Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh ĐO HUYẾT ÁP Ở TRẺ EM, CHẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP Ở TRẺ EM, TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT Ở TRẺ EM, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT Ở TRẺ EM, TĂNG HUYẾT ÁP THỨ PHÁT Ở TRẺ EM , TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH TRONG TĂNG HUYẾT ÁP Ở TRẺ EM...
Trang 1CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Trang 2Tần suất THA ở trẻ em 0.8% đến 5%
THA ở trẻ em đang gia tăng do lối sống thụ động, ít vậnđộng và tỷ lệ béo phì gia tăng
THA ở trẻ em có nhiều đặc điểm khác với THA ở ngườilớn về chẩn đoán và điều trị
Trang 3ĐO HA Ở TRẺ EM
Trang 4ĐO HA Ở TRẺ EM
Tiền sử sinh non, rất nhẹ cân, hoặc biến chứng trong thời kỳ sơ sinh cần được hồi sức tích cực.
Tim bẩm sinh đã phẫu thuật hoặc chưa phẫu thuật.
Nhiễm trùng tiểu tái phát, tiểu máu hoặc tiểu đạm tái phát.
Bệnh thận hoặc các dị dạng đường niệu đã biết trước đây.
Tiền sử gia đình bị bệnh thận bẩm sinh.
Ghép tạng đặc.
Bệnh ác tính hoặc được ghép tủy.
Dùng thuốc có nguy cơ làm THA.
Các bệnh hệ thống khác có liên quan đến THA (như đa u sợi thần kinh)
Có bằng chứng tăng áp lực nội sọ
Những trường hợp cần đo HA cho trẻ < 3 tuổi
Không phải đo HA cho tất cả trẻ
Trẻ > 3 tuổi nên được đo HA khi thăm khám, ít nhất 1 lần trong những lần khám sức khỏe
Trang 536 18
Đo HA đùi ở trẻ lớn
30 15
Trẻ lớn béo phì
23 13
10 tuổi trở lên
20 10
6-9 tuổi
15 8
1-5 tuổi
12 6
Nhũ nhi
5-10 4
Huyết áp kế phải phù hợp với tuổi và kích thươc cơ thể
Băng quấn nhỏ: HA cao hơn Băng quấn lớn: HA thấp ?
Trang 6ĐO HA Ở TRẺ EM
Nghỉ ngơi hoàn toàn trước đo HA ít nhất 5 phút
Không ăn, uống các chất có tính kích thích
Khủyu tay để ngang tim
Ống nghe để cách nếp khủyu 2cm
Trang 7ĐO HA Ở TRẺ EM
Nếu đo HA bằng điện tử thấy HA cao thì phải kiểm tra lại bằng cách đo bằng ống nghe
Đo HA trong 24 giờ: cần thiết cho chẩn đoán THA ở trẻ em
Xác định hiện tượng THA thoáng qua, THA do stress, THA áo choàng trắng rất phổ biến ở trẻ em
Xác định thời điểm thay đổi HA trong ngày
Đánh giá tình trạng cường giao cảm (non-dipping BP)
Điều chỉnh thuốc hạ áp
Trang 8Trị số HA chuẩn của trẻ trai Trị số HA chuẩn của trẻ gái
Trang 10CHẨN ĐOÁN THA Ở TRẺ EM
Trang 11HA tâm thu hoặc tâm trương ≥ 95th percentile theo giới và tuổi (ít nhất đo 3 lần).Percentile 95th ≤ HA ≤ percentile 99th + 5mmHg: nên đo lại HA 2 lần để xác định lại
HA > percentile thứ 99 + 5mmHg cần can thiệp ngay
Trang 12Bệnh nhân nghi ngờ THA
trị
CHẨN ĐOÁN THA Ở TRẺ EM
Trang 13THA NGUYÊN PHÁT Ở TRẺ EM
Trang 14TIÊU CHUẨN HỖ TRỢ
• Đáp ứng bất thường với các stress tâm lý
• THA không liên quan đến hoạt tính renin trong máu
• Bằng chứng về tổn thương cơ quan đích: những thay đổi đáy mắt, lớn thất trái được xác định qua ECG và/hoặc siêu âm tim
