Xuất phát từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên, Đề tài “ Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành điện với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng N
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH VỚI TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỆN 4 1.1 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành với kiểm
soát nội bộ trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Kiểm soát nội bộ trong quản lý doanh nghiệp 41.1.2 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với tổ chức kế toán 121.1.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp 13
1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp sản xuất điện với tổ chức kế
toán chi phí và kiểm soát nội bộ 26
1.2.1 Đặc điểm về hoạt động và chi phí của các doanh nghiệp điện với tổ
chức kế toán và kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất và tính giá thành 261.2.2 Nội dung kiểm soát nội bộ về chi phí sản xuất và tính giá thành sản
xuất điện 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH ĐIỆN VỚI KIỂM SOÁT NỘI
BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN QUẢNG NINH
36
2.1 Đặc điểm của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh với tổ
chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành điện và với kiểm soát nội bộ 36
2.1.1 Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh trong hệ thống sản xuất
điện Việt Nam 362.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Nhiệt điện
Quảng Ninh 39
i
Trang 22.1.3 Đặc điểm công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
432.1.4 Đặc điểm chung của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty 43
2.2 Tình hình tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành với
kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh 45
2.2.1 Khái quát tình hình tổ chức kế toán chi phí và Kiểm soát nội bộ tại
Công ty 452.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu tại Công ty 492.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp ghi chép kế
toán tại Công ty 532.2.4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty 542.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo, phân tích báo cáo tài chính tại Công ty
56
2.3 Đánh giá chung thực trạng tổ chức kế toán chi phí và giá thành
với kiểm soát nội bộ tại Công ty 64 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH VỚI TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN QUẢNG NINH 70 3.1 Tính tất yếu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán chi
phí và giá thành với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh 70
3.1.1 Tính tất yếu của việc hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí và giá
thành với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty 703.1.2 Phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí và giá thành với
tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty 72
3.2 Các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán và giá thành với tăng cường
kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh 74
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ và tổ chức ghi chép ban đầu
743.2.2 Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp ghi
chép kế toán 763.2.3 Hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 80
Trang 33.2.4 Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo, phân tích và công khai báo
cáo tài chính 83
3.2.5 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán 85
3.2.6 Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán 85
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
9 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
iii
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Tỉ lệ tăng trưởng GDP 37
Bảng 2.2 Nhu cầu điện toàn quốc đến năm 2025 37
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty năm 2009- 2010 58
Bảng 2.4 Các hệ số tài chính của Công ty 59
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của Công ty 61
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty .62
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 63
Bảng 3.1 Mẫu Sổ Cái sử dụng tại Công ty (Đề xuất) 82
Trang 5v
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Chu trình kiểm soát chi phí nguyên vật liệu 29
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty 42
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 46
Sơ đồ 2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty 49
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán đã trải qua nhiều thời kỳkhác nhau và gắn liền với hoạt động kiểm soát: ngay khi kế toán còn dùngnhững phương pháp kỹ thuật thu thập thông tin giản đơn, kế toán cũng đã làmột phương tiện kiểm soát tài sản, chi phí ở phạm vi hẹp; Đến nay, kế toán đãđược phát triển trên cơ sở khoa học kỹ thuật hiện đại và đang làm thay đổihoàn toàn cả về nhận thức và tổ chức kế toán Đối với các doanh nghiệp, sựthay đổi này ảnh hưởng đến nhiều mặt song trước hết và chủ yếu là ảnhhưởng của kế toán chi phí và giá thành đến KSNB Đặc biệt trong cơ chế thịtrường hiện nay, mục tiêu của mỗi doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả vàđảm bảo được uy tín trên thị trường Để đạt mục tiêu đó, một trong những giảipháp hiệu quả với nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất điệnthương phẩm, là tăng cường KSNB
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh là thành viên của Tập đoànĐiện lực Việt Nam (EVN) vừa hoàn thành Dự án Xây dựng giai đoạn 2002-
2010 và bước vào hoạt động được hơn một năm Mặc dù vậy, Công ty đã cónhiều cố gắng và đạt được kết quả tốt trong kinh doanh và trong quản lý Tuynhiên, hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của Công ty hiện còn hạn chế dochi phí đầu vào đang có xu hướng tăng Nguyên nhân chủ yếu của tình trạngnày là hạn chế trong kiểm soát chi phí Chính vì vậy vấn đề cập thiết đặt ra làCông ty phải tăng cường KSNB đối với chi phí để thực hiện tiết kiệm, hạnchế các sai phạm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Xuất phát từ
nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên, Đề tài “ Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành điện với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh” được Tác giả chọn làm Luận văn thạc sĩ.
vii
Trang 8Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là tổ chức kế toán chi phí và giáthành điện với tăng cường KSNB;
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điệnQuảng Ninh trong quan hệ với sản xuất nhiệt điện nói chung
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện Luận văn Tác giả dựa trên cơ sở phươngpháp luận biến chứng cùng kinh nghiệm thực tiễn công tác của mình tại cơ sởkết hợp với lý luận cơ bản của khoa học kinh tế để sử dụng các phương phápphân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chiếu, diễn giải, quy nạp nhằm đưa
ra những kiến nghị có tính thực tiễn
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học của Đề tài là trên cơ sở cụ thể hoá lý luận và phân
tích thực tiễn về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành điện với tăngcường KSNB tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh để đề xuất các giảipháp hữu ích không chỉ cho Công ty mà còn hướng tới việc đáp ứng tốt nhấtđòi hỏi của quản lý công tác này với các yêu cầu đặt ra trong giai đoạn pháttriển kinh tế hiện nay
Trang 96 Nội dung nghiên cứu
Ngoài các phần Mở đầu và Kết luận, nội dung chính của Luận văn được thể hiện thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành với kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp sản xuất điện;
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành với kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh;
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh.
