CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN KIỂM TOÁNTrong báo cáo này có nội dung kiểm toán các phần hành: − Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định − Kiểm toán tài khoản tiền − Kiểm toán Chi phí hoạt động Vì lý
Trang 1CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Trong báo cáo này có nội dung kiểm toán các phần hành:
− Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định
− Kiểm toán tài khoản tiền
− Kiểm toán Chi phí hoạt động
Vì lý do bảo mật thông tin khách hàng em xin phép dấu tên công ty
TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ Công ty Cổ phần A
Công ty Cổ phần A được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Công ty máy tính Việt Nam 1 thuộc Tổng công ty Điện tử và Tin học Việt Nam (nay là Tổng công ty Cổ phần Điện tử và Tin học Việt Nam) – Bộ Công nghiệp, hoạt động kinh doanh chủ yếu trên các lĩnh vực Điện, Điện tử, Công nghệ thông tin, Truyền thông, Cho thuê văn phòng.
Ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty:
- Sản xuất kinh doanh các thiết bị, vật tư công nghệ thông tin, truyền thông,
đo lường, tự động hoá, điện tử dân dụng và chuyên dụng.
- Kinh doanh máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật tư dùng cho ngành công nghiệp, giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa thông tin.
- Sản xuất, kinh doanh các phần mềm máy tính, và dịch vụ Internet.
- Tư vấn, chuyển giao công nghệ và dịch vụ khoa học công nghệ trong lĩnh vực điện tử, tin học, truyền thông, đo lường - tự động hoá và tài nguyên môi trường ( không bao gồm tư vấn luật).
Trang 2- Đào tạo công nghệ và ngoại ngữ, dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm và tư vấn du học.
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, căn hộ.
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải trí.
- Sản xuất, mua bán các chương trình đào tạo mẫu giáo, tiểu học và trung học trên băng, đĩa hình được nhà nước cho phép.
Công ty cổ phần A là một khách hàng quen thuộc của VACO
Theo đánh giá từ cuộc kiểm toán năm trước và những thông tin đã thu thập năm nay thì khách hàng A là một Công ty tuy có quy mô tương đối lớn nhưng hoạt động kinh doanh ổn định, tuân thủ nghiêm túc các quy định của nhà nước và các chế độ tài chính kế toán hiện hành Trong năm nay có mở rộng hoạt động kinh doanh nhưng không có biến động gì lớn và phức tạp
Đơn vị chấp nhận thực hiện kiểm toán khách hàng A
Đối với các khách hàng cũ như công ty A thì VACO có thể giản lược tối
đa các công việc trong khâu tiếp cận khách hàng Đại diện hai bên sẽ tiến hành gặp gỡ để trao đổi và đề xuất yêu cầu của mình đối với cuộc kiểm toán lần này, việc thoả thuận các điều khoản trong Hợp đồng cũng được bỏ qua trừ khi có thêm yêu cầu khác đối với cuộc kiểm toán
Nhân sự bố trí cho cuộc kiểm toán gồm 4 người bao gồm một trưởng nhóm kiểm toán và 3 trợ lí kiểm toán trong đó có 3 thành viên là những người
đã tham gia kiểm toán khách hàng A năm trước Tùy theo trình độ và kinh nghiệm của từng người mà trưởng nhóm sẽ phân công công việc một cách phù hợp
Trang 42.1 Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định
2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán Tài sản cố định
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết các công việc cần thực hiện theo các phần hành cụ thể Đối với phần hành TSCĐ, chương trình kiểm toán tổng thể gồm công việc sau:
2.1.1.1 Mục tiêu kiểm toán và phân tích sơ bộ về phần hành Tài sản cố định (TSCĐ)
Sau khi nghiên cứu đầy đủ về khách hàng, KTV đưa ra các mục tiêu kiểm toán TSCĐ như sau:
1.Tính hiện
hữu
TSCĐ hữu hình và TSCĐ khác có thực sự tồn tại
2.Sở hữu TSCĐ có thuộc về doanh nghiệp, doanh nghiệp sử dụng
TSCĐ trong hoạt động của mình hay không?