• Tiền sử gia đình THA
TIÊU CHUẨN CHÍNH
• HA tâm thu và/ hoặc HA tâm trương trung bình sau 3 lần đo ≥
percentile thứ 95 và được ghi nhận tương tự sau 3 lần lập lại trong khoảng thời gian 2-3 tháng và/hoặc
• Kết quả đo HA suốt 24 giờ cho thấy cao hơn percentile thứ 95 và/ hoặc không tìm thấy giảm vào ban đêm
• Không xác định được nguyên nhân thứ phát của THA
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Trang 15Cần khai thác kỹ các yếu tố nguy cơ cho tất cả trẻ THA
Trang 16Béo phì:
Đang gia tăng tần suất
Nguy cơ THA gấp 3 lần
Có liên quan đến hội chứng kháng insulin (tăng
triglyceride, giảm HDL, béo phì ở thân và cừơng insulin máu), hội chứng chuyển hóa
Là 1 yếu tố độc lập với diễn tiến đến tổn thương cơ quanđích trong THA nguyên phát ở trẻ em
Trang 17Rối loạn dung nạp đường:
Liên quan chặt đến THA
Đo glucose và lipid máu ở trẻ béo phì có HA từ
percentile 90-94 và ở tất cả trẻ có HA ≥ percentile 95
Nếu trong gia đình có người bị đái tháo đường type 2, phải đo nồng độ HbA1c và test dung nạp glucose
Trang 18Tăng hoạt tính giao cảm:
Hay gặp ở trẻ em
Nên đo HA 24 giờ cho tất cả trẻ THA để phát hiện hiệntượng non- dipping vào ban đêm
Tăng hoạt tính renin/ máu:
Chưa có nhiều bằng chứng
Dùng thuốc ức chế rennin cho tất cả các trẻ THA chưađược chấp thuận
Trang 19Chế độ ăn:
Hiện tượng nhạy cảm với muối natri, HA tăng khi ănnhiều natri, cần han chế muối natri
HA có giảm khi ăn đủ kali
Các ion khác chưa có đủ bằng chứng
Rối loạn giấc ngủ:
Ngủ ngáy, Béo phì, Tắc nghẽn đường thở
Có liên quan đến THA
Cần khám và xác định tình trạng này
Phát triển ở thời kỳ bào thai: nhẹ cân lúc sinh và THA
Trang 20THA THỨ PHÁT Ở TRẺ EM
Trang 211.THA nguyên phát
6.U, bướu
NHỮNG NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP THEO TỪNG LỨA TUỔI
Trang 22TOÅN THÖÔNG CÔ QUAN ÑÍCH
Trang 23TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH TRONG THA Ở TRẺ EM
Tổn thương cơ quan đích không hoàn toàn giống người lớn
Thời gian mắc bệnh không kéo dài
Bệnh lý nền
Đáp ứng với THA
Tổn thương cơ quan đích thường xảy ra với tỷ lệ cao
Mức độ THA và thời gia tăng bao lâu để có thể gây ra tổnthương đích vẫn chưa được xác định chính xác
Chỉ điểm quan trọng để quyết định cách điều trị
Trang 24TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH TRONG THA Ở TRẺ EM
PHÌ ĐẠI THẤT TRÁI
Bằng chứng rõ ràng và hay gặp nhất trong THA ở trẻ em
HA > percentile thứ 95: liên quan chặt đến LVH
Tần suất bị LVH trong THA ở trẻ em: 30-70%
Chỉ số khối cơ thất trái/ SA tim: chỉ điểm quan trọng
Khối lượng cơ thất (g) = 0.80 [1.04 (độ dày vách liên thất + đường kính thất trái cuối tâm trương + độ dày thành sau thất trái) 3 – (đường kính thất trái cuối tâm trương) 3 ] + 0.6 (cm)
Chỉ số cơ thất trái = (khối lượng cơ thất trái/ chiều cao) 2.7 Chỉ số khối cơ thất trái ≥ 51 g/m 2.7 hoặc > percentile thứ 99 thì có liên quan chặt với các nguy cơ bệnh tim mạch
Trang 25TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH TRONG THA Ở TRẺ EM TỔN THƯƠNG VÕNG MẠC
Mối liên quan giữa THA và bệnh lý mạch máu võngmạc trong THA ở trẻ em
Bất thường võng mạc do THA ở trẻ sơ sinh xảy rakhoảng 50% các trường hợp, nhưng sau khi điều trị ổnđịnh THA các bất thường này biến mất
Tổn thương đáy mắt là 1 bằng chứng về THA nặngvà kéo dài, thường gợi ý là THA thứ phát
Trang 26TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH TRONG THA Ở TRẺ EM
TỔN THƯƠNG THẦN KINH
Bệnh não do THA, tai biến mạch máu não, co giật, liệtnửa người
Tần suất khoảng 11- 18% trẻ bị THA nặng
Tiên lượng của bệnh não do THA ở trẻ em tương đốitốt nếu được phát hiện và điều trị kịp thời
Trang 27TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH TRONG THA Ở TRẺ EM TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU
Mức độ THA và thời gian THA với tổn thương mạch
máu vẫn chưa được xác định chính xác
Các bằng chứng ủng hộ cho mối liên quan giữa THA vớinhững thay đổi mạch máu về cấu trúc và chức năng chưađủ mạnh và còn trái ngược nhau
Chưa khuyến cáo siêu âm mạch máu định kỳ để đánhgiá hiện tượng và mức độ dày của ĐM cảnh cho tất cả
trường hợp THA ở trẻ em
Trang 28TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH TRONG THA Ở TRẺ EM
TỔN THƯƠNG THẬN
Tổn thương thận thứ phát trong THA vẫn chưa được
xác định rõ ở trẻ em
THA và tổn thương thận: nguyên nhân hay hậu quả
Các nghiên cứu đang xác nhận mối liên quan này cũngnhư mức độ và thời điểm gây tổn thương thận trong
THA ở trẻ em
Chưa khuyến cáo thử vi albumin niệu với mục đích
tầm soát tổn thương thận thứ phát sau THA ở trẻ em
Trang 29Tất cả trẻ có HA ≥percentile thứ 95 kéo dài
Sẹo thận, bất thường bẩm sinh thận
Siêu âm thận
Tất cả trẻ có HA ≥percentile thứ 95 kéo dài
Thiếu máu, bệnh thận mãn
BUN, creatinine, ion đồ,
TPTNT và cấy nước tiểu
Tất cả trẻ có HA ≥percentile thứ 95 kéo dài
Giúp t m nguyên nhân
Bệnh sử, bao gồm giấc
ngủ, tiền sử gia đình, yếu
tố nguy cơ, chế độ ăn, thói
quen thuốc, uống rượu,
hoạt động thể lực
TÌM NGUYÊN NHÂN
DÂN SỐ ĐÍCH MỤC ĐÍCH
CÁC TEST CÁC ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC KHUYẾN CÁO TRONG THA Ở TRẺ EM.
Trang 30Tiền sử ngủ ngáy
Xác định rối loạn giâùc ngủ có liên quan đến THA Rối loạn giấc ngủ
Tiền sử có gợi ý dùng thuốc
Xác định thuốc làm THA
Tầm soát thuốc
BN béo phì với HA percentile 90 th –94 th ; tất cả trẻ có HA ≥ percentile thứ 95; tiền sử gia đình có THA hoặc bệnh ĐMV; trẻ bị bệnh thận mãn
Xác định tăng lipid máu hoặc các rối loạn chuyển hoá khác.
Thử lipid máu, đường
huyết nhanh
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN
DÂN SỐ ĐÍCH MỤC ĐÍCH
CÁC TEST CÁC ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC KHUYẾN CÁO TRONG THA Ở TRẺ EM.
Trang 31BN có nhiều YTNC và HA
90 –94 th , tất cả trẻ có HA ≥percentile thứ 95
Xác định thay đổi mạch máu võng mạc.
Soi đáy mắt
BN có nhiều YTNC và HA
90 –94 th , tất cả trẻ có HA ≥percentile thứ 95
Xác định dày thất trái và các nguyên nhân khác
Siêu âm tim
ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH
DÂN SỐ ĐÍCH MỤC ĐÍCH
CÁC TEST CÁC ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC KHUYẾN CÁO TRONG THA Ở TRẺ EM.
Trang 32Trẻ nhỏ với THA giai đoạn
1 và trẻ lớn hoặc thanh thiếu niên có THA giai đoạn 2
Xác định bệnh mạch máu thận
Hình ảnh mạch máu thận
Scintigraphy, MRA, SA
Duplex, CT 3 chiều, DSA
Trẻ nhỏ với THA giai đoạn
1 và trẻ lớn hoặc thanh thiếu niên có THA giai đoạn 2 Có tiền sử gia đình
bị THA nặng
Giảm nồng độ renin gợi ý bệnh liên quan đến RAA
Đo nồng độ renin trong
máu
BN THA nghi do áo choàng trắng và khi cần những thông tin về kiểu
HA
Xác định THA do áo choàng trắng, THA bất thường trong ngày
Holter HA trong 24 giờ
ĐÁNH GIÁ THÊM
DÂN SỐ ĐÍCH MỤC ĐÍCH
CÁC TEST CÁC ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC KHUYẾN CÁO TRONG THA Ở TRẺ EM.
Trang 33Trẻ nhỏ với THA giai đoạn
1 và trẻ lớn hoặc thanh thiếu niên có THA giai đoạn 2
Xác dịnh THA do catecholamines
Nồng độ catecholamines
trong máu và nước tiểu
Trẻ nhỏ với THA giai đoạn
1 và trẻ lớn hoặc thanh thiếu niên có THA giai đoạn 2
Xác định THA do steroid
Nồng độ steroid trong máu
và nước tiểu
ĐÁNH GIÁ THÊM
Dân số đích MỤC ĐÍCH
CÁC TEST CÁC ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC KHUYẾN CÁO TRONG THA Ở TRẺ EM.
Trang 34ĐIỀU TRỊ THA Ở TRẺ EM
Trang 35PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ THA Ở TRẺ EM
1 Không dùng thuốc: thay đổi lối sống
2 Dùng thuốc
3 Cấp cứu các trường hợp THA nặng
Trang 36Không dùng thuốc trừ khi có chỉ định đặc biệt nhự bệnh thận mãn tính, tiểu đường, suy tim hay LVH
Giảm cân nặng nếu quá cân, bắt đầu áp dụng chế độ ăn kiêng và hoạt động thể lực
Kiểm tra lại trong 6 tháng
90 th đến <95 th
hoặc nếu HA
> 120/80 thậm chí ở mức
Kiểm tra lại trong lần khám ngay sau đó
<90 th
Bình
thường
Liệu pháp dùng thuốc
Liệu pháp thay đổi lối sống Số lần đo HA
Percentile của HA TT và TTr KHUYẾN CÁO THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ THA Ở TRẺ EM
Trang 37Bắt đầu điều trị ngay
Giảm cân nặng nếu quá cân, bắt đầu áp dụng ăn kiêng và hoạt động thể lực
Đánh giá hoặc chuyển đến nơi điều trị trong vòng 1 tháng hoặc ngay lập tức nếu
BN có triệu chứng
>99 th + 5 mm Hg
Kiểm tra lại trong vòng 1-2 tuần
hoặc sớm hơn nếu
BN có triệu chứng;
Liệu pháp thay đổi lối sống Số lần đo HA
Percentile của
HA TT và TTr KHUYẾN CÁO THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ THA Ở TRẺ EM
Trang 38THAY ĐỔI LỐI SỐNG
Hiệu quả của các phương pháp can thiệp không dùngthuốc trong THA ở trẻ em không nhiều
Các bằng chứng dựa trên mối liên quan giữa lối sốngvà HA ở trẻ em
Thay đổi lối sống:
Giảm cân,
Điều hoà hoạt động thể lực
Chế độ ăn
Trang 39Giảm cân là liệu pháp đầu tiên cho những bệnh nhân THA có liên quan đến béo phì Phòng ngừa tăng cân quá mức sẽ làm hạn chế tình trạng THA sau này
Hoạt động thể lực điều hoà và hạn chế các hoạt động ngồi một chỗ sẽ giúp làm giảm cân và có thể ngăn ngừa THA
Điều chỉnh chế độ ăn nên được khuyến cáo mạnh cho những trẻ có HA ở mức độ tiền THA cũng như THA.
Can thiệp có dựa vào sự hỗ trợ của gia đình sẽ giúp cải thiện được tỷ lệ thành công.
Không nên quá lâu nếu không hiệu quả mà làm chậm trễ dùng thuốc
Trang 40GIẢM CÂN
Trẻ béo phì có nguy cơ THA cao hơn nhiều
Giảm 10% BMI, HA sẽ giảm trung bình từ 8-12mmHg
Duy trì cân nặng bình thường sẽ làm giảm được nguy cơ bị THA khi trưởng thành
Giảm cân làm giảm độ nhạy cảm của HA với muối, rối loạn
lipid máu, kháng insulin
Hiệu quả chế độ giảm cân, nếu thành công sẽ rất tốt (so với
người lớn)
Nên tham vấn dinh dưỡng với chuyên gia dinh dưỡng
Trang 41HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
Không nên duy trì nếp sống ít vận động như ngồi xemtivi hoặc chơi game quá 2 giờ/ ngày
Tăng dần hoạt động thể lực, khuyến kích tập đều đặn30-60 phút/ ngày
Hạn chế các trò chơi mang tính cạnh tranh cho trẻTHA giai đoạn 2 chưa kiểm soát được
Trang 42CHẾ ĐỘ ĂN
Chế độ ăn hạn chế muối có thể làm giảm HA từ 1-3mmHg
Lượng natri ăn hàng ngày cho trẻ em là 1.2 g/ngày cho trẻtừ 4-8 tuổi và 1.5g/ngày cho trẻ lớn hơn
Calcium, kali, magnesium, folic acid, chất béo không bãohoà, chất xơ và giảm ăn béo chưa đủ bằng chứng để đưa rakhuyến cáo
Trang 43LIỆU PHÁP DÙNG THUỐC CHO ĐIỀU TRỊ THA Ở TRẺ EM
THA có triệu chứng
THA thứ phát
THA ở bệnh nhân đái tháo đường Type I và II
THA kéo dài mặc dù đã áp dụng biện pháp khôngdùng thuốc
Trang 44Các thử nghiệm về thuốc hạ HA ở trẻ em chưa có nhiều
bằng chứng Chủ yếu tập trung vào đánh giá
Khả năng hạ HA
Tính an toàn
Chưa có đánh giá trên các biến cố như tổn thương cơquan đích, tử vong, ảnh hưởng lên sự phát triển
Cần cân nhắc trước khi dùng thuốc
Trang 45Nên khởi đầu bằng 1 thuốc hạ huyết áp
Các nhóm thuốc được chấp nhận dùng ngay từ đầu trongđiều trị THA ở trẻ em là:
Ưùc chế men chuyển,
Ưùc chế thụ thể angiotensin II,
Trang 46MỤC ĐÍCH DÙNG THUỐC HẠ ÁP Ở TRẺ EM
THA nguyên phát, không biến chứng và không tổnthương cơ quan đích: là đưa HA < percentile thứ 95
Trẻ bị bệnh thận mãn tính, đái tháo đường hoặc tổnthương cơ quan đích: đưa HA < percentile thứ 90
Trang 47LIỀU DÙNG
Tất cả các thuốc hạ huyết áp khi dùng nên bắt đầu bằngliều thấp và tăng dần cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn
Khi dùng đến liều tối đa hoặc khi có tác dụng phụ của
thuốc, nên dùng thêm một thuốc nữa ở nhóm khác
Không nên dùng thường qui các thuốc dạng phối hợp sẳn
vì có ít bằng chứng về liệu pháp này
Trang 48Điều chỉnh liều và cách dùng thuốc hạ HA dựa vào
Trị số HA,
Tổn thương cơ quan đích,
Tác dụng phụ của thuốc,
Điện giải đồ
Các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch
Hiệu quả của liệu pháp thay đổi lối sống
Mục tiêu: giảm liều dần cho đến khi ngưng thuốc
Cần theo dõi HA, có thể phải dùng lại nếu cần
Trang 49Đo HA, chiều cao, tính BMI
điều trị Giảmdùngcânthuốcvà
điều trị
BMI
hoặc 120/80mmHg
lối sống (chế độ ăn, hoạt
động thể lực)
thứ 95 trở lên
Quá cân
Giáo dục lối sống
cho gia đình
BMI bình thường
Theo dõi HA mỗi 6 tháng
Quá cân
Trang 50ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU THA Ở TRẺ EM
THA nặng: THA có triệu chứng + HA > percentile thứ99
Thường có biểu hiện của bệnh não do THA
Tại phòng cấp cứu cần phải xác định rõ:
(1) THA nguyên phát hay thứ phát;
(2) có tổn thương cơ quan đích hay chưa;
(3) các yếu tố nguy cơ góp phần làm nặng thêm
Tuỳ theo tổn thương cơ quan đích có hay không để quyếtđịnh hướng xử trí
Trang 51THA nặng
Giảm HA trung bình khoảng 25%
Trang 52ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU THA Ở TRẺ EM
Thuốc hạ HA đường tĩnh mạch,
Giảm HA từ từ: giảm khoảng 25% HA ban đầu (HA trungbình) trong 8 giờ và trở về bình thường từ từ trong vòng 24-
48 giờ
Chú ý số lượng và loại thuốc HA dùng trong cấp cứu THA dưa vào các thuốc được khuyến cáo dùng cho trẻ em (bảng)
Trang 53ĐIỀU TRỊ KHẨN CẤP CÁC CƠN THA
Đa số các trường hợp chỉ cần dùng thuốc hạ HA đường uống
1 số trừơng hợp dùng thuốc hạ HA đường tĩnh mạch
Mức độ làm giảm HA (HA trung bình):
giảm 1/3 mức HA cần giảm trong vòng 6 giờ đầu,
giảm 1/3 mức HA cần giảm tiếp theo trong vòng 24-36 giờ,
1/3 còn lại sẽ được giảm trong vòng 24-96 giờ hoặc lâu hơn
Theo dõi trong vòng 4-6 giờ, nếu HA ổn định và không cóphản ứng phụ, có thể xuất viện, tiếp tục dùng thuốc và theodõi định kỳ sau đó
Trang 54ĐIỀU TRỊ THA ÁC TÍNH Ở TRẺ EM
THA tâm thu ≥ 160mmHg và /hoặc HA tâm trương ≥ 105mmHg đối với trẻ < 10 tuổi;
THA tâm thu ≥ 170mmHg và /hoặc HA tâm trương ≥ 110mmHg đối với trẻ từ 10 tuổi trở lên
Thường có tổn thương đáy mắt, bệnh não do THA
Cần được theo dõi liên tục tại ICU về tình trạng timmạch, các biến chứng thần kinh và lượng nước tiểu
Trang 55ĐIỀU TRỊ THA ÁC TÍNH
Không nên làm giảm HA quá nhanh ở những bệnh nhânnày vì có nguy cơ tổn thương các cơ quan do giảm tưới máu
Mục đích: giảm HA khoảng 25% trong vòng 24 giờ đầu
này
Các thuốc có tác dụng nhanh, thời gian tác dụng ngắn làcác thuốc được ưa chuộng trong cấp cứu THA ác tính