1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an vat ly 9 day du chuan nhat 20162017

50 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 641,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Ngày soạn: 21 8 2016 CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức: Biết được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Biết được dạng đồ thị của sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. 2. Kỹ năng: Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Sử dụngmột số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ 3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III CHUẨN BỊ: Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài Vôn kế, ampe kế, dây dẫn, nguồn điện, công tắc Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK Mỗi nhóm : 1 dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, các đoạn dây nối. IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút) Kiểm tra đồ dụng học tập 3. Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề. b Triển khai bài. TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 13 Phút 12 Phút 10 Phút Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm. GV: cho HS quan sát sơ đồ và giải thích HS: 4 nhóm quan sát sau đó lắp ráp thí nghiệm theo sơ đồ và tiến hành đo. GV: quan sát giúp đỡ HS HS: tổng hợp kết quả vào bảng 1 GV: giải thích sự khác nhau giữa kết quả của các nhóm HS: dựa vào kết quả TN để nhận xét mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế Hoạt động 2: Nghiên cứu đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U. GV: đưa ra dạng đồ thị sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế HS: Nắm bắt thông tin và vẽ đồ thị theo kết quả của nhóm mình GV: Nhận xét đồ thị của HS HS: Đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này. Hoạt động 3: Vận dụng. HS: Suy nghĩ và trả lời C3 GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 HS: Chia làm 4 nhóm để thảo luận với câu C4 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: Suy nghĩ và trả lời C5 GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 I. Thí nghiệm. 1. Sơ đồ mạch điện: SGK 2. Tiến hành thí nghiệm: C1: Kết quả đo Lần đo Hiệu điện thế (V) Cường độ dòng điện (A) 1 0 0 2 1.5 0.3 3 3 0.6 4 4.5 0.9 5 6 1.2 => khi tăng (giảm) hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) II. Đồ thì biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế. 1. Dạng đồ thị: Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tạo độ O C2: 2. Kết luận: SGK_tr 5 III. Vận dụng. C3: Điểm 1: 2,5V 0,5A Điểm 2: 3,5V 0,7A Điểm M: …V …A C4: Kết quả đo Lần đo Hiệu điện thế (V) Cường độ dòng điện (A) 1 2.0 0.1 2 2.5 0.125 3 4.0 0.2 4 5.0 0.25 5 6.0 0.3 C5: cường độ dòng điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

Trang 1

- Biết được dạng đồ thị của sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2 Kỹ năng:

- Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện

thế giữa hai đầu dây dẫn

- Sử dụngmột số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Vôn kế, ampe kế, dây dẫn, nguồn điện, công tắc

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Mỗi nhóm : 1 dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, các đoạn dây nối

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

b/ Triển khai bài.

13

Phút

12

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm.

GV: cho HS quan sát sơ đồ và giải

Trang 2

HS: dựa vào kết quả TN để nhận xét

mối quan hệ giữa cường độ dòng điện

và hiệu điện thế

Hoạt động 2:

Nghiên cứu đồ thị biểu diễn sự phụ

thuộc của I vào U.

HS: Đưa ra kết luận về mối quan hệ

giữa cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn

Hiệu điện thế (V)

Cường

độ dòng điện (A)

độ dòng điện cũng tăng (giảm)

II Đồ thì biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.

C4:

Kết quả đoLần đo

Hiệu điện thế (V)

Cường

độ dòng điện (A)

Trang 3

C5 hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn

4 Củng cố: (4 Phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm:

- Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn?

- Nêu dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn?

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT.

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài và làm các bài tập 1.1 đến 1.4 (Tr4_SBT).

- Chuẩn bị cho giờ sau.

- Các loại dây điện trở, bảng tính U I theo kết quả của bảng 1 và bảng 2

Trang 4

Tuần 1

Tiết 2 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016

ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM

- Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm.

- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.

2 Kỹ năng:

- Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Ôm.

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế.

- Nghiêm túc trong giờ học.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai

đầu dây dẫn?

Đáp án: khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (giảm) bao nhiêu lần thì

cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

13

Phút

12

Phút

Hoạt động 1: Điện trở dây dẫn.

HS: Thảo luận với câu C1

Đại diện các nhóm trình bày

I Điện trở của dây dẫn.

1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:

C1:

- Bảng 1: =

I U

- Bảng 2: = 20

I U

Trang 5

HS: Nghe và nắm bắt thông tin sau đó

nêu ý nghĩa của điện trở

GV: Tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra

kết luận chung cho phần này

Hoạt động 2: Định luật Ôm.

GV: Nêu thông tin về hệ thức của

đinh luật Ôm và giải thích

HS: Thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

I cường độ dòng điện:

R điện trở của dây dẫn

2 Phát biểu định luật:

CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

C4: ta có U1 =U2 nên

3

.

1

2 2 1

2 1 2

R

R U R

R U I

I

(lần)vậy dòng điện chạy qua bóng đèn thứ 1 lớn hơn qua bóng đèn 2

4 Củng cố: (4 Phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT.

5 Dặn dò: (1 Phút)

Trang 6

- Học bài và làm các bài tập 2.1 đến 2.4 (Tr5,6_SBT).

- Chuẩn bị cho giờ sau

- Mỗi nhóm: Các dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện,

các đoạn dây nối

- Báo cáo thực hành

Trang 7

Tuần 3

Tiết 5 Ngày soạn:11/10/2015

ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện

trở măc song song

2 Kỹ năng:

- Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch song song gồm

nhiều nhất ba điện trở thành phần

3 Thái độ:

- Tích cực tự giác tinh thần hợp tác trong các hoạt động nhóm.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Mỗi nhóm: 3 điện trở mẫu, trong đó 1 đtrở là Rtđ của 2 điện trở kia khi mắc song song

9 đoạn dây nối, vôn kế, am pe kế, nguồn 6V

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Phát biểu tính chất về I, U, R đối với đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

luận chung cho phần này

GV: Giới thiệu đoạn mạch gồm 2 điện

trở mắc nối tiếp nhau

HS: Suy nghĩ và trả lời C1

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung

sau đó đưa ra kết luận chung cho câu

I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song.

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:

2

1 I I

I = + (1)

2

1 U U

U = = (2)

2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:

C1: R1 và R2 được mắc song song với nhau

- Ampe kế và vôn kế để xác

Trang 8

luận chung cho câu C2

Hoạt động 2: Điện trở tương đương.

HS: Thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

1

2 2

1

R

R I

C3: với

2

2 1

1 2

1

R

U R

U R

U I

I I

td

+

=

⇔ +

=

2 1 2

1

1 1 1

R R R U U U

2

1

R R

R R

- Nếu đèn không hoạt động thì

quạt vẫn hoạt động bình thường

vì vẫn có dòng điện chạy qua.C5:

-

2 1

2 1 12

.

R R

R R R

+

= thay số ta được

30 30

30 30

12 = +

RR td = 15 Ω

Trang 9

- = + = + =10Ω

30 15

30 15

3 12

3 12 123

R R

R R R

4 Củng cố: (4 Phút)

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ

- Viết các công thức thể hiện kiến thức cơ bản của bài

- Chú ý: Điện trở tương đương của n điện trở bằng nhau mắc song song được xác định: Rtđ =

n

R1

(n là số điện trở được mắc)

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài vở ghi, SGK làm bài tập 5.1-> 5.4 SBT, đọc “Có thể em chưa biết.

- Xem trước các bài tập vận dụng định luật ôm của tiết sau

Trang 10

Tuần 3

Tiết 6 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

- Học tập nghiêm túc, có ý thức tư duy lo gic trong quá trình giải bài tập.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Giải các bài tập SGK, SBT, chú ý tìm các cách giải khác nhau

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Thực hiện hướng dẫn tiết trước

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Nêu các tính chất về cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

13

Phút

Hoạt động1 Giải bài tập 1 áp dụng

định luật ôm cho đoạn mạch nối

tiếp.

HS: Đọc đề, vẽ hình, tóm tắt, nêu vai

trò của vôn kế, am pe kế trong sơ đồ

GV: Nhắc lại các yêu cầu của đề một

cách rõ ràng

HS: Hoạt động cá nhân giải bt sau đó

Bài 1

- Tóm tắt: Cho đm R1nt R2R1 = 5Ω

U = 6V (Hình vẽ SGK)

I = 0,5ARtđ , R2?

Bài giải

a) Điện trở tương đương của

Trang 11

10

Phút

12

Phút

đảo bài chấm điểm theo đáp án của

GV- báo cáo kết quả theo yêu cầu

HS: Tìm cách giải khác cho ý b (trả

lời miệng)

Hoạt động 2 Giải bài tập 2 áp dụng

định luật ôm cho đoạn mạch song

song.

HS: Đọc đề, tóm tắt

- Hoạt động cá nhân tiến hành tương

tự như bài tập trên một số em báo cáo

kết quả khi GV yêu cầu

- Nêu cách giải khác cho ý b ví dụ

dùng cthức:

1

2 2

1

R

R I

I

Hoạt động 3 Giải bài tập 3 áp dụng

định luật ôm cho đoạn mạch hỗn

GV: Nhận xét chốt lại để giải được

mạch hỗn hợp việc đầu tiên là phải

xác định được cơ cấu mạch điện

đoạn mạch: R tđ = = =12Ω

5 , 0

6

I U

b) Ta có: Rtđ = R1 + R2

=> R2 = Rt đ - R1 = 12 - 5 = 7Ω

Bài 2

(Hình vẽ SGK)R1 = 10Ω; I1 = 1,2A;

I =1,8AUAB, R2 ?Bài giải

a Vì R1 // R2 nên hiệu điện thế của đoạn mạch

Bài 3

đoạn mạch gồm: R1nt (R2 // R3) hay R1 nt RMB

Bài giải

a) vì R2 // R3 và R2 = R3 nên: RMB = = 15 Ω

2 2

R

RAB = R1 + RMB = 30Ωb) I1 = I =

td

R

U

= 0,4A I2 = I3 =

2 1

I

= 0,2A

4 Củng cố: (4 Phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ “Có thể em chưa biết”

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài, làm bài tập SBT, tìm cách giải khác cho các bài tập trên

- Xem trước bài sau: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.

Tuần 10

Trang 12

Tiết 19 Ngày soạn: 23/10 / 2016

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Nghiên cứu kĩ kiến thức và bài tập phần tổng kết

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Vấn đáp, thuyết trình

- Hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập, tích cực hóa hoạt động của HS

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Nhắc lại tên các kiến thức đã học chương I

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

8

Phút

27

Phút

Hoạt động 1: Tự kiểm tra

GV: Kiểm tra việc trả lời các câu hỏi

Trang 13

HS: Hoạt động cá nhân trả lời các bai

Câu 14: Tính HĐT lớn nhất có thể đặt

vào mạch U = I.Rtđ (trong đó I lấy I

nhỏ hơn)

Câu 15: Tính hiệu điện thế tối đa mà

mỗi điện trở chịu được sau đó chọn

hiệu điện thế nhỏ hơn

Câu 16: R tỉ lệ thuận với l nghĩa là l

tăng? lần thì R tăng? lần

- R tỉ lên nghịch vớ S (S tăng thì R

giảm)

- Gấp đôi nghĩa là chiều dài giảm 2

lần => R giảm 2 lần, tiết diện tăng 2

R của các đèn khi biết công suất và

14 D 40V vì điện trở tương đương của mạch là 40Ω và chịu được dòng điện có cường độ 1A

12 2

1

I

U R

12

' 2 1

2 1

I

U R R

R R

Từ đó suy ra: R1.R2= 300Ω (2)Giải hệ pt (1) và (2) ta được R1=30Ω; R2= 10Ω

Hoặc R2=30Ω; R1= 10Ω18

a Các dụng cụ đốt nóng bằng điện đều có bộ phận chính được làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn Khi có dòng điện chạy qua thì nhiệt lượng hầu như chỉ tỏa ra ở đoạn dây này mà không tỏa nhiệt ở dây nối bằng đồng( có điện trở nhỏ và do đó

có đts nhỏ)

b = = 48 , 4 Ω

2

P U R

Trang 14

Bài 19:

a Qtp không tính đựoc theo CT cơ

bản thì tính theo CT hiệu suất như

a Thời gian cần đun sôi nước

- Nhiệt lượng cần thiếtQ1= mc.∆t= 630 000J

- Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra

J H

Q

Q= 1 = 471 , 176

- Thời gian đun sôi nước

s ph s

c Khi đó điện trở của bếp giảm

4 lần và công suất của bếp tăng 4 lần (P=

R

U2) Kết quả thời gian đun sôi nước (

- Hoàn thiện các bài tập còn lại

- Ôn tập chuẩn bị giờ sau ôn tập

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoa131@gmail.com

Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêu cầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…

Trang 15

Tuần 11

Tiết 21 Ngày soạn: 30/ 10/ 2016

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Đánh giá được kết quả học tập của HS: về kiến thức, kỹ năng vận dụng

- Qua bài kiểm tra, HS: và GV: rút ra được kinh nghiệm cải tiến phương pháp

học tập và phương pháp giảng dạy

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học

- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra, đánh giá.

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm

Học Sinh: Nội dung ôn tập

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

- Nắm sĩ số, nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)

- GV đọc đề bài 1 lần.

- Phát đề, yêu cầu HS làm bài.

3 Nội dung bài mới: ( Phút)

a Đặt vấn đề:

- Đã nghiên cứu xong II và III chương đầu tiên

- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.

b Triển khai bài:

Trang 16

- Bài mới: Vật mẫu: (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)

Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức

độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó (Câu 1)

Hiểu rõ tính chất của các đoạn mạch nối tiếp, song song và vẽ được sơ đồ mạch điện (Câu 4a)

Vận dụng định luật ôm cho đoạn mạch có 3 điện trở Vận dụng công thức điện trở

.l

R S

ρ

= giải thích được các hiện tượng liên quan đến điện trở (Câu 4b)

Vận dụng được định luật ôm và công thức R

6 điểm

Tỉ lệ: 60% 2điểm=% 1điểm=% 2điểm=% 1điểm=% 60% Công và

và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch (Câu 2)

Nêu được ý nghĩa các trị

số vôn và số oat có ghi trên các thiết

bị tiêu thụ điện năng

(Câu 3a)

Vận dụng được công thức tính công suất điện

.

p U I=

A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện

(Câu 3b)

Vận dụng được công thức của định Jn - Len xơ để giải bài tập (Câu 5b)

4 điểm

Tỉ lệ: 40% 1điểm=25% 1điểm=25% 1điểm=25% 1điểm=25% 40% Tổng 3 điểm 2 điểm 3 điểm 2 điểm điểm 10

là giá trị của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn?

Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi không? Vì sao?

Trang 17

a Cho biết ý nghĩa của 2 con số ghi trên bóng đèn?

b Bóng đèn được thắp sáng liên tục ở hiệu điện thế U = 220V trong 4h

Tính lượng điện năng mà bóng đèn này sử dụng và số đếm của công tơ điện?

Câu 4 (3 điểm):

Người ta mắc điện trở R1 = 10Ω song song với một bóng đèn loại 6V - 3W rồi nối tiếp với biến trở có điện trở lớn nhất Rb = 20Ω vào hiệu điện thế không đổi

U = 18V

a.Vẽ sơ đồ mạch điện

Phải điều chỉnh biến trở có giá trị R2 là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?

b Nếu thay biến trở bằng đèn ghi 12V-12W thì cả hai đèn có sáng bình thường không? tại sao?

Câu 5 (2.5 điểm):

Trên vỏ của một ấm điện có ghi 220V - 1000W, dây đốt( dây moay so) được làm bằng hợp kim Nikêlin có bán kính tiết diện r = 0,05mm

a Tính chiều dài của dây đốt (Dây mây so), biết π =3,14;ρ =0,4.10−6Ωm?

b Dùng ấm điện trên ở hiệu điện thế U = 220V để đun sôi 1,5 lít nước ở nhiệt

độ 200C mất 10 phút Tính hiệu suất của ấm?

3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

Câu 1:

a Nội dung: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với

hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của

I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A)

U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn (V)

R là điện trở của dây ( )

Câu 3:

a Con số 220V - 100W cho biết bóng đèn này khi sử dụng ở hiệu

điện thế bằng hiệu điện thế định mức 220V thì tiêu thụ 1 công suất

bằng công suấ định mức ghi trên bóng đèn 100 W

b Điện năng tiêu thụ trong 4 giờ:

0.5điểm

0.5điểm

Trang 18

Điện trở của đoạn mạch là: R=120/22+12=17,545

Cường độ dũng điện qua đèn I=18/17,545=1,03A

Vậy đèn Đ2 vẫn sáng bình thường

1điểm

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

0.25 điểm

0.5điểm 0.5điểm

Tuần 15

Trang 19

Tiết 29 Ngày soạn:27/ 11/ 2016

ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động (Về mặt tác dụng lực và chuyển hóa

năng lượng) của động cơ điện một chiều

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Câu hỏi: Nêu quy tắc bàn tay trái?

Đáp án: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay,

chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

13

Phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc

cấu tạo và hoạt động của động cơ

Trang 20

Làm TN để kiểm tra dự đoán.

Rút ra nguyên tắc hoạt động của động

cơ điện 1 chiều

Hoạt động 3: Phát hiện ra sự biến

đổi năng lượng trong động cơ điện.

HS: Nêu nhận xét về sự biến đổi năng

lượng trong động cơ điện

C7 Động cơ điện có mặt trong gia đình phần lớn là động cơ điện xoay chiều, như quạt điện, máy bơm, máy giặt…

Ngày nay động cơ điện một chiều có mặt trong phần lớn các

bộ phận quay của đồ chơi trẻ em

4 Củng cố: (4 Phút)

- GV củng cố cho HS bằng bản đồ tư duy

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài, làm bài tập sách bài tập.

- Chuẩn bị bài sau: Bài tập

Tuần 18

Trang 21

Tiết 36 Ngày soạn: 18/ 12/ 2016

KIỂM TRA HỌC KỲ I

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

1 Kiến thức :

- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở,viết được hệ thức

và nêu được ý nghĩa,đơn vị của các đại lượng có trong hệ thức Vận dụng được định luật ôm để giải bài tập

- Vận dụng được công thức tính công , công suất để giải thích bài tập Giải

được bài tập về mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện

- Có thái độ nghiêm túc trong thi cử.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra, đánh giá.

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm

Học Sinh: Nội dung ôn tập

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

- Nắm sĩ số, nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Đọc đề bài 1 lần.

- Phát đề, yêu cầu HS: làm bài.

3 Nội dung bài mới:

Trang 22

hệ thức và nêu

nghĩa,đơn vị của các đại lượng có trong

hệ thức

(Câu 1)

Vận dụng được định luật Ôm để giải bài tập

(Câu 2)

Giải được bài tập về mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn

(Câu 3)

4 điểm

Nêu được ý nghĩa của số Oát ghi trên các dung cụ điện (Câu 4)

Biết áp dụng công thức tính công suất P=U.I để giải bài tập

(Câu 5a)

Biết áp dụng công thức A

= U.I.t để tính công của dòng điện

(Câu 5b)

3 điểm

(Câu 6)

Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường

(Câu 7)

2 điểm

Trang 23

Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0.5A Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi

đó

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoa131@gmail.com

Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêu cầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…

3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

Câu 2:

Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận

với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của

ampe (A); U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn

(V); R là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm (Ω)

0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm

Cônng thức tính công suất : P = U.I

Ý nghĩa của số Oát ghi trên mỗi dụng cụ điện : - Số Oát ghi trên 1

dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó

0.5 điểm 0.5 điểm

Từ trường là môi trường xung quanh nam châm, xung quanh dòng

điện và xung quanh trái đất

Dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường

1 điểm

Câu 6:

Trang 24

Đưa thanh nam châm lại gần các quả đấm cửa Nếu quả đấm cửa

nào bị thanh nam châm hút thì đó được làm bằng sắt mạ đồng còn

quả đấm cửa nào không bị thanh nam châm hút thì đó là quả bằng

đồng

2 điểm

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoa131@gmail.com

Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêu cầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…

HỌC KỲ II

Tuần 20

Trang 25

Tiết 37 Ngày soạn: 08/ 01/ 2017

DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số

đường sức từ qua Tiết diện S của cuộn dây

- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có

chiều luân phiên thay đổi

- Dựa vào quan sát thí nghiệm để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng

điện cảm ứng xoay chiều

2 Kỹ năng:

- Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra

3 Thái độ:

- Cẩn thận tỉ mỉ yêu thích môn học

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

Hoạt động 1: Phát hiện dòng điện

cảm ứng có thể đổi chiều, tìm hiểu

trong TH nào thì dòng điện cảm ứng

2 Kết luậnDòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ

xuyên qua Tiết diện S của cuộn

Ngày đăng: 21/12/2016, 00:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc  tạo độ O - Giao an vat ly 9 day du chuan nhat  20162017
th ị là đường thẳng đi qua gốc tạo độ O (Trang 2)
Hình sgk (hình 28.1) - Giao an vat ly 9 day du chuan nhat  20162017
Hình sgk (hình 28.1) (Trang 19)
Hình vẽ. - Giao an vat ly 9 day du chuan nhat  20162017
Hình v ẽ (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w