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Kế toán Trường Đại học Kinh tếquốc dân Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn, Tác giả đã nhậnđược sự giúp đỡ tận tình của GS Nguyễn Quang Quynh, Trường Đại họcKinh tế quốc dân Đồng thời Tác giả cũng nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tìnhcủa các quý thầy cô giáo trong Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế quốcdân và Lãnh đạo Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh Tác giả xin trântrọng cảm ơn
ix
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ VỚI TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỆN
1.1.Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành với kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
1.1.1 Lý luận chung về kiểm soát nội bộ trong quản lý doanh nghiệp
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra, kiểm soátluôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếuqua KSNB trong doanh nghiệp
Một cách chung nhất, kiểm soát là một phương sách nắm bắt để điềuhành đối tượng kiểm soát (hoạt động cần được kiểm soát) Khi đối tượngkiểm soát này nằm trong lĩnh vực tài chính - kế toán, kiểm soát được gọi làkiểm soát kế toán; Khi đối tượng kiểm soát là những hoạt động tổ chức điềuhành kiểm soát được gọi là kiểm soát tổ chức
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hệ thống kiểm soát nội bộsong chúng đều có những điểm chung là giảm bớt nguy cơ tiềm ẩn trong sảnxuất kinh doanh; đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tàichính; đảm bảo thực hiện các chế độ pháp lý và hiệu năng quản lý
Tuỳ vào loại hình hoạt động, mục tiêu và quy mô của công ty mà kiểmsoát nội bộ được sử dụng khác nhau nhưng nói chung KSNB gồm: môitrường kiểm soát, hệ thống thông tin kế toán và thủ tục kiểm soát Cụ thể:
Thứ nhất: Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát là những yếu tố có tính môi trường tạo lập nềntảng và làm cơ sở cho KSNB trong đơn vị Chỉ trên cơ sở này mọi thành viêntrong đơn vị mới có được nhận thức để hình thành quan điểm và cả thực hiệnKSNB hữu hiệu Theo đó, môi trường kiểm soát bao gồm:
Trang 11Một là, Đặc thù về quản lý:
Hai là, Cơ cấu tổ chức:
Ba là, Chính sách nhân sự:
Bốn là, Công tác kế hoạch:
Năm là, Bộ phận kiểm toán nội bộ:
Thứ hai: Hệ thống thông tin kế toán
Bản thân kế toán vừa là hệ thống thông tin, vừa là hệ thống kiểm soátcác quá trình kinh tế xã hội nói chung và trong từng đơn vị nói riêng
Thứ ba: Thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm soát được xây dựng trên cơ sở ba nguyên tắc cơ bản sau:
Một là, Nguyên tắc phân công, phân nhiệm:
Hai là, Nguyên tắc bất kiêm nhiệm:
Ba là, Uỷ quyền và phê chuẩn:
1.1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm với tổ chức kế toán
Tổ chức kế toán chi phí và giá thành là một khái niệm tổng hợp từnhiều khái niệm cụ thể: “tổ chức”, “kế toán”, “chi phí” và “giá thành”
Trước hết, tổ chức nói chung được xác định là mối liên hệ giữa các yếu
tố trong một hệ thống theo một trật tự xác định Trong khi đó, bản thân kếtoán cũng là những hệ thống xác định khi xét theo những góc độ khác nhau:Trên góc độ một hệ thống thông tin, hệ thống thông tin kế toán gồm có cácyếu tố là chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo; Trên góc độ tổ chức bộmáy, bộ máy kế toán gồm là những nhân viên (con người) cũng như thiết bị(máy móc) thích hợp với chức năng và nội dung của bản thân hệ thống thôngtin nói trên
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định Tuy nhiên, trong kỳ kinh doanh đó, có
ii
Trang 12nhiều loại hoạt động hoặc sản phẩn cùng được sản xuất và tiêu thụ Để xácđịnh chi phí sản xuất kinh doanh của một loại hàng hóa cụ thể nào đó cần tínhgiá thành.
Như vậy về bản chất, chi phí giống với giá thành sản phẩm (cùng biểuhiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinhtrong quá trình sản xuất) nhưng giữa chi phí với giá thành sản phẩm khácnhau về lượng: Chi phí sản xuất được tính cho một kỳ kinh doanh trong khigiá thành được xác định cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ cùng loại đãhoàn thành
1.1.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất khoa học, hợp lý có ý nghĩa rất lớntrong quản lý chi phí, đặc biệt là trong việc kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệcủa chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở các bộ phận sản xuất nóiriêng Với chức năng thông tin và kiểm tra thường xuyên liên tục sự biếnđộng của vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước
đo giá trị để kiểm soát chi phí Thông qua số liệu kế toán về chi phí và giáthành, nhà quản trị doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế trongquá trình sản xuất kinh doanh Qua đó, nhà quản trị có thể phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch sản phẩm, sử dụng lao động, vật tư, vốn một cách tiếtkiệm để hạ giá thành
1.2.Đặc điểm của các doanh nghiệp sản xuất điện với tổ chức kế toán chi phí và kiểm soát nội bộ
1.2.1.Đặc điểm về hoạt động và chi phí của các doanh nghiệp điện với tổ chức kế toán và kiểm soát nội bộ chi phí và giá thành
Sản xuất điện năng là giai đoạn đầu tiên trong quá trình cung cấp điệnnăng đến người tiêu dùng Các giai đoạn tiếp theo là truyền tải và phân phốiđiện Thực chất của sản xuất điện năng là sự biến đổi các dạng năng lượng
Trang 13khác sang năng lượng điện hay điện năng: Dòng điện xuất hiện sau khi lướiđiện được nối với hệ thống lưới điện Quốc gia.
1.2.2.Nội dung kiểm soát nội bộ về chi phí và giá thành sản xuất điện
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm điện chỉ có thể được kiểm soátkhi doanh nghiệp tuân thủ theo các bước kiểm soát chi phí, bao gồm:
Bước thứ nhất, Lập định mức chi phí: Căn cứ vào số liệu thống kế
về chi phí đã sử dụng qua các năm; căn cứ vào thiết kế kỹ thuật, công nghệmáy móc sản xuất; căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh nghiệpxây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, định mức chi phí nhâncông trực tiếp và định mức chi phí chung
Bước thứ hai, Thu thập thông tin chi phí thực tế: Công việc này
không chỉ là trách nhiệm của Phòng Kế toán, mà còn phải được sự tham giacủa các phòng ban khác, để doanh nghiệp chủ động hơn trong xử lý thông tinchi phí
Bước thứ ba, Phân tích biến động định kỳ: dựa trên việc thông tin
chi phí thực tế và so sánh với định mức đã thiết lập, doanh nghiệp sẽ dễ dàngxác định sự khác biệt giữa chi phí thực tế và định mức Trên cơ sở đó điều tranguyên nhân biến động chi phí Khi đã biết được nơi phát sinh biến động vềchi phí, doanh nghiệp cần xác minh nguyên nhân biến động chi phí và người
có thể giải quyết việc này
Bước thứ tư, Giải quyết vấn đề: khi đã xác định nguyên nhân của vấn
đề thì doanh nghiệp cần có những quyết định cụ thể để xử lý: thay đổi vềchính sách của công ty, quy trình; hoặc điều chỉnh định mức; hoặc quy kếttrách nhiệm cho các bộ phận hay cá nhân cụ thể
Trình tự chung nói trên cần được vận dụng phù hợp với đặc điểm củatừng loại chi phí cụ thể cấu thành các khoản mục giá thành Cụ thể:
iv
Trang 14Trước hết: Kiểm soát nội bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất điện
Than, dầu, đá vôi, nước là những nguyên vật liệu chính chiểm tỷtrọng lớn trong giá thành sản xuất điện Đặc điểm của các loại nguyên vật liệunày là bị hao hụt trong quá trình vận chuyển và cất trữ trong kho nên kiểmsoát nội bộ chi phí này rất khó khăn và phức tạp Các sai phạm về chi phínguyên vật liệu thường ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản xuất điện và kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kiểm soát quá trình mua nguyên vật liệu - nhập kho nguyên vật liệu:
Tất cả nghiệp vụ mua nguyên vật liệu, vật tư đều phải có sự phê duyệtcủa lãnh đạo doanh nghiệp nhằm đảm bảo vật tư, nguyên vật liệu mua đúngmục đích, đúng kế hoạch, dự toán được duyệt để tránh tình trạng mua quánhiều hay mua các vật tư thiết bị không cần thiết
Các chứng từ sử dụng chủ yếu trong quá trình mua hàng gồm: Phiếu đềnghị mua vật tư , Báo giá vật tư, Đơn đặt hàng, Phiếu nhập kho
Kiểm soát quá trình xuất kho nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu được mua, nhập về được tồn trữ, cất giữ trong kho chođến khi nào có yêu cầu thì xuất ra sử dụng, phục vụ sản xuất kinh doanh Cácnguyên vật liệu xuất kho cần các chứng từ sau: Sổ theo dõi cấp vật tư, Phiếuxuất kho
Kiểm soát vật tư tồn kho:
