Là giáo viên dạy ở THCS tôi thấy thực trạng khi dạy toán bất đẳng thức đó là: - Giáo viên khi dạy về bất đẳng thức chỉ chữa bài tập là xong , ít khai thác , phân tích đề tài mở rộng bài
Trang 1Môc lôc
Trang 2của công nghệ thông tin đã dẫn đến sự bùng nổ các ứng dụng của toán học, đa lại hiệu quả to lớn cho đời sống xã hội
Toán học có vị trí đặc biệt trong việc nâng cao và phát triển dân trí Toán học không chỉ cung cấp cho học sinh ( ngời học toán) những kĩ năng tính toán cần thiết mà còn là điều kiện chủ yếu rèn luyện khẳ năng t duy lôgic , một ph-
Tuy nhiên giải toán bất đẳng thức là bài toán khó vì phạm vi kiến tức rộng
đặc biệt là với học sinh THCS Là giáo viên dạy ở THCS tôi thấy thực trạng khi dạy toán bất đẳng thức đó là:
- Giáo viên khi dạy về bất đẳng thức chỉ chữa bài tập là xong , ít khai thác , phân tích đề tài mở rộng bài toán mới dẫn đến khi học sinh gặp bài toán khác một chút là không giải đợc.
- Học sinh thờng ngại học toán bất đẳng thức vì kiến thức không liền mạch, phơng pháp giải hạn chế , các bài toán bất đẳng thức thờng khó , phải áp dụng các kiến thức khó nh: quy nạp toán học, phản chứng nên học sinh hay ngại và học sinh cha vận dụng đợc toán bất đẳng thức vào để giải các bài toán khó nh : cực trị , hàm số
Vì vậy: phát triển năng lực t duy cho học sinh thông qua việc giải toán bất
đẳng thức là cần thiết Trong những năm giảng dạy thực tế ở trờng phổ thông tôi đã tích luỹ đợc một số kiến thức về toán bất đẳng thức xin đợc trình bày dới góc độ nhỏ.
2) Mục đích nghiên cứu.
a Đối với giáo viên :
- Nâng cao trình độ chuyên môn phục vụ cho quá trình giảng dạy
Trang 3- Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nâng cao kiến thức
b.Đối với học sinh:
- Giúp học sinh học tập môn toán nói chung và việc giải bài tập về chứng minh bất đẳng thức nói riêng.Trang bị cho học sinh một số kiến thức mới nhằm nâng cao năng lực học môn toán giúp các em tiếp thu bài một cách chủ động, sáng tạo và làm công cụ giải quyết một số bài tập có liên quan
và vận dụng thành thạo các phơng pháp đó để giải bài tập
- Thông qua việc giải các bài toán bất đẳng thức giúp học sinh thấy rõ mục đích của việc học toán và học tốt hơn toán bất đăng thức
4) Nhiệm vụ của đề tài.
Trong đề tài này đa ra một số kiến thức cơ bản về bất đẳng thức phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh THCS.
Trang bị cho học sinh một số phơng pháp giải toán bất đẳng thức , áp dụng
để làm bài tập
Rút ra một số nhận xét và chú ý khi làm từng phơng pháp
Chọn lọc , hệ thống một số dạng bài tập hay gặp cho phù hợp với từng
ph-ơng pháp giải , cách đổi biến.
Vận dụng giải toán bất đẳng thức vào giải toán cc trị, giải một số phơng trình dạng đặc biệt
Trang 45)Phạm vi đề tài
Phát triển năng lực t duy của học sinh thông qua giải toán bất đẳng thức đối với học sinh lớp 8 và lớp 9.
6) Đối t ợng nghiên cứu và ph ơng pháp tiến hành
Đề tài áp dụng cho học sinh lớp 8, lớp 9 và trong các giờ luyện tập , ôn tập cuối kì , cuối năm, kì thi học sinh giỏi và thi tuyển vào THPT
Phơng pháp tiến hành : học sinh có kiến thức cơ bản , đa ra phơng pháp giải , bài tập áp dụng, sai lầm hay gặp , bài tập t giải ( Học sinh về nhà tự làm )
7) Dụ kiến kết quả của đề tài
Khi cha thực hiện đề tài này : học sinh chỉ giải đợc những bài toán đơn giản , hay mắc sai lầm ,hay gặp khó khăn , ngại làm bài tập về bất đẳng thức.