3.Tính đầy đủ - Các yếu tố được tính vào TSCĐ phải có đủ các tiêu chuẩn
đáp ứng là TSCĐ; việc bán và xuất, các khoản lợi ích thu được hay thất thu mà hoạt động này mang lại được hạch toán đầy đủ
- Việc xác định khấu hao và ghi chép vào sổ kế toán phải đầy đủ cho tất cả tài sản theo quy định
Trang 57.Tính nhất
quán
Phương pháp tính khấu hao trong kỳ phải nhất quán.
2.1.1.2 Đánh giá rủi ro kiểm toán trên toàn bộ Báo cáo tài chính và xác định mức trọng yếu
Trong bước này, KTV sẽ tiến hành đánh giá mức trọng yếu và tính toán mức sai sót có thể chấp nhận được nhằm làm cơ sở cho những bước kiểm toán sau trong việc đánh giá sai sót có thể bỏ qua hay không hoặc có phải điều chỉnh hay không.
Thông thường, mức trọng yếu sẽ được thiết lập tùy thuộc vào từng khách hàng và từng khoản mục nhưng phần lớn là chủ yếu dựa trên lợi nhuận sau thuế Tuy nhiên, nếu khách hàng là những doanh nghiệp mới đi vào hoạt động, lợi nhuận sau thuế vẫn âm, KTV sẽ chọn những chỉ tiêu khác như tổng tài sản, tổng doanh thu hay tổng vốn chủ sở hữu để xây dựng mức trọng yếu
Một số chỉ tiêu trên các Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần A:
Mức trọng yếu được lập trong giai đoạn lập kế hoạch dựa trên các thông tin thu thập được về hoạt động và số liệu trên báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán Kiểm toán viên phải dựa trên các xét đoán chuyên môn để xem xét lại mức trọng yếu trong quá trình thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán để đưa ra thủ tục kiểm toán đầy đủ và phù hợp.
KTV đánh giá rủi ro của Công ty Cổ phần A là thấp.
Cơ sở xác định mức trọng yếu của KTV dựa vào các chỉ tiêu: Tổng tài sản, rủi
ro kiểm toán đánh giá với khách hàng Công ty Cổ phần A để xác định mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (0.5%) Mức trọng yếu của toàn bộ BCTC:
Trang 692,163,665,230 x 0.5% = 460,818,326.2 (VNĐ) Phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục Tài sản cố định:
(KTV sử dụng phương pháp phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục theo tỷ trọng giá trị từng khoản mục)
Theo tính toán, mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục Tài sản cố định là 1.31% mức trọng yếu của toàn bộ BCTC:
460,818,326.2 x 1.31% = 6,054,063.54 (VNĐ) 2.1.1.3 Đánh giá rủi ro kiểm toán liên quan đến khoản mục TSCĐ
Việc đánh giá ban đầu về rủi ro cho phép KTV lập kế hoạch cho toàn bộ cuộc kiểm toán Đây là việc đánh giá sơ bộ của KTV về khả năng tồn tại các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Những thông tin ban đầu do KTV thu thập được từ việc phỏng vấn kế toán phụ trách quản lí TSCĐ của các khách hàng như sau :
− Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ:
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Khi tài sản được bán hay không thể sử dụng được nữa, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản được loại khỏi tài khoản và lãi, lỗ phát sinh từ việc thanh lý tài sản được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Nguyên giá ban đầu của tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua của tài sản, thuế nhập khẩu, các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái và vị trí sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã được đưa vào sử dụng như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu, được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ phát sinh chi phí Trong trường hợp
có thể chứng minh rõ ràng là các chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế tương lai ước tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, thì các chi phí này được vốn hóa làm tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình.
− Phương pháp khấu hao
Trang 7Với TSCĐ hữu hình, giá trị hao mòn được trích lập theo phương pháp khấu hao đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính dựa trên các quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ như sau:
tế ước tính thu được từ tài sản cố định hữu hình.
Về TSCĐ vô hình, công ty không có
Chi phí khấu hao TSCĐ được phân bổ theo bộ phận sử dụng
− Quản lí TSCĐ :
Công ty sử dụng sổ cái TSCĐ để ghi nhận TSCĐ tăng, giảm trong kì.