Trong kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, ngoài việc kiểm soát quá trìnhmua hàng, nhập kho, xuất vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh, cần phải kiểmsoát mức tồn kho vật tư Vật tư tồn kho có thể bị hao hụt , mất mát, hư hỏng
do khách quan môi trường, do đặc điểm của nguyên vật liệu hoặc do chủ quancủa thủ kho, cán bộ vật tư
Trang 15Thứ đến: Kiểm soát nội bộ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất điện
Chi phí nhân công là một trong những khoản mục chi phí trực tiếp củagiá thành sản phẩm, do đó kế toán phải xác định chính xác tổng số tiền lươngphải trả để làm cơ sở tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Việc ápdụng hình thức trả lương là tùy tính chất công việc, yêu cầu quản lý của từngdoanh nghiệp
Việc kiểm soát này được thực hiện như sau:
Trước hết cần xây dựng quy chế tiền lương , chính sách lương rõ ràngcủa doanh nghiệp trong đó có quy định rõ cách tính lương, thời gian chi trảtiền lương
Tiếp đó cần xác định mức lương phù hợp cho từng nhân viên (hợppháp, hợp lệ, hợp lý) trên cơ sở bảng chấm công Tiền lương của nhân viênđược tính toán một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời dựa trên bảng chấm công,năng lực chuyên môn, sự cống hiến nhân viên và quy định của nhà nước vềtiền lương
Tiếp theo: Kiểm soát chi phí sản xuất chung cho sản xuất điện
Chi phí sản xuất chung được tính theo một tỷ lệ nhất định so với chi phítrực tiếp Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chiphí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho phân xưởng
Việc kiểm soát này được thực hiện tương tự hoặc đồng thời với kiểmsoát nội bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chiphí quản lý doanh nghiệp
Tiếp nữa: Kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác cho sản xuất điện
Việc kiểm soát chi phí này được thực hiện theo định mức, chứng từ và
sổ sách:
Xây dựng các định mức về phụ cấp công tác phí, tiền tàu xe đi công
vi
Trang 16tác, tiền điện thoại, chi phí tiếp khách Các chi phí này được kiểm soát dựatrên các quy định của nhà nước và thống kê, luỹ kế sử dụng để có kế hoạchđiều chỉnh hợp lý
Cuối cùng: Kiểm soát nội bộ chi phí tài chính cho sản xuất điện
Việc kiểm soát thường được thực hiện theo từng hoạt động tài chính cụthể: Đối với các khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn được thực hiện trên
cơ sở kế hoạch SXKD và đầu tư hàng năm được ban lãnh đạo thông qua Cáckhoản tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích
Như vậy, Kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất và tính giá thành điện làquá trình theo dõi, đánh giá chất lượng, kết quả thực hiện các khoản chi phí
và tính giá thành sản phẩm có đúng theo định mức chi phí, quy chế, quy địnhcủa doanh nghiệp và Nhà nước
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH ĐIỆN VỚI KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN QUẢNG NINH
2.1.Đặc điểm của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh với tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành điện với kiểm soát nội bộ
2.1.1.Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh trong hệ thống sản xuất điện Việt Nam
Để giải quyết một phần trước nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Dự ánnhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh với công suất 1200MW là dự án do Công ty
Cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh làm chủ đầu tư được xây dựng tại phường HàKhánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, cách trung tâm thành phố HạLong khoảng 9,0km về phía Tây Bắc Khu vực xây dựng nhà máy là khu đất
Trang 17giáp cửa Sông Diễn Vọng đổ ra Vịnh Cửa Lục Bên cạnh đó, khu vực xâydựng nhà máy còn nằm gần các mỏ than lớn của vùng than Quảng Ninh, gầntrung tâm phụ tải và hệ thống phân phối điện khu vực nên rất thuận lợi về cácmặt giao thông đường bộ, đường thuỷ, cung cấp than, nước làm mát và đấunối với hệ thống điện quốc gia cũng như giảm tối thiểu chi phí giúp Công ty
Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh có thể cạnh tranh về giá bán điện thươngphẩm trong tương lai
2.1.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp cùng các luật khác có liên quan và Điều lệ Công
ty đã được Đại hội Cổ đông nhất trí thông qua
Chức năng nhiệm vụ các bộ phận, phòng ban:
Công ty có Đại Hội đồng cổ đông; Hội đồng Quản trị; Ban Kiểmsoát; Tổng giám đốc; các Phó tổng giám đốc; Kế toán trưởng; các phòngban chức năng và chuyên môn nghiệp vụ; các đơn vị trực tiếp sản xuất
Đại Hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơquan quyết định cao nhất của Công ty Đại Hội đồng cổ đông có quyền thôngqua định hướng phát triển của Công ty; quyết định tổng số cổ phần đượcquyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm; bầu, miễn nhiệm, bãinhiệm thành viên HĐQT, thành viên BKS; quyết định tổ chức lại và giải thểCông ty; quyết định sửa đổi; bổ sung Điều lệ Công ty và một số quyền khácquy định tại Điều lệ Công ty
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ hiện có 5 phòng ban gồm: Văn
phòng, Phòng Tổ chức Nhân sự, Phòng Kế hoạch Vật tư, Phòng Kỹ thuật An toàn
và phòng Tài chính kế toán
Các đơn vị trực tiếp sản xuất hiện có 5 phân xưởng trực tiếp sản xuất
bao gồm: Phân xưởng Lò máy, Phân xưởng Điện tự động, Phân xưởng Nhiên
viii
Trang 18liệu, Phân xưởng Hóa và Phân xưởng Sửa chữa Cơ nhiệt.
2.1.3.Đặc điểm công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo nguyên tắc; trực tiếp
tổ chức hạch toán (hạch toán tập trung) các hoạt động đầu tư, kinh doanh vàlập báo cáo tài chính của Công ty; tổ chức các hoạt động thu xếp các khoảnvay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; phát hành trái phiếu và các nghiệp vụ khácliên quan đến công tác kế toán, thống kê, tài chính Với chức năng là khâukiểm soát cuối cùng trong kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh, đầu tư mởrộng và kiểm soát chi phí khác được dựa trên các quy chế, định mức kinh tế
kỹ thuật, các quy định nội bộ khác và chế độ phân cấp quản lý của Công ty.Phòng Tài chính Kế toán luôn luôn phải làm tốt công việc chuyên môn, thựchiện đúng theo các thủ tục, quy trình và trình tự đã ban hành; hoàn thiện tậphợp đầy đủ các hồ sơ tài liệu pháp lý còn thiếu sót Lập kế hoạch tài chính hàngnăm trong đó; Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn phù hợp với quá trìnhsản xuất kinh doanh và đầu tư, kế hoạch trả nợ vay các tổ chức tài chính trongnước và ngoài nước, là đầu mối của việc thu xếp nguồn vốn của Công ty
2.1.4.Đặc điểm chung của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty
Các phòng ban, phân xưởng trong Công ty phối hợp cùng với phòngTài chính Kế toán để kiểm soát chi phí góp phần làm tăng hiệu quả của sảnxuất kinh doanh
Phòng Tài chính Kế toán chịu trách nhiệm thực hiện, giải quyết chi phídựa trên: Toàn bộ các thông báo, yêu cầu, đề nghị của Văn phòng, các phòngchức năng khác, các phân xưởng liên quan đến tiền vốn của Công ty và cácchính sách chế độ đối với CBCNV theo đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm
vụ nêu tại Quy chế Quản lý tài chính và phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, cácquy định của pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy chế, quy
Trang 19Hai là, Phần kế toán chi tiết: Phản ánh một cách cụ thể, chi tiết bằng cảchỉ tiêu giá trị và chỉ tiêu hiện vật về tình hình tài sản cố định, công cụ, dụng
cụ, sự vận động của vật tư tiền vốn cũng như các nguồn vốn kinh doanh vàcác khoản chi phí cho SXKD theo từng bộ phận, từng chi tiết cụ thể
2.2.2.Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu tại Công ty
Công ty áp dụng Hệ thống sổ sách kế toán ban hành theo Quyết định Số15/2006 - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính chế độ kế toán dùng choDoanh nghiệp hiện hành quy định rõ các nội dung về chế độ chứng từ, chế độ
TK, chế độ sổ kế toán và chế độ báo cáo kế toán về cơ bản rất thuận lợi chocông tác KSNB
2.2.3.Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp ghi chép kế toán tại Công ty
Căn cứ vào Quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của BộTài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp và Quy chế Quản lýtài chính và Hạch toán kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (nay
là Tập đoàn) ban hành theo quyết định số 178/QĐ-EVN-HĐQT ngày13/04/2006 của Hội đồng quản trị Tổng công ty, Tổng công ty đã nghiên cứu
và biên soạn “ Quy định Chế độ Kế toán doanh nghiệp áp dụng trong
x
Trang 20Tổng công ty Điện lực Việt Nam” có sự đồng ý của Bộ tài chính.
