyên tố trong nhóm

I/ Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:

- Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A đợc lặp lại sau mỗi chu kì

 Chúng biến đổi một cách tuần hoàn

- Chính sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng chính là nguyên nhân làm cho tính chất của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn

II/ Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A:

1/ Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A:

- Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau Đó chính là lí do các nguyên tố trong cùng một nhóm A có tính chất hoá học gần giống nhau

- Nuyên tử các nguyên tố trong một nhóm A có số electron hoá trị bằng số electron lớp ngoài cùng và bằng số thứ tự của nhóm (trừ He)

- Các electron hoá trị của các nguyên tử các nguyên tố nhóm IA, IIA là các electron S, các electron hoá trị của các nguyên tử các nguyên tố nhóm IIIA, , VIIIA là các electron S và electron p (trừ He)

2/ Một số nhóm A tiêu biểu:

a/ Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm:

- Nhóm VIIIA gồm: He, Ne, Ar, Kr, Xe,

Rn (Trong đó Rn là nguyên tố phóng xạ)

- Nguyên tử các nguyên tố khí hiếm đều

có 8 electron lớp ngoài cùng (trử He)

Đó là cấu hình bền vững  các khí hiếm hầu nh không tham gia vào các phản ứng hoá học ở điều kiện thờng, các khí hiếm đều ở trạng thái khí và phân tử chỉ gồm một nguyên tử

Giáo viên Phạm Văn Giáp 32

Trang 33

HS: Quan sát bảng 5 (SGK), hoặc bảng tuần hoàn

và cho nhận xét

GV: Chuẩn kiến thức và thông báo: nguyên tố

Franxi (Fr) là nguyên tố phóng xạ Trong các

phản ứng hoá học, các kim loại kiềm có xu hớng

nhờng 1 electron để có cấu hình bền của khí

hiếm Do đó trong các hợp chất chúng chỉ có hoá

trị 1 Các kim loại kiềm là các kim loại điển hình

HS: Nghe giảng, chép bài.

* Hoạt động 3:

GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 5 (SGK) hoặc

bảng tuần hoàn, xác định các nguyên tố trong

nhóm VIIA, nhận xết về số electron lớp ngoài

cùng của các nguyên tử các nguyên tố trong

nhóm

HS: Quan sát bảng 5 (SGK), hoặc bảng tuần hoàn

và cho nhận xét

GV: Chuẩn kiến thức và thông báo: nguyên tố

Atatin (At) là nguyên tố phóng xạ Trong các

phản ứng hoá học, các halogen có xu hớng nhận

1 electron để có cấu hình bền của khí hiếm Do

đó trong các hợp chất chúng có hoá trị 1 Các

halogen là các phi kim điển hình, ở dạng đơn

chất, phân tử của chúng gồm hai nguyên tử

HS: Nghe giảng, chép bài.

b/ Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm (trừ H):

- Nhóm IA gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr (Trong đó Fr là nguyên tố phóng xạ)

- Nguyên tử các nguyên tố kim loại kiềm

đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng (cấu hình electron lớp ngoài cùng ns1)  Trong các phản ứng hoá học chúng có xu hớng nhờng 1 electron để có cấu hình bền của khí hiếm Do đó trong các hợp chất chúng chỉ có hoá trị 1

- Các kim loại kiềm là các kim loại điển hình: (những kim loại mạnh nhất)

+ Tác dụng với oxi tạo các oxit bazơ tan trong nớc: VD: Li2O, K2O …

+ Tác dụng với nớc ở nhiệt độ thờng tạo hiđro và hiđroxit kiềm mạnh: VD: NaOH, KOH,…

+ Tác dụng với phi kim tạo các muối:

VD: NaCl, KCl,…

C/ Nhóm VIIA là nhóm halogen:

- Nhóm VIIA gồm: F, Cl, Br, I, At (Trong đó At là nguyên tố phóng xạ)

- Nguyên tử các nguyên tố halogen đều

có 8 electron ở lớp ngoài cùng (cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2np5)  Trong các phản ứng hoá học chúng có xu hớng nhận 1 electron để có cấu hình bền của khí hiếm Do đó trong các hợp chất với kim loại, chúng chỉ có hoá trị 1

- Các halogen là các phi kim điển hình: (những phi kim mạnh nhất)

+ ở dạng đơn chất, phân tử halogen gồm

2 nguyên tử: F2, Cl2, Br2, I2

* Hoạt động 3: Củng cố và giao bài tập về nhà:

GV: Sử dụng bài tập 1, 2, 3(SGK – 41) để củng cố bài và yêu cầu các em về nhà đọc trớc phần

sau của bài

Trang 34

Tiết 16 Bài 9: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

hoá học Định luật tuần hoàn.

- dựa vào qui lật chung suy đoỏn được sụ biến đổi trong một chu kỡ một nhúm A

- độ õm điện, bỏn kớnh nguyờn tử

- tớnh kim loại tớnh phi kim

3/ Thái độ:

Nghiêm túc trong học tập

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng tuần hoàn cỡ to

HS: Bảng tuần hoàn cỡ nhỏ, ôn lại các đặc điểm của chu kì, nhóm

III phương phỏp: đàm thoại

IV Kĩ thuật dạy học: khăn phủ bàn, đặt cõu hỏi, mảnh ghộp

V Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Bài tập 1

Câu hỏi 2: Bài tập 2

3/ Tiến trình bài giảng:

Giáo viên Phạm Văn Giáp 34

Trang 35

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và rút ra kết

luận về tính kim loại, tính phi kim

HS: Nghiên cứu SGK và rút ra kết luận về tính

kim loại, tính phi kim

GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

Nguyên tử càng dễ nhờng electron thì tính

kim loại, tính phi kim của nguyên tố nh thế

nào?

HS: Thảo luận và phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức.

* Hoạt động 2:

GV: Treo bảng tuần hoàn lên bảng, hớng dẫn

HS nhận xét về sự biến đổi tính kim loại và

tính phi kim của các nguyên tố trong chu kì 3

HS: Nhận xét về sự biến đổi tính kim loại và

tính phi kim của các nguyên tố trong chu kì 3

theo sự hớng dẫn của giáo viên

GV: Chuẩn kiến thức và lu ý các em quy luật

này đợc lặp đi lặp lại đối với mọi chu kì Yêu

cầu HS rút ra quy luật biến đổi tính kim loại,

tính phi kim của các nguyên tố trong một chu

kì theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

HS: Nhận xét về sự biến đổi tính kim loại và

tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm IA

và nhóm VIIIA

GV: Yêu cầu HS rút ra quy luật biến đổi tính

kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong

một nhóm A theo chiều điện tích hạt nhân

Là tính chất của một nguyên tố mà nguyên

tử của chúng dễ nhờng electron để trở thành ion dơng

* Tính phi kim:

Là tính chất của một nguyên tố mà nguyên

tử của chúng dễ nhận electron để trở thành ion âm

=> Nguyên tử càng dễ nhờng electron thì tính kim loại của nguyên tố càng mạnh và tính phi kim càng yếu, ngợc lại nếu nguyên

tử càng dễ nhận electron thì nguyên tố có tính phi kim càng mạnh và tính kim loại càng yếu

1/ Sự biến đổi tính chất trong một chu kì:

- Trong một chu kì, đi từ trái sang phải (tức

là theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần) thì tính kim loại của các nguyên tố giảm dần và tính phi kim tăng dần

- Nguyên nhân: trong một chu kì, đi từ trái sang phải điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố tăng dần nhng số lớp electron trong nguyên tử không đổi, do đó lực hút giữa hạt nhân nguyên tử và các electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử tăng lên, làm cho bán kính nguyên tử giảm dần và khả năng nhờng electron của các nguyên tử các nguyên tố giảm dần và khả năng nhận electron tăng dần

2/ Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A:

- Trong một chu kì, đi từ trên xuống dới (tức là theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần) thì tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần

- Nguyên nhân: trong một chu kì, đi từ trên xuống dới, điện tích hạt nhân tăng dần nh-

ng số lớp electron trong nguyên tử cũng tăng lên, bán kính nguyên tử tăng lên, do

đó lực hút giữa hạt nhân nguyên tử và các electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử giảm dần, khả năng nhờng electron của các nguyên tử các nguyên tố tăng lên và khả năng nhận electron gảm đi

3/ Độ âm điện:

Giáo viên Phạm Văn Giáp 35

Trang 36

GV: Giới thiệu khái niệm độ âm điện, yêu cầu

HS rút ra mối quan hệ giữa độ âm điện của

nguyên tử với tính kim loại và tính phi kim

của nguyên tố

HS: Nghe giảng và rút ra mối quan hệ giữa độ

âm điện của nguyên tử với tính kim loại và

tính phi kim của nguyên tố

GV: Yêu cầu HS Sự biến đổi độ âm điện của

các nguyên tử trong một chu kì và trong một

nhóm A

HS: Thảo luận và phát biểu

GV: Chuẩn kiến thức và lu ý các em nguyên

tử có độ âm điện lớn nhất là nguyên tử F (

đó khi hình thành liên kết hoá học

=> Độ âm điện của một nguyên tử càng lớn thì tính phi kim của nó càng mạnh và ngợc lại

* Sự biến đổi độ âm điện của các nguyên tử trong một chu kì và trong một nhóm A:

+ Trong một chu kì, đi từ trái sang phải độ

âm điên của các nguyên tử nối chung tăng dần

+ Trong một nhóm A, đi từ trên xuống dới

độ âm điên của các nguyên tử nối chung giảm dần

* Hoạt động 5: Củng cố – bài tập về nhà:

GV: đa ra sơ đồ tổng quát về sự biến đổi tính chất của các nguyên tố

Bài tập về nhà:

1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11 (SGK – 47)

Tiết 17 Bài 9: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

hoá học Định luật tuần hoàn(tiếp).

- Rèn luyện kĩ năng suy luận trong giải bài tập

- Hoỏ trị coa nhất của cỏc nguyờn tố vơi oxi và hidro

3/ Thái độ:

Nghiêm túc trong học tập

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng tuần hoàn cỡ to, bảng 7, bảng 8 (SGK)

HS: Ôn lại kiến thức bài cũ và chuẩn bị các bài tập đã giao

III Phương phỏp giảng dạy : đàm thoại, đăt vấn đề

IV Kĩ thuật dạy học: khăn phủ bàn, đặt cõu hỏi, mảnh ghộp

V/Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Khái niệm độ âm điện, Sự biến đổi độ âm điện của các nguyên tử trong một chu kì

Trang 37

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 7 – SGK, viết

công thức phân tử của các oxit cao nhất của các

nguyên tố chu kì 3 và tính hoá trị của các nguyên

tố đó, từ đó nhận xét về hoá trị cao nhất trong

oxit của các nguyên tố trong một chu kì

HS: dựa vào bảng 7 – SGK, viết công thức phân

tử của các oxit cao nhất của các nguyên tố chu kì

3 và tính hoá trị của các nguyên tố đó, từ đó nhận

xét về hoá trị cao nhất trong oxit của các nguyên

tố trong một chu kì

GV: Chuẩn kiến thức.

GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 7 – SGK, viết

công thức phân tử của hợp chất với hiđrro của các

nguyên tố phi kim trong chu kì 3 và tính hoá trị

của các nguyên tố đó, từ đó nhận xét về hoá trị

nhận xét về sự biến đổi tính axit – bazơ của các

oxit và hiđroxit của các nguyên tố thuộc nhóm A

của chu kì 3

HS: Nghiên cứu bảng 8 theo sự hớng dẫn của

giáo viên, cho nhận xét

GV: Chuẩn kiến thức.

* Hoạt động 3:

GV: Tổng kết: qua bài học nhận thấy tính chất

của các nguyên tố (tính kim loại, tính phi kim,

bán kính nguyên tử, độ âm điện ) biến đổi tuần…

hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

nguyên tử  định luật tuần hoàn và yêu cầu HS

chép bài

HS: Nghe giảng, chép bài.

II/ Hoá trị của các nguyên tố:

 Hoa trị của các nguyên tố Na, Mg,

Al, Si, P, S, Cl trong các oxit trên lần lợt là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

- Hợp chất của các nguyên tố phi kim trong chu kì:

SiH4, PH3, H2S, HCl  hoá trị của các nguyên tố Si, P, S, Cl lần lợt là: 4, 3, 2, 1

=> Kết luận:

Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong oxit tăng lần lợt từ 1 đến 7 còn hoá trị trong hợp chất khí với hiđro của các phi kim giảm lần lợt từ 4 đến 1

III/ Oxit và hiđroxit của các nguên tố nhóm A:

- Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiầu tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tơng ứng yếu dần, đồng thời tính axit của chúng mạnh dần

VD: Bảng 8 – SGK

IV/ Định luật tuần hoàn:

N/D: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng nh thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên

tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

*Hoạt động 4: Củng cố – giao bài tập về nhà:

Trang 38

Tiết 18 Bài 10: í nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá họcNgày soạn:11/10/2014

Từ vị trớ cỏc nguyờn tố trong bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố suy ra:

- cấu hỡnh elẻcton nguyờn tử

- tớnh chất hoỏ học cơ bản của cỏ nguyờn tố

- so sỏnh tớnh kin loại và tớnh phi kim

3/ Thái độ:

Nghiêm túc trong học tập

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập luyện tập

HS: Ôn lại kiến thức bài cũ và chuẩn bị các bài tập đã giao

III Phương phỏp giảng dạy : đàm thoại, đăt vấn đề

IV Kĩ thuật dạy học: khăn phủ bàn, đặt cõu hỏi, mảnh ghộp

V/Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Sự biến đổi hoá trị của các nguyên tố nhóm A trong oxit cao nhất và trong hợp chất

khí với hiđro theo chu kì ?

Giáo viên Phạm Văn Giáp 38

Trang 39

Câu hỏi 2: sự biến đổi tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxit tơng ứng của các nguyên tố

nhóm A theo chu kì?

3/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu HS dựa vào các kiến thức

đã đợc học, rút ra mối quan hệ giữa vị

trí của một nguyên tố trong bảng tuần

hoàn các nguyên tố hóa học với cấu tạo

nguyên tử của nguyên tố đó theo các

nội dung sau:

- số thứ tự của nguyên tố với số hạt

electro và proton trong nuyên tử

- Số thứ tự của chu kì với số lớp

electron

- Số thứ tự của nhóm với số electron lớp

ngoài cùng của một nguyên tố nhóm A

HS: rút ra mối quan hệ giữa vị trí của

một nguyên tố trong bảng tuần hoàn với

cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó

GV: Yêu cầu HS nêu đặc điểm cấu tạo

của nguyên tử nguyên tố nằm ở ô thứ

17, chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng

tuần hoàn

HS: Thảo luận, phát biểu.

GV: Yêu cầu HS xác định vị trí của

nguyên tố K có cấu hình electron

nguyên tử nh sau: 1s22s22p63s23p64s1

HS: Thảo luận, phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức.

* Hoạt động 2:

GV: Đặt vấn đề: Nếu biết vị trí của một

nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì có

thể biết đợc tính chất hóa học cơ bản

của nguyên tố đó không?

HS: Thảo luận, phát biểu.

GV: Hớng dẫn HS suy ra tính chất hoá

học cơ bản của một nguyên tố khi biết

vị trí của nó trong bảng tuần hoàn

HS: suy ra tính chất hoá học cơ bản của

một nguyên tố khi biết vị trí của nó

trong bảng tuần hoàn theo sự hớng dẫn

của giáo viên

GV: Yêu cầu HS rút ra tính chất hoá học

cơ bản của S, biết S nằm trong nhóm

VIA, XChu kì 3, ô 16 trong bảng tuần

hoàn

I/ Mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó:

VD1: Nguyên tố nằm ở ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA => nguyên tử của nguyên tố đó có 17 electron, 17 proton, có 3 lớp electron và 7 electron ở lớp electron ngoài cùng

VD2: Nguyên tử 19K có cấu hình electron nh sau: 1s22s22p63s23p64s1  dựa vào cấu hình electron nguyên tử ta có:

- K nằm ở ô thứ 19 vì có 19 electron trong nguyên tử

- K thuộc chu kì 4 và nguyên tử K có 4 lớp electron

- K thuộc nhóm IA vì là nuyên tố S và có 1 electron hoá trị

II/ Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố: Biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra tính chất hoá học cơ bản của nó:

- Tính kim loại, tính phi kim:

+ Các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA là các kim loại (trừ H, B)

+ Các nguyên tố nhóm VA, VIA, VIIA là các phi kim (Bi, Po, Sb)

- Hoá trị cao nhất của nguyên tố trong oxit, hoá trị của nguyên tố trong hợp chất với hiđro

- Công thức oxit cao nhất

- Công thức hợp chất với hiđro (nếu có)

- Công thức hiđroxit tơng ứng (nếu có) và tính axit hay ba zơ của chúng

VD: S ở ô 16, chu kì 3, nhóm VIA  Ta có:

+ Hoá trị cao nhất trong oxit của S là 6, công Giáo viên Phạm Văn Giáp 39

Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Số lớp electron

- Số electron lớp ngoài cùng.

Trang 40

HS: Thảo luận và phát biểu.

GV: Chuẩn kiến thức.

* Hoạt động 3:

GV: Đặt vấn đề: dựa vào các quy luật

biến đổi tính chất của các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn, ta có thể so sánh

tính chất của các nguyên tố lân cận đợc

không?

HS: Thảo luận và phát biểu.

GV: Yêu cầu HS so sánh tính chất hoá

GV: Yêu cầu HS nắm rõ bài theo các

nội dung sau:

- Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo

nguyên tử

- Quan hệ giữa vị trí và tính chất của

nguyên tố

- So sánh tích chất của các nguyên tố

lân cận trong bảng tuần hoàn

VD: Xét các ngutyên tố sau: P (Z = 15), Si (Z = 14), S (Z = 16), N (Z = 7), As (Z = 33):

+ Các nguyên tố Si, P, S thuộc cùng một chu kì

có Z tăng dần theo dãy: Si P, S

 Trong Si, P, S thì Si có tính kim loại mạnh nhất và S có tính phi kim mạnh nhất

+ Các nguyên tố N, P, As thuộc cùng một nhóm (VA), theo chiều tăng của Z là: N, P, As  trong

N, P, As thì As có tính kim loại mạnh nhất và N

có tính phbi kim mạnh nhất

 P có tính phi kim yếu hơn N và S  H3PO4 có tính axit yếu hơn H2SO4 và HNO3

Rỳt kinh nghiệm

Giáo viên Phạm Văn Giáp 40

Ngày đăng: 04/04/2016, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: - giáo án hoá học 10 cơ bản 2 cột không cần sửa
2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: (Trang 5)
Bảng sau: - giáo án hoá học 10 cơ bản 2 cột không cần sửa
Bảng sau (Trang 19)
Hình electron nguyên tử của chúng. - giáo án hoá học 10 cơ bản 2 cột không cần sửa
Hình electron nguyên tử của chúng (Trang 24)
Bảng tuần hoàn  1 câu - giáo án hoá học 10 cơ bản 2 cột không cần sửa
Bảng tu ần hoàn 1 câu (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w