Việc theo dõi chung về thời gian mua, nguyên giá, thời gian bắt đầu khấu hao, thời gian khấu hao, số đã khấu hao Công ty sử dụng sổ đăng kí TSCĐ Mỗi TSCĐ có một mã số riêng để thuận tiện cho việc ghi chép.
Công ty mở các sổ chi tiết để theo dõi khấu hao theo từng loại tài sản, theo bộ phận sử dụng nhằm dễ dàng, tiện lợi cho việc theo dõi
Công ty không tiến hành kiểm kê TSCĐ định kì
Khấu hao TSCĐ được phân bổ vào chi phí theo mục đích sử dụng.
Theo đánh giá sơ bộ, khách hàng tuân thủ theo đúng chế độ kế toán về TSCĐ Tuy nhiên về thời gian bắt đầu trích khấu hao thì chưa theo đúng với điều 9 Quyết định 206 của Bộ tài chính về thời gian trích khấu hao ‘‘Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh’’.
Sổ sách của khách hàng theo dõi cũng khá chi tiết, đầy đủ, thuận lợi cho công tác kiểm toán
Trang 8Do vậy rủi ro ban đầu được đánh giá là trung bình.
2.1.1.4 Phân tích tổng quát khoản mục TSCĐ
Chỉ tiêu 31/12/2015 01/01/2015 Chênh lệch Tỷ lệ
Tài sản cố định 1,182,746,897 1,238,465,549 -55,718,652 -4.499%Tổng tài sản 92,163,665,230 92,132,231,112 31,434,118 0.034%TSCĐ/Tổng tài
Bảng 2.1: Phân tích tổng quát khoản mục TSCĐ
Tài sản cố định cuối năm 2015 là 1,182,746,897 VNĐ, chiếm 1.28% tổng tài sản Tỷ lệ TSCĐ giảm khá lớn so với kỳ trước Tuy nhiên, xét về tỷ lệ TSCĐ /Tổng tài sản thì con số này chỉ giảm nhẹ: từ 1.34% đầu năm 2014 xuống còn 1.28% thời điểm cuối năm
2.1.1.5 Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ
Từ những thông tin ban đầu trong giai đoạn tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng và giai đoạn đánh giá rủi ro, KTV thiết lập chương trình kiểm toán cho khoản mục TSCĐ.
Chương trình kiểm toán được đặt ra như sau:
3 Kiểm tra chi tiết khấu hao TSCĐ
4 Kiểm tra việc trình bày TSCĐ
5 Kiểm tra việc đánh giá lại tài sản
II Xây dựng cơ bản dở dang
Trang 9Thủ tục kiểm toán chi tiết:
Thủ tục kiểm toán chi tiết
Người thực hiện
Tham chiếu
I Tài sản cố định
1 Kiểm tra số dư TSCĐ
A Thu thập bảng tổng hợp TSCĐ (có các chỉ tiêu số
đầu kỳ, phát sinh tăng/giảm, số cuối kỳ của nguyên
giá, khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại, lãi/lỗ do thanh lý
(nếu có) của từng loại TSCĐ theo đúng phân loại
1 Kiểm tra các số tổng hợp
2 Đối chiếu tổng nguyên giá , khấu hao luỹ kế với
Bảng cân đối số phát sinh, sổ Cái và sổ chi tiết TSCĐ
Đối chiếu số lãi (lỗ) do thanh lý TSCĐ với sổ Cái.