2.2.4.Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty
Công ty sử dụng Hình thức kế toán Nhật ký chung Việc tổ chức hệ thống
sổ sách theo Hình thức này đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân cônglao động kế toán, việc khử trùng TK kế toán thuận tiện trên máy vi tính
Công ty đã và đang áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính được
áp dụng thống nhất trong toàn Ngành Điện Ngoài các mẫu biểu in sẵn theochế độ quy định còn một số mẫu biểu đã được thiết kế lại phù hợp với điềukiện ứng dụng máy vi tính, vẫn đảm bảo nội dung đầy đủ và đảm bảo phảnánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong sổ kế toán
2.2.5.Tổ chức hệ thống báo cáo, phân tích báo cáo tài chính tại Công ty
Công ty đã thực hiện đầy đủ tất cả các báo cáo quy định trong CĐKT.Hầu hết các báo cáo được thực hiện nghiêm túc theo đúng cả về mẫu biểu, vềnội dung phản ánh trong báo cáo Song việc lập và phân tích và công khaiBCTC với KSNB tại Công ty còn thể hiện một số nhược điểm sau:
Thứ nhất, phân tích BCTC gần như chưa được thực hiện, nên không đề
ra được những giải pháp tốt nhất để kiểm soát chi phí; đặc biệt là trong cáckhoản chi phí vật tư đầu vào than , dầu, hoá chất, đá vôi chi phí sửa chữa
Thứ hai, việc kiểm tra chéo giữa các bộ phận được thực hiện một cáchchiếu lệ, qua loa chưa phát huy vai trò kiểm tra, giám sát của các cấp có thẩmquyền và của tập thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty cổ phần
2.3.Đánh giá chung thực trạng tổ chức kế toán chi phí và giá thành với kiểm soát nội bộ tại Công ty
Tổ chức công tác kế toán ở Công ty nhìn chung được tiến hành toàndiện về mọi mặt, cơ bản phù hợp với tiến trình chung đổi mới doanh nghiệptrong thời gian qua ở nước ta
Thứ nhất: Ban Tổng giám đốc của Công ty đã có những nhìn nhận cơ
bản về công tác quan trọng này Trên cơ sở đó Công ty đã có một số giải pháp
Trang 21phù hợp đổi mới tổ chức kế toán
Thứ hai: Do có sự chỉ đạo của cơ quan tài chính Tập đoàn và các cơ
quan chức năng nên việc tổ chức kế toán của Công ty về cơ bản là thống nhất
từ khâu tổ chức vận dụng hệ thống TK, vận dụng hình thức kế toán, chế độ
sổ sách kế toán, chế độ chứng từ kế toán và chế độ lập báo cáo kế toán
Thứ ba: Công ty đã chú ý dựa vào mục tiêu đã hoạch định, dựa vào các
văn bản pháp luật để xây dựng hệ thống chỉ tiêu chỉ đạo và hệ thống thông tinphản ánh quá trình thực hiện, tập trung chính vào quản lý kinh tế tài chính trênhai phương diện thu – chi; Công ty đã chú trọng trong việc thanh toán, thu hồivốn và tiết kiệm các khoản chi, chú ý đến kiểm soát tuân thủ các văn bản phápquy của Nhà nước lấy kiểm soát thu chi, kiểm soát tuân thủ để kết hợp điềuhành các hoạt động nhằm đạt mục tiêu quản lý;
Thứ tư: Công ty đã thiết lập được bộ máy quản lý và từ bộ máy quản lý
ấy đã xây dựng được các kênh thông tin cơ bản và hệ thống thông tin chỉ đạoqua kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm trên các mặt hoạt động, qua cáccuộc giao ban, hội thảo, hội ý
Bên cạnh những ưu điểm trên công tác tổ chức kế toán tại Công ty cổphần Nhiệt điện Quảng Ninh còn tồn tại một số nhược điểm sau:
Thứ nhất: Tổ chức kế toán chi phí chưa phát huy cao độ vai trò kiểm soát chi phí hiệu quả trong quá trình đổi mới hiện nay Tồn tại này thể hiện qua các mặt:
Một là, Chưa cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin về từng hoạt động
cho Lãnh đạo Công ty cũng như cơ quan quản lý Trên cơ sở đó chưa có đượccác biện pháp cần thiết khai thác có hiệu quả các nguồn thu, tiết kiệm chi phíSXKD của Công ty;
Hai là, Tổ chức hoạt động chưa khoa học, phối hợp với các bộ phận
chuyên môn khác trong Công ty chưa đồng bộ nên chưa phục vụ có hiệu quảhoạt động chuyên môn của Công ty;
xii
Trang 22Ba là, Công tác kiểm tra, KSNB trong tổ chức hạch toán kế toán còn
nhiều hạn chế, chưa thực sự phát huy chức năng kiểm tra và kiểm soát củahoạt động này trong đổi mới doanh nghiệp theo cơ chế thị trường
Thứ hai: Tổ chức kế toán chưa khoa học và chưa hợp lý để phát huy hiệu lực của KSNB Biểu hiện cụ thể của nhược điểm này như sau:
Một là, Việc sử dụng các mẫu biểu chứng từ chưa kiểm soát được tài
sản trong Công ty, nhất là các biên bản bàn giao TSCĐ, Phiếu xuất kho… Nộidung nghiệp vụ ghi trên chứng từ còn dài dòng chưa phù hợp với việc sử dụng
kế toán máy Từ đó gây khó khăn cho công tác kiểm tra, thanh tra khi cần thiết
Hai là, Quy trình luân chuyển chứng từ chưa được thực hiện theo kế
hoạch, chưa có kế hoạch luân chuyển chứng từ một cách cụ thể hoặc việcthường xuyên bố trí nhân chuyên viên kế toán làm các phần việc khác nhautrong kỳ kế toán nên kế hoạch luân chuyển chứng từ hầu như chưa có quy định
cụ thể theo quy trình khép kín;
Ba là, Trong khâu lưu trữ và bảo quản chứng từ, nhìn chung Công ty đã
thực hiện tương đối tốt công tác lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán theoQuyết định Số 218/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính banhành chế độ lưu trữ tài liệu kế toán
Bốn là, Trong khâu tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán, công tác kiểm
tra chứng từ còn chậm, chưa có sự phân công hợp lý nên thông tin thu nhận
và xử lý còn chậm, ảnh hưởng đến thời hạn lập báo cáo kế toán;
Năm là, Chưa tổ chức được hệ thống TK khoa học để sử dụng cho kế
toán máy và theo dõi chi tiết cho từng đối tượng, chưa chuẩn hóa các mốiquan hệ giữa các TK để định khoản trên máy tính;
