Chẩn đoán và điều trị Rung nhĩ ở người lớn và các bệnh lý tim mạch gây nên rung nhĩ. Các biện pháp điều trị bằng thuốc và không dùng thuốc trong điều trị rung nhĩ cấp tính và mạn tính............................................................
Trang 1NGUYỄN VĂN LONG
Bộ môn Nội
Đối tượng Y4, Y6, CT3,4
Trang 2 Rung nhĩ là RLNT thường gặp nhất
Biến chứng nặng nề: huyết khối gây tắc mạch
RN - ST: tăng tỉ lệ tử vong hơn 34%
Tỉ lệ RN tăng dần theo tuổi
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
RN là một rối loạn nhịp trên thất với đặc trưng bởi tình trạng mất đồng bộ điện học và sự co bóp cơ tâm nhĩ
Trang 4 RN xuất hiện khi có bất thường về cấu trúc hoặc điện sinh lý của cơ nhĩ gây ra các xung động và/hoặc đường dẫn truyền bất thường
Trang 5 CẤP TÍNH:
◦ Do tim: TMCT, NMCT, suy tim, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, cơn THA
◦ Do phổi: thuyên tắc phổi, Đợt cấp COPD
◦ Do chuyển hóa: tình trạng Catecholamines cao ( stress, nhiễm trùng, sau mổ), nhiễm độc giáp
◦ Thuốc: Alcohol, cocaine, amphetamines
◦ Nguyên nhân khác: Sau PT, điện giật
Trang 7◦ QRS thường hẹp, có thể khác nhau chút ít về biên độ, thời gian
Trang 9Phân biệt RN với cuồng nhĩ điển hình F = 240 -
320 ck/p
Ngoài ra còn phân biệt với nhịp nhanh nhĩ
đa ổ luôn có sóng P’ đi trước QRS
Trang 10 Cơn RN kịch phát: RN kéo dài ≤ 7 ngày, cơn tự chuyển về nhịp xoang
RN bền bỉ: RN kéo dài > 7 ngày, phải dùng các biện pháp chuyển nhịp can thiệp mới có thể cắt được RN
RN mạn tính: kéo dài > 1 năm và không thể cố gắng chuyển nhịp được bằng các biện pháp can thiệp
Trang 12KIỂM SOÁT TẦN SỐ THẤT
Cải thiện TCLS, giảm nguy cơ ST
Cần ổn định khi nghỉ ngơi ( 60 - 80 ck/p ) và gắng sức ( 90 - 115 ck/p)
Tùy thuộc tình trạng LS bệnh nhân
Thuốc giảm khả năng dẫn truyền qua nút nhĩ thất
Trang 13 Chẹn β giao cảm * ( Hiệu quả nhất )
Chẹn kênh Ca++ ( Nondihydropyridine)
Digoxin ( ST)
=> RN trên BN WPW điển hình với dẫn truyền từ nhĩ xuống thất qua cầu Kent chống CĐ Digoxin, chẹn Ca++
Trang 15 CHUYỂN VỀ NHỊP XOANG
◦ Có thể chuyển nhịp bằng thuốc hay sốc điện
◦ Sốc điện đồng bộ trực tiếp có hiệu quả hơn chuyển nhịp bằng thuốc đơn thuần
◦ Hạn chế của sốc điện đồng bộ là phải gây mê bệnh nhân
◦ Hạn chế của chuyển nhịp bằng thuốc là nguy cơ xoắn đỉnh
Trang 16 CHUYỂN NHỊP BẰNG SỐC ĐIỆN
◦ Sốc điện đồng bộ
◦ Nên SD máy sốc điện 2 pha ( Biphasic)
◦ Bắt đầu từ 50J
◦ Dùng khi RN có huyết động không ổn định, tụt HA, suy tim,
RN ở bn WPW, không KS được bằng thuốc
◦ CCĐ: RN có ngộ độc Digoxin, Hạ K máu
Trang 17CHUYỂN NHỊP BẰNG THUỐC
Ibutilide, Flecainide, Dofetilide, Propafenone là các thuốc được lựa chọn hàng đầu có hiệu quả cao trong chuyển RN về nhịp xoang
Amiodarone truyền tĩnh mạch có thể sử dụng để chuyển rung nhĩ về nhịp xoang tuy nhiên tỷ lệ thành công không cao
Có thể sử dụng thuốc + Sốc điện => tỉ lệ thành công
Trang 18 DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI
◦ Thuốc chống đông chỉ định dùng cho tất cả bệnh nhân RN
◦ Không dùng CĐ cho BN RN đơn độc dưới 60 tuổi ( không
có bệnh lý TM thực thể kèm theo) hoặc có CCĐ
◦ RN có bệnh cơ tim phì đại, hẹp van 2 lá, van cơ học phải được điều trị bằng kháng Vitamin K như: Wafarin hoặc Sintrom
◦ Việc chọn lựa chiến lược điều trị kháng đông dựa vào thang điểm CHADS2 , hoặc CHA2DS2-VASc ( RN ko do bệnh van tim )
◦
Trang 20* Bệnh nhân rung nhĩ đơn độc không có bệnh tim mạch, < 60 tuổi có thể
không cần dùng aspirin
** Bệnh nhân có van tim nhân tạo cần duy trì INR ≥ 2,5
*
**
RN bệnh van tim bắt buộc phải dùng kháng vitamin K uống nếu không có chống chỉ định Trường hợp không dùng được kháng vitamin K có thể dùng phối hợp aspirin và clopidogrel thay thế
Trang 22 Rung nhĩ không do bệnh van tim sử dụng
chống huyết khối dựa vào thang điểm
Trang 23MỘT SỐ THUỐC NOAC
Dabigatran là thuốc ức chế trực tiếp Thrombin Liều dùng 150 mg x 2 lần/ngày hoặc 110 mg x 2 lần/ngày Không sử dụng Dabigatran trên các
BN có mức lọc cầu thận < 30 ml/phút
Rivaroxaban là thuốc chống đông đường uống thế hệ mới thứ 2 thông qua
cơ chế ức chế trực tiếp yếu tố Xa Thuốc nên được dùng một liều duy nhất trong ngày vào bữa tối để đảm bảo hấp thu một cách tốt nhất Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận Liều dùng 20 mg x 1 lần/ngày, giảm liều còn 15
mg x 1 lần/ngày đối với các BN có mức lọc cầu thận từ 30-49 ml/phút Không sử dụng Rivoraxaban trên các BN có mức lọc cầu thận < 30 ml/phút
Apixaban là thuốc chống đông đường uống thế hệ mới thứ 3 thông qua cơ chế ức chế trực tiếp yếu tố Xa Thuốc thải trừ chủ yếu qua gan và chủ yếu gắn với Protein Liều dùng 5mg x 2 lần/ngày, giảm liều còn 2.5 mg x 2 lần/ngày với các trường hợp BN cao tuổi ≥ 80 tuổi hoặc cân nặng ≤ 60 kg hoặc mức lọc cầu thận 30 – 49 ml/phút Không dùng Apixaban trên các BN
có mức lọc cầu thận < 30 ml/phút
Trang 24ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐÔNG KHI CHUYỂN NHỊP
Tất cả bệnh nhân rung nhĩ > 48 giờ, hoặc không biết rung nhĩ từ khi nào phải điều trị kháng vitamin K 3 tuần với INR ≥ 2,0 trước khi chuyển nhịp
Chuyển nhịp cấp cứu phải dùng Heparin đường tĩnh mạch duy trì aPTT từ 1,5 đến 2 lần nhóm chứng và điều trị tiếp theo bằng thuốc kháng vitamin K
Wafarin hoặc Sintrom được tiếp tục điều trị sau chuyển nhịp ít nhất 4 tuần Sau đó dựa vào thang điểm CHADS2 để quyết định tiếp tục dùng Wafarin/Sintrom hay không
Trang 25CÁC BIỆN PHÁP THAY THẾ ĐỂ NGĂN NGỪA HUYẾT KHỐI
Phẫu thuật thắt hay cắt tiểu nhĩ trái Kỹ thuật này có thể được cân nhắc ở BN phải trải qua phẫu thuật tim
hở (IIb)
Thủ thuật gây tắc tiểu nhĩ qua nội soi thành ngực hay can thiệp qua da Hiệu quả của biện pháp này đang chờ kết quả của các số liệu lớn theo dõi lâu dài Chỉ định hiện nay dành cho BN nguy cơ thuyên tắc cao kèm chống chỉ định thuốc kháng đông (IIb)
Trang 271. Khuyến cáo 2010 về chẩn đoán và điều trị rung nhĩ
2. http://timmachhoc.vn/index.php?option=com_content&view
=article&id=883:chien-luoc-dieu-tri-khang-dong-trong- ii&catid=63:bi-dng-sau-i-hc&Itemid=288
3:vai-tro-cua-thuoc-khang-dong-duong-uong-moi-trong-benh-tim-mach&catid=63:bi-dng-sau-i-hc
4. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3782018/