B Chọn một số tài sản năm trước và phát sinh tăng
năm nay từ bảng tổng hợp và thực hiện những bước
sau:
1 Kiểm tra tính hiện hữu (tồn tại) của tài sản, khẳng
định tính sở hữu của các TS đó là thuộc Công ty và giá
trị còn lại của các TS này là phù hợp với điều kiện hiện
tại của chúng
2 - Đối chiếu các tài sản này với kế hoạch mua sắm tài
sản của đơn vị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt
- Đối chiếu với chứng từ gốc hoặc tài liệu phụ trợ
khác (như phiếu chi, hoá đơn mua hàng )
- Đánh giá các thủ tục mua sắm tài sản có phù hợp với
các quy định hiện hành
3 Xác định xem số phát sinh tăng TSCĐ trong kỳ có
Trang 10bao gồm các khoản như là chi phí trích trước dài hạn không
4 Nếu có tài sản tăng là do thay thế TS cũ, cần xác định nghiệp vụ thanh lý TS cũ đó (và lãi/lỗ thanh lý nếu có)
C Nếu trong số những TS được chọn ở trên có cả TS đã thanh lý trong kỳ thì cần kiểm tra các thủ tục thanh lý
có được thực hiện theo quy định hiện hành không
1 Kiểm tra các văn bản phê chuẩn cho việc thanh lý TS
và các chứng từ thu do thanh lý có liên quan
2 Tính toán lại lãi (lỗ) do thanh lý
D Soát xét những thay đổi trọng yếu đối với tình hình tăng giảm TS, xem xét những nguyên nhân dẫn đến sự biến động đó như: đầu tư đổi mới công nghệ- tăng năng suất lao động, thay đổi kế hoạch kinh doanh
E Đánh giá về thủ tục kiểm kê TSCĐ cuối năm, thực hiện các thủ tục này và kết quả kiểm kê Thừa thiếu trong kiểm kê có được nêu trong biên bản kiểm kê và biện pháp xử lý có được thực hiện đúng, kịp thời trong niên độ kế toán không?
F Kiểm tra những tài sản không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ hữu hình theo Chuẩn mực kế toán 03, kiểm tra việc xử lý những tài sản này
G Đánh giá kết quả kiểm tra
Trang 112 So sánh tỷ lệ khấu hao Công ty đang áp dụng với tỷ
lệ khấu hao của QĐ206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 Nếu tỷ lệ khấu hao không phù hợp với quyết định trên thì tính toán để điều chỉnh cho phù hợp.
B Thực hiện các thủ tục phân tích sau để kiểm tra số
dư TSCĐ
1 Xét xem các số liệu sau để xây dựng nên số ước tính kiểm toán đối với khấu hao TSCĐ: Số dư TSCĐ phát sinh tăng và giảm trong năm, số khấu hao năm trước,
tỷ lệ khấu hao theo quy định của BTC.
2 Nếu cần thiết, phân tách các số liệu sử dụng để xây dựng số ước tính kiểm toán và số chi phí khấu hao đã hạch toán ở mức độ chi tiết để trợ giúp KTV đạt được
độ tin cậy mong muốn Xem xét các số phân tách chi tiết sau: theo phân loại của TSCĐ, theo kỳ kế toán theo phương pháp khấu hao
C Đánh giá kết quả kiểm tra của tất cả các bước trên
3 Kiểm tra chi tiết khấu hao TSCĐ
(tuỳ chọn bước 2 hoặc 3)
A Xét xem các chính sách và thủ tục kế toán cho việc tính toán và ghi chép khấu hao TSCĐ có được áp dụng hợp lý, có tuân thủ các quy định của BTC và có nhất quán không?
B Chọn một số TS từ bảng tổng hợp TSCĐ (xem thủ
Trang 12tục tổng hợp 1) để kiểm tra chi tiết khấu hao TSCĐ như sau:
1 Tính toán lại chi phí khấu hao và so với số phát sinh
C Đánh giá kết quả kiểm tra.
4 Kiểm tra việc trình này TSCĐ
A Xét xem các tài khoản TSCĐ được trình bày hợp lý theo các quy định của chế độ kế toán Việt nam không?
1 Phân loại tài sản phù hợp theo quy định của chế độ
kế toán Việt nam
2 Phương pháp tính khấu hao phù hợp với chế độ kế toán Việt nam
3 Việc tính và trích khấu hao TSCĐ phù hợp với QĐ206/2003/QĐ-BTC
4 Thu thập những cam kết về mua tài sản (nếu có)
5 Thu thập các tài sản được thế chấp cầm cố (nếu có)
6 Thu thập các nghiệp vụ với bên thứ ba (nếu có)
5 Kiểm tra việc đánh giá lại TSCĐ
A Thu thập bảng tổng hợp các tài sản được đánh giá lại cuối kỳ và thực hiện các bước sau:
1 Xét xem tổ chức (cá nhân) thực hiện việc đánh giá lại TSCĐ có độc lập với đơn vị và đủ năng lực thực hiện việc đánh giá lại hay không?