Sáu là, Chưa có những biện pháp hữu hiệu để bảo trì, lưu trữ thông tin
trong máy tính
Trang 23Bảy là, Sự phân công, phân nhiệm cán bộ trong Phòng TCKT chưa hợp
lý, trình độ chuyên môn và trình độ tin học của cán bộ tài chính kế toán chưađược cập nhật thường xuyên;
Tám là, Trong hoạt động kiểm soát tài sản, hệ thống kế toán đóng vai
trò quan trọng trong việc xác định lượng tài sản hiện có, tạm dư thừa, thiếuhụt, mất mát Công ty đã chú ý đến hiệu quả sử dụng tài sản Nhờ kiểm tra
xử lý mà tài sản của Công ty được bảo vệ chặt chẽ, các chi phí đầu tư trongquá khứ đã và đang được sử dụng là một lợi thế trong tổ chức các hoạtđộng Tuy nhiên còn nhiều tài sản cũ, hư hỏng chưa được thanh lý, thu hồivốn để tái đầu tư;
Chín là, Công ty chưa chú trọng đúng mức đến công tác phân tích tài
chính Việc công khai tài chính còn thực hiện chiếu lệ, qua loa, hình thức
Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trong việc tổ chức kế toán với tăng cường KSNB ở là:
Thứ nhất, Về khách quan có thể thấy 2 nguyên nhân nổi bật sau:
Một là, Môi trường vĩ mô của nền kinh tế đang trong quá trình chuyểnđổi và môi trường pháp lý đang trong quá trình hoàn thiện Nước ta đangtrong quá trình tiếp tục đổi mới các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo xu hướnghội nhập Do vậy, từ nhận thức, quan điểm đến môi trường pháp lý, chủtrương, chính sách và tổ chức thực hiện của Bộ Công thương, Bộ Tài chính,các doanh nghiệp sản xuất điện nói chung và Công ty cổ phần Nhiệt điệnQuảng Ninh nói riêng cũng có những bước chuyển biến quá độ nhất định,phải hoàn thiện từng bước theo yêu cầu của thực tiễn
Hai là, Nhận thức giá bán điện theo cơ chế thị trường còn hạn chế, nênảnh hưởng nhất định đến việc đầu tư xây dựng các nguồn phát điện cho pháttriển kinh tế xã hội, trong đó có Điện phải đi trước một bước
xiv
Trang 24Thứ hai, Về chủ quan có 4 nguyên nhân nổi bật:
Một là, Mặc dù có sự quan tâm của Tổng giám đốc cho lĩnh vực kế hoạchtài chính của mình, nhưng nhìn chung vẫn chú trọng nhiều hơn đến công tác sảnxuất và đầu tư
Hai là, Đầu tư cho tổ chức kế toán so với các bộ phận khác còn hạnchế, kể cả đào tạo cán bộ và phương tiện làm việc;
Ba là, Nhận thức về quản lý tài chính còn mang nặng tính bao cấp, nênviệc chỉ đạo cũng như thực hiện CĐKT chưa nghiêm;
Bốn là, Hiện nay Công ty vẫn chưa chủ động nắm bắt xu thế ứng dụngcông nghệ thông tin hiện đại vào tổ chức hạch toán kế toán Trong điều kiện tinhọc hóa đang được ứng dụng rộng rãi trong công tác kế toán, việc sử dụngcông nghệ thông tin hiện đại góp phần làm giảm nhẹ các phần hành công việcnghiệp vụ cho cán bộ kế toán
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH VỚI TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NHIỆT ĐIỆN QUẢNG NINH
3.1.Tính tất yếu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí và giá thành với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh
3.1.1.Tính tất yếu của việc hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí và giá thành với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty
Mục tiêu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại thời điểm đó là ra đờiCông ty Cổ phần để gắn trách nhiệm của người quản lý dự án và người vậnhành dự án là một, trong đó có Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh với
Trang 25nhiệm vụ chính; đầu tư Dự án Nhiệt điện đốt than và vận hành dự án nghĩa làxây dựng và vận hành Ngay từ đầu thành lập Công ty đã xác định đượchướng đi là phải xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty có đủ năng lựcquản lý, vận hành dự án
3.1.2.Phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí và giá thành với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty
Thứ nhất: Thực hiện hạch toán kế toán ở Công ty theo hướng xác định
được chi phí của từng hoạt động cũng như tổng chi phí hàng năm Bên cạnh
đó cần xây dựng kế hoạch định mức tiêu hao vật liệu cho 1kwh, so với thực tếSXKD từ đó có đường hướng tăng giảm ở khâu nào cho phù hợp mà khôngảnh hưởng đến công suất của máy phát và các chi phí cố định kèm theo trên
cơ sở công suất thiết kế ra, quy trình công nghệ;
Thứ hai: Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin hiện đại, kỹ thuật vi
tính trong tổ chức hạch toán kế toán
3.2.Các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán và giá thành với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh
3.2.1.Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ và tổ chức ghi chép ban đầu
Hệ thống chứng từ có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tinthường xuyên cho quản lý đồng thời có vai trò quan trọng trong giám sát,kiểm tra các cá nhân, tập thể trong đơn vị thực hiện các quyết định trong quản
lý, CĐKT, các chế độ chính sách của Nhà nước, tình hình chấp hành kỷ luậttài chính, tín dụng…
Vấn đề kiểm soát tình hình nhập, xuất vật tư trong suốt quá trình sửdụng là một vấn đề phức tạp do vật tư sử dụng trong Công ty bao gồm nhiềuloại, có nhiều phẩm cấp với số lượng, chất lượng là khác nhau Tuy nhiên nộidung trên phiếu xuất kho chưa kiểm soát được tình hình sử dụng vật tư
xvi
Trang 26Trong thực tiễn việc kiểm soát chứng từ vẫn còn tình trạng chứng từđược bộ phận thực hiện chuyển trực tiếp cho Lãnh đạo phê duyệt trước khichuyển đến bộ phận kế toán, bỏ qua chức năng kiểm soát của kế toán Do đókhi thanh toán, thường bị vướng mắc về các thủ tục kiểm soát.
