1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC HÀĐỀ ÁNBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾTCủa công ty cổ phần đầu tư và phát triển Bắc Hà

45 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 189,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của mỏ trong giai đoạn xây dựng cơ bản...7 Bảng 5.. Như vậy, với số lượng khoảng 58 công nhân làm việc trong giai đoạn xây dựng thì tải lượng

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC HÀ

ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT Của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Bắc Hà

CƠ QUAN/DOANH NGHIỆP CHỦ CƠ

SỞTổng giám đốc: Nguyễn Thị Nga

CƠ QUAN TƯ VẤN Nhóm 8- Lớp ĐH2QM4

Hà Nam, tháng 10 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU 1

1 Việc hình thành của cơ sở 1

2 Căn cứ pháp lý để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết 1

3 Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết 2

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC HÀ 2

1.1.Tên cơ sở 2

1.2 Chủ cơ sở 2

1.3 Vị trí địa lý của cơ sở 2

1.4 Các hạng mục xây dựng của cơ sở 2

1.5 Quy mô, công suất, thời gian hoạt động của cơ sở 3

1.6 Công nghệ sản xuất, vận hành của cơ sở 4

1.7 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất của cơ sở 5

1.8 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua 6

CHƯƠNG 2: MÔ TẢ CÁC NGUỒN THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 6

2.1 Các nguồn chất thải 6

2.2 Các tác động đối với môi trường và kinh tế xã hội 20

2.3 Hiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở 22

CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, CẢI TẠO, VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 24

3.1 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải và nước mưa 24

3.2 Phương tiện, thiết bị thu gom,lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 26

3.3 Công trình, biện pháp xử lý khí thải 27

3.4 Các biện pháp chống ồn, rung 29

3.5 Các công trình, biện pháp và kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 30

Trang 3

3.6 Đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường 31

3.7 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 32

CHƯƠNG 4 CHƯƠNGTRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 34

4.1 Chương trình quản lý môi trường 34

4.2 Chương trình giám sát môi trường 41

Chương 5: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 42

1 Ý kiến của UBND xã Thanh Hải: 43

2 Ý kiến của UBND xã Thanh Nghị 43

3 Ý kiến của Ủy ban MTTQ xã Thanh Hải 43

4 Ý kiến của Ủy ban MTTQ xã Thanh Nghị 43

5 Ý kiến của chủ Dự án 43

III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 44

1 KẾT LUẬN 44

2 KIẾN NGHỊ 44

3 CAM KẾT 45

3.1 Cam kết thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường 45

3.2 Cam kết với cộng đồng 46

3.3 Cam kết tuân thủ các quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến các giai đoạn của dự án 46

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 1 Thông số chủ yếu của trạm nghiền sàng công suất 120m3/h 4

Bảng 2 Danh mục các thiết bị khai thác 4

Bảng 3 Khối lượng chất ô nhiễm sinh ra do mỗi người hàng ngày 6

Bảng 4 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của mỏ trong giai đoạn xây dựng cơ bản 7

Bảng 5 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của mỏ trong giai đoạn xây dựng cơ bản 7

Bảng 6 Các hạng mục công trình cần tháo dỡ 10

Bảng 7 Khối lượng và biện pháp thực hiện các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường khu chế biến và nhà văn phòng 10

Bảng 8 Thành phần rác thải sinh hoạt 12

Bảng 9 Lượng dầu thải phát sinh từ quá trình bảo dưỡng máy móc, phương tiện 13

Bảng 10 Tải lượng bụi trong khai thác và chế biến 14

Bảng 11 Tải lượng khí thải trong giai đoạn xây dựng cơ bản 16

Bảng 12 Tải lượng ô nhiễm sinh ra do đốt nhiên liệu và nổ mìn trong 1 năm 17

Bảng 13 Nồng độ nước thải sau xử lý bằng bể BASTAF 23

Bảng 14 Nồng độ nước thải sau xử lý bằng hồ lắng 24

Bảng 15 Danh mục, dự toán, tiến độ thực hiện các công trình xử lý ô nhiễm môi trường 31

Trang 5

I MỞ ĐẦU

1 Việc hình thành của cơ sở

Công ty Bắc Hà được chính thức thành lập từ năm 2010, với các hoạt động chính là:

- Sản xuất buôn bán vật liệu xây dựng

- San lắp mặt bằng, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp

- Vận tải vật liệu xây dựng

- Khai thác, sản xuất đá xây dựng tại Mỏ đá Bắc Hà tại Xã Thanh Nghị, Thanh Liêm,

Hà Nam Cung cấp các loại đá xây dựng 1x2, 2x3, base, subbase, đất san nền,

Nhà máy gạch Tuynel Sông Đáy dự kiến sẽ cung cấp 180 triệu viên gạch/năm cho thị trường Hà Nam và các tỉnh lân cận

2 Căn cứ pháp lý để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết

 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13

 Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định về kế hoạch bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi

trường, kế hoạch bảo vệ môi trường

 Nghị định số 35/2014/NĐ – CP ngày 29/04/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số đói tượng của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

 Nghị định số 29/2011/NĐ – CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo

vệ môi trường (Điều 12, Phần Phụ lục)

 Thông tư số 22/2014/TT- BTNMT ngày 05/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định và hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29/04/2014 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

 Thông tư số 01/2012/TT- BTNMT ngày 18/04/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và xác nhận việc thực hiện đề án, lập và đăng ký (Điều 3 – 11)

3 Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết

Tùy theo quy mô và vị trí dự án, cơ quan tiếp nhận, thẩm định đề án là một trong các

cơ quan sau:

 Sở Tài nguyên và Môi trường

Trang 6

 Bộ Tài nguyên và Môi trường

 Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC HÀ

Thị trường: Nội tỉnh và các tỉnh lân cận

Số nhân viên: Từ 51 - 100 người

Chứng nhận: Chứng nhận Đầu tư số 56/GP-UBND

Mã số thuế: 0700493840

1.2 Chủ cơ sở

Người đại diện: Bà Nguyễn Thị Nga - Tổng Giám Đốc

1.3 Vị trí địa lý của cơ sở

Xã Thanh Nghị, Huyện Thanh Liêm,Hà Nam

1.4 Các hạng mục xây dựng của cơ sở

- Sản xuất buôn bán vật liệu xây dựng

- San lắp mặt bằng, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp

- Vận tải vật liệu xây dựng

- Khai thác, sản xuất đá xây dựng tại Mỏ đá Bắc Hà tại Xã Thanh Nghị, Thanh Liêm,

Hà Nam Cung cấp các loại đá xây dựng 1x2, 2x3, base, subbase, đất san nền,

1.5 Quy mô, công suất, thời gian hoạt động của cơ sở

Quy mô mỏ: Trữ lượng mỏ

Trữ lượng mỏ được tính theo phương pháp mặt cắt song song nằm ngang theo từng khối trữ lượng là hợp lý mỗi mặt cắt cách nhau 10m

- Trữ lượng địa chất tính ở cấp 121 là: 7.226.436 m3 đá vôi nguyên liệu khoáng

- Trữ lượng khai thác: 5 781 149 m3

Trang 7

Công suất khai thác:

- Công suất khai thác: Aq = 204.000 x 1,1 = 224.400 m3/năm

- Công suất của công đoạn xúc bốc, vận tải: 204.000 m3/năm

- Công suất cho công đoạn khoan: 224.400 m3/năm

- Sản lượng khai thác hàng năm của mỏ là 200.000 m3 đá nguyên khai/năm

- Khối lượng đá đưa về trạm nghiền sàng đá: 300.000 m3/năm

- Phương án sản phẩm tính chủ yếu nghiền lấy đá dăm 10 – 20 mm

Tuổi thọ của mỏ

Thời gian tồn tại của mỏ (tuổi thọ của mỏ) được xác định trên cơ sở trữ lượng đá công nghiệp trong toàn biên giới mỏ, công suất khai thác đá theo yêu cầu sản lượng hàng năm của trạm nghiền sàng đá, thời gian xây dựng cơ bản mỏ cũng như thời gian cần thiết thực hiện công tác đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường sau khai thác

Sản lượng khai thác đá : A = 200.000 m3đá/năm

Thời gian tồn tại của mỏ được tính theo công thức:

T1+ T2 + T3 = 30 năm

Trong đó:

T1 = 1 năm (thời gian xây dựng cơ bản)

T2 = Thời gian mỏ khai thác ổn định theo công suất thiết kế

T3 = 1 năm (thời gian phục hồi môi trường, môi sinh đóng cửa mỏ)

1.6 Công nghệ sản xuất, vận hành của cơ sở

- Áp dụng hệ thống khai thác khấu theo lớp bằng vận tải trực tiếp trên tầng Bạt ngọn

núi tới mức đủ kích thước làm việc cho thiết bị khoan, ủi Tiến hành phá đá nổ mìn tạomặt bằng khai thác đầu tiên (bãi xúc) Đá được làm tơi bằng phương pháp khoan nổ mìn Tại đây máy xúc chất tải cho ôtô vận tải về trạm nghiền sàng đá Hệ thống khai thác xác định cho phương án xây dựng mỏ là phù hợp và có tính khả thi cao, an toàn

Trang 8

- Công tác nghiền sàng, sử dụng trạm nghiền sàng công suất 120 m3 /h.

Bảng 1 Thông số chủ yếu của trạm nghiền sàng công suất 120m3/h

2 Máy nghiền má Kích thước 400 x 1080 mm 01

3 Máy nghiền đập búa Kích thước 900 x 1200 mm 01

1.7 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất của cơ sở

1.7.1 Máy móc, thiết bị

Các thiết bị chính sử dụng trong khai thác mỏ được liệt kê dưới bảng sau

Bảng 2 Danh mục các thiết bị khai thác

1.7.2 Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác

 Nhu cầu sử dụng điện

- Khoan trên mỏ: Tổng công suất: 6 KWh

Trang 9

- Trạm đập có công suất: 120 m3/h, công suất điện 252 KWh.

- Khu vực văn phòng: công suất 3KWh

- Xưởng sửa chữa: công suất: 30 KW

- Tổng lượng điện tiêu thụ giờ: 291 KWh.

- Tổng lượng điện thiêu thụ năm: 87.300 KW.

 Nhu cầu sử dụng nước

- Nước phục vụ cho sinh hoạt: Nước nước sinh hoạt được mua của nhà máy cấp nước tỉnh Hà Nam và vận chuyển đến tận chân công trình

Nhu cầu cấp nước được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước của Bộ xây dựng

(TCXDVN 33 - 2006): 0,2m3/người-ngày

58 người x 0,2m3/người-ngày = 11,6 m3/ngày

- Nước phục vụ sản xuất: Nguồn nước phục vụ sản xuất được lấy từ sông Đáy, chủ yếu dùng phun chống bụi Diện tích cần phun là 1ha, định mức 2,2 lít/m2

2.1 Các nguồn chất thải

2.1.1 Nước thải

a Nước thải sinh hoạt

Trang 10

Giai đoạn xây dựng cơ bản

Trong giai đoạn xây dựng cơ bản dự kiến số lượng công nhân phục vụ cho quá trình xây dựng là khoảng 20 người Nhu cầu cấp nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn cấp nước của Bộ Xây dựng (TCXDVN 33 - 2006) là 0,2m3/người-ngày Với định mức nước sinhhoạt sử dụng hàng ngày là 0,2m3/người-ngày thì lượng nước cấp sinh hoạt cần là: 20 x 0,2 = 4 m3/ngày, trong đó 80% lượng nước sẽ sinh ra lượng nước thải sinh hoạt Q = 4

x 80% = 3,2 m3/ngày Như vậy mỗi ngày tại khu mỏ sẽ sinh ra 3,2m3 nước thải sinh hoạt

Theo tính toán thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường qua nước thải sinh hoạt nếu không qua xử lýnhư sau:

Bảng 3 Khối lượng chất ô nhiễm sinh ra do mỗi người hàng ngày

Trang 11

Giai đoạn khai thác mỏ

Trong giai đoạn khai thác mỏ, số lượng công nhân phục vụ cho quá trình xây dựng là khoảng 58 người, gần gấp ba lần so với giai đoạn xây dựng cơ bản Nhu cầu cấp nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn cấp nước của Bộ Xây dựng (TCXDVN 33 - 2006) là

0,2m3/người-ngày Với định mức nước sinh hoạt sử dụng hàng ngày là 0,2m3ngày thì lượng nước cấp sinh hoạt cần là: 58 x 0,2 = 11,6 m3/ngày, trong đó 80% lượng nước sẽ sinh ra lượng nước thải sinh hoạt Q = 11,6 x 80% = 9,28 m3/ngày Như vậy mỗi ngày tại khu mỏ sẽ sinh ra 9,28 m3 nước thải sinh hoạt

/người-Theo tính toán thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường qua nước thải sinh hoạt nếu không qua xử lý

sẽ sinh những chất nhiễm như Nitơ, phốt pho, amoni, chất rắn lơ lửng, coliform

Như vậy, với số lượng khoảng 58 công nhân làm việc trong giai đoạn xây dựng thì tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của mỏ trong giai đoạn này sẽ là:

Bảng 5 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của mỏ trong giai đoạn xây dựng cơ bản

STT Chất ô nhiễm Khối lượng

Trang 12

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động vệ sinh cá nhân, sinh hoạt, toilet của công nhân viên làm việc trong mỏ có thể gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận bởi các chất hữu cơ ở dạng lơ lửng, hòa tan và các vi khuẩn như colifom nếu không được xử lý.+ Các hợp chất hữu cơ: Việc phân huỷ các hợp chất hữu cơ trong nước làm giảm lượng ôxy hoà tan trong nước dẫn đến đe doạ sự sống các loài tôm cá cũng như các loài thuỷ sinh khác.

+ Các chất dinh dưỡng như N, P: gây phú dưỡng nguồn nước dẫn đến hiện tượng

“nước nở hoa” làm lượng ôxy hoà tan trong hồ không ổn định, làm phát triển một số loài tảo có độc tố và xuất hiện quá trình phân huỷ yếm khí giải phóng ra H2S, CH4 và nhiều chất độc hại khác làm ảnh hưởng tới chất lượng nước và đời sống thuỷ sinh

b Nước mưa chảy tràn

Giai đoạn xây dựng cơ bản

Theo tính toán của thiết kế mỏ, lượng nước chảy tràn vào khu mỏ được xác định theo công thức sau:

Qm = F.K1.K2.Amax (m3

/ngày đêm)

Trong đó:

F- Diện tích lưu vực nước mưa chảy vào moong khai thác: 125.000m 2

A max : Luợng nước mưa lớn nhất chảy vào moong lấy theo lượng nước mưa ngày lớn nhất theo tháng trong năm và được lấy theo số liệu thống kê tại trạm Phủ Lý là 333,1

mm (22/9/1978).

K1- Hệ số nứt nẻ, đất đá nứt nẻ vừa, K1 = 0,8

K1- Hệ số địa hình, ít cây cối, địa hình dốc, K2 = 0,75

Kết quả tính toán như sau:

Qm = 125.000 m2 x 0,8 x 0,75 x 0,3331m/ngày = 24.983 m3/ngđ

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế thế giới thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường khoảng 0.5 - 1.5mg N/l, 0,004 - 0,03mgP/l, 10-20mg COD/l và 10 - 20 mg TSS/l Như vậy, nếu không có biện pháp xử lý thì lượng các chất ô nhiễm thải ra môi trường qua nước mưa chảy tràn với lưu lượng 24.983 m3/ngđ với nồng động các chất ô nhiễm trên sẽ gây ô nhiễm môi trường nước mặt khu vực

dự án

Giai đoạn khai thác mỏ

Lưu lượng nước mưa chảy tràn được tính toán tương tự như trong giai đoạn xây dựng

cơ bản, có lưu lượng lớn nhất là Qm = 125.000 m2 x 0,8 x 0,75 x 0,3331m/ngày =

Trang 13

24.983 m3/ngđ Lượng nước mưa mày chảy qua mong khai thác và khu chế biến kéo theo các chất ô nhiễm như bụi đất đá, rác thải sinh hoạt, kim loại, dẫu mỡ rơi rớt xuống hệ thống thoát nước khu vực.

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế thế giới thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường khoảng 0.5 - 1.5mg N/l, 0,004 - 0,03mgP/l, 10-20mg COD/l và 10 - 20 mg TSS/l

+ Đất đá, bụi kéo theo nước mưa chảy tràn làm tăng hàm lượng cặn lơ lửng và độ đục của nước, đồng thời gây bồi lấp nguồn nước tiếp nhận

+ Dầu mỡ rơi vãi trên bề mặt đất theo nước mưa chảy tràn đổ vào nguồn nước tiếp nhận có khả năng loang thành màng mỏng che phủ mặt thoáng của nước gây cản trở sựtrao đổi ôxy của nước, cản trở quá trình quang hợp của các loài thực vật trong nước, giảm khả năng thoát khí cacbonic và các khí độc khác ra khỏi nước dẫn đến là chết cácsinh vật ở vùng bị ô nhiễm và làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước…Một phần dầu mỡ tan trong nước hoặc tồn tại dưới dạng nhũ tương, cặn dầu khi lắng xuống

sẽ tích tụ trong bùn đáy ảnh hưởng đến các loài động vật đáy Dầu mỡ không những là hợp chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học mà còn chứa nhiều các hợp chất hữu cơ mạch vòng độc hại khác gây ô nhiễm môi trường nước, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống thuỷ sinh

2.1.2 Chất thải rắn thông thường

Giai đoạn xây dựng cơ bản

Trong quá trình xây dựng cơ bản, thi công san gạt mặt bằng, đào tuyến đường mở vỉa vận chuyển, bóc lớp phủ… toàn bộ lượng đất đá phát sinh (sau khi cân đối lượng đất

đá đào và đắp nền tại chỗ) sẽ được tận dụng toàn bộ để san nền cũng như làm tuyến bờbao xung quanh khu vực chứa sản phẩm và mặt bằng sân công nghiệp, và san nền cho các công trình xây dựng của các dự án khác

Do trong giai đoạn này khối lượng xây dựng nhỏ (chủ yếu là các khối nhà cấp IV và khối nhà tạm), vì vậy lượng phế liệu xây dựng cũng coi như không đáng kể

Thành phần đất đá thải của mỏ hầu hết chứa các thành phần vô cơ đơn giản nên có thể tận dụng hoàn toàn để san nền, đắp tuyến bờ bao quanh của các khu vực khác (sân công nghiệp, gia cố bãi chứa sản phẩm,…)

Giai đoạn khai thác mỏ

Do mỏ đá vôi Núi Hải Phú không đất phủ và đá cường độ thấp rất ít do đó không cần xây dựng bãi thải Tuy nhiên, trong quá trình nghiền sàng đá lượng bột bụi lẫn đất

Trang 14

chiếm khoảng 5% Công ty có phương án chế biến sử dụng vào các nhu cầu khác nhau của Công ty cũng như tiêu thụ.

Giai đoạn hoàn thổ và phục hồi môi trường

Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn hoàn thổ và phục hồi môi trường chủ yếu là chất thải rắn từ quá trình tháo dỡ các công trình trên mặt bằng sân công nghiệp, cụ thể:

Khối lượng cần tháo dỡ ước tính dưới bảng sau:

Bảng 7 Khối lượng và biện pháp thực hiện các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường khu chế biến và nhà văn phòng

STT Nội dung công việc ĐVT K lượng Biện pháp thi

1 Tháo dỡ các công trình trên mặt bằng

Xà gồ, vì kèo thép Kg 4.450 thủ công, máy

Nền móng bê tông cốt thép m3 49,5 thủ công, máy

Trang 15

Khối lượng hố phải đào Hố 53

Khối lượng đất màu phải bổ

Giai đoạn xây dựng cơ bản

Thảm thực vật bị chặt phá, phát quang từ các công việc bạt đỉnh số 1, số 2, xây dựng các tuyến đường vận chuyển và xây dựng bãi xúc, diện tích thảm thực vật bị cắt bỏ là 16.133m2 Trong diện tích khu vực Dự án, thảm thực vật rất nghèo nàn, chủ yếu là các loại cây bụi thấp và cây cỏ, không có giá trị kinh tế nên lượng thảm thực vật phát quang này được ủi xuống sườn, trở thành chất thải rắn Khối lượng thảm thực vật này

sẽ bị phân hủy, mục nát gây ô nhiễm môi trường

Giai đoạn xây dựng cơ bản

Với số lượng công nhân khoảng 20 người thì khối lượng chất thải rắn sinh hoạt có thể phát sinh khoảng 10 kg/ngày (tính toán theo định mức phát sinh 0,5kg/người/ngày) Loại chất thải này có thành phần chính gồm các chất hữu cơ (chiếm khoảng 70%), giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại, các vật dụng sinh hoạt hàng ngày bị hư hỏng,

… nếu không được thu gom xử lý thích hợp sẽ ảnh hưởng xấu tới môi trường sống, gây mất mỹ quan khu vực Rác thải hữu cơ khi phân huỷ sinh ra mùi hôi; các loại rác hữu cơ làm ô nhiễm đất, rác thải sinh hoạt là môi trường sống và phát triển của các loài ruồi muỗi, chuột bọ và vi khuẩn gây bệnh

Bảng 8 Thành phần rác thải sinh hoạt

Trang 16

Ngoài ra, môi trường đất có khả năng tích tụ các chất ô nhiễm cao, theo thời gian hàm lượng các chất ô nhiễm trong đất sẽ tăng dần Về lâu dài, nếu không có giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực một cách hữu hiệu thì chất lượng môi trường đất xung quanh

mỏ sẽ bị thoái hoá, ảnh hưởng đến sự phát triển của các loại cây trồng từ đó làm giảm năng suất cây trồng, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và đời sống nhân dân khu vực

2.1.3 Chất thải nguy hại

Giai đoạn khai thác mỏ

Chất thải rắn nguy hại phát sinh chủ yếu từ các hoạt động sửa chữa các phương tiện cơgiới, nhà kho cấp phát xăng dầu Theo dự kiến, công tác sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị sẽ được thực hiện với tần suất 04 lần/năm Số lượng dầu thải của từng loạiphương tiện máy móc được liệt kê dưới bảng sau:

Bảng 9 Lượng dầu thải phát sinh từ quá trình bảo dưỡng máy móc, phương tiện

(lít/1máy.1lần)

Lượng dầu thải phát sinh trung bình (l/năm)

Trang 17

- Chất thải nguy hại phát sinh từ khu vực văn phòng: bao gồm bóng đèn neon hỏng, pin, ácquy, Lượng phát sinh ước tính khoảng 130 - 150 kg/năm.

- Thành phần: Chủ yếu là dầu nhớt thải, giẻ lau có dính dầu mỡ, thùng chứa dầu mỡ,

ác quy, bóng đèn nê-on, linh kiện điện tử hư hỏng v.v

- Thời gian gây tác động: Loại chất thải chứa dầu mỡ phát sinh không thường xuyên, tuỳ thuộc vào thời gian sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị Tuy nhiên lượng dầu mỡ thải phát sinh trong suốt quá trình hoạt động của mỏ 28 năm

Các chất thải nguy hại này cần được thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý Nếu để phân tán ra môi trường sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường đất và nước

2.1.4 Khí thải

a Ô nhiễm bụi

Giai đoạn xây dựng cơ bản

Trong giai đoạn xây dựng cơ bản các hạng mục làm đường, bạt đỉnh, xây dựng bãi xúc

sẽ phát sinh bụi và phát tán ra môi trường từ các công việc san, gạt, đào đắp Tổng khối lượng đá san, gạt, đào, đắp của giai đoạn này là 261.145 m3, tương đương với 705.093 tấn (tỷ trọng đá vôi của mỏ khoảng 2,7 tấn/m3)

Theo WHO, tại các mỏ núi đá vôi cứ 1 tấn sản phẩm đá thì sinh ra 0,17 kg bụi từ công đoạn san, gạt, đào đắp và 0,18 kg từ công việc khoan và nổ mìn Theo đó, 196.116m3

đá sẽ sinh ra lượng bụi là: 705.093 x (0,17+0,18) = 246.782 kg bụi Với thời gian của giai đoạn xây dựng cơ bản là 1 năm, chế độ làm việc khoảng 300 ngày/năm, mỗi ngày làm việc 2 kíp, mỗi kíp có thời gian là 6h Do vậy, tải lượng bụi sinh ra trong 1 giờ là 246.782/(300 ngày x 2kíp x 6giờ) = 68,55 kg bụi/h

Như vậy trung bình trong 1 giờ khối lượng khoảng 68,55 kg bụi được sinh ra sẽ phát tán vào môi trường xung quanh gây ảnh hưởng đến môi trường khu dân cư thôn Hải Phú Ngoài ra còn tác động xấu đến môi trường sinh thái, tạo lên lớp phủ bụi trên bề mặt lá cây, giảm khả năng quang hợp của các hệ thực vật khu vực Dự án và lân cận

Giai đoạn khai thác mỏ

Tải lượng bụi trong mong khai thác và khu vực chế biến khoáng sản:

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ngân hàng Thế giới (WB), khai thác và chế biến khoáng sản (nghiền và sàng đá vôi), mỗi công đoạn sẽ phát sinh ra một lượng bụi nhất định Khi khai thác và chế biến 1 tấn thành phẩm đá vôi thì lượng bụi phát sinh từcác công đoạn như sau:

- 0,40 kg bụi/tấn (đá vôi) trong công đoạn nổ mìn khai thác;

Trang 18

- 0,17 kg bụi/tấn đá vôi trong công đoạn xúc bốc, vận chuyển đá nguyên liệu và sản phẩm;

- 0,14 kg bụi/ tấn đá vôi trong công đoạn nghiền, sàng đá vôi;

(Các hệ số phát thải này được trích dẫn từ phần mềm IPC - Integrated Pollution

Control, loại hình Khai thác các sản phẩm từ đá vôi - LimeStone Minning)

Theo thiết kế của mỏ, công suất khai thác là 224.400 m3/năm tương đương với

605.880 tấn (tỷ trọng đá vôi của mỏ khoảng 2,7 tấn/m3)

Với công suất khai thác như trên, lượng bụi sinh ra ở các công đoạn được tính toán dưới bảng sau:

Bảng 10 Tải lượng bụi trong khai thác và chế biến

ra thị trường, các xe vận chuyển hoạt động trên tuyến đường này phát sinh ra bụi gây ônhiễm dọc tuyến vận chuyển Tuyến đường vận chuyển nằm trên khu nguyên liệu của nhà máy gạch ngói thuộc công ty Bắc Hà do vậy không có dân sinh sống tại khu vực này, mặc dù vậy tác động này cũng cần có biện pháp giảm thiểu bụi

b Khí thải độc hại

Giai đoạn xây dựng cơ bản

Lượng khí thải sinh ra do nổ mìn, thực chất là quá trình ôxy hoá các chất cháy trong thành phần của thuốc nổ Giả thiết quá trình cháy nổ là một dãy phản ứng ôxy hoá hoàn toàn thì khí thải từ quá trình cháy nổ bao gồm khí CO2 và khí N2 tuy nhiên ta chỉ quan tâm đến khí CO2

Theo thiết kế cơ sở của Dự án, đá của mỏ là đá vôi có độ cứng trung bình f = 7- 8, thuộc loại khó nổ vừa, chỉ tiêu thuốc nổ chọn là 0,35kg/m3 đá Vậy với khối lượng đá cần đào trong giai đoạn xây dựng cơ bản khoảng 71.130 m3 thì lượng thuốc nổ cần dùng trong giai đoạn này là 24.886 kg

Trang 19

Theo quản lý môi trường ở ngành công nghiệp Khai khoáng và Năng lượng tại Úc:

"Nguyên lý và thực hành" thì lượng CO2 sinh ra khi nổ 1 kg thuốc nổ là 0,075kg Như vậy lượng CO2 sinh ra do nổ mìn trong giai đoạn xây dựng cơ bản là 1.866 kg

Khí thải phát sinh ra từ các phương tiện thi công chuyên chở nguyên vật liệu, đất đá, các máy san ủi, đào đắp, máy trộn bê tông tươi do quá trình đốt cháy nhiên liệu dầu diezel Thành phần chính của khí thải gồm: CO, SO2, NOx Ở nồng độ cao và không gian hẹp có khả năng gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người

Nhu cầu tiêu thụ dầu diesel cho các phương tiện vận chuyển, máy xúc cho quá trình xây dựng công trình cơ bản như sau: Nhu cầu sử dụng xe ô tô (với định mức tiêu hao nguyên liệu 16,5 kg/h.xe) là 3 xe, hoạt động 8h/ngày; Nhu cầu máy ủi (định mức tiêu hao nhiên liệu 19,1 kg/h) là 1 máy, hoạt động 8h/ngày; Nhu cầu máy khoan (định mức tiêu hao nguyên liệu 17,4kg/h) là 1 máy, hoạt động 5h/ngày và nhu cầu máy nén khí phục vụ máy khoan (định mức tiêu hao 6,96 kg/h) là 01 máy, hoạt động 5h/ngày Vậy lượng dầu diesel sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng là khoảng 60,35 tấn/năm.Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khi đốt cháy một tấn dầu diesel từ các phương tiện vận tải lớn sẽ đưa vào môi trường 4,3 kg bụi than, 20.S kg SO2 (S là % lưu huỳnh trong dầu, với dầu diesel S= 0,05%), 50 kg NOx, 20 kg CO, 16 kg VOC

Tổng tải lượng phát thải ô nhiễm được trình bày dưới bảng sau:

Bảng 11 Tải lượng khí thải trong giai đoạn xây dựng cơ bản

STT Nguồn thải Khí

thải

Hệ số ô nhiễm (kg/tấn)

Tổng tải lượng

ô nhiễm (kg)

Tải lượng ô nhiễm trong 1h (kg)

Giai đoạn khai thác mỏ

Lượng thuốc nổ dùng phá đá trong khai thác mỏ trong một năm tiêu thụ hết khoảng 82.467 kg

Trang 20

Theo quản lý môi trường ở ngành công nghiệp Khai khoáng và Năng lượng tại Úc:

"Nguyên lý và thực hành" thì lượng CO2 sinh ra khi nổ 1 kg thuốc nổ là 0,075kg Như vậy lượng CO2 sinh ra hàng năm sẽ là 82.467 x 0,075 = 6.185 kg

Sản phẩm khí độc, bụi tạo thành khí nổ hoà lẫn vào không khí, xâm nhập vào đất đá, chứa đầy các khe nứt và lỗ hổng trong đất đá có thể gây ngộ độc cho con người Khi

nổ mìn trên mỏ lộ thiên, đám mây bụi - khí bay cao đến 1.600m Mật độ CO ở phần trên của nó đạt 0,04% và NO2 là 0,07% (sau khi nổ 1,52 phút) Thời gian phân tán đám mây bụi, khí ra khỏi giới hạn công trường có thể kéo dài 30 phút Đối với con người nguy hiểm sau khi nổ là khí nổ thoát ra từ đất đá bị phá huỷ

Để ước tính tải lượng ô nhiễm, dùng phương pháp đánh giá nhanh dựa trên hệ số ô nhiễm khi đốt cháy các loại nhiên liệu khác nhau

Tải lượng ô nhiễm được xác định dựa theo công thức sau:

Q = B K

Trong đó:

Q: tải lượng ô nhiễm (kg) ;

B: Lượng nhiên liệu đốt (kg);

K: Hệ số ô nhiễm.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khi đốt cháy một tấn dầu diesel từ các phương tiện vận tải lớn sẽ đưa vào môi trường 4,3 kg bụi than, 20.S kg SO2 (S là % lưu huỳnh trong dầu, với dầu diesel S= 0,05%), 50 kg NOx, 20 kg CO, 16 kg VOC

Để đảm bảo các hoạt động của mỏ với công suất khai thác 224.400 m3/năm, khối lượng dầu diesel cần sử dụng trung bình trong một năm là 200 tấn

Như vậy tải lượng ô nhiễm sinh ra khi tiêu thụ 200 tấn dầu và 82.467 kg mìn được tínhtoán trong bảng dưới đây:

Bảng 12 Tải lượng ô nhiễm sinh ra do đốt nhiên liệu và nổ mìn trong 1 năm

Hệ số khí thải (kg/tấn)

Tải lượng ô nhiễm (kg)

Tải lượng ô nhiễm (mg/m.s)

Trang 21

5 VOC 16 3200 0,588

6 Nổ mìn (82,467

2.1.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung

Giai đoạn xây dựng cơ bản

Nguồn ồn phát sinh từ các phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu và các máy móc san gạt, bốc xúc, khối lượng nổ mìn ít, chủ yếu là nổ mìn để mở đường Trong giai đoạn này, thời gian hoạt động ngắn, mật độ xe đi lại không cao Nguồn ồn chủ yếu và

có cường độ lớn ở giai đoạn này là công tác nổ mìn Do vậy tác động này sẽ gây ảnh hưởng đến đời sống của cư dân thôn Hải Phú Ngoài ra, hoạt động nổ mìn còn tác động đến khu dân cư trong phạm vi ảnh hưởng do đá văng 150m đối với công trình và 300m và tác động do sóng đập không khí

Giai đoạn khai thác mỏ

Phát sinh chủ yếu từ khâu nổ mìn phá đá, khâu xúc bóc, vận chuyển và nghiền sàng Đây là nguồn ô nhiễm gây khó chịu cho dân cư trong vùng

Tiếng ồn do máy khoan phá đá:

- Kết quả đo đạc của Trung tâm công nghệ và Quản lý môi trường, tại khai trường khi

có máy khoan nô mìn hoạt động cho thấy cường độ tiếng ồn do máy khoan xoay đập thủy lực gây ra ở mức: 66,7 – 74,5dBA Tiếng ồn này làm ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân điều khiển máy do thường xuyên phải tiếp xúc

Trang 22

Trong kỹ thuật nổ mìn, cường độ rung động lòng đất phụ thuộc vào các yếu tố sau: loại chất nổ, chiều cao cột thuốc nổ, chiều cao cột búa, tần số nổ, khoảng thời gian ngưng nghỉ.

Chấn động do nổ mìn phá đá: Trong kỹ thuật nổ mìn, chỉ có khoảng 25% năng lượng được dùng để phá vỡ đá Phần năng lượng còn lại được phóng thích vào môi trường xung quanh dưới dạng sóng tức thời như các sóng chấn động, các sóng nén ép không khí, sóng âm thanh và lực đẩy trong cột đá, bụi khí Ảnh hưởng của sự nổ mìn trên mặtđất đối với những khu vực đông dân cư là một vấn đề cần phải chú ý vì chúng không chỉ gây thiệt hại đối với nội bộ mỏ mà còn gây ra những tác động bất lợi đối với cấu trúc khu mỏ và các công trình lân cận

2.2 Các tác động đối với môi trường và kinh tế xã hội

Giai đoạn xây dựng cơ bản

Tác động do ô nhiễm môi trường không khí: Trong giai đoạn xây dựng cơ bản lượng bụi phát sinh mỗi giờ là 68,55kg/h Đối với những ngày gió đông bắc, hướng di

chuyển bụi sẽ tác động trực tiếp đến khu dân cư

Tác động bởi tiếng ồn, khu dân cư nằm cách dự án 100m do vậy tiếng ồn của do nổ mìn phá đá và tiếng ồn của các máy móc hoạt động sẽ tác động đến đời sống khu dân

cư Ngoài ra công tác nổ mìn cũng là nguồn tác động lớn của Dự án vì có những hộ dân sinh sống trong phạm vi bán kính nguy hiểm khi nổ mìn

Giai đoạn khai thác mỏ

Các nguồn gây ô nhiễm có hoặc không liên quan đến chất thải đều có khả năng gây tácđộng xấu tới sức khoẻ cộng đồng Trong trường hợp phơi nhiễm, các tác động của mỏ

sẽ gây ra các hậu quả như sau:

- Bụi và khí độc hại có khả năng gây các bệnh về đường hô hấp như bụi phổi, viêm phổi, viêm phế quản, khí quản

- Các chất ô nhiễm và vi sinh vật gây bệnh trong nguồn nước có thể gây ngộ độc, các bệnh về mắt hoặc đường ruột

- Tiếng ồn do khoan nổ mìn và hoạt động của các máy móc gây khó chịu và ảnh hưởngđến sức khoẻ con người như gây nên các bệnh mãn tính như giảm thính lực, đau đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh

- Các hoạt động của dự án làm gia tăng mật độ giao thông trong khu vực ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ hệ thống đường xá, cầu cống

- Có thể gây mất an ninh trật tự khu vực, gây mâu thuẫn giữa người dân đang cư trú vànhững người mới đến

Ngày đăng: 02/03/2016, 18:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Khối lượng chất ô nhiễm sinh ra do mỗi người hàng ngày - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC HÀĐỀ ÁNBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾTCủa công ty cổ phần đầu tư và phát triển Bắc Hà
Bảng 3. Khối lượng chất ô nhiễm sinh ra do mỗi người hàng ngày (Trang 8)
Bảng 4. Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của mỏ trong giai đoạn xây  dựng cơ bản - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC HÀĐỀ ÁNBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾTCủa công ty cổ phần đầu tư và phát triển Bắc Hà
Bảng 4. Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của mỏ trong giai đoạn xây dựng cơ bản (Trang 8)
Bảng 10. Tải lượng bụi trong khai thác và chế biến - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC HÀĐỀ ÁNBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾTCủa công ty cổ phần đầu tư và phát triển Bắc Hà
Bảng 10. Tải lượng bụi trong khai thác và chế biến (Trang 16)
Bảng 12. Tải lượng ô nhiễm sinh ra do đốt nhiên liệu và nổ mìn trong 1 năm - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC HÀĐỀ ÁNBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾTCủa công ty cổ phần đầu tư và phát triển Bắc Hà
Bảng 12. Tải lượng ô nhiễm sinh ra do đốt nhiên liệu và nổ mìn trong 1 năm (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w