2 Copy báo cáo đánh giá lại TSCĐ và bảo đảm rằng những ý kiến đưa ra trong báo cáo phục vụ cho việc
Trang 13đánh giá lại TSCĐ.
3 Đối chiếu phần chênh lệch tăng/giảm TS tới TK
chênh lệch đánh giá lại tài sản
II Xây dựng cơ bản dở dang
A Đầu tư XDCB
1 Thu thập danh mục các công trình đầu tư XDCB dở
dang Đối chiếu với sổ Cái và BCTC
2 Liệt kê các danh mục TSCĐ tạm tăng
3 Kiểm tra chọn mẫu việc ghi chép các công trình đầu
tư xây dựng được duyệt quyết toán trong kỳ Đảm bảo
rằng chúng được ghi chép đúng kỳ và theo đúng quy
định.
4 Các thủ tục kiểm toán khác
B Đánh giá kết quả của tất cả các bước kiểm tra trên
Chương trình kiểm toán TSCĐ vô hình và TS khác
Các thủ tục kiểm toán tổng hợp và chi tiết:
1 Kiểm tra sự thích hợp của việc hạch toán TSCĐ vô hình
- Xem xét bản chất của các TSCĐ vô hình bằng cách soát xét các giấy tờ làm việc năm trước.
- Xác định xem doanh nghiệp có áp dụng các chính sách và thủ tục hạch toán cho các chi phí trước hoạt động hoặc các chi phí dài hạn khác một cách nhất quán và phù hợp không.
2 Kiểm tra số dư tài khoản TSCĐ vô hình
- Thu thập Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ vô hình trong kỳ.
- Đối chiếu số đầu kỳ, cuối kỳ của nguyên giá với sổ cái, đối chiếu số chi phí hao mòn với Báo cáo kết quả kinh doanh.
Trang 14- Chọn mẫu các chi phí phát sinh tăng (giảm) trong kỳ và kiểm tra chứng từ
kế toán và các văn bản phê duyệt có liên quan Tính toán lại lãi (lỗ) và ghi giảm chi phí (nếu có)
3 Kiểm tra giá trị của các TSCĐ vô hình
- Xem xét tính hợp lý và nhất quán của việc áp dụng các chính sách, tỷ lệ khấu hao TSCĐ
- Đối với các mẫu đã chọn ở thủ tục 2: Xem xét tỷ lệ khấu hao, tiến hành tính toán lại chi phí khấu hao, đối chiếu tổng số khấu hao luỹ kế tới G/L
- Xem xét liệu các chi phí năm trước hoạt động có được khấu hao một cách hệ thống và nhất quán không, trong mối quan hệ với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá lại kết quả kiểm tra.
4 Kiểm tra việc trình bày và phản ánh các tài khoản TSCĐ vô hình trên BCTC
5 Kiểm tra việc hạch toán các TSCĐ vô hình bằng ngoại tệ, xem xét việc hạch toán có phù hợp tỷ giá.
Các sai sót tiềm tàng có liên quan và các thủ tục kiểm tra tương ứng:
STT Các sai sót
Thủ tục kiểm toán
1 Nguyên giá tài
sản cao hơn
thực tế
- Tính hợp lệ: Ghi sổ nguyên giá TS nhưng chưa ghi nhận được TS (chi phí) thực tế
- Ghi chép: Nguyên giá TS ghi sổ lớn hơn thực tế
- Tính đúng kỳ: Nguyên giá TS ghi sổ
kỳ này nhưng thuộc kỳ sau
Trang 15thực tế - Tính hiện hữu: Số khấu hao không được ghi vào chi phí
- Ghi chép: Gía trị khấu hao luỹ kế thấp hơn thực tế
- Tính đúng kỳ: Khấu hao kỳ này nhưng ghi sổ chi phí kỳ sau
2.1.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Sau khi thiết kế chương trình kiểm toán cho khoản mục TSCĐ tại Công ty Cổ phần A, KTV tiến hành thực hiện các công việc theo chương trình kiểm toán
đã xây dựng Các công việc được thực hiện bởi KTV sẽ được thể hiện trên giấy
tờ làm việc và lưu file.
Thủ tục 1: Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và
phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.
Mục tiêu: Đảm bảo các chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước
và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bay BCTC được áp dụng.
Thủ tục 2: Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước
Đối chiếu các số dư trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết,… và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước.
Trang 16Mục tiêu: Đảm bảo số liệu được trình bày trên BCTC khớp với những số liệu được ghi nhận trong các sổ kế toán…
Thủ tục 2: Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đối
chiếu các số dư trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết,
… và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước
Mục tiêu: Đảm bảo số liệu được trình bày trên BCTC khớp với những số liệu
được ghi nhận trong các sổ kế toán…
Đối chiếu số trong BCTC với số trong bảng cân đối phát sinh tài khoản
Thủ tục 3: Phân tích sơ bộ TSCĐ của Công ty
Bảng 2.2: Phân tích sơ bộ TSCĐ của Công ty
Nhìn vào bảng trên ta thấy giá trị giảm của khoản mục TSCĐ hữu hình chính bằng sự tăng giá trị hao mòn lũy kế => TSCĐ hữu hình giảm là do đã khấu hao hết
Giá trị Chi phí Xây dựng Cơ bản dở dang không thay đổi
Thủ tục 4: Kiểm tra tổng hợp số dư Tài khoản TSCĐ
Trang 17Bảng 2.3: Kiểm tra số liệu tổng hợp TK 211 tại Công ty
Qua kiểm tra, các số dư đầu kỳ khớp với số dư cuối năm trên BCTC năm 2013,
số dư cuối kỳ khớp với BCĐKT ngày 31/12/2014
Các phép tính cộng dọc đúng
Thủ tục 5: Kiểm tra tăng giảm TSCĐ
Qua kiểm tra, đối chiếu với BCLCTT, trong kỳ Công ty không mua sắm hay thanh lý bất cứ TSCĐ nào.
Thủ tục 6: Kiểm tra khấu hao TSCĐ
KTV thường tập trung xem xét khi kiểm toán khoản mục khấu hao TSCĐ là xem xét phương pháp trích khấu hao áp dụng tại đơn vị có nhất quán không, mức trích khấu có phù hợp với các văn bản quy định của Nhà nước không, số khấu hao tăng - giảm trong kỳ có được tính toán theo nguyên tắc tròn tháng hay không; các tài sản sự nghiệp, phúc lợi có được đơn vị trích và phân bổ khấu hao vào chi phí trong kỳ không, đơn vị có trích khấu hao cho TSCĐ thường tập trung vào vấn đề sau:
Kiểm tra chi phí khấu hao TSCĐ
Kiểm tra tài khoản Hao mòn TSCĐ (tổng hợp số liệu TK 214)
Kiểm tra chi phí khấu hao TSCĐ trong năm: KTV thường thực hiện các công việc sau:
Trang 18Xét bảng đăng ký khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp có xét duyệt của cấp có thẩm quyền.
Đối chiếu trích khấu hao thực tế với Bảng đăng ký trên
Xem xét việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp
Kiểm tra việc hạch toán khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định và việc ghi chép chúng trên các sổ chi tiết
Theo đó, kiểm tra chi phí khấu hao TSCĐ phát sinh trong năm được tiến hành theo các hướng sau:
Kiểm tra việc trích khấu hao cho các TSCĐ đang được sử dụng tại đơn vị
Kiểm tra việc trích khấu hao cho các tài sản tăng trong năm do mua sắm, được điều động
Kiểm tra chi phí khấu hao giảm trong năm do thanh lý, điều động
Đối với các TSCĐ hiện đang được sử dụng tại đơn vị: do số lượng TSCĐ tại đơn vị rất lớn nên KTV tiến hành tính toán lại mức khấu hao theo nhóm tài sản
và đối chiếu với Bảng tính khấu hao của đơn vị Trong quá trình kiểm tra, KTV đặc biệt chú ý đến những tài sản đã khấu hao hết, những tài sản không dùng cho mục đích kinh doanh nhưng vẫn được trích khấu hao… Qua kiểm tra, KTV phát hiện thấy những vấn đề phát sinh như:
Về phương pháp trích khấu hao: đơn vị áp dụng nhất quán phương pháp trích khấu hao theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC Trên cơ sở đăng ký thời gian sử dụng hữu ích cho từng TSCĐ đơn vị tiến hành trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng cho TSCĐ sử dụng tại đơn vị