Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - Trên cơ sở những chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đang có những biến đổi sâu sắc, rõ rệt từ
cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, đời sống dân trí và kinh tế xã hội có những bước nhảy vọt Cơ chế thị trường đã và đang ngày càng tỏ
rõ tính hợp lý, tính hiệu quả cao với cơ chế quản lý cũ Sự nhạy bén trước những thông tin kinh tế đang từng bước mở cửa để giao lưu hàng hoá với một số nước bạn, đời sống của nhân dân đang bước sang một nền kinh tế hiện đại
Từ cơ chế đó, nó đòi hỏi bản thân các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới các thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại theo hướng đi tắt, đón đầu để trong một thời gian ngắn các doanh nghiệp đó có thể hội nhập với khu vực và thế giới Để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh găy gắt của nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải tổ chức, quản lý một cách có hiệu qủa các hoạt động sản xuất kinh doanh bằng nhiều công
cụ quản lý khác nhau Hay nói cách khác doanh nghiệp phải quản lý thật tốt các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Trong đó nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng giữ vai trò quyết định tới sản phẩm, nó là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là yếu tố cấu thành chủ yếu nên sản phẩm, hàng hoá Chính vì vậy, việc hạch toán nguyên vật liệu
có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác kế toán nói riêng và trong công tác quản lý doanh nghiệp nói chung
Vì vậy yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải quản lý và hạch toán đầy
đủ chính xác nguyên vật liệu, phải đảm bảo cả ba yếu tố cơ bản của công tác hạch toán là: chính xác, kịp thời và toàn diện
Việc hạch toán đầy đủ, chính xác có tác dụng quan trọng đến vệc tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Để tăng cường hạch toán kế toán đồng thời góp phần làm giảm chi phí nguyên vật liệu và hạ thấp giá thành tăng doanh số tiêu thụ Vì vậy phải quản lý nguyên vật liệu thật chặt chẽ, khong có sự thất thoát, lãng phí nhằm làm giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, hoàn thành được nhiệm vụ Nhà nước giao
Trong thời gian thực tập tại công ty, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của các
Trang 2anh, các chị trong phòng kế toán, các phòng ban khác và đặc biệt là sự hướng dẫn chu
đáo của giáo viên hướng dẫn Em đã mạnh dạn tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “ Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng số 3 Thanh Hóa” với mong muốn sau
khi nghiên cứu xong em sẽ hiểu sâu sắc hơn về kế toán nguyên vật liệu trong công ty
Nội dung chuyên đề của em gồm 3 chương:
Chương 1: Thực trạng chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong công trình
xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp xây lắp
Chương 2:Thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu trong công trình xây dựng
cơ bản tại công ty CP xây dựng số 3 Thanh Hóa
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
CP xây dựng số 3 Thanh Hóa.
Với thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế, chắc chắn em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy giáo, cô giáo.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn co giáo TS Lê Tú Oanh cùng phòng Kế toán Công ty CP Xây dựng số 3 Thanh Hoá giúp em hoàn thành đề tài này
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo T.S Lê Tú Oanh, cô đã tận
tình giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình làm đề tài nghiên cứu này Em xin gửi lời cảm
ơn đến nhà trường, đến Khoa Tài chính – Kế toán trường Đại học Điện Lực đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em được hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, các chị trong phòng Tài chính – Kế toán Công ty cổ phần xây dựng số 3 Thanh Hóa đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình em thực tập, tạo cơ hội cho em được quan sát thực tế công tác kế toán tại đơn vị
Tuy nhiên, đây là một đề tài khá khó, kho tàng kiến thức là vô cùng lớn, kinh nghiệm còn hạn chế, nên em không tránh khỏi những thiếu sót trong đề tài, kính mong Hội đồng ban giám khảo hãy nhận xét và góp ý cho những thiếu sót đó để em có thể có được những hiểu biết đúng đắn và sâu sắc hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn: T.S Lê Ttus Oanh.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Linh Trang.
Lớp D6-KT3 Trường Đại học Điện Lực.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, Ngày tháng năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện: Nguyên Linh Trang.
Lớp D6-KT3 Trường Đại học Điện Lực.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, Ngày tháng năm 2015
Giảng viên phản biện
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 6DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1 Thực trạng chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong công
trình xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp xây lắp
1.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ và phân loại kế toán nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL
- Giá trị sử dụng: Khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì nguyên vật liệu
đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác
1.1.1.3 Yêu cầu quản lý
- Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả vật liệu trong quá trình thu mua dự trữ bảo quản và sử dụng
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu chặt chẽ
và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu mua nhập, xuất, bảo quản sử dụng vật liệu
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê định kỳ nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
- Trên cơ sở những chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại từng thứ nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn tiến hành vào các sổ chi tiết và bảng tổng hợp
Trang 7- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán nguyên vật liệu Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao nguyên vật liệu Phát hiện và xử lý kịp thời nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quy định của nhà nước, lập báo cáo kế toán về nguyên vật liệu phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản
lý, điều hành phân tích kinh tế
1.1.3 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu
Có nhiều tiêu thức phân loại nguyên vật liệu nhưng thông thường kế toán sử dụng một số các tiêu thức sau để phân loại nguyên vật liệu:
- Nếu căn cứ theo tính năng sử dụng có thể chia nguyên vật liệu ra thành các nhóm: + Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm (Cũng có thể là bán thành phẩm mua ngoài) Ví dụ, đối với các doanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu chính là các sợi khác nhau là sản phẩm của các doanh nghiệp dệt Đường là thành phẩm của nhà máy đường nhưng là nguyên liệu chính của doanh nghiệp sản xuất kẹo… Vì vậy, khái niệm nguyên vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm nguyên, vật liệu chính, phụ Nguyên vật liêu chính cũng bao gồm
cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hàng hóa
Ví dụ: Các doanh nghiệp có thể mua các loại vải thô khác nhau về để nhuộm, in… nhằm cho ra đời các loại vải khác nhau đáp ứng nhu cầu sử dụng
+ Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làm tăng thêm chất lượng hoặc giá trị của sản phẩm
Ví dụ: Đối với doanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu phụ có thể là các loại chế phẩm màu khác nhau dùng để nhuộm sợi, làm tăng vẻ đẹp cho vài, đối với doanh nghiệp may thì vật liệu phụ là các loại keo dán khác nhau, các loại vải đắp khác nhau nhằm trang trí hoặc tăng thêm độ bền của quần áo
Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động
+ Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất
Trang 8Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu, ở thể rắn như các loại than đá, than bùn và ở thể khí như ga…
+ Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tài…
Ví dụ: như các loại ốc, đinh, vít, bulong để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị các loại vỏ, ruột xe khác nhau để thay thế cho các phương tiện vận tài…
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu, thiết bị dùng trong xây dựng cơ bản như: gạch, đá, cát, xi măng, sắt thép… Đối với thiết bị xây dựng cơ bản gồm
cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản như các loại thiết bị điện, các loại thiết bị vệ sinh
+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Ví dụ: Khi đưa vật liệu chính là vải vóc để cắt, may thành các loại quần áo khác nhau thì doanh nghiệp có thể thu hồi phế liệu là các loại vải vụn hoặc là các loại quần áo không đúng chất lượng, không đạt yêu cầu bị loại ra khỏi quá trình sản xuất Cách phân loại này chỉ mang tính tương đối, gắn liền với từng doanh nghiệp cụ thể có một số loại là vật liệu phụ, có khi là phế liệu của doanh nghiệp này nhưng lại là vật liệu chính hoặc thành phẩm của một quá trình sản xuất kinh doanh khác
- Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên vật liệu thành các nhóm khác như:
+ Nguyên, vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài mà có, thông thường mua của nhà cung cấp
+ Vật liệu tự chế biến là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng như là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm
+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất, cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công
+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bên liên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh
+ Nguyên, vật liệu được cấp là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quy định
1.1.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu
1.1.3.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên, vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, do đó kế toán nguyên, vật liệu phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể được thực hiện thấp hơn giá trị gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được
là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi
Trang 9phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ đúng Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tại Để có thể theo dõi sự biến động của nguyên, vật liệu và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế có liên quan đến nguyên, vật liệu, doanh nghiệp cần thực hiện việc tính giá nguyên, vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để thể hiện trị giá của nguyên, vật liệu nhập - xuất và tồn kho trong kỳ
Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá theo giá thực tế hoặc giá hạch toán Giá thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho được xác định tùy theo từng nguồn nhập, từng lần nhập cụ thể sau:
- Nguyên vật liệu mua ngoài:
Các khoản giảm trừ phát sinh khi mua NVL
+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT) theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi dự án thì giá trị nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)
+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế Thuế GTGT đầu vao khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản… được khấu trừ và hạch toán vào tài khoản 133
+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
Giá gốc = Giá mua + Thuế không hoàn lại (nếu có) + Chi phí mua hàng (nếu có) - Các
khoản giảm trừ (nếu có)
Chi phí chế biến
Trị giá thực tế vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giá thực tế của vật liệu xuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phí vận chuyển từ kho của doanh nghiệp đối với gia công, và từ nơi gia công về lại kho của doanh nghiệp
Trang 10Giá thực tế
nhập kho = Giá thực tế thuê ngoài gia công + Chi phí gia công + Chi phí vận chuyển
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần là giá thực
tế các bên tham gia góp vốn chấp nhận
1.1.3.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất thực tế nguyên vật liệu xuất dùng Vì nguyên vật liệu được nhập kho ở thời điểm khác nhau theo những nguồn nhập khác nhau và theo giá thực tế nhập kho khác nhau, nên doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá sau:
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từng loại nguyên, vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể Phương pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặt hàng có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Giá trị hàng xuất trong kỳ =
Số lượng hàng xuất
Đơn giá xuất tương ứng
- Phương pháp nhập sau - Xuất trước (LIFO)
Phương pháp nhập sau - xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ:
Giá thực tế NL-VL
công cụ xuất dùng
Số lượng vật liệu công cụ xuất dùng + Đơn giá bình quân
Đơn giá
bình
= Trị giá thực tế NL-VL, CCDC tồn kho đầu kỳ
+ Trị giá thực tế NL-VL, CCDC nhập kho trong kỳ
Trang 11quân Số lượng NL-VL, CCDC
tồn kho đầu kỳ + Số lượng NL-VL, CCDC nhập kho trong kỳ
Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc là thời điểm phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp Doanh nghiệp có quyền tự lựa chọn cho mình phương pháp tính giá thực tế xuất kho của nguyên, vật liệu sao cho phù hợp với doanh nghiệp
1.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.2.1 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng
1.2.1.1 Chứng từ
Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sử dụng rất nhiều loại chứng từ khác nhau Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập như phiếu nhập kho,… cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập, giao cho doanh nghiệp như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và có những chứng từ mang tính chất bắt buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… cũng có chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, … Tuy nhiên, cho dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanh nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu bao gồm:
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
- Chứng từ theo dõi quản lý
+ thẻ kho
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
1.2.1.2 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Trang 12- Bảng tổng họp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Thẻ kho (Sổ kho)
- Bảng kê nhập xuất (nếu có)
1.2.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.2.2.1 Phương pháp thẻ song song
Đặc điểm của phương pháp thẻ song song là sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhập chứng từ tại kho, kế toán tiến hành việc kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào sổ chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị
Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên các sổ chi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh lệch phải xử
lý kịp thời Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu
Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu được dùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “Nguyên, vật liệu” trên sổ cái
Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu nhưng cũng có nhược điểm là sự trùng lặp trong công việc Nhưng phương pháp này rất tiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính
* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
Thẻ kho Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sổ chi tiết vật liệu Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 13Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
1.2.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và trị giá Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào cuối tháng và mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các bảng kê nhập, xuất cả về số lượng và giá trị theo từng loại vật liệu
Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số lượng và giá trị từng loại nguyên vật liệu đã nhập, xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển
Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh lệch phải được xử lý kịp thời
Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến hành tính tổng trị giá nguyên vật liệu nhập - xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ, số liệu này dùng để đối chiếu trên TK 152 trong sổ cái
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu, nhưng vẫn có nhược điểm là tập trung công việc vào cuối tháng nhiều, ảnh hưởng đến tính kịp thời, đầy đủ và cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng khác nhau
* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Thẻ kho Chứng từ nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê nhập Bảng kê xuất
Trang 14Định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ và cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất), kế toán phản ánh số liệu vào bảng lũy kế nhập - xuất - tồn kho từng loại vật liệu
Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng và xác định số dư cuối tháng của từng loại vật liệu trên bảng lũy kế số lượng tồn kho trên sổ số dư phải khớp với trị giá tồn kho trên bảng lũy kế, số liệu tổng cộng trên bảng lũy kế dùng để đối chiếu với số liệu trên TK 152 trong sổ cái
Phương pháp sổ số dư thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công việc kế toán thủ công, hạn chế sự trùng lặp trong công việc giữa thủ kho và nhân viên kế toán
* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư
Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho
Trang 15Thẻ kho
Sổ số dư Bảng lũy kế nhập Bảng lũy kế xuất Bảng tổng hợp N-X-T Phiếu giao nhận chứng từ nhập Phiếu gia nhập chứng từ xuất
Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
Trang 161.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.3.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán
Trị giá hàng xuất kho trong kỳ
Cuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho và số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệch thì phải xử lý kịp thời
Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng các đơn vị sản xuất và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”
Phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho
* Nội dung kết cấu tài khoản 151:
Bên Nợ:
+ Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường
+ Kết chuyển giá trị thực tế hàng vật tư mua đang đi trên đường cuối kỳ
Bên Có:
+ Giá trị hàng hóa đã về nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng
Dư Nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ
- Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
Phản ánh số liệu có, tình hình tăng giảm các loại nguyên, vật liệu theo giá thực tế của doanh nghiệp
* Nội dung kết cấu
Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu nhập kho trong kỳ
Giá trị của nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê
Trang 17Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ
Bên Có: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu xuất kho
Giá trị thực tế nguyên, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá
Chiết khấu thương mại được hưởng
Nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ
Dư Nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ
* Nội dung kết cấu tài khoản 331
Bên Nợ: Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu,…
Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu
Số tiền người bán chấp nhận giảm giá cho số hàng đã giao theo hợp đồng
Trả lại số vật tư, hàng hóa cho người bán
Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được trừ vào số nợ phải trả cho người bán
Bên Có: Số tiền phải trả cho người bán…
Dư Nợ (nếu có): Số tiền tạm ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận hàng cuối
kỳ hoặc số trả lớn hơn số phải trả
Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán…
- Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ” Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấu trừ
Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331: “thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”
TK 1332: “Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định”
* Nội dung kết cấu tài khoản 133:
Bên Nợ: Số thuế GTGT được khấu trừ
Bên Có: Số thuế GTGT được khấu trừ
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại được giảm giá Bên Nợ: Số thuế GTGT còn được khấu trừ Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả
- Tài khoản 142 “Chi phí trả trước”
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh
Trang 18Bên Có: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hạch toán
Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
1.3.1.3.Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu.
* Kế toán nguyên vật liệu nhập kho
1) Mua nguyên vật liệu nhập kho
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152 Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112,141,331 Đã thanh toán tiền
Có TK 331 Chưa thanh toán tiền
Có TK 333 Thuế nhập khẩu (nếu có)
- Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 152 Tổng tiền thanh toán
Có Tk 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
3) Trường hợp nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho nhưng doanh nghiệp phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng phải trả lại cho người bán hoặc được giảm giá
Giảm giá: Nợ Tk 331,111,112 Số tiền được hưởng khi giảm giá
Trang 19Nợ TK 152
Có TK 154 Chi tiết gia công nguyên vật liệu 6) Nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác bằng nguyên vật liệu … nhận lại góp vốn liên doanh
Nợ TK 152
Có TK 411 Nhận vốn góp
Có Tk 222, 128 Nhận lại góp vốn7) Khi thanh toán tiền mua nguyên vật liệu được hưởng chiết khấu thanh toán (nếu có)
Nợ TK 331
Có TK 111,112 Số tiền thanh toán
Có TK 515 Số chiết khấu được hưởng 8) Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152 Giá có thuế nhập kho
Có TK 331 Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 20Nợ TK 152 Giá có thuế NK và thuế GTGT hàng NK
10) Đối với nguyên vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê:
- Nếu chưa xác định được nguyên nhân
Nợ TK 152 NVL thừa
Có TK 3381 Tài sản thừa chờ xử lý
Có quyết định xử lý:
Nợ Tk 3381 Tài sản thừa chờ xử lý
Có TK 711, 3388 Thu nhập khác, phải trả phải nộp khác
- Nếu hàng thừa so với hóa đơn thì ghi:
Nợ TK 002 Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
Khi trả lại nguyên, vật liệu cho đơn vị khác
Có TK 002
*Kế toán nguyên vật liệu xuất kho
1) Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng
Nợ TK 641,627,642 Dùng cho QLPX, BH, QLDN
Nợ TK 241 Dùng cho xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 154 Xuất gia công chế biến
Trang 21- Nếu giá được đánh giá lớn hơn giá thực tế của nguyên vật liệu đem góp
Nợ TK 128, 222 Giá do hợp đồng liên doanh đánh giá
- Nếu hao hụt trong định mức
1.3.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.3.2.1 Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp
Giá trị NVL,
CCDC xuất
dùng trong kỳ =
Giá trị NVL, CCDC tồn đầu
Giá trị NVL, CCDC nhập trong kỳ -
Giá trị NVL, CCDC xuất trong kỳ
Trang 22Phương pháp kiểm kê định kỳ thì mọi biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho mà được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng, tài khoản 611 “Mua hàng”
Phương pháp kiểm kê định kỳ áp dụng tại các doanh nghiệp có nhiều loại vật tư, hàng hóa với quy cách, mẫu mã đa dạng, giá trị thấp, được xuất dùng hay bán thường xuyên
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng: TK 611, Tk 511, 152, 111, 112, 131, 331,…
- Tài khoản 611 “Mua hàng”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa mua vào trong kỳ
* Nội dung, kết cấu tài khoản 611
Tài khoản chi phí, tài khoản trung gian không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ:
Bên Nợ: - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công cụ dụng
cụ tồn kho đầu kỳ
- Trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại
Bên Có: - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công cụ dụng
cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc trị giá thực tế hàng hóa xuất bán
- Trị giá thực tế của hàng hóa, nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá
Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:
Tk 6111: Mua nguyên, vật liệu
từ mua hàng, phiếu nhập kho:
Nợ TK 611 Trị giá thực tế hàng nhập kho
Nợ TK 133 Doanh nghiệp áp dụng thuế theo phương pháp khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331 tổng tiền thanh toán 3) Doanh nghiệp được cấp phát vốn, nhận góp vốn liên doanh bằng giá trị NVL
Trang 23Nợ TK 611 Trị giá NVL nhập kho
Có TK 4114) Nhập kho nguyên vật liệu do thu hồi góp vốn, căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu
do hội đồng liên doanh đánh giá:
Nợ TK 611
Có TK 222 Vốn góp liên doanh 5) Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê giá trị NVL tồn cuối kỳ
Nợ Tk 152
Có TK 611 Mua hàng 6) Giảm giá được hưởng, giá trị nguyên vật liệu trả lại người bán chấp nhận:
Nợ TK 621, 627, 641,642,241 Sử dụng trong sản xuất, kinh doanh
Các hình thức kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản
Trong các đơn vị xây lắp hệ thống sổ sách thường dùng gồm có :
• sổ nhật ký chung
• nhật ký – sổ cái
• chứng từ – ghi sổ
• nhật ký chứng từ
• hệ thống kế toán trên máy vi tính
1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung
Trang 24Sổ kế toán của hình thức này bao gồm: sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết
Sổ ,thẻ KT chi tiếtNhật ký
Nhật ký chung
Sổ cái TK Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số p.sinh
Báo cáo
kế toán
Báo cáo tài chính
Trang 25Nếu DN áp dụng hình thức kế toán sổ cái thì sử dụng các tài khoản là: Nhật ký sổ cái; các sổ , thẻ kế toán chi tiết
từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiếtNhật kí – Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 26Hình thức chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; sổ cái, các sổ kế toán chi tiết.
Trang 27Đối chiếu, kiểm tra
Hệ thống kế toán trên máy tính:
Chứng từ gốc vàCác bảng phân bổ
Nhật kíChứng từ
Bảng tổng hợpChi tiết
Sổ Cái TK
Báo cáo tài chính
Trang 28Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn cần thiết phải giống mẫu sổ kế toán ghi bằng
tay
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 29Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
1.5 So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam và kế toán Quốc tế về nguyên vật liệu 1.5.1 So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quôc tế về việc áp dụng các quy định
chung
- Việt Nam (VAS): Các quy định chung được xây dựng thành một chuẩn mực.Trường hợp
có sự xung đột giữa các chuẩn mực cụ thể và chuẩn mực chung thì áp dụng theo chuẩn mực cụ thể Trường hợp chuẩn mực kế toán cụ thể chưa quy định thì thực hiện theo
Chuẩn mực chung
- Quốc tế (IAS): Các quy định chung không xây dựng thành một chuẩn mực Trong một
số trường hợp, khi có sự xung đột giữa các chuẩn mực cụ thể và quy định chung thì thực hiện theo các chuẩn mực cụ thể
1.5.2 So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam ( VAS 02) và chuẩn mực kế toán quốc
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hoá mua về để bán như: các hàng hoá
do một đại lý mua về để bán hoặc đất đai và các tài sản khác được giữa để bán;
-Thành phẩm tồn kho hoặc sản phẩm dở dang;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho phục vụ quá trình sản xuất;
- Chi phí dịch vụ dở dang
Trang 302) Giá gốc hàng
tồn kho
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại, không bao gồm các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái
3) Phương pháp
xác định giá trị
hàng tồn kho
Không đề cập vấn đề này
Phương pháp giá đích danh hoặc giá bán lẻ có thể được sử dụng nếu kết quả không chênh lệch với giá thực tế
4) Phương pháp
tính giá hàng
tồn kho
Cho phép sử dụng phương pháp nhập sau, xuất trước
Không cho phép áp dụng phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
5) Ghi giảm giá
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm
Không cho phép ghi giảm giá gốc hàng tồn kho đối với một nhóm các hàng hoá
Việc gia giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho (trong một số trường hợp, có thể thực hiện đối với một nhóm các hàng hoá có liên quan)
Các chính sách kế toán áp dụng bao gồm cả phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;
- Việc phân loại phù hợp với doanh nghiệp;
- Giá trị có thể thực hiện được, giá trị
dự phòng giảm giá hàng tồn kho và giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Giá trị hàng tồn kho được cầm cố
Trang 31đảm bảo cho các khoản nợ phải trả;
- Giá trị hàng tồn kho được ghi nhận
là chi phí trong kỳ hoặc chi phí hoạt động được trình bày theo tính chất của chi phí Nếu doanh nghiệp trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức năng của chi phí thì doanh nghiệp cần trình bày tổng số chi phí hoạt động theo chức năng của chi phí, tương ứng với doanh thu trong kỳ
CHƯƠNG 2Thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu trong công trình xây dựng cơ
bản tại công ty CP xây dựng số 3 Thanh Hóa2.1 Tổng quan về Công ty CP Xây dựng số 3 Thanh Hoá
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Xây dựng số 3 Thanh Hoá
Năm 1975, sau khi hoàn giải phóng miền nam thống nhất đất nước, nền kinh tế nước ta vô cùng lạc hậu về mọi mặt Một trong những hậu quả mà chiến tranh để lại là một cơ sở hạ tầng thấp kém, các công trình công cộng và tư nhân, như nhà xưởng, giao thông liên lạc… hoặc đổ nát hoặc không còn phù hợp cho tiến trình cải cách nền kinh tế của chính phủ Vì vậy nhu cầu XDCB, phát triển cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân
là rất cấp bách
Hoà chung vào tiến trình CNH-HĐH đất nước, cải cách nền KTQD, đưa đất nước khỏi đói nghèo và lạc hậu, mà trọng tâm trước mắt là phát triển cơ sở hạ tầng, UBND tỉnh Thanh hoá ký quyết định số 2071/TC-UBTH ngày 19/12/1975 thành lập Công ty xây dựng số 3 Thanh hoá, đặt trụ sở tại thị xã Bỉm sơn-tỉnh Thanh Hoá
Sau khi đi vào hoạt động Công ty đã thực sự thể hiện rõ vai trò quan trọng của mình đối với mục tiêu đưa ra của UBND tỉnh về xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH do những yêu cầu thay đổi và cải cách, ngày 21/11/1992 UBND tỉnh Thanh
Trang 32hoá ra quyết định thành lập lại doanh nghiệp nhà nước số 1435/TC-UBTH, và đến ngày 4/5/2001 chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định di chuyển trụ sở làm việc của công ty XD số
3 Thanh hoá về thành phố Thanh hoá số 1054/QĐ-UB
Tuy nhiên, theo xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước ở nước ta, cơ chế bao cấp của nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước đã không còn phù hợp với tình hình mới Vì vậy, ngày 11/03/2004 UBND tỉnh Thanh hoá ký
QĐ số 689/QĐ-CT về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá và chuyển Công ty xây dựng số 3 Thanh hoá thành Công ty cổ phần xây dựng số 3 Thanh hoá, với đăng ký kinh doanh số 2603000161 ngày 27/04/2004 do sở kế hoạch và đầu tư Thanh hoá cấp, nội dung như sau:
− Tên công ty: Công ty CP xây dựng số 3 Thanh Hóa
− Tên giao dịch bằng tiếng anh: Thanh hoa construction joint stock company No 3
− Địa chỉ trụ sở chính: Đại lộ Lê Lợi-Phường Đông Hương-TP Thanh Hóa
− Mã số thuế: 2800803803
− Ngày thành lập: 01/07/2004
− Điện thoại: 0373852425
− Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Lê Văn Tiến
− Vốn điều lệ : 5.700.000 VNĐ ( Năm tỷ, bảy trăm triệu đồng chẵn)
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nhưng với những chuyển đổi mạnh mẽ, sự lãnh đạo tài tình của ban lãnh đạo Công ty và sự đoàn kết thông nhất từ trên xuống dưới trong nội bộ Công ty Công ty cổ phần xây dựng số 3 Thanh Hoá đang chứng tỏ mình luôn là lá cờ đầu trong ngành xây dựng tỉnh nhà
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần XD số 3- Thanh Hoá là một đơn vị kinh doanh XD nó bao gồm đầy
đủ các đặc thù của ngành XDCB đó là sản xuất phân tán, địa bàn của công ty rộng khắp
Trang 33trên cả nước , sản phẩm của công ty cũng rất đa dạng như : Công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình giao thông thuỷ lợi…( công trình cơ sở hạ tầng trường Hồng Đức, hệ thống trạm bơm kinh tế hà tĩnh… )
2.1.3 Đặc điểm về vốn kinh doanh
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã phát sinh các quan hệ kinh
tế rất phong phú đa rạng, trong các quan hệ kinh tế đó công ty có thể vừa là chủ nợ vừa là khách nợ Các khoản nựo mà công ty chiếm dụng của các đơn vị , các tổ chức kinh tế xã hội , cá nhân là khoản nợ phải trả, khoản này cùng với nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH) tạo nên toàn bộ tài snả của công ty NVCSH trong công ty là số vốn do các cổ đông đóng góp ban đầu khi thanh lập và được bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh theo qui định hiện hành Đây là nguồn chủ yếu tạo nên tài snả của công ty NVCSH bao gồm : nguồn vốn kinh doanh, cổ phiếu mau lại , lợi nhuận tích luỹ, các khoản thặng dư vốn do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá , chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá chưa sử lý, lợi nhuận chưa phân phối và các quỷ của doanh nghiệp
• Nợ phải trả : là các khoản nựo phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà công ty phải trả cho các đơn vị , các tổ chức kinh tế xã hội hoặc cá nhân như phải trả tiền vay, phải trả cho người bán, phải trả phải nộp cho Nhf nước, phả trả cho công nhân viên, phải trả cho các cổ đông và các khoản ohải trả khác
Bảng theo dõi tình hình nợ phải trả của công ty năm 2014:
2.1.4 Tình hình lao động và tổ chức bộ máy
1.1.4.1 Tình hình lao động
Cùng với vốn, lao động là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nó là nguyên nhân chính dẫn đến thành công hay thất bại của công ty Lao động của công ty là một đội ngũ có tay nghề kỹ thuật cao
1.1.4.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Xây dựng số 3 Thanh Hóa