1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CAP NHAT CHAN DOAN VA DIEU TRI UNG THU VU (autosaved)

49 398 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cập nhật chẩn đoán và điều trị ưng thư vú. Tài liệu có phần tổng quan và điều trị cập nhật mang đến những cái nhìn mới về bệnh ung thư vú. Dùng để tham khảo và viết luận văn, chuyên đề tốt nghiệp. Hy vọng kiến thức sẽ giúp cho các bạn phần nào trong công tác nghiên cứu khoa học và làm luận án, khóa luận,chuyên đề.

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y- DƯỢC

Trang 2

Thái Nguyên 2017

Trang 3

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y- DƯỢC

Trang 4

Thái Nguyên 2017

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 8

TỔNG QUAN 10

1 Nhắc lại về giải phẫu 10

1.1 Cấu trúc tuyến vú phụ nữ trưởng thành 10

1.2 Mạch máu nuôi dưỡng và thần kinh 11

1.3 Hạch vú và các đường bạch mạch 13

2 Sinh lý tuyến vú 15

3 Mô học 17

4 Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú 18

5 Sinh bệnh học ung thư vú 20

6 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư vú 22

6.1 Đặc điểm lâm sàng 22

6.2 Đặc điểm cận lâm sàng 24

7 Chẩn đoán ung thư vú 25

7.1 Chẩn đoán xác định 25

7.2 Chẩn đoán phân biệt 25

7.3 Phân loại mô bệnh học 26

7.4 Cập nhật các kỹ thuật chẩn đoán 29

8 Một số tiến bộ trong nghiên cứu bệnh học ung thư vú 31

9 Phương pháp phẫu thuật bảo tồn vú 35

9.1 Phương pháp thuật bảo tồn trong điều trị ung thư vú 36

9.2 Kết quả của phẫu thuật bảo tồn 38

10 Điều trị sau phẫu thuật bảo tồn vú 39

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Tuyến vú 10

Hình 2 Các động mạch tuyến vú 12

Hình 3 Các mạch và hạch bạch huyết của tuyến vú 14

Hình 4 Giải phẫu trong tuyến vú 17

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Phân loại giai đoạn của hiệp hội Phòng chống Ung thư Quốc tế (UICC) năm 1997 30

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 9

Ung thư vú là một vấn đề sức khoẻ lớn tại các quốc gia phát triển vàđang trở thành vấn đề quan trọng trong các nước đang phát triển Ở phươngTây, đây là loại ung thư thường gặp nhất của phụ nữ và nguyên nhân thườnggặp nhất trong tất cả nguyên nhân gây tử vong ở phụ nữ dưới 50 tuổi Cứkhoảng 10 phụ nữ Bắc Mỹ thì có một người sẽ mắc bệnh này nếu họ sống đến

75 tuổi [1]

Ở Mỹ, theo thống kê năm 2004 có khoảng 215.990 trường hợp ung thư

vú nữ mới mắc và khoảng 40.110 chết do ung thư vú [2]

Tại Việt Nam, theo ghi nhận ung thư ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và một

số tỉnh trong nhiều năm, người ta ước tính tỷ lệ mắc ung thu vú chuẩn theotuổi năm 2000 là 17,4/100.000 dân, đứng đầu trong các ung thư ở nữ [3].Điều trị ung thư vú là sự phối hợp điển hình giữa phương pháp tại chỗ(phẫu thuật, xạ trị) và toàn thân (hoá trị, nội tiết, miễn dịch) [2]

Nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực sinh học phần tử trong 25 năm gầnđây, đã làm thay đổi lớn trong điều trị ung thư vú Theo quan điểm trước đâyung thư vú là một bệnh tại chỗ, tại vùng nên cần phẫu thuật càng rộng càngtốt Đến nay, quan điểm coi ung thư vú nh là một bệnh hệ thống Đặc biệt khihạch nách đã bị xâm lấn cần áp dụng điều trị toàn thân để hoàn thiện tại chỗ[4]

Năm 1980 qua kết quản nghiên cứu của Viện Ung thư Italia cho thấy vớicác trường hợp như ung thư vú có đường kính nhỏ hơn 2 cm điều trị bằngphẫu thuật Patey và phẫu thuật bảo tồn vú cho kết quả sống thêm tươngđương ở bệnh nhân hai nhóm Viện nghiên cứu Ung thư quốc gia Hoa Kỳ năm

1984 nghiên cứu trên 1843 bệnh nhân có u kích thước nhỏ hơn 4 cm đượcđiều trị phẫu thuật cắt rộng u có vét hạch nách cùng bên và phẫu thuật Patey

Trang 10

kết hợp với điều trị tia xạ hậu phẫu cả hai nhóm cũng có kết quả tương tự.Hiện nay, nhờ tuyên truyền giáo dục cộng đồng, tiến bộ trong sáng lọc phátsớm ung thu vú mà ung thư vũ ngày càng được phát hiện sớm (giai đoạn I –II) Điều trị phẫu thuật bảo tồn vú trong điều trị ung thư vú đã được ứng dụngrộng rãi trong 10 – 15 năm trở lại đây [2] [3].

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của điều trị toàn thân trong ung thư vú,

xu hướng điều trị phẫu thuật bảo tồn này càng được áp dụng rộng rãi Đặcbiệt, người ta có thể dùng hoá trị tiền phẫu thu nhỏ kích thước khối u làm tăngcác trường hợp có thể bảo tồn vú

Hiện nay cùng với sự tiến bộ của y học hiện đại, các tiến bộ kĩ thuật yhọc phân tử, liệu pháp tế bào gốc,… thì việc chẩn đoán và điều trị ung thư vú

có những bước tiến quang trọng mang laị hiệu quả rõ rệt trong điều trị Vì vậy

tôi lựa chọn chuyên đề “ Cập nhật chẩn đoán và điều trị ung thư vú ” với

mục tiêu sau :

1 Sơ lược các phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư vú

2 Cập nhật các chẩn đoán ung thư vú trên thế giới và ở Việt Nam

3 Cập nhật về điều trị ung thư vú hiện nay

TỔNG QUAN

Trang 11

1 Nhắc lại về giải phẫu

1.1Cấu trúc tuyến vú phụ nữ trưởng thành

Tuyến vú nữ giới khi phát triển thuộc loại đến chế tiết, nằm trong tổ chức

mỡ và tổ chức liên kết trên cơ ngực lớn phải và trái từ xương sườn III đếnxương sườn VII Ở phía trước từ bờ xương ức tới đường nách giữa, kíchthước 10 -12 cm, dày 5 -7 cm

Mặt sau tuyến vú có lớp mỡ làm nó trượt dễ dàng trên bề mặt của cận cơngực lớn Phía trước tuyến vú có cân xơ ngay sát dưới da gọi là dây chằngCooper Tuyến vú bao gồm từ 15 – 20 thuỳ không đều, không độc lập vớinhau tạo thành Giữa các thuỳ được ngăn cách bởi các vạch liên kết Mỗi thuỷchia ra nhiều tiểu thuỳ được tạo nên tự nhiều nang tuyến tròn hoặc dài, đúngthành đám hoạc riêng rẽ Cấu trúc 2 -3 nang tuyến đổ chung vào các thánhcuối cùng của ống bài xuất trong tiểu thuỳ Các ống này đổ vào các thánh giantiểu thuỳ và tập hợp lại thành các ống lớn hơn Cuối cùng các ống của mọitiểu thuỳ đều đổ vào núm vú qua ống dẫn sữa Các lỗ tiết sữa có thể thấy rõ ởnúm vú [1]

Một phần mô tuyến vú kéo dài tới tận vùng nách trước, có khi vào tậntrong nách gọi là phần đuôi nách tuyến vú

Trang 12

Hình 1 Tuyến vúNguyễn Quang Quyền dịch (1997, Atlas Giải phẫu người, Frank H.

Netter MD, NXB Y học)

1.2Mạch máu nuôi dưỡng và thần kinh

* Động mạch: nuôi dưỡng vú gồm 2 nguồn chính

Trang 13

- Động mạch vú ngoài hay động mạch ngực dưới: tách từ động mạchnách, đi từ trên xuống dưới sát bờ trong của hõm nách đến cơ răng to, chocác nhánh:

+ Nhánh nuôi dưỡng mặt ngoài vú

+ Nhánh nuôi dưỡng phần ngoài cơ ngực

+ Nhánh tiếp nối với động mạch vú trong

- Động mạch vú trong: Tách từ động mạch dưới đòn, nuôi dưỡng phầncòn lại của vú Động mạch vú trong đi từ trên xuống dướu đến liên sườn IItách ra 2 nhánh:

+ Nhánh xuyên chính chi phối trên trong tuyến vú

+ Nhánh phụ tuyến vú

* Tĩnh mạch: thường đi kèm động mạch, đổ vào tĩnh mạch nách, tĩnhmạch vú trong và tĩnh mạch dưới đòn Tĩnh mạch nách ở nông tạo thànhmạng tĩnh mạch Haller Mạng tĩnh mạch nông này chảy vào tĩnh mạch sâu, rồi

đổ vào tĩnh mạch vú trong, tĩnh mạch cùng – vai [1-2-5]

* Thần kinh: nhánh thần kinh bì cánh tay trong của đám rối cổ nông chiphối phần nửa ngoài của vú Các nhánh nhỏ từ thần kinh liên sườn II, III, IV,V,VI chi phối nửa trong của vú [5]

Trang 14

Hình 2 Các động mạch tuyến vú(Nguyễn Quang Quyền dịch (1997, Atlas Giải phẫu người, Frank H.

Trang 15

- Hạch nách (cùng bên) gồm hách trong cơ ngực và hạch chạy theo tĩnhmạch nách, chia làm các tầng hạch như sau

+ Tầng I (tầng nách thấp) gồm: các hạch nằm bên cạnh bó của cơ ngựcbé

+ Tầng II (tầng nách giữa) gồm: các hạch nằm bên trên bó giữa và bóbên của cơ ngực bé, hạch trong cơ ngực bé , hạch trong cơ ngực (Rotter).+ Tầng III (tầng đỉnh nách) gồm: các hạch nằm bên trên bó cơ ngực bébao gồm cả hạch hạ đòn và hạch đỉnh hố nách Nhận bạch huyết trực tiếphoặc gián tiếp từ tất cả các nhóm hạch khác nhau của nách

- Nhóm hạch vú trong (cùng bên): gồm 6 -8 hạch nằm dọc động mạch vútrong tương ứng với các khoang liên sườn 1,2,3 Nhóm này thu nhận bạchhuyết từ nửa trong và quầng vú, các ung thư ở trung tâm và các vị trí ở trongthường di căn hạch vú trong hơn các vị trí khác

- Nhóm hạch trên đòn 2 bên, trong ung thư vú có thể di căn theo cả 3nhóm hạch và di căn càng xa thì bệnh càng nặng và điều trị khó khan

Trang 16

Hình 1.3 Các mạch và hạch bạch huyết của tuyến vú(Nguyễn Quang Quyền dịch (1997, Atlas Giải phẫu người,

Frank H Netter MD, NXB Y học.)

2 Sinh lý tuyến vú

Sự phát triển của tuyến vú: tuyến vú bắt đầu phát triển từ tuổi dạy thìdưới tác dụng của hóc môn Estrogen (ER) và Progesteron (PR), hai hóc mônnày kích thích sự phát triển tuyến vú và lớp mỡ để chuẩn bị khả năng sinhcon Hóc môn Estrogen làm phát triển các tuyến sữa của vú và mô đệm của

vú, khiến vú nở nang Kết hợp với thụ thể Progesteron, sự phát triển của tuyến

vú càng đầy đủ Hóc môn Progesteron làm phát triển toàn diện tuyến vú

Trang 17

Ngoài Estrogen và Progesteron, các hóc môn khác cũng có tác dụng phát triểntuyến vó nh Prolactin, yếu tố tăng trưởng giống – insulin, yếu tố tăng trưởngbiểu bì, yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi và yếu tố tạo mạch máu [2-4-6].

Điều hoà hoạt động: tuyến vú là mô đích của hệ tuyến yên – buồngtrứng, phụ thuộc vào tình trạng chức năng của nó Hoạt động của tuyến vúđược điều hoà bởi hóc môn vùng dưới đối tuyến yên – buồng trứng Các hócmôn Estrogen, FSH,LH quyết định hình thái chức năng tuyến vú [7-8]

Thụ thể nội tiết: thu thể nội tiết đối với Estrogen, Progesteron và một sốyếu tố tăng trưởng đã được nhận dạng và xác định tính chất bằng hoá mômiễn dịch Khoảng 66% các bệnh nhân ung thư vú có thụ thế Estrogen dươngtính trong tổ chức u, khoảng 50% trong số các bệnh nhân đó khi điều trị các u

di căn bằng nội tiết tố có đáp ứng rõ qua sự thu nhỏ kích thước u [2-9] Chỉ cómột số ít bệnh nhân không thụ thể Estrogen đáp ứng với biện pháp nội tiết Sựhiện diện của thụ thể hóc môn Progesteron là yếu tố tiên lượng về sự đáp ứng

và sống còn mạnh mẽ hơn Estrogen Những bệnh nhân có cả thụ thể Estrogen

và Progesteron có khoảng thời gian ổn định hơn, thời gian sống thêm sau khichẩn đoán tái phát cũng dài hơn [10]

Trang 18

Hình 4 Vai trò điều hòa nội tiết của tuyến yên với tuyến vú [3]

Trang 19

động của tuyến vó Ngoài trừ lúc có thai, cho con bú, phần lớn cấu trúc củatuyến mô sợi và mỡ [5]

Hình 5 Giải phẫu trong tuyến vú [5]

4 Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú

* Dịch tễ học: ung thư vú không những là bệnh ung thư hay gặp nhất ở phụ

nữ mà là nguyên nhân chính gây tử vong đối với phụ nhữ Tỷ lệ tử vong thayđổi nhiều, từ 25 – 35/ 100.000 dân tại Anh, Đan Mạch, Hà Lan và Canada đến

1 – 5/100.000 dân tại Nhật Bản, Mexico, Vênzuela [2-11] Tỷ lệ mắc ung thư

vú có khoảng dao động lớn giữa các nước Một số nước châu Á có xu hướngtăng nhanh ,đặc biệt ở Nhật Bản và Singapo, nơi đang có lối sống đang đượcphương tây hoá và đắc biệt là chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong sự pháttriển ung thư vú [31] Tỷ lệ mắc ung thư vú tăng theo tuổi, hiếm gặp ở lứa

Trang 20

tuổi dưới 30, sau độ tuổi này tỷ lệ mắc bệnh gia tăng một cách nhanh chóng

Ở Mý tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi tăng từ 25/100.000 dân ở độ tuổi 30 -40 lênđến 200/100.000 dân ở độ tuổi từ 45 -49 [1] Ước tính trung bình cứ 8 phụ nữ

Mỹ thì có 1 người mắc ung thư vú Tại Pháp tỷ lệ này là 1/10 Tỷ lệ chết doung thư vú tăng lên theo tỷ lệ mắc [1] Tuy nhiên, ở một số nước phát triểnmặc dù tỷ lệ mắc gia tăng nhanh chóng nhưng tỷ lệ chết vẫn giữ được ở mức

độ ổn định nhờ nhận thức của người bệnh, nhờ vào các tiến bộ trong sáng lọcphát hiện sớm và những thành tựu đạt được trong điều trị hệ thống [6]

* Các yếu tố nguy cơ

Mặc dù bệnh căn của ung thư vú chưa được biết rõ nhưng có một số yếu tốlàm tăng nguy cơ phát triển ung thư vú Theo Fisher và CS, Robbí và CS chorằng các nguyên nhân thuộc di truyền, nội tiết, môi trường và virus, trong đócác yếu tố nguy cơ có liên quan được kể đến nhiều nhất gồm:

+ Yếu tố gia đình: được xếp vào nhóm nguy cơ cao gồm những người có tiền

sử gia đình bị ung thư vú như: mẹ, chị em gái, con gái Phụ nữ có mẹ bị ungthư vú trước tuổi 40 nguy cơ phát triển ung thu vú tăng 2 lần so với phụ nữkhông có mẹ bị ung thư vú Những phụ nữ ung thư vú có liên quan đến tiền

sử gia đình thường có xu hướng trẻ hơn và có tỷ lệ ung thư hai bên cao hơn.+ Yếu tố nội tiết: Estrogen thúc đẩy sự phát triển và hoạt động gia tăng sinhcủa hệ thống ống, làm tăng nguy cơ ung thư vú do việc kích thích sinh các tếbài chưa biệt hóa Nồng độ Estrogen nội sinh ở những phụ nữ bị ung thư vúcao hơn so với những người không bị ung thư Nguy cơ cao với người cókinh sớm mãn kinh muộn, không có thai hoặc có thai lần đầu 35 tuổi

+ Tiền sử kinh nguyệt: tuổi có kinh, tuổi mãn kinh và tiền sử mang thai làyếu tố liên quan chặt ché với ung thư vú Phụ nứ có kinh lần đầu trước tuổi 13nguy cơ ung thư vũ cap gấp 2 lần so với những phụ nữ bắt đầu có kinh lần

Trang 21

đầu trước tuổi 13 hoặc lớn hơn Phụ nữ mãn kinh ở sau tuổi 55 có nguy cơcao gấp 2 lần so với phụ nữ mãn kinh trước tuổi 45 Phụ nữ chưa sinh đẻ lầnnào nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn so với phụ nữ đã sinh đẻ một hoặc nhiềulần Phụ nữ có thai lần đầu tiên trên 30 tuổi nguy cơ ung thu vú tăng từ 4 – 5lần so với phụ nữ đẻ con trước 20 tuổi.

+ Tuổi: nguy cơ mắc ung thu vú tăng lên thưo tuổi Hiếm gặp bệnh nhân ungthư vú ở tuổi 20 -30 Tỷ lệ mắc ung thư vú cao ở độ tuổi 45 – 49 [11]

+ Chế độ dinh dưỡng: liên quan giữa chế độ dinh dưỡng với ung thu vú, đặcbiệt là chất béo trong khẩu phần ăn với ung thu vú hiện còn nhiều tranh cãi.Rượu cũng được coi làm tăng nguy cơ ung thư vú Uống rượu quá nhiều vàkéo dài sẽ làm cản trởi việc chuyển hoá Estrogen tại gan gây hậu quả làn tăngnồng độ Etrogen trong máu Ngược lại, chế độ ăn nhiều dầu oliu, ngũ cốc vàhoa quả có thể chặn nguy cơ này [11]

+ Các yếu tố môi trường: khi tiếp xúc với những bức xạ ion hoá làm tăngnguy cơ phát triển ung thu vú với mối liên quan giữa liều lượng, hậu quả, tuổitiếp xúc đặc biệt là tuổi thành niên

5 Sinh bệnh học ung thư vú

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ung thư vú

Những tiến bộ về sinh học phân tử trong những năm gần đây cho phép thấy rõnhững được một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ung nh vú như sau:

+ Thụ thể nội tiết Estrogen và Progestron: Estrogen có tác dụng điều hoà quátrình nhân lên và biến hoá của các tế bào đính bằng các Receptor đặc hiệu.Việc phát hiện ra thụ thể nội tiết Estrogen đánh dấu một bước ngoặt trongnghiên cứu sinh bệnh học ung thu vú thụ thể nội tiết Estrogen dương tính và

âm tính Bệnh nhân ung thư vú có thể nội tiết Estrogen dương tính đáp ứng tốthơn với điều trị bằng nội tiết, tỷ lệ tái phát thấp hơn và thời gian sống thêm

Trang 22

lâu hơn với nhóm có Estrogen âm tính Thụ thể nội tiết Progesteron cũng làmột yếu tố tiên lượng đáp ứng với điều trị nội tiết trong ung thư vú [2].

+ Yếu tố phát triển biểu mô (GF): là chất đóng vai trò gián tiếp trong quá trìnhtăng sinh tế bào, cần thiết cho sự hoạt động bình thường của biểu mô tuyến

vú Khi hàm lượng GF cao làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú

+ Gen ung thư vú: những loại gen có khả năng liên quan đến ung thu vú làBreast cancer 1 (BRCA1), Breast cancer 2 (BRCA2), p53 (gen ức chế tạo unằm trên nhiễm sắc thể 17), bệnh Cowden (do rối loạn nhiễm sắc thể),Androgenreceptor gên (AR) và Ataxia telangiectasia gene (TA)

* Bệnh sử tự nhiên của ung thư vú

Biểu hiện lâm sàng của ung thu vú có đặc trưng là kéo dài và rất khác nhaugiữa các bệnh nhân Một trong những yếu tố tiên lượng là kích thước khối u

và sự lan rộng của di căn hạch vùng Người ta ước tính, từ khi tế bào chuyểnbiến ác tính đầu tiên đến khi phát hiện được khối u có kích thước 1 cm thìphải mất khoảng thời gian vài năm Chỉ một số ít bệnh nhân (<3%) ngay saukhi xuất hiện các triệu chứng, ung thư vú tiến triển nhanh và tử vong trong vàitháng, ung thư vú có khả năng chữa khỏi ở nhiều bệnh nhân nếu bệnh đượcchẩn đoán trong giai đoạn tiền lâm sàng (chưa có triệu chứng hay dấu hiệulâm sàng) Gree Wood, Bloo và CS theo dõi những trường hợp ung thư vúkhông điều trị, thấy thời gian sống thêm trung bình kể tư khi chẩn đoán là 31tháng, tỷ lệ sống thêm 3 năm là 40% và 5 là 18 – 20%, chỉ có 4% sống thêm

10 năm [13]

- Giai đoạn tại chố: khối u nguyên phát xuất phát từ đơn vị tiểu thuỳ – ốngtuyến tận cùng, tức phần chế tiết của tuyến vú Sau đó phát triển lâm sàng môlân cận, xô đẩy tổ chức tuyến vú bình thường Xu hướng vượt khỏi mô tuyến

vú xâm nhiễm mô xung quanh đến các cấu trúc lân cận nh da, làm co rút da,

Trang 23

sần da cam, phù nề da Khi chúng xâm nhiễm đến cân cơ ngực và thành ngựctạo thành một khối cứng.

- Giai đoạn lan tràn: khi tế bào u rời khỏi khối u nguyên phát sẽ theo mạngbạch huyết nông để đến các tầng hạch nách theo thứ tự (tầng I, tầng II và tầngIII) Tiếp theo là hạch thượng đòn, rồi đi vào hệ tuần hoàn tĩnh mạch, vào hệhạch vú trong lan vào trung thất Tế bào ung thư lan qua đám rối tĩnh mạchcạnh sống, đám rối này được nối trực tiếp với vú qua mạch máu liên sườn Tếbào di căn xương của ung thư biểu mô tuyến vú là loại tiêu xương hoặc tạocương hoặc cả hai Đôi khi sùi lan tràn xẩy ra thêm từ hệ tĩnh mạch ở vú, tiêubiểu từ hệ hách bạch huyết của da dẫn đến lan rộng, xâm đến thành ngực vàsau đó đến màng phổi và phổi, ung thư vú thường lan tràn vượt ra ngoài vào

vú vào lúc chẩn đoán bệnh, mặc dù không phát hiện được sự lan toả này, đây

là cơ sở đặt ra điều trị toàn thân [12]

6 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư vú

6.1 Đặc điểm lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng của ung thư vú rất đa dạng

+ Khối u ở vú: khoảng 90% triệu chứng đầu tiên của bệnh ung thư vú là cókhối u Ung thư vú mới phát hiện triệu chứng rất nghèo nàn Thường chỉ thấy

có khối u nhỏ ở vú, bề mặt gồ ghề không đều, mật độ cứng chắc, ranh giớikhông rõ ràng Ở giai đoạn sớm khi u chưa sâm lấn lan rộng thì di động rễràng Giai đoạn cuối của u đã xâm lấn rộng ra xung quanh, vào thành ngực thì

di động hạn chế thậm chí không di động [2-13]

+ Thay đổi da trên vị trí khối u: thay đổi da do ung thư vú có một số biểuhiện Thường gặp nhất là dính da, co rút da có dạng dính nh “lúm đồng tiền”.Dính da ở thời kỳ đầu rất khó phát hiện, thường chỉ bác sỹ co kinh nghiệmmới phát hiện Dính da là một thể đặc trưng trong lâm sàng quan trọng để

Trang 24

chẩn đoán ung thư vú [1-2-13] Khi khối u phát triển lớn có thể xuất hiện nổitĩnh mạch dưới da Khối u xâm lấn ra ngoài da gây sần da cam, gây lở loétchảy máu, ung thư vú thể xuất hiệ trên d vú ở vị trí trên khối u đỏ lên và nóngtại chỗ, có thể có phù da, sần da như vỏ cam (gọi kà sần da cam).

+ Thay đổi hình dạng núm vú: khối u xâm lấn gây co kéo tổ chức xung quanh.Khi khối u ở gần núm vú có thể gây tụt vú, lệch núm vú Một số trường hơpung thư vú gây loét núm vú lúc đầu thường chẩn đoán nhầm là chàm Nếukhông được chẩn đoán và điều trị sớm, tổ chức ung thư phát triển gây lở loétmảng lớn ở núm vú, bầu vú cũng có thể gây mất núm vú

+ Chảy dịch đầu vú: ung thư vú đôi khi gây chảy dịch đầu vú, một số trườnghợp bệnh nhân đến bệnh viên vì lý do chảy dịch đầu vú Dịch chảy có thể làdịch không màu, dịch nhày, nhưng thường là dịch máu Làm xét nghiệm tếbào dich đầu vú, chụp ống tuyến vú và có bơm thuốc cản quang, nội soi ốngtuyến sữa, lấy tổ chức gây chảy dịch làm giải phẫu bệnh là phương pháp chủyếu để chẩn đoán chính xác

+ Hạch nách sưng to: giai đoạn đầu hạch nách thường nhỏ nên thường khóphát hiện trên lâm sàng Giai đoạn muộn hạch nách to, cứng chắc, đôi khidính nahu, dính tổ chức xung quanh nên di động hạn chế Tổ chức ung thư dicăn tới hạch nách phá vỡ vỏ hạch, xâm lấn ra ngoài da, gây vỡ loét da vùngnách Đôi khi hách nách sưng to là triệu chứng đầu tiên phát hiện ung thư vú.+ Đau vùng vú: thường ung thư vú giai đoạn đầu không gây đau, đôi khi cóthểc bị đau vùng vú, nhấm nhứt không thường xuyên

+ Biểu hiện ung thư vú giai đoạn cuối: ung thư vú giai đoạn cuối tại chỗ cóthể xâm lấn gây lở loét, hoài tử ra ngoài da gây chảy dịch, mùi hôi thối, xâmlấn thành ngực gây đau nhiều Có thể di căn hạch nách, hạch thường dòn,xương, não phổi, gan gây gầy sút, mệt mỏi, đau nhiều khó thở, liệt…

Ngày đăng: 23/12/2017, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w