Qua việc phân tích thực trạng trong việc tổ chức chứng từ và ghi chépchứng từ ban đầu tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh, Luận văn đãđưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán để giảiquyết những tồn tại trên:
Thứ nhất: Với Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT nên bổ sung thêm một nộidung là định mức sử dụng (phụ lục 4) Để tiết kiệm trong sử dụng Công ty đãxây dựng các định mức sử dụng từng loại vật tư cho từng loại công việc, từnghoạt động Do vậy việc bổ sung thêm nội dung định mức sử dụng trong Phiếuxuất kho giúp cho chuyên viên kế toán, người duyệt chứng từ, máy tính biếtđược giá trị vật tư cần sử dụng theo định mức và giá trị vật tư cần xuất dùng
để kiểm soát trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh (ký duyệt chứngtừ) đối với hàng tồn kho
Thứ hai: Về tổ chức luân chuyển và kiểm soát chứng từ phải tổ chức luânchuyển qua các bộ phận: Từ bộ phận có nhu cầu đến bộ phận quản lý trực tiếp,
bộ phận kế toán và cuối cùng là kiểm soát và phê duyệt của Lãnh đạo Công ty.Nếu thực hiện triệt để được vấn đề này sẽ xóa bỏ tình trạng chứng từ được bộphận thực hiện chuyển trực tiếp cho lãnh đạo phê duyệt rồi mới chuyển đến bộphận kế toán, bỏ qua chức năng kiểm soát của kế toán
Thứ ba: Kế toán cần có sự kiểm tra thường xuyên theo tuần kỳ từ 5 đến
7 ngày bằng cách in ra các bảng kê chứng từ kèm theo chứng từ gốc, giao chochuyên viên kế toán phụ trách phần hành kế toán có liên quan kiểm tra chi tiết
Trang 273.2.2.Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp ghi chép kế toán
Hệ thống TK đầy đủ, chi tiết là cơ sở cho việc phản ánh, phân loại cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách cụ thể, rõ ràng, đảm bảo tính chính xáctrong việc ghi chép và trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý, việc lậpBảng cân đối số phát sinh cũng là một cách kiểm soát tính chính xác số liệughi chép
Thứ nhất, Về việc tổ chức kế toán trên máy: Một trong những yêu cầuquan trọng là phải xác định được đối tượng kế toán một cách chi tiết, từ đó mãhóa các đối tượng này theo yêu cầu của phần mềm kế toán và chuẩn hóa cácquan hệ để dễ định khoản bằng máy Căn cứ vào khối lượng nghiệp vụ kinh tếphát sinh để xem xét, nghiên cứu đối tượng kế toán chi tiết phản ánh trên các TK
kế toán chi tiết theo đặc thù riêng của từng đơn vị Ví dụ, các vật tư tiêu hao,CCDC sử dụng cho hoạt động của đơn vị cần phải được mã hóa chi tiết theotừng kho bảo quản, từng loại, từng thứ vật tư, CCDC
Với việc mã hóa hệ thống TK như trên sẽ thuận lợi trong việc sử dụng kếtoán máy, giúp kế toán hạch toán chi tiết theo từng đối tượng (CCDC, vật tư, đốitượng tạm ứng, nguồn vốn ) Qua đó, đánh giá được tính hiệu quả và việc tuânthủ qui định trong từng hoạt động, ngăn ngừa việc thất thoát, lãng phí và sử dụngkhông hiệu quả tài sản và nguồn kinh phí, thuận lợi cho việc lập BCTC và báocáo nội bộ và chuẩn hóa các quan hệ đối ứng TK đảm bảo tránh nhầm lẫn trongquá trình sử dụng TK và định khoản kế toán
3.2.3.Hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
Ngoài các mẫu sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đã được quy địnhtrong CĐKT, Công ty mở thêm các sổ chi tiết khác để phản ánh các nghiệp vụchi tiết, đáp ứng yêu cầu quản lý cụ thể Do đặc điểm của kế toán trên máy làcác sổ kế toán đều được in ra trực tiếp từ máy, không sử dụng mẫu sổ in sẵn
xviii
Trang 28nên tất cả các sổ đã được lựa chọn sử dụng ở đơn vị đều được thiết kế lại mẫu
Thứ ba: Đảm bảo sự phù hợp giữa mẫu sổ với khả năng in của máy tính:
Trong hệ thống thông tin của đơn vị thông tin do kế toán cung cấp cóvai trò rất quan trọng không chỉ đối với các nhà quản lý trong đơn vị mà còn
cả với cơ quan cấp trên và các cơ quan kiểm tra Trong kế toán máy, việc “ghichép” kế toán được thực hiện trên máy, thông tin kết quả được xử lý từ một
cơ sở dữ liệu chung trong máy; Mọi sai sót trong cơ sở dữ liệu chung đó sẽkéo theo sự sai sót của hàng loạt số liệu kết quả có liên quan Vì vậy, vấn đềcần quan tâm là tính an toàn, toàn vẹn, nhất quán của dữ liệu Mục tiêu chínhcủa công tác an toàn dữ liệu là đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy cao và phụchồi được trong các trường hợp phát sinh gặp sự cố kỹ thuật trong quá trìnhtiếp nhận, xử lý và truyền tin Tuy nhiên, thực tế tại Công ty Cổ phần Nhiệtđiện Quảng Ninh, vấn đề an toàn và bảo mật thông tin kế toán cũng như việcbảo trì các thông tin trong máy chưa được thực sự chú ý tới Để đảm bảo antoàn cho thông tin kế toán, cần phải thực hiện các như sau:
Một là, Phân quyền trong sử dụng phần mềm kế toán: Kế toán trưởng
sử dụng các tham số hệ thống, duyệt danh mục các TK và và phân quyền chocác chuyên viên khác theo dõi công việc của tất cả người dùng; Kế toán tổnghợp thực hiện các bút toán cho tất cả các sổ, in các sổ nhật ký, BCTC, báo cáoquản trị; Chuyên viên phụ trách các phần hành được chuyên môn hóa theo
Trang 29loại hình công việc, chỉ được mở các sổ theo sự phân công của Kế toántrưởng hoặc người uỷ quyền.
Hai là, Trong bảo trì và lưu trữ thông tin trong máy phải thường xuyênsao lưu dữ liệu ra các thư mục khác, sang các máy khác và ra các thiết bị nhớngoài như đĩa từ, đĩa quang, ổ cứng dung lượng lớn
Thực hiện được những điều trên, sẽ đảm bảo được sự an toàn, toàn vẹn,nhất quán của dữ liệu
3.2.4.Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo, phân tích và công khai báo cáo tài chính
Tổ chức hệ thống BCTC ở đơn vị nhằm cung cấp thông tin kế toán chonhững người quan tâm Vì vậy, yêu cầu của việc lập BCTC là phải trung thực,kịp thời, đầy đủ Ngoài ra kế toán còn phải thực hiện phân tích BCTC, lập cácbáo cáo cần thiết phục vụ yêu cầu quản lý theo từng chỉ tiêu chi tiết và thựchiện công khai tài chính Mục đích của việc công khai tài chính nhằm thựchiện quy chế dân chủ trong Công ty cổ phần, phát huy vai trò kiểm tra, giámsát của các cấp có thẩm quyền và của tập thể cán bộ, công nhân viên về tìnhhình quản lý, sử dụng vật tư, tài chính, tài sản của Cổ đông đúng nguyên tắcchế độ, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao; ngăn ngừa lãng phí, thất thoát và mọihành vi tham nhũng Tuy nhiên việc tổ chức báo cáo, phân tích và công khaiBCTC tại Công ty vẫn còn tồn tại những vấn đề sau:
Thứ nhất, Phân tích BCTC gần như chưa được thực hiện, nên không đề
ra được những giải pháp tốt nhất để kiểm soát tiết kiệm chi phí; đặc biệt làtrong các khoản chi phí sửa chữa, chi phí mua vật tư
Thứ hai, Việc công khai tài chính vẫn còn thực hiện một cách chiếu lệ,chưa phát huy vai trò kiểm tra, giám sát của các đối tượng có quan tâm đếntình hình tài chính của Công ty
xx
Trang 30Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hàng quý, hàng năm cần phải tiến hànhphân tích BCTC.
Lãnh đạo Công ty có giải pháp hữu hiệu hơn nhằm tiết kiệm hợp lý cácchi phí và tính toán đến khả năng thu hồi vốn nhanh hơn, giúp cho khả năngthanh toán nợ của Công ty được bảo đảm
3.2.5.Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán
Việc tổ chức bộ máy kế toán vừa phải đảm bảo hiệu quả, gọn nhẹ, tiết kiệmchi phí vừa đảm bảo các nguyên tắc của kiểm soát như nguyên tắc phân côngphân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc ủy quyền, phê chuẩn
Từ tổ chức bộ máy kế toán hiện nay tại Công ty, Tác giả có ý kiến như sau:
Một là: Soạn thảo và ban hành “Chức năng nhiệm vụ” của Phòng
TCKT nhằm mục tiêu phân định rõ trách nhiệm của các phòng, ban, phânxưởng trong Công ty
Hai là: Soạn thảo và ban hành “Quy định và phân công nhiêm vụ” của
nội bộ Phòng TCKT mục tiêu chung gắn trách nhiệm và quyền lợi của cácchuyên viên trong phòng, quy định rõ nhiệm vụ đến từng chuyên viên mà họphải làm, hàng tháng có họp kiểm điểm, đánh giá mức độ hoàn thành côngviệc, độ phức tạp của công việc từ đó gắn với quyền lợi mà họ được hưởng vàngược lại
3.2.6.Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán
Kiểm tra kế toán là một trong những vấn đề rất quan trọng, đảm bảocho công tác kế toán trong Công ty đi vào nề nếp, thực hiện đúng những chế
độ tài chính quy định, ngăn ngừa hành vi tiêu cực trong quản lý tài chính Vìvậy, công tác kiểm tra kế toán phải được hoàn thiện từng bước và đảm bảo cóhiệu quả
Lãnh đạo Công ty và Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trướcHĐQT, ĐHCĐ và Nhà nước thực hiện kiểm tra kế toán và ngày càng nhận
Trang 31thức rõ về vai trò tác dụng của công tác kiểm tra kế toán Tuy nhiên việc kiểmtra thường không có kế hoạch cụ thể, và chỉ thực hiện khi có yêu cầu BKSmới chỉ thực hiện giám sát theo các nghị quyết của HĐQT hàng năm mà chưagiám sát các hoạt động liên quan đến tài chính kế toán
Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện hệ thống kiểm tra, KSNB là phảiphù hợp với đặc điểm tổ chức của Công ty, của Phòng Tài chính Kế toán đểtạo ra một hệ thống kiểm tra, KSNB hoạt động thường xuyên, có hiệu quả vàphát huy tính khách quan trong nội bộ Công ty Để thực hiện được yêu cầutrên đây cần thực hiện các biện pháp chính như: Trước hết phải xây dựngđược các yếu tố nòng cốt của hệ thống này đó là xây dựng một quy chế kiểmtra, kiểm soát thống nhất trong nội bộ; Tiếp đến phải hoàn thiện về cơ cấu tổchức và có kế hoạch phối hợp một cách đồng bộ giữa các bộ phận phòng, ban,phân xưởng sản xuất
Trong các biện pháp trên, vấn đề cấp bách là tập trung xây dựng Quychế quản lý tài chính và KSNB
xxii
Trang 32KẾT LUẬN
Quản lý tài chính cùng KSNB đóng vai trò rất quan trọng đối với mỗidoanh nghiệp KSNB hiện đại ở cấp Tập đoàn có vai trò không chỉ đảm bảotin cậy của thông tin, an toàn của tài sản, đảm bảo hiệu quả hoạt động, tuânthủ pháp luật mà còn có vai trò quan trọng trong tư vấn, hỗ trợ và gia tăng giátrị Những vấn đề này gắn với phạm vi rộng hơn và dài hơn Với Công ty Cổphần Nhiệt điện Quảng Ninh trước mắt, Luận văn tập trung vào mục tiêu cụthể là giúp các nhà quản lý nắm bắt được diễn biến tình hình sản xuất kinhdoanh, từ đó đưa ra được quyết định kịp thời tránh được những tổn thất vềkinh tế, nâng cao uy tín của Công ty trên thị trường, củng cố niềm tin vớikhách hàng, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của Tập đoàn và cả nước
Từ việc nghiên cứu lý luận về HTKSNB đối với chi phí trong cácdoanh nghiệp nói chung và từ tích lũy, nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toánchi phí với KSNB chi phí trong Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh,Luận văn đã giải quyết và đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của mục tiêunghiên cứu Trên cơ sở lý luận và thực tế, Luận văn đã đưa ra những giải pháp
cụ thể với hy vọng hoàn thiện hơn tổ chức kế toán với tăng cường KSNB vềchi phí để hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phầnchuẩn bị tốt cho Công ty tham gia vào thị trường điện cạnh tranh theo lộ trìnhcủa Chính phủ từ năm 2011
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thiện Đề tài này khôngtránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được những ý kiến đánh giágóp ý của các thầy cô giáo và các nhà khoa học Xin trân trọng cám ơn./
Trang 33trêng §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N
- -nguyÔn ®¨ng dung
tæ chøc kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh
®iÖn víi t¨ng cêng kiÓm so¸t néi bé t¹i c«ng ty cæ
phÇn nhiÖt ®iÖn qu¶ng ninh
Trang 34MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán đã trải qua nhiều thời kỳkhác nhau và gắn liền với hoạt động kiểm soát: ngay khi kế toán còn dùngnhững phương pháp kỹ thuật thu thập thông tin giản đơn, kế toán cũng đã làmột phương tiện kiểm soát tài sản, chi phí ở phạm vi hẹp; Đến nay, kế toán đãđược phát triển trên cơ sở khoa học kỹ thuật hiện đại và đang làm thay đổihoàn toàn cả về nhận thức và tổ chức kế toán Đối với các doanh nghiệp, sựthay đổi này ảnh hưởng đến nhiều mặt song trước hết và chủ yếu là ảnhhưởng của kế toán chi phí và giá thành đến KSNB Đặc biệt trong cơ chế thịtrường hiện nay, mục tiêu của mỗi doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả vàđảm bảo được uy tín trên thị trường Để đạt mục tiêu đó, một trong những giảipháp hiệu quả với nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất điệnthương phẩm, là tăng cường KSNB
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh là thành viên của Tập đoànĐiện lực Việt Nam (EVN) vừa hoàn thành Dự án Xây dựng giai đoạn 2002-
2010 và bước vào hoạt động được hơn một năm Mặc dù vậy, Công ty đã cónhiều cố gắng và đạt được kết quả tốt trong kinh doanh và trong quản lý Tuynhiên, hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của Công ty hiện còn hạn chế dochi phí đầu vào đang có xu hướng tăng Nguyên nhân chủ yếu của tình trạngnày là hạn chế trong kiểm soát chi phí Chính vì vậy vấn đề cập thiết đặt ra làCông ty phải tăng cường KSNB đối với chi phí để thực hiện tiết kiệm, hạnchế các sai phạm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Xuất phát từ
nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên, Đề tài “ Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành điện với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh” được Tác giả chọn làm Luận văn thạc sĩ.
Trang 35Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là tổ chức kế toán chi phí và giáthành điện với tăng cường KSNB
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điệnQuảng Ninh trong quan hệ với sản xuất nhiệt điện nói chung
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện Luận văn Tác giả dựa trên cơ sở phươngpháp luận biện chứng, duy vật lịch sử và sử dụng các phương pháp phân tích,tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chiếu, diễn giải, quy nạp nhằm đưa ra nhữngkiến nghị có tính thực tiễn
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học của Đề tài là trên cơ sở cụ thể hoá lý luận và phân
tích thực tiễn về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành điện với tăngcường KSNB tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh để đề xuất các giảipháp hữu ích không chỉ cho Công ty mà còn hướng tới việc đáp ứng tốt nhấtđòi hỏi của quản lý công tác này với các yêu cầu đặt ra trong giai đoạn pháttriển kinh tế hiện nay
6 Nội dung nghiên cứu
Ngoài các phần Mở đầu và Kết luận, nội dung chính của Luận văn được thể hiện thành 3 chương:
2
Trang 36Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành với tăng cường kiểm soát nội
bộ tại các doanh nghiệp sản xuất điện;
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh;
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn
thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh.
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Kế toán Trường Đại học Kinh tếquốc dân Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn, Tác giả đã nhậnđược sự giúp đỡ tận tình của GS Nguyễn Quang Quynh, Trường Đại họcKinh tế quốc dân Đồng thời Tác giả cũng nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tìnhcủa các quý thầy cô giáo trong Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế quốcdân và Lãnh đạo Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh Tác giả xin trântrọng cảm ơn
Trang 37CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH VỚI TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỆN
1.2 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành với kiểm soát nội
bộ trong doanh nghiệp
1.1.4 Kiểm soát nội bộ trong quản lý doanh nghiệp
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý song trong quan hệ với sựtồn tại tất yếu của kiểm tra-kiểm soát trong quản lý thì có thể nhìn nhận quản
lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các hướng đã định trên cơ
sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất [12]
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra, kiểm soátluôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếuqua KSNB trong doanh nghiệp
Một cách chung nhất, kiểm soát là một phương sách nắm bắt để điềuhành đối tượng kiểm soát (hoạt động cần được kiểm soát) Khi đối tượngkiểm soát này nằm trong lĩnh vực tài chính - kế toán, kiểm soát được gọi làkiểm soát kế toán; Khi đối tượng kiểm soát là những hoạt động tổ chức điềuhành kiểm soát được gọi là kiểm soát tổ chức Trong điều kiện hoạt động đơngiản gắn với qui mô nhỏ, trong phạm vi hẹp, chủ thể quản lý có thể trực tiếpkiểm soát hoạt động đó Ngược lại, với hoạt động phức tạp được thể hiện trênqui mô lớn và phạm vi rộng, KSNB được hình thành hệ thống hoàn chỉnh cảtrên lĩnh vực kiểm soát tổ chức và kiểm soát kế toán
Có rất nhiều định nghĩa về hệ thống kiểm soát nội bộ, cụ thể:
Theo Spencer Picket, Tác giả cuốn “Internal control: A Manager’sJourney”, hệ thống kiểm soát nội bộ là những cơ chế để đảm bảo đạt được
4
Trang 38các mục tiêu Hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ tăng cường hiệu quả, đảm bảo
sự tuân thủ pháp luật và các quy tắc, có thông tin tốt, loại trừ được lỗi và sựlạm dụng [14];
Theo Giáo trình Kế toán chuyên nghiệp Canada : Hệ thống kiểm soátnội bộ được định nghĩa là hệ thống những quy định tài chính và quy địnhkhông tài chính Hệ thống này do các nhà quản lý doanh nghiệp lập ra để điềuhành quản lý kinh doanh theo trình tự và có hiệu quả; đảm bảo tôn trọng mọiquy chế quản lý, giữ an toàn cho tài sản, duy trì chế độ ghi chép kế toán đầy
đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính đúng thời hạn [8];
Theo Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Chuẩn mực Số 400 Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ thì hệ thống kiểm soát nội bộ là các quyđịnh và thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụngnhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra,kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; Để lập báo cáo tài chínhtrung thực và hợp lý; Nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sảncủa đơn vị Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệthống kế toán và các thủ tục kiểm soát [6]
-Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hệ thống kiểm soát nội bộsong chúng đều có những điểm chung là giảm bớt nguy cơ tiềm ẩn trong sảnxuất kinh doanh; đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tàichính; đảm bảo thực hiện các chế độ pháp lý và hiệu quả hoạt động và hiệunăng quản lý Cụ thể hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách vàthủ tục nhằm các mục tiêu sau đây:
Thứ nhất là mục tiêu an toàn và hiệu quả
Mục tiêu này đòi hỏi hệ thống kiểm soát nội bộ phải hướng tới việc tối
đa hoá hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc
sử dụng hợp lý nhất các tài sản và các nguồn lực khác đồng thời giúp doanh
Trang 39nghiệp tránh khỏi các rủi ro, thua lỗ Để đạt mục tiêu này, hệ thống kiểm soátnội bộ phải được xây dựng theo hướng làm cho toàn bộ nhân viên của doanhnghiệp đều nỗ lực đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp bằng phương thức
có hiệu quả nhất, hạn chế các chi phí vượt định mức quy định;
Thứ hai là mục tiêu đánh giá, dự báo, ngăn ngừa rủi ro
Một hệ thống kiểm soát nội bộ phải đưa ra được các biện pháp nhằmđánh giá các loại hình rủi ro có khả năng gây ảnh hưởng đến các hoạt độngcủa doanh nghiệp Đồng thời, hệ thống này cũng phải đảm bảo ngăn ngừa vàhạn chế rủi ro, chỉ giới hạn trong quan hệ tương xứng với mức vốn, với phạm
vi, quy mô hoạt động của doanh nghiệp
Hệ thống kiểm soát nội bộ cũng nhằm mục tiêu bảo vệ tài sản và cácnguồn lực của doanh nghiệp trước những hành vi chiếm đoạt và sử dụng tráiphép tài sản trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp;
Thứ ba là mục tiêu về thông tin
Mục tiêu này đòi hỏi hệ thống kiểm soát nội bộ phải đảm bảo độ tin cậycủa thông tin cho các nhà quản lý và để doanh nghiệp có thể đưa ra được cácquyết sách kịp thời, đúng và có hiệu quả Cụ thể hơn, hệ thống kiểm soát nội
bộ phải bảo đảm sự tin cậy của thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh;các báo cáo quyết toán năm; các hồ sơ thanh quyết toán, các báo cáo giải trìnhtrước cổ đông và trước cơ quan quản lý để khi các thông tin này được gửitới Hội đồng quản trị, ban điều hành, các cổ đông, cơ quan quản lý, giám sát thì những đối tượng nhận thông tin có thể đưa ra được các quyết định chínhxác nhất;
Thứ tư là mục tiêu tuân thủ
Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảmbảo các quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ các quy định chung Cụ thể hệ
6
Trang 40thống kiểm soát nội bộ phải đảm bảo cho toàn bộ hoạt động của doanh nghiệptheo đúng pháp luật, phù hợp với yêu cầu của việc giám sát cũng như phù hợpvới các nguyên tắc, quy trình, quy định nội bộ của doanh nghiệp.
Một thực trạng khá phổ biến hiện nay là quản lý của nhiều doanhnghiệp còn lỏng lẻo khi các doanh nghiệp nhỏ được quản lý theo kiểu gia đìnhcòn các doanh nghiệp lớn lại phân quyền điều hành cho cấp dưới mà thiếu sựkiểm tra đầy đủ Cả hai mô hình này đều dựa trên sự tin tưởng cá nhân vàthiếu những quy chế thông tin kiểm tra chéo giữa các bộ phận, phòng ban đểngăn ngừa sự gian lận Thiết lập một HTKSNB chính là xác lập một cơ chếgiám sát lẫn nhau trong nội bộ mà ở đó không chỉ quản lý bằng lòng tin màbằng những quy định, quy chế rõ ràng nhằm đạt được mục tiêu xác định
Như vậy, HTKSNB thực chất là các chính sách cùng thủ tục trongdoanh nghiệp để đảm bảo cho doanh nghiệp đó hoạt động an toàn, hiệu quả vàđạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý Hệ thống này không đo đếm kết quảdựa trên các con số tăng trưởng mà chỉ giám sát nhân viên với chính sách và hệthống tổ chức phòng ban của doanh nghiệp đang vận hành và nếu duy trì đượccách làm đó thì doanh nghiệp có khả năng hoàn thành kế hoạch và mục tiêu đề
ra Ngoài ra, thiết lập được một HTKSNB hữu hiệu sẽ hạn chế đến mức thấpnhất việc thất thoát và lãng phí ngoài mong muốn của doanh nghiệp
Tuỳ vào loại hình hoạt động, mục tiêu và quy mô của công ty mà kiểmsoát nội bộ được sử dụng khác nhau nhưng nói chung KSNB gồm: môitrường kiểm soát, hệ thống thông tin kế toán và thủ tục kiểm soát Cụ thể:
Thứ nhất: Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát là những yếu tố có tính môi trường tạo lập nềntảng và làm cơ sở cho KSNB trong đơn vị Chỉ trên cơ sở này mọi thành viêntrong đơn vị mới có được nhận thức để hình thành quan điểm và cả thực hiệnKSNB hữu hiệu Theo đó, môi trường kiểm soát bao gồm: