-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.-Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tácphẩm văn xuôi giàu chất tr
Trang 1Ngày soạn: 13/8/2018
Ngày dạy: 21,22/8/2018
Tuần 1 Tiết 1+2: Văn bản: TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự quangòi bút Thanh Tịnh
2 Kỹ năng
- Đọc hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.-Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tácphẩm văn xuôi giàu chất trữ tình
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
b Năng lực chuyên biệt
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
III CHUẨN BỊ
1.Thầy
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, bình giảng, nhận xét
- Đồ dùng:SGK- SGV- Giáo án - Tư liệu về tác giả, tác phẩm
2.Trò
- SGK, VBT, bài soạn, tư liệu về tác giả, tác phẩm.
Trang 2IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Bước 1 Ổn định tổ chức (1')
- Kiểm tra sĩ số
Bước 2 Kiểm tra bài cũ (2')
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở, bài soạn của HS
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động : Khởi động
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
H: Hãy kể về ngày đầu tiên đi học của mình?
GV : Trong cuộc đời của mỗi con người những kỷ niệm về tuổi học trò thường lưugiữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là kỷ niệm về buổi tựu trường đầu tiên Truyện
ngắn Tôi đi học đã diễn tả kỷ niệm mơn man, bâng khâng của thời thơ ấu đó
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Thời gian: 68 phút
- Phương pháp: đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, bình giảng nhận xét
- Kĩ thuật: Tia chớp, động não, hoạt động nhóm,
Hướng dẫn h/s đọc, tìm
hiểu chú thích
H: Trình bày hiểu biết
của em về tác giả Thanh
- Gv nêu yêu cầu đọc:
giọng chậm, hơi buồn,
lắng sâu; chú ý giọng nói
của nhân vật ''tôi'', người
mẹ và ông đốc
- Gv đọc mẫu, Gọi 2-3
h/s đọc tiếp, gọi HS khác
- Tìm hiểu tác giả,tác phẩm
- Tìm hiểu chúthích
- Vừa làm thơ, vừa viết văn,nhưng thành công nhất làtruyện ngắn
- Sáng tác của ông toát lên
vẻ đằm thắm, tình cảm êmdịu, trong trẻo
- Được truy tặng giảithưởng Nhà nước về VHNTnăm 2007
Trang 3- Thảo luận nhóm:
Xác định thể loại,phương thức biểuđạt, nhân vậtchính, ngôi kể củavăn bản
- Ngôi kể này giúpcho người kểchuyện dễ dàngbộc lộ cảm xúc,tình cảm của mìnhmột cách chânthực nhất
- HS tự bộc lộ(mang dư vị vừaman mác buồn,vừa ngọt ngàoquyến luyến)
3 Tìm hiểu chung
- Thể loại: truyện ngắnmang đậm chất hồi kí
- Phương thức: tự sự kếthợp miêu tả và biểu cảm
- Nhân vật chính: tôi
- Ngôi kể: theo ngôi thứ I
H: Kỷ niệm sâu sắc về
ngày đầu tiên đi học của
nhân vật tôi được khơi
nguồn từ những dấu hiệu
lá rụng…; mấy emnhỏ rụt rè núpdưới nón mẹ…)
- Tìm hiểu trình tựdiễn tả
+ Trên con đường
( Gồm 2 đoạn nhỏ:
Trên sân trường
Mĩ Lí và lúc gặpông đốc trường )
+ Khi đã vào lớp:
II Đọc- hiểu văn bản.
1 Trình tự diễn tả những kỉniệm của nhà văn
- Trình tự thời gian (Từ hiệntại nhớ về quá khứ)
- Trình tự không gian
Trang 4Cho hs phân tích tâm
trạng của nhân vật tôi
qua các chi tiết đó
H:Trong câu văn :"Con
đường này tôi đã quen đi
lại lắm lần, nhưng lần
này tự nhiên thấy lạ.",
cảm giác quen mà lạ của
nhân vật "tôi" ở đây có ý
nghĩa gì?
H: Chi tiết "Tôi không
lội qua sông thả diều như
thằng Quí và không đi ra
đồng nô đùa như thằng
Sơn nữa" có ý nghĩa gì ?
H: Chi tiết nhân vật tôi
- Phân tích, cảmnhận qua các chitiết
- Nghe, ghi chép+ Dấu hiệu đổikhác trong tìnhcảm và nhận thứccủa một cậu béngày đầu tớitrường; tự thấymình như đã lớnlên, con đườnglàng không còndài rộng như trước
+ Cho thấy nhậnthức của cậu bé về
sự nghiêm túc họchành
+ Nhân vật "tôi' cóchí học tập ngay
từ đầu, muốn tựmình đảm nhiệmviệc học tập,muốn được chữngchạc như bạn,
2 Diễn biến tâm trạng củanhân vật tôi
a, Tâm trạng và cảm giácnhân vật ''tôi'' trên conđường tới trường
- Con đường quen đilại lần này tự nhiên thấylạ
- Cảnh vật chung quanh tôiđều thay đổi…
- … cảm thấy mình trangtrọng và đứng đắn
- Muốn thử sức cầm cả bútthước
=> Tâm trạng hồi hộp vàcảm giác rất tự nhiên (tựthấy mình như đã lớn) củamột đứa bé lần đầu tiênđược đến trường
b Tâm trạng và cảm giácnhân vật ''tôi'' trước khi vàolớp
* Trên sân trường Mĩ Lí
- Sân trường Mĩ Lí dày đặc
cả người
- Người nào quần áo cũngsạch sẽ, gương mặt cũng vuitươi và sáng sủa
- Ngôi trường vừa xinh xắnvừa oai nghiêm như cái đìnhlàng Lòng tôi đâm ra lo sợvẩn vơ
-> bỡ ngỡ, lạ lẫm, lo sợ
* Trước lớp học
- Nghe gọi đến tên, tôi tựnhên giật mình và lúngtúng
- …người tôi tự nhiên thấynặng nề một cách lạ
=> tâm trạng bỡ ngỡ, rụt rè,
e sợ của các em nhỏ lần đầutiên tới trường học
c, Tâm trạng của nhân vật
tôi trong lớp học
- Một mùi hương lạ xônglên Trông hình gì treo trêntường tôi cũng cảm thấy lạ
Trang 5trường học không giống
với các môi trường khác.
Nó là nơi cung cấp tri
và thiêng liêng trong
mỗi con người, khiến
tác giả như một con
chim non đang chập
chững bước vào đời còn
ở nước ta Bộc lộtình cảm sâu nặngcủa tác giả đối vớimái trường tuổithơ
+ Biện pháp nghệthuật so sánh: sosánh lớp học vớiđình làng: nơi thờcúng tế lễ, nơithiêng liêng cấtgiấu những điều bí
ẩn -> Phép so sánhnày diễn tả cảmxúc trang nghiêmcủa tác giả với máitrường, đề cao trithức của con
-> Miêu tả thậtsinh động hìnhảnh và tâm trạngcác em nhỏ lầnđầu tiên tới trườnghọc: bỡ ngỡ, rụt
rè, e sợ Thể hiệnkhát vọng baybổng của tác giảđối với trườnghọc
- Trình bày cảm
và hay; nhìn bàn ghế chỗngồi…lạm nhận là vật riêngcủa mình; nhìn người bạnchưa hề quen biết nhưnglòng không cảm thấy xa lạchút nào
=> vừa ngỡ ngàng vừa cảmthấy gần gũi, tự tin
Trang 6chạp , nguệch ngoạc đầu
tiên trên trang giấy
trắng tinh là niềm tự
hào, khao khát trong
tuổi thơ của con người
+ Thầy giáo trẻ:
thân thiện, gầngũi
Gọi h/s các nhómthảo luận và trìnhbày
Cách kết thúctruyện rất tự nhiên
và bất ngờ Dòngchữ '' Tôi đi học''như mở ra một thếgiới, một khoảngkhông gian mới,một giai đoạn mớitrong cuộc đời đứatrẻ
3 Thái độ, cử chỉ của ngườilớn
=> quan tâm, gần gũi, thânthiện, yêu thương
miêu tả, biểu cảm theo
em, phương thức nào là
nổi trội lên để làm thành
- Kể theo dòng hồi tưởng
- Miêu tả tinh tế, chân thựcdiễn biến tâm trạng củanhân vật
- Sự đan xen của cácphương thức tự sự, miêu tảbiểu cảm Nổi trội làphương thức biểu cảm
->chất trữ tình của truyện
- Nhiều hình ảnh so sánhgiàu sức gợi cảm
2 Nội dung
-Buổi tựu trường đầu tiên sẽmãi không thể nào quêntrong ký ức của mỗi người
Trang 7nghệ thuật kể chuyện
của nhà văn Thanh Tịnh
trong truyện ngắn Tôi đi
kỉ niệm đẹp vàgiàu cảm xúc
- Cá nhân tự bộclộ
*Ghi nhớ (SGK/9)
Hoạt động3: Luyện tập
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Kĩ thuật áp dụng: động não, làm việc cá nhân
- Kĩ thuật áp dụng: động não, làm việc cá nhân
TRÒ
CHÚ
H: Theo em ngày đầu tiên
đi học có vai trò như thế
nào trong cuộc đời của
mỗi con người? Hãy viết
đoạn văn từ 3-5 câu nói về
ấn tượng của em về ngày
đầu tiện đi học của mình?
- HS suy nghĩ trìnhbày và viết đoạn văn Bài 2: viết đoạn văn
Hoạt động5: Tìm tòi, mở rộng
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: trực quan
- Kĩ thuật áp dụng: động não, làm việc cá nhân
H: Em đã học một tác
phẩm âm nhạc nào nói về
ngày khai trường Hãy
trình bày sơ lược về bài
hát đó?
GV cho học sinh nghe bài
hát: Tiếng trống ngày khai
trường.
- HS suy nghĩ trìnhbày
- Nhớ tác phẩm vănnghệ có liên quan đếnbài học
Bước 4 Hướng dẫn về nhà: 1’
- Học bài theo nội dung phần ghi nhớ, làm bài tập 2/ SGK
Trang 8- Nghiên cứu trước bài: Trong lòng mẹ
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 16/8/2018
Ngày dạy: 23,26/8/2018
Tuần 1
Tiết 3,4: Văn bản: TRONG LÒNG MẸ
(Trích Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng - )
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Trang 91 Kiến thức
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chấttrữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
2 Kỹ năng
- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện
c Thái độ:
- Biết cảm thông, chia sẻ với những người không hoặc kém may mắn hơn mình
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héotình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
II TRỌNG TÂM KIẾN TH
1 Kiến thức
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chấttrữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
2 Kỹ năng
- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện
c Thái độ:
- Biết cảm thông, chia sẻ với những người không hoặc kém may mắn hơn mình
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héotình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
4 Hình thành năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
b Năng lực chuyên biệt
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
Trang 102 Trò: SGK, VBT, bài soạn, tư liệu về tác giả, tác phẩm.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Bước 1 Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số
Bước 2 Kiểm tra bài cũ (5'): Trình bày cảm nhận của em sau khi học xong văn bản
“Tôi đi học”?
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (3')
- Phương pháp: thuyết trình
GV cho học sinh trình bày cảm nhận về mẹ của mình…
- GV giới thiệu: Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có thời thơ ấu thật cayđắng, khốn khổ Những kỉ niệm ấy đã được nhà văn viết lại trong tập tiểu thuyết tựthuật: “Những ngày thơ ấu” Kỉ niệm về người mẹ đáng thương qua cuộc trò chuyệnvới bà cô và cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những chương truyện cảm động nhất
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
H: Trình bày hiểu biết
đã xảy ra trong cuộc
đời một con người.
H: Tìm hiểu một số từ
Giới thiệu về tác giả:
- Nguyên Hồng (1918 –1982) quê ở Nam Định,sống và viết chủ yếu ởHải Phòng những nămtrước cách mạng sauhòa bình (1954) giađình ông chuyển về HàNội, Yên Thế, BắcGiang, ông vẫn gắn bóvới Hải Phòng Là nhàvăn rất bình dị trongsinh hoạt và giàu tìnhcảm, dễ xúc động Lànhà văn của phụ nữ, nhiđồng, của những ngườikhốn khổ
- “Những ngày thơ ấu”
là tập hồi kí viết trướcCách mạng tháng Tám,đăng báo 1938, in thànhsách năm 1940, gồm 9chương Nhân vật chính
là chú bé Hồng vớinhững kỉ niệm thơ ấunhiều đắng cay
- Là nhà văn giàu tìnhcảm, dễ xúc động, rấtbình dị trong sinh hoạt
- Nhà văn của phụ nữ,nhi đồng và nhữngngười khốn khổ
b.Tác phẩm.
- Trong lòng mẹ trích
chương IV trong tập hồi
kí “Những ngày thơ ấucủa Nguyên Hồng”
c.Từ khó
Trang 11- Tóm tắt truyện
- hồi kí (tiểu thuyết tựthuật) kết hợp với cáckiểu văn bản: tự sự,miêu tả biểu cảm
- Xác định nhân vậtchính
- Bố cục: 2 phần+Phần 1: từ đầu ->
người ta hỏi đến chứ:
Cuộc đối thoại giữa bà
cô và bé Hồng, ý nghĩcảm xúc của bé Hồng
về mẹ
+Phần 2: còn lại: cuộcgặp bất ngờ với mẹ vàcảm giác vui sướng khiđược ở trong lòng mẹ
2 Đọc, tóm tắt
3.Tìm hiểu chung
- Thể loại: hồi kí
- Nhân vật chính: béHồng
- Bố cục: 2 phần
H: Theo dõi phần đầu
văn bản cho biết: cảnh
ngộ bé Hồng có gì đặc
biệt?
H: Theo dõi cuộc đối
thoại giữa người cô và
bé Hồng hãy cho biết
nhân vật người cô hiện
lên qua những chi tiết
- Tìm chi tiết
-> lạnh lùng, thâmhiểm, tàn nhẫn Mụcđích hỏi chuyện là để béHồng ruồng rẫy khinh
bỉ mẹ, gieo rắc nhữnghoài nghi về mẹ
II Đọc - hiểu văn bản
1 Nhân vật người cô.
- cười hỏi: Mày có vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không?
- Giọng vẫn ngọt: Sao lại không vào?
- Cười nói: mày dại quá,… thăm em bé chứ.
-> lạnh lùng, thâmhiểm, tàn nhẫn
Trang 12khô héo cả tình máu mủ
của xã hội thực dân nửa
phong kiến cái xã hội
- Vì trong lời nói của bà
cô chứa đựng sự giảdối: cười hỏi chứ khôngphải lo lắng, nghiêmnghị hỏi cũng khôngphải âu yếm hỏi
- Tìm chi tiết, phân tích
-> Chuyển đổi cảmgiác: Những cổ tục vốn
là cái vô hình trở thànhcái hữu hình như mẩu
gỗ -> thể hiện sự cămghét tột độ Hình ảnhnày chứa đựng tâmtrạng đan xen vừa giậnvừa thương, càng giận
mẹ, càng căm tức những
cổ tục lạc hậu lại càngthương mẹ
- Suy nghĩ, trả lời
2 Tình yêu thương mẹ của bé Hồng.
a, Khi trò chuyện với bàcô
- Tưởng đến vẻ mặt rầurầu và sự hiền từ của
mẹ -> nhớ mẹ
- Nhưng đời nào tìnhyêu thương và lòngkính mến mẹ lại bịnhững rắp tâm tanh bẩnxâm phạm ->luôn dànhtình cảm trong sáng vềmẹ
- lòng thắt lại, khóe mắtcay cay -> đau đớn
- nước mắt ròng ròng…đầm đìa -> đau xót, tủicực
- Giá những cổ tục ->căm tức những cổ tục -> tình yêu thương mẹ
đã trào dâng đến cựcđộ
Trang 13của bé Hồng?
H: Khi kể về cuộc đối
thoại của người cô và bé
H: Khi chợt thoáng thấy
người ngồi trên xe
giống mẹ bé Hồng có
hành động cử chỉ như
thế nào?
H: Hành động, cử chỉ
đó nói lên điều gì?
H: Giọt nước mắt của
hiện lên qua những chi
tiết nào? Đó là người
mẹ ntn?
- NT: đặt hai tính cáchtrái ngược nhau: Tínhcách hẹp hòi tàn nhẫn
>< tính cách trong sánggiàu tình thương của béHồng
=>làm bật lên tính cáchtàn nhẫn của người cô
và khẳng định tình mẫu
tử trong sáng và cao cảcủa bé Hồng
- Tìm chi tiết trong vănbản
- Niềm khao khát đượcgặp mẹ
- Không phải giọt nướcmắt tức tưởi chất chứa
sự căm ghét mà là giọtnước mắt hạnh phúc,mãn nguyện
- Tìm chi tiết
- Khái quát
- Nhận xét, trả lời
-> miêu tả tâm lí, cảmxúc tinh tế, hợp lí
- Tìm chi tiết
b, Khi ở trong lòng mẹ
- Đuổi theo, gọi bối rối:
Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi!
…
- Thở hồng hộc, tránđẫm mồ hôi, khi trèolên xe, ríu cả chân lại,
òa lên khóc rồi cứ thếnức nở
* Hình ảnh người mẹ:+ mẹ không còm cõi xơxác
+ gương mặt mẹ vẫntươi sáng, đôi mắttrong, nước da mịn…-> người mẹ yêu con,đẹp đẽ, can đảm, kiêuhãnh vượt lên trên mọi
Trang 14H: Nhân vật người mẹ
được kể qua cái nhìn
yêu thương của con có
tác dụng gì?
H: Trong đoạn này tình
yêu thương mẹ của bé
phúc tột độ của đứa con
xa mẹ nay được thỏa
nguyện.
H: Qua văn bản em hiểu
thế nào là hồi kí?
-> Cụ thể, sinh động,gần gũi, hoàn hảo Bộc
lộ tình con yêu thươngquý trọng mẹ
- trả lời
- Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm trực tiếp -> Thể hiện xúc động,khơi gợi xúc cảm mãnhliệt ở người đọc
=>từ đây chú bé Hồngđang bồng bềnh trôitrong cảm giác sungsướng rạo rực bước vàomột thế giới tuổi thơ hồisinh bừng nở với những
kỉ niệm ấm áp tình mẫutử
- Hồi kí là nhớ và ghi lạinhững chuyện đã xảy ra
lời mỉa mai cay độc củangười Cô
+ Miêu tả tâm lí nhânvật tinh tế
+ Kết hợp kể, tả, bộc lộcảm xúc
+ Nhiều hình ảnh sosánh gây ấn tượng, giàusức gợi cảm
- Kĩ thuật áp dụng: động não, làm việc cá nhân
TRÒ
CHÚ
Trang 15người xuất hiện trong thế
giới nhân vật của ông
+ Nguyên Hồng dành cho
phụ nữ và nhi đồng tấm lòng
chan chứa thương yêu và thái
độ nâng niu trân trọng:
+ Nhà văn diễn tả thấm thía
những nỗi cơ cực, tủi nhục
mà phụ nữ và nhi đồng phải
gánh chịu trong xã hội cũ
+ Nhà văn thấu hiểu, vô cùng
III Luyện tập
Có nhà nghiêncứu cho rằng:
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ
nữ và nhi đồng.
Nên hiểu như thếnào về nhận địnhđó? Qua chươngtruyện vừa học, emhãy chứng minhnhận định trên?
Hoạt động4: Vận dụng
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp
- Kĩ thuật áp dụng: động não, làm việc cá nhân
H: Hãy viết đoạn văn trình
bày suy nghĩ tình cảm của
- Kĩ thuật áp dụng: động não, làm việc cá nhân
H: Đọc những câu thơ, ca
dao, danh ngôn nói về
công lao của người mẹ và
tình cảm của người con
với mẹ?
- HS suy nghĩ trìnhbày
Bước 4 Hướng dẫn về nhà: 1’
Trang 16H: Chương hồi kí “trong lòng mẹ” kể về điều gì? Nêu suy nghĩ của em về nội dung văn bản?
H: Phân tích tâm trạng bé Hồng khi ở trong lòng mẹ?
H: Trình bày suy nghĩ của em về nghệ thuật viết truyện của Nguyên Hồng?
- Học thuộc và phân tích nội dung, nghệ thuật
- Soạn bài: Tức Nước vỡ bờ.
V RÚT KINH NGHIỆM DAU TIẾT DẠY
Ngày soạn: 21/8/2018
Ngày dạy: 28/8/2018
Tuần 2 Tiết 5: Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích Tắt đèn - Ngô Tất Tố -)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tán ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy, cảm nhận được cái quy luật của hiện thực: Có áp bức, có đấu tranh; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
2 Kỹ năng
- Kỹ năng đọc, phân tích văn bản tự sự
c Thái độ:
Trang 17- Yêu quí, trân trọng những vẻ đẹp trong nhân cách của người phụ nữ trong xã hộixưa.
- Biết lên án, phê phán cái ác , cái xấu trong xã hội
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tán ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời vàtình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy, cảm nhận đượccái quy luật của hiện thực: Có áp bức, có đấu tranh; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sứcsống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
b Năng lực chuyên biệt
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Trò: SGK, VBT, bài soạn, tư liệu về tác giả, tác phẩm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Bước 1 Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số
Bước 2 Kiểm tra bài cũ (5')
H: Trình bày cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòngmẹ”?
Bước 3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’)
- Phương pháp: thuyết trình
- GV giới thiệu: Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ: Tứcnước vỡ bờ, trong xã hội đó là quy luật: Có áp bức, có đấu tranh Quy luật ấy đã đượcchứng minh rất rõ trong chương XVIII tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20')
- Phương pháp: đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình
Trang 18- Kĩ thuật: Tia chớp, động não.
Gv: sưu hay còn gọi là
thuế thân Thuế đánh vào
người đàn ông là dân
ở đoạn đầu, bi hài sảng
khoái ở đoạn cuối
- GV đọc mẫu một đoạn
- GV gọi hs đoc
H: Tóm tắt đoạn trích?
GV tóm tắt: Không có
tiền nộp sưu anh Dậu bị
bọn tay sai lôi ra đình
- Dựa vào sgk trảlời
- Học sinh đọc
- HS tóm tắt đoạntrích
I Đọc - chú thích
1 Chú thích
a Tác giả: Ngô Tất Tố(1893-1945) xuất thân lànhà nho gốc nông dân,quê Bắc Ninh Ông làmột nhà văn hiện thựcxuất sắc chuyên viết vềnông thôn trước Cáchmạng
b Tác phẩm:
- Tắt đèn (1939) là tácphẩm tiêu biểu nhất củaNgô Tất Tố
- Đoạn trích thuộcchương XVIII của tácphẩm
c Từ khó
2 Đọc
3 Tóm tắt
Trang 19Chị đã liều mạng chống
trả bọn tay sai
H: Mở đầu đoạn trích tác
giả giới thiệu tình thế
của chị Dậu như thế nào
khi bọn tay sai xông
đến?
H: Trong tình thế nguy
ngập ấy vấn đề quan
- Dựa vào SGK trảlời:
+Nhà nghèo vàoloại nhất nhì hạngcùng đinh
+Phải bán con, bánchó mới đủ nộpxuất sưu cho anhDậu, nhưng bọn hào
lí lại bắt nhà chị nộpxuất sưu cho người
em chồng đã chết từnăm ngoái, thànhthử anh Dậu vẫn làngười thiếu sưu
Bọn chúng xôngvào nã thuế, chắcchắn sẽ khôngbuông tha anh
+Anh Dậu vừa tỉnhlại sau cơn thập tửnhất sinh, nếu lại bịchúng đánh trói lầnnày nữa thì mạngsống khó mà giữđược
+Chị Dậu được bàlão hàng xóm chobát gạo nấu cháo
Cháo chín chị ngồiquạt cho chóngnguội để cho anhDậu ăn một bát cho
-> Vấn đề quantrọng nhất đối với
I Tìm hiểu văn bản
*Tình thế của chị Dậu.
- bi đát, thảm thươngkhiến ai cũng thấy xót xa
Trang 20trọng nhất đối với chị
Dậu là gì?
H: Cai lệ là gì? Nhiệm
vụ của hắn?
H: Tên cai lệ được miêu
tả qua những chi tiết
nào? (chú ý hành động,
lời nói)
H: Qua những chi tiết đó
cho ta hiểu gì về nhân
vật này?
GV: cai lệ hành động
hung hăng như một con
chó dại, lấy việc đánh
trói người là việc hết sức
tự nhiên Lời nói của hắn
cục cằn thô lỗ giống
tiếng sủa, rít, gầm của
thú dữ Dường như hắn
không biết nói tiếng nói
của con người và hắn
cũng không có khả năng
nghe tiếng nói của đồng
loại
Hắn là tên tay sai chuyên
nghiệp tiêu biểu trọn vẹn
nhất cho hạng tay sai
Hắn là công cụ bằng sắt
đắc lực của trật tự xã hội
tàn bạo, chỉ huy một tốp
lính lệ đại diện cho nhà
nước, nhân danh phép
- Trả lời:
+Cai lệ: viên cai chỉhuy một tốp lính lệ
+Nhiệm vụ: đi thúcsưu thuế của nhữngnhà thiếu thuế đánhtrói người chưa nộp
ra đình
- Tìm chi tiết
- Đánh giá về nhânvật:
- Nhận xét nghệthuật: miêu tả tỉ mỉ,
từ ngữ chọn lọc,khắc họa hết sức nổibật, sống động cógiá trị điển hình rõrệt
1 Nhân vật cai lệ
- Hành động:
+Sầm sập tiến vào+Gõ đầu roi
+trợn ngược hai mắt+giật phắt cái thừng trongtay người nhà lí trưởng.+bịch vào ngực chị Dậu+sấn đến trói anh Dậu+tát vào mặt chị Dậu
- Lời nói: thét, quát, hầmhè
-> hung dữ, tàn bạo,không chút tình ngườihắn là hiện thân đầy đủ,
rõ rệt nhất của nhà nướcbất nhân bấy giờ
Trang 21H: Qua hình ảnh tên cai
lệ em hiểu gì về xã hội
đương thời lúc bấy giờ?
H: Trước khi cai lệ vào
nhà mối quan tâm lớn
nhất của chị Dậu là gì?
H: Tìm những chi tiết
miêu tả việc làm, lời nói
của chị Dậu với chồng?
H: Em thấy chị Dậu là
người vợ như thế nào?
H: Trước hành động của
bọn cai lệ chị đã làm gì?
H: Lời van xin của chị
Dậu thể hiện điều gì?
H: Qua hàng loạt sự việc
trên em thấy chị Dậu là
người như thế nào?
H: Qua sự phản kháng
của chị Dậu, em rút ra
được quy luật gì của hiện
thực cuộc sống?
H: Câu trả lời của chị
Dậu ở cuối đoạn trích
thể hiện điều gì?
H: Em hiểu ntn về nhan
=> xã hội bất nhân,
vì đồng tiền khôngchút tình người
- Suy nghĩ, trả lời
- Tìm chi tiết
- Nhận xét
- Phân tích diễnbiến tâm lí nhân vậtchị Dậu
- Biết thân phậnmình, hạ thấp mình,nhẫn nhục chịuđựng chỉ mongchúng tha chochồng
- Khi cai lệ sấn tớibịch, tát chị rồixông đến trói anhDậu
- Tìm chi tiết
-> sức mạnh củalòng căm hờn bịdồn nén và bùng nổnhưng đó cũng làsức mạnh của lòngyêu thương
- Đánh giá về nhânvật
- Quy luật: ở đâu có
áp bức ở đó có đấutranh
-Tinh thần phảnkháng quyết liệt củangười nông dân
có ngon miệng không…-> Yêu thương chồng,chăm lo sức khoẻ chochồng
* Đối với bọn cai lệ:
- Ban đầu chị van xin thathiết
+Nhà cháu đã túng…haiông làm phúc
+Nhà cháu không có…xin ông trông lại
+Cháu van ông…ông thacho
- Sau đó chị chống cự lại:+Chồng tôi đau ốm ôngkhông được phép hành hạ-> đấu lí
+ Mày trói ngay chồng bà
đi bà cho mày xem
+túm cổ ấn dúi ra cửa+túm tóc lẳng…
-> đấu lực
=> hiền dịu, mộc mạc,giàu lòng yêu thương,sống khiêm nhường biếtnhẫn nhục chịu đựngnhưng không yếu đuối sợhãi mà vẫn có sức sốngmạnh mẽ, tiềm tàng, tinhthần phản kháng; khi bịđẩy tới đường cùng chị đãvùng dậy chống trả quyếtliệt
3 Nhan đề đoạn trích
Trang 22đề của văn bản?
* Chuyển ý: Tổng kết
bàn, trả lời Thể hiện kinh nghiệm
dân gian “tức nước vỡbờ” đồng thời nêu lênmột quy luật của cuộcsống: có áp bức, có đấutranh
- Khái quát nộidung
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Tình huống truyện hấpdẫn
- Nghệ thuật xậy dựngnhân vật: miêu tả thànhcông sự phát triển tâm lícủa nhân vật
- Ngòi bút miêu tả linhhoạt, sống động
- Ngôn ngữ kể chuyện,miêu tả của tác giả vàngôn ngữ đối thoại củanhân vật: đặc sắc
2 Nội dung:
- Tác giả đã vạch trần bộmặt tàn ác, bất nhân của
xã hội thực dân phongkiến đương thời; xã hội
đã đẩy người nông dânvào tình cảnh vô vàn cựckhổ khiến họ phải liềumạng chống lại
- Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồncủa người phụ nữ nôngdân: vừa giàu tình yêuthương vừa có sức sốngtiềm tàng mạnh mẽ
*Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng
Thời gian: 15 phút
Phương pháp: Thuyết trình
Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 6/SGK:
“Nhà văn Ngô Tất Tố đã xui người nông dân nổi loạn” - Nguyễn Tuân
Tác giả chưa được giác ngộ cách mạng => tác phẩm kết thúc bế tắc, tác giả chưachỉ ra được con đường đấu tranh cách mạng tất yếu của quần chúng bị áp bứcbằng cảm quan hiện thực nhưng tác giả đã cảm nhận được xu thế “tức nước vỡbờ” sức mạnh to lớn khôn lường của vỡ bờ => dự báo cơn bão táp của quần chúngnhân dân
Hoạt động5: Tìm tòi, mở rộng
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: trực quan
Trang 23- Kĩ thuật áp dụng: động não, làm việc cá nhân
Bước 4 Hướng dẫn về nhà: 1’
- Học ghi nhớ Đọc bài đọc thêm
- Đọc và soạn bài : Lão Hạc.
+Đọc văn bản
+Trả lời các câu hỏi sgk
V RÚT KINH NGHIỆM DAU TIẾT DẠY
Ngày soạn: 22/8/2018
Ngày dạy: 28,29/8/2018
Tuần 2 Tiết 6,7 - Văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao)
- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắnLão Hạc
Trang 24II TRỌNG TÂM
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiệnthực
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
- Tài năng và nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tìnhhuống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật
b Năng lực chuyên biệt
+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng
+ Bài giảng điện tử
2 Trò:
- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.
- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả, tác phẩm
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Bước 1 Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.
Bước 2 Kiểm tra bài cũ: (5')
H: Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” và nêu cảm nhận của em về nhân
vật chị Dậu qua đoạn trích?
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (3')
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
CỦA TRÒ
CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT
- GV chiếu ảnh chân dung nhà văn Nam Cao
và một số bìa sách về tác phẩm của Nam Cao
- Những bức ảnh trên cho em biết được điều
- Quan sát kênhhình
- Nhận biết về
Tác giả NamCao
Trang 25GV dẫn dắt vào bài: Cùng viết về đề tài nông
thôn, số phận người nông dân trước Cách
mạng Tháng 8 ở bài học trước ta đã phải xót
xa cho tình cảnh gia đình chị Dậu điêu đứng
trong mùa sưu thuế Vậy có phải những người
nông dân chỉ khốn cùng bởi nạn sưu cao thuế
nặng hay không? Đến với "Lão Hạc" một lần
nữa ta lại hiểu sâu sắc hơn về cảnh đời của
người nông dân nghèo khổ
tác giả Nam Cao
- Nghe, địnhhướng vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65')
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
TRÒ
CHÚ
H: Nêu hiểu biết của em
về tác giả Nam Cao và
tác phẩm Lão Hạc?
GV bổ sung: - Là nhà
văn xuất thân ở nông
thôn nên hiểu biết sâu sắc
thông Lão Hạc: Khi đau
đớn, ân hận khi chua chát
mỉa mai Vợ ông giáo:
lạnh lùng, cay nghiệt
H: Tóm tắt tác phẩm?
- HS trình bày theo sựchuẩn bị ở nhà
- Giải nghĩa từ theosgk và hiểu biết thựctế
Là nhà văn hiện thựcxuất sắc đã đóng gópcho nền văn học dân tộccác tác phẩm viết về đềtài người nông dânnghèo bị áp bức vàngười trí thức nghèosống mòn mỏi
b Tác phẩm:
- “Lão Hạc” là mộttrong những truyệnngắn xuất sắc viết vềngười nông dân, đượcđăng báo lần đầu 1943
c Từ khó.(sgk)
2 Đọc, tóm tắt
*Đọc
*Tóm tắt:
Trang 26GV yêu cầu HS thảo luận
+ Lão không đủ tiềncưới vợ cho con ->conphẫn chí đi đồn điềncao su
+ Lão chỉ có con Vànglàm bầu bạn
+ Lão ốm, yếu, không
có việc làm, hoa màu
bị bão phá sạch -> đóideo đói dắt
(Già cả, ốm đau,nghèo đói, cô đơn)
-> tội nghiệp, đángthương đáng được cảmthông
- Thể loại: truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt:
tự sự, miêu tả, biểucảm
- Nhân vật chính: LãoHạc
II Đọc - hiểu văn bản
1 Nhân vật Lão Hạc
* Tình cảnh:
-> tội nghiệp, đángthương
* Tình cảm đối với cậuVàng
- Gọi nó là cậu Vàng…
- bắt rận, đem nó ra aotắm
- cho nó ăn cơm trongmột cái bát như một nhà
Trang 27H: Yêu quý như vậy,
song vì sao Lão phải bán
nó?
H: Qua đó em hiểu thêm
gì về tình cảm của Lão
với anh con trai?
H: Trước khi bán chó lão
có biểu hiện ntn?
H: Vì sao lão phải băn
khoăn, đắn đo như vậy?
H: Sau khi bán cậu Vàng
lão có biểu hiện gì?
H: Vì sao lão lại đau đớn,
xúc động như vậy?
- Cảm nhận:
-> Quý nó coi nó như
1 người bạn Vì cậuVàng vừa là kỉ vật củangười con để lại vừa làngười bạn trung thànhtrong cuộc sống hiuquạnh của lão
- Sau trận ốm lão rơivào cảnh túng quẫn,kiệt quệ
- Vàng ăn nhiều hơnlão, ăn ít lại gầy đi tộinghiệp Lão nghĩ đếncái chết, nhưng lãochết thì cậu Vàng cũngtiêu đời, đành phải đểcậu vàng đi trước
- Yêu thương con sâusắc, sẵn sàng hy sinhniềm hạnh phúc dùnhỏ nhoi nhất cho con,
dù yêu con Vàng songLão không thể tiêu lạmvào sổ tiền dành dụm
- Tìm chi tiết, phântích
- Tìm chi tiết
- Vì con vàng là kỉ vậtcủa con trai, lãothương con Vàng, lãođau đớn đến tuyệt
giàu
- ăn gì cũng chia cho nó
- chửi yêu, nói với nónhư nói với một đứacháu bé…
-> yêu quý cậu Vàng,coi nó như người bạn
* Nguyên nhân bán cậuVàng
- Tình cảnh túng quẫn
- Yêu thương con,không nỡ tiêu vàonhững đồng tiền dànhdụm cho con
* Diễn biến tâm trạnglão Hạc xung quanhviệc bán chó:
- Trước khi bán cậuVàng:
+Có lẽ tôi bán con chóđấy, ông giáo ạ
+Thôi thì bán phắt đi.-> băn khoăn, đắn đo
- Sau khi bán cậu Vàng:+cố làm ra vẻ vui vẻ+cười như mếu+mặt co rúm lại+lão hu hu khóc->đau đớn, xót xa
+ Nó làm in như tráchtôi
+già bằng này tuổi đầu
Trang 28H: Qua đó em hiểu thêm
của lão là 1 trái tim
trong sáng đến tuyệt vời.
H: Em có nhận xét gì về
nghệ thuật miêu tả tâm lý
nhân vật của nhà văn?
GV bình: Có thể nói
nhân vật đã được thể hiện
chân thật, cụ thể chính
xác tuần tự từng diễn
biến tâm lý: Tâm trạng
đau đớn cứ dâng lên
ngày 1 cao hơn dường
như không kìm nén nỗi
đau, rất phù hợp với tâm
tiếng khóc xót xa, ân hận
hu hu như con nít Điều
ấy chứng tỏ Nam Cao rất
giỏi quan sát và hiểu tâm
tính người nông dân,
- Cảm nhận
- Nghe, tiếp thu
- Nghệ thuật miêu tảtâm lý nhân vật:
+ Miêu tả qua cử chỉ,hành động và từ ngữgiàu giá trị biểu cảm,
từ láy tượng thanh,
tượng hình: mếu máo,
ầng ậc, hu hu, móm mém.
+ Động từ ép trong
câu văn gợi tả khuônmặt già nua, cũ kĩ, khôhéo và một tâm hồnđau khổ cạn kiệt cả n-ước mắt của Lão Hạc
HẾT TIẾT 7
- Đọc văn bản
còn đánh lừa một conchó
-> day dứt, ân hận
=> Lão Hạc là một conngười sống rất tìnhnghĩa thủy chung, làngười cha yêu thươngcon sâu sắc
2 Cái chết của lão Hạc
* Cái chết:
Trang 29hôm hết"
H: Cái chết của lão được
miêu tả qua những chi
trách nhiệm với đứa con
trai, lo chu tất ma chay
khỏi liên lụy bà con hàng
xóm Lão chọn cái chết
ấy phải chăng là để tạ lỗi
với cậu Vàng vì lão cho
rằng lão phải tự chịu hình
H: Theo em nguyên nhân
dẫn đến cái chết của Lão
- nghe, tiếp thu
-> gợi sự bế tắc củangười nông dân trướcCách mạng
- Tìm hiểu nguyênnhân cái chết của lãoHạc
- Nghe, tiếp thu
- Lão vật vã, đầu tóc rũrượi, quần áo xộc xệch,mắt long sòng sọc
- Lão tru tréo, bọt mépsùi ra
-> cái chết đau đớn, dữdội
=>tình yêu thương con,
sự hi sinh cao cả chocon
* Nguyên nhân cái chếtcủa lão Hạc:
- Tình cảnh: đói khổ,túng quẫn
- Lòng thương con, sự
hi sinh cho con
- Lòng tự trọng cao-> Tố cáo hiện thực sâusắc
Trang 30giầu lòng yêu thương
lòng tự trọng Tố cáo
XHTD nửa phong kiến
đã đầy đọa con người,
làm tha hóa con người,
ép họ đi tới bước đường
cùng Họ 1 là muốn sống
thì bị sa đọa, tha hóa
như Binh Tư, Chí Phèo,
Năm Thọ hai là tự tìm
đến cái chết để bảo toàn
nhân phẩm
H: Cái chết thương tâm
của lão Hạc khiến ta liên
hệ đến bài ca dao nào?
"Con còn cò con"
H: Ông giáo được giới
thiệu là người có hoàn
cảnh như thế nào?
H: Qua những lần trò
chuyện với lão Hạc ta
thấy tình cảm của ông
giáo với lão là như thế
+ Đau khổ khi phảibán sách
- Cảm nhận
- Thảo luận nhóm bàn,trình bày:
* ý nghĩ của nhân vậttôi:
- Khi nghe Binh Tưnói lão Hạc xin bả chó
để bắt con chó nhàhàng xóm -> “tôi”
nghi ngờ lão Hạc conngười lâu nay nhânhậu, giàu lòng tự trọngnhư thế mà cũng bị thahóa, theo gót Binh Tư
- Khi chứng kiến cáichết của lão Hạc ->
“tôi” giật mình ngẫmnghĩ về cuộc đời Cuộcđời chưa hẳn đángbuồn bởi vẫn cònnhững con người caoquý như lão Hạc
Nhưng cuộc đời đáng
3 Thái độ, tình cảm củanhân vật “tôi”
- Hoàn cảnh:
+Trí thức nghèo+ Rất yêu quý sách.+ Đau khổ khi phải bánsách
- Thái độ: Trân trọng,cảm thông, yêu thương,gần gũi
Trang 31H: Em hiểu như thế nào
về ý nghĩ nhân vật tôi
qua đoạn văn "Chao
ôi! che lấp mất"
- Đây là lời trữ tình ngoại
đề, đầy tính triết lý của
nhà văn
Qua triết lý trữ tình này,
Nam Cao khẳng định thái
độ sống, một cách ứng
xử mang tinh thần nhân
đạo: Cần quan sát suy
tính cách cuộc đời người
nông dân trong xã hội
cũ?
H: Nhận xét gì về NT kể
chuyện, miêu tả tâm lý
nhân vật của Nam Cao?
buồn theo nghĩa khác:
con người có nhâncách cao đẹp như lãoHạc mà không đượcsống
- Chao ôi -> Đây làlời tiết lí, khẳng địnhmột thái độ sống, cáchứng xử mang tinh thầnnhân đạo: đánh giámột con người phải cómột quá trình quan sát,suy nghĩ đầy đủ về họ,phải nhìn họ bằng lòngđồng cảm, bằng đôimắt của tình thương
- Liên hệ, mở rộng:
+ Cuộc đời: Nghèokhổ, bế tắc, không lốithoát
+Tính cách: hiền từ,nhân hậu, phẩm chấtcao quý sáng ngời
- Truyện được kể ngôithứ nhất qua lời nhânvật tôi:
+Câu chuyện trở nêngần gũi, chân thực
+câu chuyện được dẫndắt tự nhiên, linh hoạt
+có nhiều giọng điệu:
vừa tự sự vừa trữ tình
có khi hòa lẫn triết lí
- Tình huống truyệnbất ngờ, hấp dẫn
- Tình huống truyện bấtngờ, hấp dẫn
- Bút pháp khắc họanhân vật tài tình, ngônngữ gợi hình, gợi cảm
Trang 32H: Câu chuyện đem đến
cho em những hiểu biết
- Giá trị nhân đạo: Sựthông cảm sâu sắc củatác giả trước số phậnngười nông dân đồngthời khẳng định những
vẻ đẹp trong sáng, trungthực, tự trọng của họ
- Trình bày, đánh giá,nhận xét
IV Luyện tập.
* Bài tập: Viết đoạn văn8- 10 câu phát biểu cảmnghĩ về nhân vật lãoHạc
- Hình thức: Đoạn văn
- Nội dung:
+ Về cảnh ngộ của lãoHạc
+ Tình cảm của lão đốivới con trai và cậuVàng
+ Cái chết của lãoHạc
-> Ý nghĩa nhân văncủa hình ảnh lão Hạc
H: Đóng vai người con
trai lão Hạc, viết đoạn
văn nêu cảm tưởng sau
khi nghe ông giáo kể lại
- Nếukhôngđủthờigianthìcho
Trang 33phẩm của Nam Cao viết
về cuộc đời đau thương
của người nghèo với lòng
đồng cảm và tin yêu sâu
sắc
Thực hiện ở nhà
Bước 4 Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')
- Hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị tiết 17: Ôn tập truyện kí Việt Nam:
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở SGK.
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 34
Ngày soạn: 30/8/2018
Ngày dạy: 7/9/2018
Tuần 2 Tiết 8: ÔN TẬP TRUYỆN KÝ VIỆT NAM
- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản
- Đặc điểm của nhân vật trong tác phẩm truyện
- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản
- Đặc điểm của nhân vật trong tác phẩm truyện
Trang 35Bước 1 Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.
Bước 2 Kiểm tra bài cũ: (5')
H: Hình ảnh hai cây phong được miêu tả như thế nào trong mạch kể củangười kể chuyện xưng “tôi” Cảm nhận của em sau khi học xong văn bản Hai câyphong?
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1')
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
CỦA TRÒ CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT
GV dẫn dắt vào bài: Để giúp các em củng cố
vốn kiến thức về truyện ký Việt Nam…
- Nghe, địnhhướng vào bài
Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức (12')
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
1 Lập bảng hệ thống hoá kiến thức về các tác phẩm đã học
1941 Truyện
ngắn
- Kỷ niệm trong sángcủa tuổi học trò sẽđược ghi nhớ mãi buổitựu trường đầu tiên
- Sử dụngnhiều hình ảnh
so sánh giàu ýnghĩa
2 Trong
lòng mẹ
NguyênHồng(1918-1992)
1938 Hồi ký - Những cay đắng tủi
cực và tình yêu thươngcháy bỏng đối vớingười mẹ của nhà văntrong thời thơ ấu
- Hồi ký chânthành, trữ tìnhtha thiết
nước vỡ
bờ
NgôTất Tố(1903-1954)
1939 Tiểu
thuyết
-Vạch trần bộ mặt tàn
ác bất nhân của XHthực dân pk đương thời
và ca ngợi vẻ đẹp tâmhồn, sức sống tiềmtàng của người phụ nữ
- Khắc hoạnhân vật bằngngòi bút hiệnthực sinh động
Trang 36nông dân.
Hạc
NamCao(1915-1951)
1943 Truyện
ngắn
-Số phận đau thương bithảm của người nôngdân cùng khổ trong xãhội cũ và phẩm chấtcao quí của họ
- Miêu tả tâm línhân vật, cách
kể chuyện tựnhiên linh hoạtvừa đậm chấthiện thực vừađậm chất triết lí
2 So sánh điểm giống và khác nhau của các văn bản trong bài 2,3,4
- Đều chan chứa tinh thần nhân đạo(yêu thương, cảm thông với nhữngđau khổ bất hạnh; trân trọng, ngợi canhững tình cảm, phẩm chất cao đẹpcủa con người; tố cáo những thế lựctàn ác, xấu xa)
- Đều có lối viết chân thực, gần đờisống, rất sinh động
* Khác nhau:
- Về thể loại: Trong lòng mẹ, thể loạihồi kí; Tức nước vỡ bờ, thể loại tiểuthuyết; Lão Hạc, thể loại truyệnngắn
- Về đối tượng đề cập: Trong lòng
mẹ, viết về chú bé Hồng khao kháttình thương; Tức nước vỡ bờ, viết vềchị Dậu- người phụ nữ nông dângiàu lòng yêu thương chồng, có sứcphản kháng mãnh liệt; Lão Hạc, viết
về lão nông nghèo khổ giàu lòng yêuthương, hi sinh vì con, phẩm chấtcao đẹp
Trang 37HS, yêu cầu viết bằng
một đoạn văn khoảng
nửa trang giấy
- HS tự bộc lộ, trìnhbày
3 Cảm nhận về một nhân vật mà em yêu thích
Bước 4 Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (2')
* Bài cũ:
- Xem lại nội dung, nghệ thuật các bài đã học
- Hoàn thiện bài tập trong VBT
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài: Kiểm tra Văn
+ Đọc, soạn theo câu hỏi SGK
+ Quan sát, tìm hiểu thực tế xung quanh nơi em đang sống hiện tượng vứt rác, sửdụng bao bì ni lông
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 38
Ngày soạn: 04/09/2018
Ngày dạy: 11/09/2018
Tuần 3 Tiết 9: KIỂM TRA VĂN
- Giáo dục HS có cái nhìn trân trọng, cảm thông với những con người nghèo khổ
4 Những năng lực học sinh cần phát triển
Bước 1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.
Bước 2 Kiểm tra: theo đề chung của nhóm
Bước 3 Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
Trang 39Bước 4 Giao bài, hướng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị tiết 10 : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 04/09/2018
Ngày dạy: 11/09/2018
Tuần 3 Tiết 10: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
b Năng lực chuyên biệt
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
III CHUẨN BỊ
1.Thầy
Trang 40- Đồ dùng: SGK- SGV- Giáo án, bảng phụ.
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp,
2.Trò
- Đọc, soạn bài
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Bước 1 Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số
Bước 2 Kiểm tra bài cũ (2')
H: Ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Em hãy nêu một số ví dụ
về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa?
Bước 3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1')
- Phương pháp: thuyết trình
- GV giới thiệu: Chúng ta đã được tìm hiểu rất nhiều văn bản, mỗi văn bản có mộtchủ đề khác nhau Vậy chủ đề trong văn bản là gì? Tại sao trong văn bản phải đảmbảo tính thống nhất về chủ đề Để trả lời cho những câu hỏi ấy chúng ta cùng tìm hiểubài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp tích cực: thuyết trình, vấn đáp
- Kĩ thuật áp dụng: Kĩ thuật động não, làm việc cá nhân, thảo luận nhóm bàn
CHÚ
- Gv yêu cầu h/s dựa vào
phần chuẩn bị bài ở nhà,
trả lời
H Trong văn bản tác giả
nhớ lại những kỉ niệm sâu
sắc nào trong thời thơ ấu
của mình? Sự hồi tưởng ấy
gợi lên những ấn tượng gì
H Căn cứ vào đâu em biết
văn bản Tôi đi học nói lên
những kỉ niệm của tác giả
- trả lời:
->Tác giả nhớ lại kỉniệm về buổi đầu tiên đihọc Sự hồi tưởng ấygợi lên cảm giác bângkhuâng, xao xuyếnkhông thể nào quên vềtâm trạng náo nức, bỡngỡ của nhân vật ''tôi''trong buổi tựu trườngđầu tiên
Căn cứ:
I Chủ đề của văn bản
II Tính thống nhất
về chủ đề của văn bản