Nếu thực hiện đợc đề tài này thì học sinh có hứng thú khi giải toán bất
đẳng thức , làm bài tập tốt hơn, tự giải quyết đợc các bài tập bất đẳng thức có dạng tơng tự , hạn chế đợc rất nhiều sai lầm khi giải toán bất đẳng thức.
II Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:
Đề tài nêu một số dạng bài tập có chứa dấu giá trị tuyệt đối, cơ sở líluận và phơng pháp giải các bài tập nêu trên Giúp học sinh dễ hiểu, dễnhớ Từ đó các em có thể vận dụng linh hoạt kiến thức vào việc giải cácbài tập thực tế
III Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
1 Đối tợng nghiên cứu
Phơng pháp giải một số bài tập có chứa dấu giá trị tuyệt đối
2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình giải các bài tập có chứa dấu giá trị tuyệt đối củahọc sinh lớp 9 trờng THCS Cẩm Ninh – Ân Thi – Hng Yên
IV Phơng pháp nghiên cứu:
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến việc giải bài toán có chứa dấu giátrị tuyệt đối;
- Trắc nghiệm khách quan, trao đổi ý kiến;
- Kiểm tra thực tế;
- Thống kê, tổng hợp
V Thời gian nghiên cứu:
- Từ tháng 11 năm 2007 đến tháng 1 năm 2008, nghiên cứu tài liệu có liênquan đến đề tài, thu thập số liệu đánh giá thực tế việc giải toán có chứa
Trang 5dấu giá trị tuyệt đối của học sinh, tìm hiểu nguyên nhân sai lầm và nhữngkhó khăn của học sinh khi giải các bài toán dạng này.
VI Dự kiến kết quả của đề tài:
Khi cha thực hiện đợc đề tài này, học sinh chỉ giải đợc một số bài tập
có chứa dấu giá trị tuyệt đối đơn giản, hay mắc sai lầm, hay gặp khó khăn
về định hớng giải cha đúng, lúng túng và hay bối rối khi lựa chọn cáchtrình bày lời giải
Nếu thực hiện đợc đề tài này sẽ gây đợc hứng thú học tập, giúp họcsinh học tập tích cực hơn, đạt đợc kết quả cao hơn trong học tập, tự giảiquyết đợc các bài tập có chứa dấu giá trị tuyệt đối dạng tơng tự Hạn chế
và khắc phục đợc rất nhiều các sai lầm khi học sinh giải các bài toán cóchứa dấu giá trị tuyệt đối
Phần thứ hai: Nội dung Chơng I: Giá trị tuyệt đối
I Giá trị tuyệt đối
0 x nếu x xNhận xét:
- Giá trị tuyệt đối của một số thực x, thực chất là một ánh xạ:
0 x nếu x x y R x
R R :
xx
2
x x
; 0 2
x x
≤
−
≥ +Với A(x) là một biểu thức tuỳ ý ta cũng có:
0 A(x) nếu A(x) A(x)
- Với mọi x ∈ R, f(x), g(x) là biểu thức tuỳ ý, ta có:
Trang 6( ) [f(x) g(x) f(x) g(x)]
2
1 g(x) f(x);
2
1 g(x) f(x);
2/ Hệ quả:
a) x ≥ 0 với mọi x ∈ R ; x = 0 ⇔ x = 0.b) -x = x
c) − x ≤ x ≤ x d) x ≥α > 0⇔ x≥α hoặc x≤- α
e) x ≤α (α >0) ⇔ -α ≤x≤α.f) x.y = x.y
g)
y
x y
x
h) x2 = x 2.i) x2 = x
3/ Tính chất cơ bản về giá trị tuyệt đối
a) Định lí 1: Nếu x, y là hai số thực thì:
0.
x.y y
x y x
y x y x
≥
⇔ +
= +
+
≤ +
2 2
2 2
2
y x y
2xy x
y x.y 2.
y y x 2.
x y
x
+
= + +
≥ + +
=
+ +
= +
x
Vậy x + y ≤ x + y dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x.y = 0
⇔Vả lại x − y = y − x ≥ y − x nên x − y ≥ −x−y
Trang 7(1) y x y
x y
x y x y
1 Mục đích biến đổi
Biến đổi các biểu thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối nhằm thay đổichúng bằng các biểu thức tơng đơng không còn chứa dấu giá trị tuyệt đối,nói cách khác là nhằm loại trừ các dấu giá trị tuyệt đối khỏi các biểu thức
để có thể tiến hành các phép tính đại số quen biết Thông thờng ta sẽ đợccác biểu thức khác nhau (không chứa dấu giá trị tuyệt đối) trong nhữngkhoảng giá trị khác nhau của biến
2 Phơng pháp biến đổi
Muốn biến đổi các biểu thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối nhằm loại
bỏ các dấu giá trị tuyệt đối thì phải nhất thiết căn cứ vào:
Định nghĩa của giá trị tuyệt đối và hệ quả đã nêu ở trên;
Quy tắc về dấu của các nhị thức bậc nhất và các tam thức bậc hai nhsau:
• Nhị thức ax + b (a ≠ 0) cùng dấu với a khi x > −ab, và trái dấu với a khi
b
ax
−
= +
= +
- Nếu x > x0 thì x – x0 > 0 0 ax b cùng dấu với a.
a
b ax
x xy x
2
y 2
x xy B
Trang 8Biến đổi B ta có
(x y)
2
y 2
x xy 2
y 2
x xy
B= + + + − − − +
2
y 2
x xy 2
y 2
x xy
1 = + + + − − ≥
B
Từ đó tính B12 ta đợc:
2 2
2 2
2
2 2 2
1
y
x
y 2xy
x
2
y x 2 2xy 4
y 4
x 2 xy
xy y xy x xy 2
xy xy y xy x 4
y 4
x xy
B
+
=
+ +
=
+
− +
+ +
−
−
− + + +
+ + +
=
2
y
≥
2
y x 2 2
y x 2 2xy
2 2
−
+
=
+
−
Suy ra: B1 = x + y
Vậy B = x + y −(x + y)
Mặt khác do xy ≥ 0 nên x, y cùng dấu, suy ra x + y = x + y
Do đó B = 0
Bài 2: Rút gọn biểu thức sau
3 2x
4 4x x
1 x A
2
−
+
− +
−
=
Giải:
• TXĐ:
2
3
• Ta có
3 2x
2 x 1 x 3
2x
4 4x x 1 x A
2
−
− +
−
=
−
+
− +
−
=
3 2x
2x 3 3
2x
x 2 x 1
−
−
=
−
− +
−
+> Nếu 1 < x < 2 và
2
3
x ≠ ta có:
3 2x
1 3
2x
x 2 1 -x A
−
=
−
− +
3 2x
3 -2x 3
2x
2 -x 1 -x
−
=
−
+
Tóm lại:
Trang 92 x 1 ếu n 3
2x 1
1 x nếu
1 A
Bài 3: Rút gọn
( ) ( ) ( ) ( (2 ) )2
2
3 x 1
x
3 x 2 3
x 1 x 2
3 x 1 x 3
x 1 x 2
3 x 1 x B
−
−
−
− +
− +
2b
b a b a 2
b a 4b
b a 2
4b 4ab
b a 2
4a b
a b
a
B
2 2 2
2 2
2 2
2
−
=
− +
=
−
+ +
2a b
a 2
b a b
a 2
b a
Do đó
3 x 1 x
3 x 2 B
Trang 10\RxVíi 3-x
2x
vµ 3x1Víi 2-x
x-
3B
Bµi 4:
Cho a, b, c lµ c¸c sè d¬ng Rót gän biÓu thøc:
bcac2cbabc
ac2cba
b a
c b a c
b a
c b a c
b a
bc ac 2 c b a bc
ac 2 c b a C
2 2
> +
+
− + +
+ +
=
− + +
+ +
=
− + +
+ +
=
+
− + + + + +
+ +
=
+> NÕu a + b ≥ c th× C = a+b + c + a+b − c = 2 a+b +> NÕu a + b < c th× C = a+b + c − a +b + c = 2 c
=
c
ba nÕu c
2
cba nÕub
a2 C
4 Bµi tËp luyÖn tËp:
Bµi 1: Rót gän biÓu thøc
1 x x E 5/
; 6 5x x
2 x x D
4/
; 2 x 3 2x
x 2x 3 C
3/
; x 16
8x x
2 64 16x x
B 2/
; 3 a víi 17 2a 25 20a 4a
A 1/
2
2 2
2 2
− +
−
=
− + +
−
−
=
+ +
−
− +
−
=
<
− + +
−
=
Trang 11Bài 2: Cho A(x)= 2x −2 2x−1 + 2x+8−6 2x−1
a) Tìm đoạn [a, b] sao cho A(x) có giá trị không đổi trên đoạn đó.b) Tìm x sao cho A(x) > 4
Bài 3: Rút gọn biểu thức
1;
a 0 với a
a
1 2
1 1 a
a
1 4 1
1 a
a
1 4
1 2b B
b)
b
a b
a 2
1 x với
1
x x
1 x 2b A
a)
2
2 2
25 15x x
25 x
z
; x
25 10x x
25 x
y 5;
x
Với
z
2 xy
x y xy
x y z
2 xy
x y xy
x y C
c)
2 2
−
+ +
−
= +
− +
−
+ +
−
=
Trang 12Chơng II: Phơng trình bậc nhất có chứa dấu giá trị
Đối với phơng trình bậc nhất dạng A = B trong đó A, B là các nhịthức bậc nhất thì ta tiến hành giải theo cách sau:
a/ Nếu B < 0 thì kết luận phơng trình vô nghiệm
b/ Nếu B ≥ 0 thì đa về phơng trình A = B hoặc A = - B
c/ Nếu cha biết rõ dấu của B thì biến đổi nh sau:
B hoặc A
0 B B
3)
1;
x3x 2)
4;
3x213x 1)
−
2 3x 1
3x
0 2 3x
2 3x 1 - 3x
0 2 3x
2 3x 1 3x
4 3x 2 1 3x
1)
Trang 136
1 x
1 6x
3
2 x
lý Vô
2 1 3
2 x
Với x ≥ 0 rõ ràng x + 1 > 0, khi đó ta có:
1x 2
2x
0x
lý vô
13
0x
1x3
x
0x hoặc1
x3-x
0x
1 -x -3 -x hoặc1
x3 -x
1x3x
Trang 141x3x
0x1-
1x3x
1x3x -
m·n)
tho¶
(Kh«ng
2x
42x
0x1-
lý)(V«
0
2
0x1
1x3x
0x1-
1x3x
0x1-
1x3x
1x3x -
vµ
ra khi y
1
Gi¶i: Ta cã
Trang 154
2m1x
3
2mx
2
12mx
3
2mx
2m3x
1x
02m3x
2m3x
1x
02m3x
2m 1 hoÆc 3
2m 2
1 2m
4m 3 6m
3
2m 2
1 2m
3 2m 8m
6m 3 3
2m 4
2m 1
3 m
NÕu ≤ − th× ph¬ng tr×nh cã nghiÖm
2
1 2m
, 2
3 m
NÕu > − th× ph¬ng tr×nh cã nghiÖm
2
2m - 1
4 m 0 hoÆc m
m - 7 x
4 m 0
4 m 3 mx
4 m 0 hoÆc m
4 3 - mx
-4 m 0
m 4 3 mx
* NÕu m < 0 ph¬ng tr×nh (2) cã d¹ng:
m43mx
m43mx-
−
=+
Trang 16⇔
m
7mx
0
m hoÆc
m
m1x
0m
4m3mx
0m c hoÆm
43mx
0m
Tãm l¹i:
- NÕu m < 0 th× ph¬ng tr×nh cã nghiÖm lµ
m
7mx hoÆcm
m1
- NÕu 0 < m ≤ 4 th× ph¬ng tr×nh cã nghiÖm lµ
m
m x hoÆc m
m 7
B hoÆc A
1x
20072007x
20032003x
2005x2
20052x
22005x2005
2x
22005x2005
2x
VËy ph¬ng tr×nh cã hai nghiÖm lµ x = 1 vµ x = - 1
Trang 17Bµi 2: Gi¶i ph¬ng trinh 5x − 1 − 2 = 4x − 3 (2)
15x
(3) 14x1
5x4x
3215x
34x2
15x
34x2
15x
2x
4x4
5x3
2x4
5x
54x15x
4x515x
04x5(4)
9
1x4
1x
0x4
1x
4x115x
014x
14x15x
014x(3)
(Lo¹i) (Lo¹i)
Trang 192 m hay 2 2
2m
6 5m
4 3m
2 m
32
1x4
34
12
12.x
x1xx
=++
Do đó x 2 + x + 1 = x 2 + x + 1
Suy ra phơng trình:
(1) 2xx3xx
11xx3xx
11xx3xx
11xx3x x
2 2 2 2
++
=+
⇔
+++
=+
⇔
+++
=+
⇔
=++
−+
Trang 20⇔ x = - 1 (không thoả mãn điều kiện đang xét)
Vậy phơng trình đã cho có một nghiệm là x = 1
* Nếu (t - 1)2 = 0 ⇔ t - 1 = 0 ⇔ t = 1 (thoả mãn điều kiện t ≥ 0)
* Nếu t + 2 = 0 ⇔ t = - 2 ( không thoả mãn điều kiện t > 0)
Trang 21( )
.1x
100x
01x
0100x
01x100x
0100x
100x
x(1)
2
2 2
⇔
=
−+
⇔
=+
−+
++
=+
−+
+
=+
⇔
0100x
100x
x
0100x
100x
x
100x
100xx
100x
100xx
(1)
2 2
2 3
2 3
1x hoặc100x
.100
x
1x hoặc100x
0100x
1x
0100x
1x
+
=+
−
⇔
Bài 2: Giải phơng trình:
11x610x1
x45
Giải:
Điều kiện xác định của phơng trình: x ≥ - 1
Khi đó phơng tình đã cho tơng đờng với phơng trình sau:
(*) 131x2
1x
131x2
1x
191x61x4
1x41x
2 2
=
−++
−+
⇔
=
−++
−+
⇔
=++
−++++
−+
Cách 1: Ta thấy
Trang 22x321x
31x2
1x
=+
−+
−+
≥+
−+
−+
=
=
−++
−+
DÊu "=" x¶y ra khi vµ chØ khi:
.83
1x
31x2
01x321x
≤
⇔
≥+
−
−+
2 1 x
1 1 x 3 1 x 2
(*)
= +
−
⇔
= +
− + +
−
⇔
3) x 1 m·n tho¶
kh«ng v
(lo¹i 3 x
2 1 x
⇔
i
1 x
3 1 x 2
3 1 x
8).
x kiÖn diÒu m·n tho¶
kh«ng vi
(lo¹i 8 x
1 x
1 x
1 1
x 1
x (*)
>
=
⇔
= +
⇔
= +
⇔
=
− + +
− +
3
6 2
3 2
E HÖ ph¬ng tr×nh bËc nhÊt
Trang 23− +
−
(2) 9
y 2 2 3x
(1) 4 4 5y 3
2x (A)
7 ≤ ≤
VËy víi
2
7 x 3
7
≤
7 2x 4
Trang 24= +
≤
≤
⇔
7 2y 3x
3 5y 2x
2
7 x 3 7
7 2y 3x
3 5y 2x
2
7 x 3 7
hoÆc
7 2y 3x
11 5y 2x
2
7 x 3 7
7 2y 3x
11 5y 2x
2
7 x 3 7
19
5 y ; 19
41 x
2
7 x 3 7
hîp) thÝch (NghiÖm
11
5 y ; 11
29 x
2
7 x 3 7
hîp) thÝch kh«ng (NghiÖm
11
19 y ; 11
13 x
2
7 x 3 7
hîp) thÝch (NghiÖm
1 y ; 3 x
2
7 x 3 7
29 x
1 y ; 3 x
Bµi 2: Gi¶i hÖ ph¬ng tr×nh:
Trang 25
= +
=
− +
−
7 5y 3x
88 1 5y 7 2 3x 5 (B)
=
−+
−
⇔
75y
3x
883x
22123x5
3x6 1-5y
8815y723x5(B)
• NÕu x ≤32 , ta cã hÖ ph¬ng tr×nh:
hîp)thÝch
(NghiÖm
2y
1x
75y3x
3636x
75y3x
88x
2212
3x5
=
−+
kh«ng (NghiÖm
7
y
3
28 x
7 5y 3x
56 6x
7 5y 3x
88 x
2 21 2
3x 5
=
− +
−
• NÕu x > 2, ta cã hÖ ph¬ng tr×nh:
Trang 26( ) ( )
hợp)thích
(Nghiệm
15
14y
9
35x
75y3x
14036x
75y3x
882
x212
3x5
=
−+
; 9
35 x
2 y
; 1 x
=
−
(2) 14yx
m
(1) m2y
x (A)
Giải:
Từ phơng trình (1) ⇒ 2y = x - m thay vào phơng trình (2) ta có:
1m22xx
m
1m-x2xm
+
=+
⇔
=+
0 2 m
1 2m
a) Nếu x < 0, ta có: - mx + 2x = 2m + 1
⇔ (2 – m)x = 2m + 1 (4)
• Khi m = 2, phơng trình (4) ⇔ 0x = 5 (vô lí) Do đó hệ vô nghiệm
Trang 27• Khi m ≠ 2
m - 2
1 2m
⇒ §Ó gi¸ trÞ nµy lµ nghiÖm cña ph¬ng
m - 2
1 2m
+
=
2
mxy
2m
12mx
m-2
12mx
2m
−
=
−+
−
(2)
y x
1yxmy
x
(1)
12y1x
Trang 2843x13x 4)
x 15
92x12
2)
200x
2005-
x 3)
10x
32x
2x5
1m
x32
1
−+
++
=+
−
1) Giải phơng trình đã cho
2) Phải cho m giá trị nào để có x = 36
3) Tìm những giá trị nguyên của m để có nghiệm x thuộc khoảng (0 ; 8)
Bài 3: Giải các phơng trình
4
15x1x4x3
3)
1x2x
xxx
2)
xxxx
1)
2 3 4 5
2 3
=+
−
−+
+
=+
++
=++
14
x1x68x1
x4x3
5)
1x1
51
x4x3
2
−
−+
−+
=
−
−+
Bài 4: Giải các hệ phơng trình sau
=+
−
=+
m2yx
1yx4)
32yx1m
53ymx
3)
11
8500y
500x
7
5y
x2)
1,32
y
2x
3
0,61
y
1x
1
1)
Trang 29Chơng III: Bất phơng trình bậc nhất có chứa giá trị
tuyệt đối
Phơng pháp chung để giải một bất phơng trình bậc nhất có chứa A
trong đó A là bậc nhất đối với ẩn số là chuyển tất sang vế trái, vế phải là
số không có dấu giá trị tuyệt đối, theo quy tắc:
0 A nếu A
A
Sau đó giải các bất phơng trình không có chứa dấu giá trị tuyệt đốitrong các khoảng chia Cuối cùng tổng hợp các kết quả đạt đợc để có toàn
bộ nghiệm của bất phơng trình
Trong một số trờng hợp, có thể giải nhanh hơn phơng pháp chung nóitrên bởi các biến đổi tơng đơng sau:
1/
a) Với a là số dơng ta có A(x) < a ⇔ − a < A(x) < a
b) Với B(x) ≥ 0 ta có A(x) < B(x) ⇔ − B(x) < A(x) < B(x)
2/
a) Với a là số dơng ta có A(x) > a ⇔ A(x) < − a hoặc A(x) > a
b) B(x) ≥ 0 ta có A(x) > B(x) ⇔ A(x) > B(x) hoặc A(x) < - B(x)
Trang 302-x
2
x hoặcx
2x
023x
063x hoặc0
23x
063x
02)6)(3x(3x
042)(3x
42)(3x
423x
2 2
2 2
Nghiệm thích
hợp - 2/3 < x < 2/3 2/3 ≤ x < 2Vậy bất phơng trình có nghiệm là: x ∈ (- 2/3 ; 2)
Bài 2: Giải bất phơng trình:
3x1
2x − < +
Giải:
Cách 1: Sử dụng phơng pháp biến đổi tơng đơng ta có: