Nguồn của Luật Hành Chính *Khái niệm: nguồn của luật hành chính là những văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và dưới hình thứcnhất định, có
Trang 1Vấn đề 1 Quản lí và quản lí nhà nước
1.1 Khái niệm quản lí, quản lí nhà nước và quản lí hành chính nhà nước
Tiêu
chí
Qu n líản lí Qu n lí nản lí hà nướcc Qu n lí hành chính nhàản lí
nướccKhái
ni mệm
Là đi u hành, ch đ o hđều hành, chỉ đạo hđ ỉ đạo hđ ạo hđ
chung of con ng, ph iối
h p vs các ho t đ ngợp vs các hoạt động ạo hđ ộng
riêng l of cá nhân t oẻ of cá nhân tạo ạo hđ
thành 1 hđ chung th ngối
nh t of c t p th vàất of cả tập thể và ản lí ập thể và ể và
hướcng hđ chug đó theo
nh ng phững phương hướng ương hướngng hướcng
th ng nh t nh m đ tối ất of cả tập thể và ằm đạt ạo hđ
đượp vs các hoạt độngc m c tiêu đã đ nhục tiêu đã định ịnh
trc
Qu n lí nn là ho t đ ng ofản lí ạo hđ ộngnhà nướcc trên các lĩnh v cực
l p pháp, hành pháp, tập thể và ưpháp nh m th c hi nằm đạt ực ệm
ch c năng đ i n i và đ iức năng đối nội và đối ối ộng ối
Là các cá nhân, t ch cổ chức ức năng đối nội và đối
(ph i là nh ng đ i di nản lí ững phương hướng ạo hđ ệm
có quy n uy)ều hành, chỉ đạo hđ
Là cá nhân, t ch c magổ chức ức năng đối nội và đốiq.l c nn trong qtrinh tácực
đ ng t i các đ.tộng ớc ượp vs các hoạt độngng qu nản lílí
Là các c quan nhà nơng hướng ướcc,các cán b nhà nộng ướcc có
th m quy n, các t ch cẩm quyền, các tổ chức ều hành, chỉ đạo hđ ổ chức ức năng đối nội và đối
xã h i cà cá nhân động ượp vs các hoạt độngcnhà nướcc trao quy nều hành, chỉ đạo hđ
qu n lý hành chínhản lí nhà
nước trong 1 s trg h pc ối ợp vs các hoạt động
c th ục tiêu đã định ể vàKhách
Tính ch p hành ấp hành th hi n ch b o đ m th c hi n th c t các văn b nể và ệm ở chỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản ỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản ản lí ản lí ực ệm ực ế các văn bản ản lí
pháp lu t c a c quan quy n l c nhà nập thể và ủ ơng hướng ều hành, chỉ đạo hđ ực ướcc đượp vs các hoạt độngc ti n hành trên c s phápế các văn bản ơng hướng ở chỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản
lu t ập thể và
Tính ch t đi u hành ấp hành ều hành đ đ m b o cho các văn b n pháp lu t các c quanể và ản lí ản lí ản lí ập thể và ơng hướng
quy n l c nhà nều hành, chỉ đạo hđ ực ướcc đượp vs các hoạt độngc th c thi.Trong th c t các ch th c a qu n lýực ực ế các văn bản ủ ể và ủ ản lí
nhà nướcc ti n hành ho t đ ng t ch c và ho t đ ng tr c ti p đ i v i cácế các văn bản ạo hđ ộng ổ chức ức năng đối nội và đối ạo hđ ộng ực ế các văn bản ối ớc
đ i tối ượp vs các hoạt độngng qu n lý.ản lí
C quan hành chính nhà nơng hướng ướcc ban hành m nh l nh c th b t bu c cácệm ệm ục tiêu đã định ể và ắt buộc các ộng
đ i tối ượp vs các hoạt độngng qu n lý ph i th c hi n Nh v y các ch th qu n lý hành chínhản lí ản lí ực ệm ư ập thể và ủ ể và ản lí
nhà nước ử dụng quyền lực nhà nước điều khiển hoạt động của ục tiêu đã địnhc s d ng quy n l c nhà nều hành, chỉ đạo hđ ực ướcc đi u khi n ho t đ ng c a ều hành, chỉ đạo hđ ể và ạo hđ ộng ủ các đ iối
Trang 2tượp vs các hoạt độngng qu n lý Ho t đ ng đi u hành là n i dung c b n c a ho t đ ng ch pản lí ạo hđ ộng ều hành, chỉ đạo hđ ộng ơng hướng ản lí ủ ạo hđ ộng ất of cả tập thể vàhành quy n l c nhà nều hành, chỉ đạo hđ ực ướcc.
“So sánh qu n lý nhà n ản lý nhà nước với quản lý” ước với quản lý” c v i qu n lý” ớc với quản lý” ản lý nhà nước với quản lý”.
Qu n lý nhà nản lí ướcc là ho t đ ng c a nhà nạo hđ ộng ủ ướcc trên các lĩnh v c l pực ập thể vàpháp, hành pháp và t pháp nh m th c hi n ch c năng đ i n i và đ iư ằm đạt ực ệm ức năng đối nội và đối ối ộng ốingo i c a nhà nạo hđ ủ ướcc
Nói cách khác qu n lý nhà nản lí ướcc là s tác đ ng c a các ch th mangực ộng ủ ủ ể vàquy n l c nhà nều hành, chỉ đạo hđ ực ướcc ch y u b ng pháp lu t t i đ i tủ ế các văn bản ằm đạt ập thể và ớc ối ượp vs các hoạt độngng qu n lý nh mản lí ằm đạt
th c hi n ch c năng đ i n i và ch c năng đ i ngo i c a nhà nực ệm ức năng đối nội và đối ối ộng ức năng đối nội và đối ối ạo hđ ủ ướcc
T khái ni m này, căn c vào ph m vi, vào ch th và khách th c aệm ức năng đối nội và đối ạo hđ ủ ể và ể và ủ
ho t đ ng c a qu n lý nhà nạo hđ ộng ủ ản lí ướcc nói riêng cũng nh ho t đ ng qu n lý nóiư ạo hđ ộng ản líchung ta có th d dàng phân bi t, hãy so sánh s gi ng và khác nhau gi aể và ễ dàng phân biệt, hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa ệm ực ối ững phương hướng
2 ho t đ ng này:ạo hđ ộng
N u qu n lý ( xã h i ) ếu quản lý ( xã hội ) ản lý nhà nước với quản lý” ội ) Thì qu n lý nhà n ản lý nhà nước với quản lý” ước với quản lý” c
a/ Khái ni m: Có th di n đ tệm ể và ễ dàng phân biệt, hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa ạo hđ
b ng công th c sau: qu n lý = chằm đạt ức năng đối nội và đối ản lí ỉ đạo hđ
đ o:ạo hđ
+ H th ng, quá trình ệm ối
+ quy lu t, đ nh lu t ập thể và ịnh ập thể và
+ Phương hướngng hướcng c thục tiêu đã định ể và
đ cho h th ng hay quá trình yể và ệm ối ất of cả tập thể và
v n đ ng theo m t trình t nh tập thể và ộng ộng ực ất of cả tập thể và
đ nh ịnh
b/ ph m vi c a qu n lý (xã h i):ạo hđ ủ ản lí ộng
bao hàm r t r ng trên t t c m iất of cả tập thể và ộng ất of cả tập thể và ản lí ọai
lĩnh v c, m i ho t đ ng c a đ iực ọai ạo hđ ộng ủ ời
s ng gia đình, qu n lý tôn giáo,ối ản lí
qu n lý chính tr đ o đ c ản lí ịnh ạo hđ ức năng đối nội và đối
c/ Ch th qu n lý: r t r ng.ủ ể và ản lí ất of cả tập thể và ộng
- Con ngườii là ch th qu n lý xãủ ể và ản lí
h i.ộng
- Các c quan nhà nơng hướng ướcc
- Cá nhân đượp vs các hoạt độngc trao quy n ho cều hành, chỉ đạo hđ ặc
không đượp vs các hoạt độngc trao quy n.ều hành, chỉ đạo hđ
a/ Khái ni m: Có th bi u đ t nh sau:ệm ể và ể và ạo hđ ư
qu n lý nhà nản lí ướcc = ho t đ ng:ạo hđ ộng + l p pháp ập thể và
+ Hành pháp + t pháp ư
Đ th c hi n ch c năng đ i n i và đ iể và ực ệm ức năng đối nội và đối ối ộng ốingo i c a nhà nạo hđ ủ ướcc
b/ Ph m vi c a qu n lý nhà nạo hđ ủ ản lí ướcc: Chỉ đạo hđtrong 3 lĩnh v c l p pháp, hành pháp,ực ập thể và
Trang 3d/ Khách th c a qu n lý: Đó làể và ủ ản lí
tr t t qu n lý nói chung đập thể và ực ản lí ượp vs các hoạt độngc xá
đ nh b i các quy ph m trong đ oịnh ở chỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản ạo hđ ạo hđ
đ c chính tr , tôn giáo, phápức năng đối nội và đối ịnh
đ ng qu n lý khácộng ản lí
“So sánh gi a qu n lý hành chính nhà n ữa quản lý hành chính nhà nước và quản lý nhà nước” ản lý nhà nước với quản lý” ước với quản lý” c và qu n lý nhà n ản lý nhà nước với quản lý” ước với quản lý” c”
Xu t phát t khái ni m qu n lý nhà nất of cả tập thể và ệm ản lí ướcc là ho t đ ng c a nhà nạo hđ ộng ủ ướcctrên các lĩnh v c l p pháp, hành pháp t pháp nh m th c hi n ch c năngực ập thể và ư ằm đạt ực ệm ức năng đối nội và đối
đ i ngo i c a nhà nối ạo hđ ủ ướcc, ta th y gi a 2 ho t đ ng qu n lý nhà nất of cả tập thể và ững phương hướng ạo hđ ộng ản lí ướcc nóichung và qu n lý hành chính nói riêng (t c là qu n lý nhà nản lí ức năng đối nội và đối ản lí ướcc ch trongỉ đạo hđlĩnh v c hành pháp đó là ho t đ ng ch đ o th c hi n pháp lu t g i làực ạo hđ ộng ỉ đạo hđ ạo hđ ực ệm ập thể và ọai
qu n lý hành chính nhà nản lí ướcc) Có nh ng đi m riêng sau:ững phương hướng ể và
Qu n lý nhà n ản lý nhà nước với quản lý” ước với quản lý” c Qu n lý hành chính nhà n ản lý nhà nước với quản lý” ước với quản lý” c
* Khái ni m: r ng h n ệm ộng ơng hướng
Qu n lý nhà nản lí ướcc = ch đ o ho tỉ đạo hđ ạo hđ ạo hđ
đ ng ộng
+ l p pháp ập thể và
+ Hành pháp
+ T phápư
Đ th c hi n ch c năng đ i n i vàể và ực ệm ức năng đối nội và đối ối ộng
đ i ngo i c a nhà nối ạo hđ ủ ướcc
* Ch th : ủ ể và
- Nhà nướcc và các c quan nhà nơng hướng ướcc
- Các t ch c xã h i và cá nhân\ổ chức ức năng đối nội và đối ộng
đượp vs các hoạt độngc trao quy n l c nhà nều hành, chỉ đạo hđ ực ướcc, nhân
danh nhà nướcc
* Khách th :ể và
Tr t t qu n lý nhà nập thể và ực ản lí ướcc m i đớc ượp vs các hoạt độngc
* Khái ni m: H p h n ệm ẹp hơn ơng hướng
* ch th : ủ ể và
- C quan hành chính nhà nơng hướng ướcc
- Cán b nhà nộng ướcc có th m quy n.ẩm quyền, các tổ chức ều hành, chỉ đạo hđ
*Khách th :ể và
Đ m b o ho t đ ng ch p hành,ản lí ản lí ạo hđ ộng ất of cả tập thể và
Trang 4xác đ nh b i quy ph m pháp lu t ịnh ở chỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản ạo hđ ập thể và đi u hành trên c s pháp lu t đều hành, chỉ đạo hđ ơng hướng ở chỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản ập thể và ể và
ch đ o th c hi n pháp lu t ỉ đạo hđ ạo hđ ực ệm ập thể và
*Tóm l i: ại: Ho t đ ng qu n lý hành chính nhà nạo hđ ộng ản lí ướcc (t c là ho t đ ngức năng đối nội và đối ạo hđ ộnghành pháp b ng ch đ o t ch c th c hi n pháp lu t trên c s pháp lu t)ằm đạt ỉ đạo hđ ạo hđ ổ chức ức năng đối nội và đối ực ệm ập thể và ơng hướng ở chỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản ập thể và
là m t ho t đ ng r ng l n thộng ạo hđ ộng ộng ớc ườing xuyên quan tr ng trong qu n lý nhàọai ản lí
nướcc nh ng n m trong khuôn kh c a nhà nư ằm đạt ổ chức ủ ướcc
II.Đ i t ối tượng đ ượng đ ng đ i u ều hành ch nh ỉnh c a ủa lu t hành chính: ật hành chính:
Khái ni m: ệm: Là nh ng quan h xã h i phát sinh trong quá trình đi u hànhững phương hướng ệm ộng ều hành, chỉ đạo hđ
qu n lý nhà nản lí ướcc bao g m 3 đ i tồm 3 đối tượng: ối ượp vs các hoạt độngng:
- Nhóm 1: Bao g m nh ng quan h xã h i phát sinh trong quá trìnhồm 3 đối tượng: ững phương hướng ệm ộngcác c quan hành chính nhà nơng hướng ướcc th c hi n ch p hành đi u hành bao g m:ực ệm ất of cả tập thể và ều hành, chỉ đạo hđ ồm 3 đối tượng:
1 Quan h gi a c quan hành chính nhà nệm ững phương hướng ơng hướng ướcc c p trên v i c quanất of cả tập thể và ớc ơng hướngnhà nước ất of cả tập thể vàc c p dước theo h th ng d c.i ệm ối ọai
2 Quan h gi a c quan hành chính nhà nệm ững phương hướng ơng hướng ướcc có th m quy n chungẩm quyền, các tổ chức ều hành, chỉ đạo hđ
v i c quan hành chính nhà nớc ơng hướng ướcc có th m quy n chuyên môn cung c p.ẩm quyền, các tổ chức ều hành, chỉ đạo hđ ất of cả tập thể và
3 Quan h gi a c quan hành chính có th m quy n chuyên môn c pệm ững phương hướng ơng hướng ẩm quyền, các tổ chức ều hành, chỉ đạo hđ ất of cả tập thể vàtrên v i c quan hành chính có th m quy n chuyên môn c p dớc ơng hướng ẩm quyền, các tổ chức ều hành, chỉ đạo hđ ất of cả tập thể và ướci tr cực
ti p.ế các văn bản
4 Quan h gi a các c quan hành chính nhà nệm ững phương hướng ơng hướng ướcc có th m quy nẩm quyền, các tổ chức ều hành, chỉ đạo hđchuyên môn cùng c p v i nhau nh ng đất of cả tập thể và ớc ư ượp vs các hoạt độngc pháp lu t quy đ nh c quanập thể và ịnh ơng hướngnày có th m quy n nh t đ nh đ i v i c quan kia Trong quan h này chẩm quyền, các tổ chức ều hành, chỉ đạo hđ ất of cả tập thể và ịnh ối ớc ơng hướng ệm ủ
th qu n lý thể và ản lí ườing là c quan có ch c năng chuyên môn t ng h p ơng hướng ức năng đối nội và đối ổ chức ợp vs các hoạt động
5 Quan h gi a c quan hành chính nhà nệm ững phương hướng ơng hướng ước ở chỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản ịnhc đ a phương hướngng v i cácớc
đ n v tr c thu c trung ơng hướng ịnh ực ộng ương hướngng đóng t i đ a phạo hđ ịnh ương hướngng đó
6 Quan h gi a c quan hành chính nhà nệm ững phương hướng ơng hướng ướcc v i các đ n v c sớc ơng hướng ịnh ơng hướng ở chỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản
tr c thu c ực ộng
7 Quan h gi a c quan nhà nệm ững phương hướng ơng hướng ướcc v i các đ n v kinh t thu c cácớc ơng hướng ịnh ế các văn bản ộngthành ph n kinh t ngoài qu c doanh.ần lớn các công việc của xã hội do ế các văn bản ối
8 Quan h gi a c quan hành chính nhà nệm ững phương hướng ơng hướng ướcc v i các t ch c xã h i.ớc ổ chức ức năng đối nội và đối ộng
9 Quan h gi a c quan hành chính nhà nệm ững phương hướng ơng hướng ướcc v i công dân ngớc ườii
nướcc ngoài, ngườii không có qu c t ch làm ăn sinh s ng Vi t Nam.ối ịnh ối ở chỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản ệm
- Nhóm II: Bao g m nh ng quan h xã h i hình thành trong quáồm 3 đối tượng: ững phương hướng ệm ộngtrình các c quan xây d ng và c ng c ch đ công tác n i b c quan,ơng hướng ực ủ ối ế các văn bản ộng ộng ộng ơng hướng
nh m n đ nh v m t t ch c đ hoàn thành ch c năng và nhi m v c aằm đạt ổ chức ịnh ều hành, chỉ đạo hđ ặc ổ chức ức năng đối nội và đối ể và ức năng đối nội và đối ệm ục tiêu đã định ủmình
Trang 5-Nhóm III: Bao g m nh ng quan h xã h i hình thành trong quáồm 3 đối tượng: ững phương hướng ệm ộngtrình cá nhân, ho c t ch c đặc ổ chức ức năng đối nội và đối ượp vs các hoạt độngc nhà nướcc trao quy n qu n lý hành chínhều hành, chỉ đạo hđ ản línhà nướcc trong m t s trộng ối ườing h p c th do pháp lu t quy đ nh.ợp vs các hoạt động ục tiêu đã định ể và ập thể và ịnh
Trong các nhóm đ i tối ượp vs các hoạt độngng đi u ch nh c a lu t hành chính thì nhómều hành, chỉ đạo hđ ỉ đạo hđ ủ ập thể và
1 là quan tr ng c b n nh t vì nó là nhóm quan h phát sinh trong quáọai ơng hướng ản lí ất of cả tập thể và ệmtrình t ch c, ch đ o th c hi n pháp lu t Trong quá trình ch p hành,ổ chức ức năng đối nội và đối ỉ đạo hđ ạo hđ ực ệm ập thể và ất of cả tập thể và
đi u hành c a qu n lý nhà nều hành, chỉ đạo hđ ủ ản lí ướcc đó là:
- Ph m vi nh ng quan h trong nhóm này di n ra trong nhi u lĩnh v cạo hđ ững phương hướng ệm ễ dàng phân biệt, hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa ều hành, chỉ đạo hđ ựcchính tr , kinh t , văn hóa.ịnh ế các văn bản
- ch th là c quan hành chính nhà nủ ể và ơng hướng ướcc, là ch th không thủ ể và ể vàthi u đế các văn bản ượp vs các hoạt độngc Là ch th quan tr ng ch y u, là c quan, cá nhân đủ ể và ọai ủ ế các văn bản ơng hướng ượp vs các hoạt độngc traoquy n.ều hành, chỉ đạo hđ
- S lối ượp vs các hoạt độngng quan h di n ra thệm ễ dàng phân biệt, hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa ườing xuyên liên t c v i s lục tiêu đã định ớc ối ượp vs các hoạt độngng l n.ớc
T n s l n t ng ngày, t ng gi .Bao g m 9 nhóm nh ần lớn các công việc của xã hội do ối ớc ời ồm 3 đối tượng: ỏ
III Ph ương pháp đ.chỉnh: ng pháp đ.ch nh: ỉnh
Phương hướngng pháp đi u ch nh c a lu t hành chính là phều hành, chỉ đạo hđ ỉ đạo hđ ủ ập thể và ương hướngng pháp m nhệm
l nh đ n phệm ơng hướng ương hướngng Phương hướngng pháp này đượp vs các hoạt độngc xây d ng trên nguyên t c:ực ắt buộc các
- Xác nh n s không bình đ ng gi a các bên tham gia quan h qu n líập thể và ực ẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lí ững phương hướng ệm ản líhành chính nhà nướcc: m t bên nhân danh nhà nộng ướcc, s d ng quy n l cử dụng quyền lực nhà nước điều khiển hoạt động của ục tiêu đã định ều hành, chỉ đạo hđ ựcnhà nướcc đ đ a ra các quy t đ nh hành chính, còn bên kia ph i ph c tùngể và ư ế các văn bản ịnh ản lí ục tiêu đã định
nh ng quy t đ nh y.ững phương hướng ế các văn bản ịnh ất of cả tập thể và
- Bên nhân danh nhà nướcc, s d ng quy n l c nhà nử dụng quyền lực nhà nước điều khiển hoạt động của ục tiêu đã định ều hành, chỉ đạo hđ ực ướcc có quy n đ nều hành, chỉ đạo hđ ơng hướng
phương hướngng đ a ra quy t đ nh trong ph m vi th m quy n c a mình vì l i íchư ế các văn bản ịnh ạo hđ ẩm quyền, các tổ chức ều hành, chỉ đạo hđ ủ ợp vs các hoạt động
c a nhà nủ ướcc, c a xã h i.ủ ộng
- Quy t đ nh đ n phế các văn bản ịnh ơng hướng ương hướngng c a bên có quy n s d ng quy n l c nhàủ ều hành, chỉ đạo hđ ử dụng quyền lực nhà nước điều khiển hoạt động của ục tiêu đã định ều hành, chỉ đạo hđ ực
nướcc có hi u l c b t bu c thi hành đ i v i các bên h u quan và đệm ực ắt buộc các ộng ối ớc ững phương hướng ượp vs các hoạt độngc b oản lí
đ m thi hành b ng cản lí ằm đạt ưỡng chế nhà nước.ng ch nhà nế các văn bản ướcc
* Th hi n s b t bình đ ng trể và ệm ực ất of cả tập thể và ẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lí ong ý chí of các bên tham gia q.h qu nệm ản lí
lí hành chính nhà nước Th hi n :c ể và ệm ở chỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản
+ Th nh t, ứ nhất, ất, 1 bên có quy n nhân danh nn áp đ t ý chều hành, chỉ đạo hđ ặc í of mình lên đ iối
tượp vs các hoạt độngng qu n lí.ản lí
Ho c 1 bên có quy n ra các m nh l nh c th hay đ t ra các quyặc ều hành, chỉ đạo hđ ệm ệm ục tiêu đã định ể và ặc
đ nh b t bu c đ i vs bên kia và ktra vi c th c hi n chúng Phía bên kia cóịnh ắt buộc các ộng ối ệm ực ệmnghĩa v th c hi n các quy đ nh, m nh l nh of các cq có th m quy n.ục tiêu đã định ực ệm ịnh ệm ệm ẩm quyền, các tổ chức ều hành, chỉ đạo hđ
Ho c 1 bên có quy n đ a ra các y.c u, ki n ngh còn bên kia cóặc ều hành, chỉ đạo hđ ư ần lớn các công việc của xã hội do ế các văn bản ịnhquy n xem xét gi i quy t, có th đáp ng hay bãi b y.c u, ki n ngh đó.ều hành, chỉ đạo hđ ản lí ế các văn bản ể và ức năng đối nội và đối ỏ ần lớn các công việc của xã hội do ế các văn bản ịnh
Trang 6 Ho c c 2 bên đ u có q.h n nh t đ nh nh ng bên này q.đ nhặc ản lí ều hành, chỉ đạo hđ ạo hđ ất of cả tập thể và ịnh ư ịnh
đi u gì ph i đc bên kia phê chu n ho c cùng ph i h p quy t đ nh.ều hành, chỉ đạo hđ ản lí ẩm quyền, các tổ chức ặc ối ợp vs các hoạt động ế các văn bản ịnh
+ Th hai, ứ nhất, 2 bên có th áp d ng các b.pháo cể và ục tiêu đã định ưỡng chế nhà nước.ng ch nh m bu cế các văn bản ằm đạt ộngđ.tượp vs các hoạt độngng qu n lí ph i th c hi n m nh l nh of mình.ản lí ản lí ực ệm ệm ệm
+ Th ba, ứ nhất, th hi n rõ nét trong tính ch t đ n phể và ệm ất of cả tập thể và ơng hướng ương hướngng of các quy tế các văn bản
đ nh hành chính.ịnh
IV Ngu n of lu t hành chính: ồn of luật hành chính: ật hành chính:
1 Nguồn của Luật Hành Chính
*Khái niệm: nguồn của luật hành chính là những văn bản quy phạm pháp luật
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và dưới hình thứcnhất định, có nội dung là các qpplhc, có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với cácđối tượng có liên quan và được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước
*Đặc điểm:
- Nguồn của luật hành chính chỉ có thể là các vbqppl: vì chỉ có vbqppl mới tạotiền đề cần thiết cho việc thực hiện pháp chế xhcn, đồng thời mới có khả năngxác định rõ cơ cấu, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, các cấpnhằm đảm bảo tính ổn định, thống nhất, đồng bộ trong việc thực hiện chức năngquản lí hcnn
- Nguồn của luật hành chính cũng không phải là tất cả các vbqppl mà chỉ lànhững văn bản quy phạm có chứa các quy phạm pháp luật hành chính, tức lànhững qppl được ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh tronghoạt động quản lí hcnn
- Chủ thể ban hành các văn bản là nguồn của luật hành chính là cơ quan quyềnlực hoặc các cơ quan hành chính nhà nước
*Phân loại nguồn của luật hành chính:
Cách phân loại thông thường hiện nay là dựa vào cơ quan ban hành, gồm 5 loại,
cụ thể là:
- vb do các cơ quan quyền lực nhà nước ban hành: hiến pháp, luật, nghị quyếtcủa quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của ubtvqh; nghị quyết của hội đồng nhândân các cấp
- vb do cơ quan hành chính ban hành: nghị định của chính phủ; quyết định, chỉthị của thủ tướng chính phủ; thông tư của bộ, cơ quan ngang bộ; chỉ thị củaubnd các cấp
- vb do chủ tịch nước ban hành: lệnh, quyết định của chủ tịch nước
- vb do tòa án nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân tối cao: thông tư củaviện ksnd tối cao, thông tư của tand tối cao; nghị quyết của hội đồng thẩm phántandtc
Trang 7- vb liên tịch do cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội phối hợpvới ubtvqh hoặc chính phủ ban hành: nghị quyết liên tịch.
Ch ương pháp đ.chỉnh: ng II: Quy ph m và quan h pháp lu t hành chính ại: ệm: ật hành chính:
2 Phân loại quy phạm pháp luật hành chính
Để phân loại quy phạm pháp luật hành chính người ta có thể dựa trênnhiều căn cứ khác nhau mà chủ yếu là:
a Căn cứ vào chủ thể ban hành, các quy phạm pháp luật hành chính được phân thành:
- Quy phạm pháp luật hành chính của cơ quan quyền lực nhà nước
- Quy phạm pháp luật hành chính của Chủ tịch nước
- Quy phạm pháp luật hành chính của cơ quan hành chính nhà nước và người cóthẩm quyền trong cơ quan này
- Quy phạm pháp luật hành chính của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tốicao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Quy phạm pháp luật hành chính của các cơ quan nhà nước hoặc cơ quan nhànước phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội ban hành
b căn cứ vào vào hiệu lực pháp luật của các quy phạm pháp luật hành chính, được phân thành:
- Quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc (hay một
số địa phương nhất định) Đây là quy phạm pháp luật hành chính do các cơ quan
có thẩm quyền ở trung ương ban hành Thường những quy phạm này có hiệulực trên pạhm vi toàn quốc Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt khi các
cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thu hẹp phạm vi hiệu lực pháp lý của cácquy phạm này thì chúng chỉ có hiệu lực đối với một số địa phương nhất định.Ngược lại những quy phạm pháp luật của các cơ quan có thẩm quyền ở trungương cũng có thể có hiệu lực pháp lý vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ Việt nam
Trang 8tác động đến các tổ chức, c1 nhân Việt Nam đang học tập, công tác, hoạt động ởnước ngoài
- Quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực pháp lý trong phạm vi một địaphương Đây là những quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ở địaphương ban hành
c Căn cứ vào nội dung của quy phạm pháp luật hành chính, chúng được phân thành:
- Quy phạm pháp luật hành chính trao quyền Đây là những quy phạm pháp luậthành chính cho phép các tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện nhữnghành vi nhất định hoặc cho phép các chủ thể đó được lựa chọ những cách thức
xử sự để hành động phù hợp với các yêu cầu mà quy phạm pháp luật hành chính
đề ra
- Quy phạm pháp luật đặt nghĩa vụ Đây là những quy phạm pháp luật hànhchính buộc các đối tượng có liên quan phải thực hiện những hành vi nhất địnhtrong quản lý hành chính của nhà nước
- Quy phạm pháp luật hành chính ngăn cấm Đây là loại quy phạm pháp luậthành chính bắt buộc các đối tượng liên quan không thực hiện những hành vinhất định
d căn cứ vào tính chất của các quy phạm pháp luật hành chính, chúng được phân thành:
- Quy phạm pháp luật hành chính nội dung Đây là quy phạm pháp luật hànhchính đề cập đến các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quản lý hànhchính nhà nước
- Quy phạm pháp luật hành chính thủ tục Đây là loại quy phạm pháp luật quyđịnh về trình tự, thủ tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các đối tượng cóliên quan trong quản lý hành chính nhà nước
2 Thực hiện qppp hành chính:
- Thực hiện qpp hành chính là việc các cq, t.chức, cá nhân xử sự phù hợp
vs các y.cầu of qppl hành chính khi tham gia vào q.lí hành chính nn
Các hình thức cụ thể:
+ Sử dụng qppl hành chính: là 1 hình thức thực hiện pháp luật, trog đó các
cá nhân, tổ chức thực hiện những hành vi đc pháp luật hành chính cho phép.+ Tuân thủ qppl hành chính: là 1 hình thức thực hiện pháp luật, trog đó các
cá nhân, tổ chức kiềm chế k thực hiện những hành vi mà pháp luật hành chínhcấm
Trang 9+ Chấp hành qppl hành chính: là q hình thức thực hiện pháp luật trog đócác cá nhân, tổ chức thực hiện những hvi mà pháp luật hành chính bắt buộc họphải thực hiện.
+ Áp dụng qppl hành chính: là 1 hình thức thực hiện pháp luật, trog đó các
cá nhân, tổ chức có thẩm quyền, căn cứ vào những qppl hành chính hiện hành
để giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trog qtr q.lí hành chính nn
* Các y.cầu khi áp dụng qppl hành chính:
Phải đúng vs nội dung và mục đích of qpppl hành chính đc áp dụng.
Phải đc thực hiện bởi các chủ thể có thẩm quyền.
Phải đc thực hiện đúng thủ tục do pháp luật q.định.
Phải đc thực hiện đúng thời hạn, thời hiệu do pháp luật q.định.
Kết quả áp dụng phải đc công khai chính thức cho các đ.tượng có
l.quan và phải đc thể hiện bằng v.bản (trừ trg hợp pháp luật q.định khác)
Q.định áp dụng qppl hành chính phải đc tôn trọng và đảm bảo thực hiện trog thực tế.
II Quan hệ pháp luật hành chính:
Quan hệ pháp luật hành chính là quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt độngquản lý hành chính nhà nước được các quy phạm pháp luật hành chính điềuchỉnh giữa các chủ thể mang quyền và nhĩa vụ đối với nhau theo quy định củapháp luật hành chính
Là một dạng cụ thể của quan hệ pháp luật, quan hệ pháp luật hành chínhmang đầy đủ các đặc điểm của quan hệ pháp luật Chúng là những quan hệ xãhội được quy phạm pháp luật điều chỉnh Đồng thời, quyền và nghĩa vụ của cácbên trong quan hệ có tính chất tương ứng với nhau Bên cạnh những đặc điểmchung đó, quan hệ pháp luật hành chính còn có những đặc trưng riêng Nhữngđặc điểm đặc trưng riêng đó là:
- Thứ nhất, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ pháp luật hành chínhgắn liền với hoạt động quản lý hành chính nhà nước;
- Thứ hai, quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh do yêu cầu hợp phápcủa bất kỳ bên nào, sự thoả thuận của phía bên kia không phải là điều kiện bắtbuộc để hình thành quan hệ pháp luật hành chính;
- Thứ ba, một bên trong quan hệ pháp luật hành chính nhà nước phải là chủ thểđược sử dụng quyền lực nhà nước chủ thể này trong quan hệ pháp luật hànhchính được gọi là chủ thể bắt buộc;
- Thứ tư, phần lớn các tranh chấp phát sinh trong quan hệ pháp luật hành chính
do cơ quan hành chính nhà nước giải quyết, theo trình tự thủ tục hành chính.Trong những trường hợp được pháp luật quy định, nếu việc giải quyết tranh
Trang 10chấp hành chính bằng con đường hành chính không thoả mãn với các yêu cầucủa các tổ chức cá nhân có liên quan, họ có thể yêu cầu toà án giải quyết theothủ tục tố tụng hành chính;
- Thứ năm, bên vi phạm nghĩa vụ trong quan hệ pháp luật hành chính phải chịutrách nhiệm pháp lý trước nhà nước chứ không phải bên kia của quan hệ phápluật hành chính
=> Qhpl hành chính là quan hệ xã hội phát sinh trog qtr quản lí hành chính
nn, đc đ.chỉnh bởi các qppl hành chính, giữa các cá nhân, t.chức mag quyền vànghĩa vụ đối vs nhau theo q.định of pháp luật hành chính
III Chủ thể of quan hệ pháp luật hành chính:
- Chủ thể of quan hệ pháp luật hành chính là các cơ quan, cá nhân, t.chức
có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, mag quyền vànghĩa vụ đối vs nhau theo q.định of pháp luật hành chính
- Năng lực chủ thể là khả năng pháp lí of cq, tổ chức, cá nhân tham gia vàoqhpl hành chính vs tư cách là chủ thể of quan hệ đó
+ Năng lực chủ thể of cquan nn phát sinh khi cq đó đc thành lập và kết thúckhi cq đó đc giải thể
+ Năng lực chủ thể of cán bộ, công chức phát sinh khi cá nhân đc nn giaođảm nhiệm 1 công vụ, chức vụ nhất định trog bmnn và chấm dứt khi k còn công
vụ, chức vụ đó
+ Năng lực chủ thể of t.chức xh, đvị kt, đvị vũ trag, đvị hành chính sựnghiệp phát sinh khi nn quy định quyền và nghĩa vụ of các t.chức đó trog q.líhành chính nn và chấm dứt khi k còn những q.định đó hoặc t.chức đó bị giải thể
- Năng lực chủ thể of cá nhân đc biểu hiện trog tổng thể năng lực pháp luậthành chính và năng lực hvi hành chính
+ Năng lực pháp luật hành chính of cá nhân là khả năng cá nhân đó đchưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ p.lí hành chính nhất định Nănglực này sẽ thay đổi khi pháp luật th.đổi và bị hạn chế trog 1 số trg hợp (cấm đảmnhiệm chức vụ )
+ Năng lực hvi hành chính of cá nhân là khả năng of cá nhân đc nn thừanhận mà vs khả năng đó họ có thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ p.lí hànhchính đồng thời phải gánh chịu những hậu quả p.lí nhất định do hvi of mìnhmag lại
IV Cơ sở là phát sinh thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính:
Cũng như mọi quan hệ pháp luật khác, quan hệ pháp luật hành chính phátsinh, thay đổi, chấm dứt dựa trên những căn cứ sau:
Trang 11- Quy phạm pháp luật hành chính: các quy phạm pháp luật hành chính đã xácđịnh điều kiện, hoàn cảnh làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luậthành chính cũng như quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luậthành chính Chính vì thế, quy phạm pháp luật hành chính là cơ sở về mặt pháp
lý cho việc hình thành, phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luậthành chính
- Năng lực chủ thể của các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính Quan hệpháp luật hành chính chỉ phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt giữa các chủ thể cóđầy đủ năng lực chủ thể theo quy định của pháp luật hành chính
- Sự kiện pháp lý hành chính Đây là những sự kiện nảy sinh trong thực tế màkhi xuất hiện chúng pháp luật hành chính gắn với việc phát sinh, thay đổi, chấmdứt các quan hệ pháp luật hành chính Đây là cơ sở thực tế cho việc phát sinh,thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính
Các sự kiện pháp lý hành chính được phân thành:
+ Sự biến pháp lý hành chính: là những hiện tượng tự nhiên mà khi xuất hiệnnhững hiện tượng này trên thực tế pháp luật hành chính gắn chúng với việc phátsinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính
+ Hành vi pháp lý hành chính: là hành động hoặc không hành động của tổ chức,
cá nhân mà chúng xảy ra trên thực tế làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt cácquan hệ pháp luật hành chính Thường hành vi pháp lý hành chính bao gồm cácdạng: hành vi thực hiện quyền của các chủ thể trong quản lý hành chính nhànước; hành vi thực thực hiện nghĩa vụ trong quản lý hành chính nhà nước; hành
vi vi phạm pháp luật trong quản lý hành chính
Các nguyên tắc trong q.lí hành chính nn
I Khái niệm, đặc điểm:
Nguyên tắc trong quản lý hành chính nhà nước là tổng thể các quy phạm phápluật hành chính có nội dung đề cấp tới những tư tưởng chủ đạo làm cơ sở để tổchức thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước
- Đặc điểm: 6 đặc điểm:
+ Các ng tắc trog quản lí hành chính nn đc ghi nhận trog các vbpl of nn… =>thể hiện tính chất pháp lí of ng tắc, tạo cơ sở ràng buộc các chủ thể phải tuântheo 1 cách thống nhất và c.xác các ng tắc
+ Các ng tắc mang tính khách quan và khoa học
+ Các ng tắc có tính ổn định
+ Mang tính giai cấp (do chủ thể có thẩm quyền ban hành, bảo vệ lợi ích of cácg.cấp, mà trên hết là g.cấp cầm quyền)
Trang 12+ Thể hiện bản chất NN: của dân, do dân, vì dân.
1 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước:
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo được đặt lên hàng đầu trong quản lý hành chính nhà
nước Hiến pháp1992 quy định ở điều 4 “Đảng cộng sản Việt Nam đội tiên
phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giaicấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc theo chủ nghĩa Mác-Lênin
và tư tưởng Hồ Chí minh là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội”
- Sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước và xã hội mang tính tất yếu
- Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định đối với việc xác địnhphương hướng hoạt động của bộ máy nhà nước là để nâng cao hiệu lực quản lýnhà nước tạo điều kiện để nhân dân lao động tham gia vào quản lý nhà nước.Lãnh đạo quản lý nhà nước trước hết bằng các nghị quyết trong đó vạch rađường lối chủ chương, chính sách nhiệm vụ cho quản lý nhà nước Phươnghướng hoàn thiện hệ thống các cơ quan quản lý về mặt tổ chức cơ cấu cũng nhưcác hình thức và phương pháp hoạt động chung Mọi vấn đề quan trọng nhất củaquản lý nhà nước kể cả những vấn đề chiếm lược lâu dài đều được Đảng thảoluận quyết định
- Với tầm quan trọng như vậy sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt độngcủa nhà nước là tính tất yếu
Biểu hiện: Đảng lãnh đạo theo đường lối, tổ chức cán bộ, kiểm tra.
* Các hình thức lãnh đạo của Đảng:
- Đảng lãnh đạo trong QLHCNN bằng việc đưa ra đường lối chủ trương,chính sách của mình về của mình về các lĩnh vực hoạt động khác củaQLHCNN Thể hiện qua văn kiện – nghị quyết của Đảng, đường lối chính sáchcủa Đảng là “ nguồn” chủ yếu để các CQNN có thẩm quyền thể chế hóa thànhluật
- Đảng lãnh đạo QLHCNN thông qua công tác tổ chức cán bộ: Các tổ chứcĐảng đã bồi dưỡng, đào tạo những Đảng viên ưu tú, có phẩm chất và năng lựcgánh vác những công việc trong bộ máy HCNN Đảng đưa ra các ý kiến về việc
bố trí những cán bộ phụ trách vào những vị trí lanh đạo của các cơ quan HCNN
Trang 13Việc giới thiệu cán bộ của Đảng vào các vị trí được tiến hành thông qua sự tínnhiệm của NN, của quần chúng nhân dân Đảng không áp đặt các tổ chức, các
cơ quan mà mình giới thiệu Vấn đề bầu, bổ nhiệm được thực hiện bởi cácCQNN theo trình tự, thủ tịc do PL qui định, ý kiến của t/c Đảng là cơ sở để CQxem xét và đưa ra quyết định cuối cùng
Ví dụ: Đảng giới thiệu nhân sự để QH bầu các chức danh quan trọng như Chủ
tịch nước, Chủ tịch QH, Thủ tướng CP
- Đảng lãnh đạo QLHCNN thông qua công tác kiểm tra : Đảng đánh giá đượctính hiệu quả và tính thực tế của chính đường lối của mình để rút ra kinhnghiệm và từ đó khắc phục và đồng thời phát huy những mặt tích cực Quacông tác kiểm tra này Đảng nắm được hoạt động thể chế hoá đường lối củaĐảng, của các cấp chính quyền như thế nào Và kiểm tra để phát hiện những vi7phạm để kịp thời điều chỉnh và xử lý
- Đãng lãnh đạo còn được thể hiện thông qua uy tín và vai trò gương mẫucủa các tổ chức Đảng và của từng Đảng viên Các nghị quyết của Đảng khôngmang tính quyền lực pháp lý, chỉ có tính bắt buộc trực tiếp thi hành đối vớiĐảng viên, nhưng bằng uy tín của Đảng, vai trò gương mẫu của Đảng viên, sựlãnh đạo to lớn của Đảng đối với hệ thống quản lý nhà nước bảo đảm hiệu quảhoạt động
* Phương pháp lãnh đạo của Đảng:
- Đảng sử chủ yếu là phương pháp thuyết phục , vì Đảng là một tổ chức chínhtrị không phảlà CQNN nên không có khả năng sử dụng quyền lực NN cũng nhưkhông có những thiết chế như NN có là : Công an, quân đội, tòa án vvv
- Đảng có thể sữ dụng cả phương pháp cưỡng chế Đảng, tức là xử lý những vi7phạm thông qua điều lệ Đảng
2 Nguyên tắc nhân dân lao động tham gia đông đảo vào quản lý hành chính nhà nước:
Trong quản lý hành chính nhà nước, nguyên tắc này được biểu hiện cụthể ở những hình thức tham gia vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước củanhân dân lao động Đây là những hình thức được ghi nhận trong pháp luật vàđảm bảo thực hiện bằng các phương tiện của nhà nước Các hình thức tham giavào quản lý hành chính nhà nước của nhân dân lao động bao gồm: Tham giavào hoạt động của cơ quan nhà nước; tham gia vào hoạt động của các tổ chức xãhội; tham gia vào hoạt động tự quản ở cơ sở; trực tiếp thực hiện các quyền vànghĩa vụ của công dân trong quản lý hành chính nhà nước
3 Nguyên tắc tập trung – dân chủ:
Trang 14Tập trung dân chủ là một nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt độngcủa nhà nước ta cho nên việc thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nướctất nhiên cũng phải tuân thủ nguyên tắc này Nguyên tắc tập trung dân chủ trongquản lý hành chính nhà nước biểu hiện ở những điểm sau: Sự phụ thuộc của cơquan hành chính nhà nước vào cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp; sự phụctùng của cấp dưới đối vơí cấp trên, địa phương với trung ương; sự phân cấpquản lý; sự hướng về cơ sở; sự phụ thuộc hai chiều của cơ quan hành chính nhànước ở địa phương.
4 Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc:
Điều 5 hiến pháp năm 1992 xác định rằng “Nhà nước thực hiện chínhsách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi
kỳ thị, chia rẽ dân tộc” Quy định này của Hiến pháp đã đặt nền móng về mặtpháp lý cho việc xây dựng và thực hiện nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộctrong quản lý hành chính nhà nước Nguyên tắc này biểu hiện cụ thể: trong côngtác đào tạo và sử dụng cán bộ; trong việc hoạch định các chính sách phát triểnkinh tế, văn hoá – xã hội
5 Nguyên tắc pháp chế XHCN:
Quản lý hành chính nhà nước là một công việc phức tạp bao gồm nhiêùlĩnh vực hoạt đông khác nhau Đảm bảo thực hiện nguyên tắc pháp chế XHCNtrong quản lý hành chính nhà nước có nghĩa là phải thực hiện đầy đủ các yêucầu đối với từng lĩnh vực hoạt động khác nhau đó, cụ thể là:
- Trong hoạt động ban hành văn bản pháp luật Đòi hỏi: các văn bản pháp luậttrong quản lý hành chính nhà nước phải được ban hành đúng thẩm quyền, cónội dung hợp pháp và thống nhất, ban hành đúng tên gọi và hình thức đượcpháp luật quy định, ban hành đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định
- Trong hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật Đòi hỏi: Triệt để tôn trọng cácvăn bản pháp luật về thẩm quyền và nội dung ban hành; hoạt động giám sát,kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật trong quản lý hành chính nhà nướcphải được thực hiện một cách nghiêm ngặt, theo đúng các quy định của phápluật, đảm bảo cho pháp luật được thi hành một cách nghiêm chỉnh và thốngnhất; Xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luật các hành vi vi phạm trongquản lý hành chính nhà nước
B Các nguyên tắc tổ chức - kỹ thuật:
Là những nguyên tắc mang tính đặc thù cho hoạt động quản lý hànhchính nhà nước Nội dung của các nguyên tắc này chi phối các yếu tố mang tínhchất kỹ thuật của hoạt động quản lý hành chính nhà nước Cho dù được thựchiện trong điều kiện chính trị hoặc giai cấp như thế nào, hoạt động quản lý hành
Trang 15chính nhà nước đều phải tuân theo nguyên tắc đó Nó bao gồm nhiều nguyên tắcngưng có hai nguyên tắc cơ bản sau:
1 Nguyên tắc quản lý theo ngành, chức năng kết hợp với quản lý theo địaphương
2 Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng và phốihợp quản lý liên ngành
4 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương:
Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, quản lý theo ngành và quản lýtheo chức năng luôn được kết hợp chặt chẽ với quản lý theo địa phương Đóchính là sự phối hợp quản lý theo chiều dọc của các bộ với quản lý theo chiềungang của chính quyền địa phương, theo sự phân công trách nhiệm và phân cấpquản lý giữa các ngành, các cấp Sự kết hợp này đã trở thành một nguyên tắc cơbản trong quản lý hành chính nhà nước sự kết hợp này là cần thiết bởi lẽ:
- Mỗi đơn vị, tổ chức của một ngành đều nằm trên lãnh thổ một địa phương nhấtđịnh;
- Ở mỗi địa bàn lãnh thổ nhất định hoạt động của ngành, lĩnh vực chuyên mônmang những nét đặc thù riêng;
- Trên lãnh thổ một địa phương có hoạt động của các đơn vị, tổ chức của cácngành khác nhau Hoạt đông của các đơn vị tổ chức đó bị chi phối bởi yếu tố địaphương Đồng thời các đơn vị tổ chức thuộc các ngành lại có mối liên hệ xuyênsuốt trong phạm vi toàn quốc
Sự phối hợp này được biểu hiện cụ thể qua các hoạt động: trong hoạt động quyhoạch và kế hoạch; trong xây dựng và chỉ đạo bộ máy chuyên môn; trong xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật; trong ban hành và kiểm tra việc thực hiện các vănbản quy phạm pháp luật
5 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo chức năng:
Nguyên tắc này thể hiện ở những nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý theochức năng, cơ quan quản lý ngành trong việc thực hiện các công việc của quản
lý hành chính nhà nước, cụ thể:
- Các cơ quan quản lý theo chức năng có quyền ban hành các qui định, mệnhlệnh cụ thể liên quan đến chức năng quản lý của mình theo quy định của phápluật, có tính chất bắt buộc phải thực hiện đôí với các ngành, các cấp, đồng thờicác cơ quan quản lý theo chức năng kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế
độ do mình ban hành, xử lý hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền xử lý các hành
vi vi phạm các chính sách, chế độ do mình ban hành theo quy định của phápluật
Trang 16- Các cơ quan quản lý ngành có quyền ban hành các quyết định quản lý có tínhchất bắt buộc phải thực hiện đối với các ngành có liên quan trong phạm vinhững vấn đề thuộc quyền quản lý của ngành và kiểm tra việc thực hiện cácquyết định quản lý đó.
- Trong phạm vi công việc của mình, các cơ quan quản lý theo ngành, quản lýtheo chức năng có quyền phối hợp với nhau để ban hành các quyết định quản lý
có hiệu lực chung trong phạm vi hoạt động các ngành hoặc lĩnh vực chuyênmôn mà chúng được phân công
Chương IV : Hình thức và phương pháp quản lí hành chính nn.
I, Hình thức quản lí hành chính nn :
1, Kn, đặc điểm :
Quản lý hành chính nhà nước là một hình thức hoạt động của nhà nước đượcthực hiện trước hết và chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước, có nộidung là bảo đảm sự chấp hành luật, pháp lệnh và các nghị quyết của cơ quanquyền lực nhà nước, nhằm tổ chức và chỉ đạo thực hiện một cách trực tiếp vàthường xuyên công cuộc xây dựng kinh tế, văn hoá, xã hội và hành chính –chính trị của nước ta Hay nói một cách khác, quản lý hành chính nhà nước làhoạt động chấp hành, điều hành của nhà nước
- Việc xác định hình thức quản lí hành chính nn cần phải dựa trên những cơ
sở :
+ quy luật về sự phù hợp giữa hình thức quản lí vs chức năng quản lí
+ quy luật về sự phù hợp giữa hình thức quản lí vs ndung và tính chất of nhữngvấn đề quản lí cần giải quyết
+ quy luật về sự phù hợp giữa hình thức quản lí vs những đặc điểm of đối tượngcần quản lí
+ quy luật về sự phù hợp giữa hình thức quản lí vs mục đích cụ thể của tác độngquản lí
Hình thức pháp lí : + đc pháp luật quy định cụ thể về ndung, trình tự, thủ tục+ có thể dẫn đến sự phát sinh, thay đổi or chấm dứt những qhplhc cụ thể
Hình thức k p.lí : + chỉ quy định những thủ tục chung để tiến hành chúng
+ k làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt những qhplhc cụ thể
2 Các hình thức quản lí hành chính nn :
a Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
Đây là hình thức pháp lý của hoạt động chấp hành – điều hành Hoạt động nàyđược gọi là hoạt động lập quy Nó quy định chi tiết những vấn đề mà luật chưaquy định hoặc quy định chưa cụ thể Trong các văn bản quy phạm pháp luật của
Trang 17mình, các cơ quan hành chính nhà nước đặt ra các quy tắc xử sự chung để điềuchỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động chấp hành, điều hành trênmọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Chỉ có các cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được ban hành các văn bảnquy phạm pháp luật Thẩm quyền này của cơ quan nhà nước do pháp luật quyđịnh
b Hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính:
Đây là hình thức hoạt động chủ yếu của các cơ quan hành chính nhà nước.Thông qua hình thức này các cơ quan có thẩm quyền áp dụng quy phạm phápluật hiện hành của nhà nước để giải quyết những công việc cụ thể Những hoạtđộng này trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật
cụ thể
c Áp dụng các biện pháp tổ chức trực tiếp:
Nội dung của hình thức hoạt động này không mang tính chất quyền lực nhànước, không có tính chất bắt buộc cứng rắn nhưcác hình thức ban hành văn bảnquản lý Những hoạt động này rất đa dạng và có vai trò rất quan trọng trongquản lý hành chính nhà nước Thông qua đó các chủ thể của quản lý hành chínhnhà nước kiểm tra, hướng dẫn cac đối tượng quản lý trong việc thực hiện phápluật, cung cấp thông tin, tư liệu tuyên truyền, giải thích pháp luật, tổng kết kinhnghiệm công tác thực hiện pháp luật
d Những hoạt động mang tính chất pháp lý khác như: cấp văn bằng, chứng chỉ,
lập biên bản vi phạm, thu tiền phạt chúng có thể trực tiếp làm phát sinh, thayđổi hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính cụ thể
e Những tác động về nghiệp vụ kỹ thuật:
Đó là những hoạt động dùng kiến thức nghiệp vụ, áp dụng thành tựu khoa học
kỹ thuật vào quá trình quản lý hành chính nhà nước Những hoạt động nàykhông mang tính chất pháp lý Chúng ngày càng được chú trọng và góp phầnquan trọng vào việc tăng cường hiệu quả hoạt động quản lý hành chính nhànước
II Các phương pháp quản lí hành chính nn:
Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý lên đối tượngquản lý nhằm đạt mục đích đặt ra theo kế hoạch định trước Có các phươngpháp quản lý hành chính nhà nước sau:
a Phương pháp thuyết phục:
Là phương pháp quản lý bao gồm những hoạt động như giải thích, hướng dẫn,động viên, khuyến khích, trình bày, chứng minh, để đảm bảo sự cộng tác, tuân
Trang 18thủ hay phục tùng tự giác của đối tượng quản lý nhằm đạt một kết quả nhấtđịnh.
b Phương pháp cưỡng chế nhà nước:
Cưỡng chế là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực của các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền đối với một cá nhân hay tổ chức nhất định, về mặt vật chất hay tinhthần nhằm buộc các cá nhân hay tổ chức đó thực hiện những hành vi nhất định
do pháp luụât quy định, hoặc phải phục tùng những hạn chế nhất định đối vớitài sản của cá nhân hay tổ chức hoặc tự do thân thể của cá nhân đó
Cưỡng chế của nhà nước XHCN là biện pháp của đa số với thiểu số và được ápdụng trong giới hạn do luật định Có 4 loại cưỡng chế nhà nước:
- Cưỡng chế hình sự: là biện pháp cưỡng chế nhà nước được các cơ quan tưpháp áp dụng đối với những người có hành vi phạm tội
- Cưỡng chế dân sự: là biện pháp cưỡng chế nhà nước do các cơ quan tư pháp
áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức có hành vi vi phạm các quy phạm pháp luậtdân sự, gây thiệt hại cho nhà nước, tập thể hoặc công dân
- Cưỡng chế kỷ luật: là biện pháp cưỡng chế nhà nước do các cơ quan nhà nước
áp dụng đối với công nhân viên chức có hành vi vi phạm kỷ luật lao động trongnội bộ cơ quan, không gây ra những thiệt hại nghiêm trọng đối với trật tự xãhội
- Cưỡng chế hành chính: là biện pháp cưỡng chế nhà nước do các cơ quan hànhchính nhà nước và trong những trường hợp nhất định thì do Toà án, quyết địnhđối với cá nhân hay tổ chức đã có hành vi vi phạm hành chính hoặc đối với một
số cá nhân, tổ chức nhất định nhằm ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra hayngăn chặn những thiệt hại do thiên tai định hoạ gây ra
c Phương pháp hành chính:
Là phương pháp ra chỉ thị từ trên xuống Phương pháp này bao hàm cả hai nhântố; thuyết phục và cưỡng chế Nó dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ
d Phương pháp kinh tế trong quản lý hành chính:
Đây là phương pháp dùng đòn bẩy kinh tế, nhằm động viên cá nhâ, tập thể tích
cự lao động sản xuất, phát huy tài năng sáng tạo, hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao với năng suất chất lượng hiệu quả cao, bảo đảm kết hợp chặt chhẽ lợi íchchung của xã hội và lợi ích riêng của người lao động
=====================================================
===============
Chương V: Thủ tục hành chính
I, khái niệm
Trang 19Thủ tục hành chính là cách thức thực hiện thẩm quyền quản lý hành chính nhànước của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước và cách thức tham gia vàocác công việc quản lý hành chính nhà nước của các tổ chức, cá nhân nhằm thựchiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong quản lý hành chính nhà nước theoquy định của pháp luật.
Là một loại thủ tục pháp lý, thủ tục hành chính có một số đặc điểm sau:
- Thủ tục hành chính là một loại thủ tục do nhiều cán bộ, công chức, cơ quannhà nước thực hiện, những cơ quan hành chính nhà nước và các cán bộ, côngchức thuộc cơ quan này là chủ thể chủ yếu thực hiện thủ tục hành chính
- Thủ tục hành chính được quy định trong Luật hành chính
- Thủ tục hành chính có tính phong phú, đa dạng
- Thủ tục hành chính là những loại thủ tục gắn với các loại công văn, giấy tờ
II, các nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính:
1 ng tắc pháp chế:
- chỉ cq nn có thẩm quyền mới có quyền định ra thủ tục
- chỉ cq, t.chức có thẩm quyền mới có quyền thực hiện thủ tục
- thủ tục hành chính phải đc thực hiện đúng pháp luật
2 ng tắc khách quan:
- định ra thủ tục hành chính phải xuất phát từ nhu cầu khách quan of hđộngquản lí
- khi thực hiện phải dựa trên những căn cứ khoa học
3 ng tắc công khai, minh bạch:
- trog tr hợp cần thiết nn tạo đk cho những đối tg thực hiện thủ tục đóng góp ýkiến
- ndung các thủ tục phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện
- phải đc công bố cho ng thực hiện thủ tục biết để có thể thực hiện rõ ràng
- công khai quá trình thực hiện thủ tục
4, ng tắc đơn giản, tiết kiệm, nhanh chóng, kịp thời
- mỗi thủ tục chỉ bao gồm các khâu, các bước, những chủ thể thực sự cầnthiết…
- thời gian giải quyết:…
5, ng tắc bình đẳng trc pháp luật of các bên tham gia
- mỗi bên đều có thể làm xuất hiện thủ tục hành chính bằng việc đưa ra yêu cầuhợp pháp
- mỗi bên có quyền và nghĩa vụ pháp lí do pháp luật quy định
- nếu xảy ra xppl trog khi thực hiện thủ tục hành chính thì chủ thể vppl phảichịu trách nhiệm p.lí
Trang 20III, Chủ thể của thủ tục hành chính
- chủ thể thực hiện là chủ thể sử dụng quyền lực nn, nhân danh nhà nước tiếnhành các thủ tục hành chính
- chủ thể tham gia là chủ thể phục tùng quyền lực nn
IV Các giai đoạn của thủ tục hành chính:
Khởi xướng vụ việc
Xem xét, giải quyết vụ việc
Chương VI: Quyết định hành chính
I, Khái niệm, đặc điểm:
1 khái niệm: qđhc là 1 dạng cụ thể of quyết định pháp luật Là kết quả of
sự thể hiện ý chí quyền lực của nhà nước thông qua những hvi của các chủ thểthực hiện quyền hành pháp trog hệ thống các cquan hành chính nn tiến hànhtheo 1 trình tự nhất định theo quy định of pháp luật, nhằm đưa ra những chủtrương, biện pháp, đặt ra các quy tắc xử sự hoặc áp dụng những quy tắc đó giảiquyết 1 công việc cụ thể trog đời sống xh nhằm thực hiện chức năng quản líhành chính nhà nc
2 Đặc điểm:
a, đặc điểm chung:
- Tính quyền lực nhà nc:+ Do cquan, chủ thể có thẩm quyền ban hành
+ Có hiệu lực bắt buộc thi h
+ đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế nn
Trang 21- do nhiều chủ thể trog hệ thống cqhcnn ban hành
- mục đích và nội dung rất phong phú… (xuất phát từ đặc điểm của hđộng quản
* chủ thể ban hành: cơ quan lập
pháp, Quốc Hội, UBTVQH
* trình tự ban hành: trình tự, thủ
tục chặt chẽ hơn…
* Mục đích: qđịnh những vấn đề
chung, định hướng trog phạm vi lớn,
có hiệu lực trog cả nước…
-qđịnh vấn đề chung
- qđịnh xử sự (qđịnh quy phạm)
- giải quyết cụ thể (qđịnh cá biệt)
* qđịnh của cq tư pháp chủ yếu là các qđịnh cá biệt dưới dạng các bản án,
…các qđịnh hành chính để giải quyết công việc nội bộ…
II, Phân loại quyết định hành chính:
Trong các hình thức quyết định hành chính, quyết định hành chính bằng văn bảnthường có hai loại:
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hành chính bao gồm:
- Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết
Văn bản do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành: pháp lệnh, nghị quyết
- Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương ban hành để thihành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội:+ Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước
+ Nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướngChính phủ
Trang 22+ Quyết định, thông tư , chỉ thị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
+ Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Quyết định,chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
+ Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước cóp thẩm quyền,giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội
- Văn bản do Hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân ban hành để thi hành văn bảnquy phạm pháp luật của quốc hội, uỷ ban thưòng vụ quốc hội và văn bản của cơquan nhà nứoc cấp trên; văn bản do uỷ ban nhân dân ban hành còn để thi hànhnghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp bao gồm: nghị quyết cũa hội đồngnhân dan; quyết định, chỉ thị của uỷ ban nhân dân
b Quyết định hành chính cá biệt:
Quyết định hành chính là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành chính nhànước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước được ápdụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thểtrong hoạt động quản lý hành chính
Qua trên, Quyết định hành chính theo luật hành chính có nét đặc trưng là quyếtđịnh hành chính cá biệt bằng văn bản do các cơ quan hoặc cán bộ có thẩmquyền ban hành để giải quyết, xử lý một vấn đề nhất định trong lĩnh vực hànhpháp; tác động trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích của các đối tượng có liênquan
III trình tự xây dựng và ban hành qđịnh hành chính:
- phải ban hành đúng thẩm quyền mà pháp luật qđịnh
- phù hợp vs ndung, tính chất, mục đích của các vbpl của các cq nn cấp trên
- phải đc ban hành theo đúng thủ tục, trình tự và hình thức
2, tính hợp lí:
- đảm bảo đc lợi ích của nn và nguyện vọng của nd
- phải xuất phát từ nhiệm vụ khách quan của việc thực hiện hđộng quản lí hànhchính nn…
- ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu, ngắn gọn
- phải có tính dự báo
Trang 23- phải có tính khả thi
Chương VII: Địa vị pháp lí hành chính của cơ quan hành chính nn
I Khái niệm và phân loại:
1, khái niệm:
- cqhcnn là 1 bộ phận cấu thành của bmnn, trực thuộc trực tiếp or gián tiếpcqql nn, có phương diện hđộng chủ yếu là hđộng chấp hành – điều hành, có cơcấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định
- Đặc điểm chung của cơ quan nhà nc:
+ có quyền nhân danh nn khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằmthực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lí vs mục đích hướng tới lợi ích công+ hệ thống cơ quan nn có cơ cấu tổ chức phù hợp vs chức năng nhiệm vụquyền hạn do pháp luật quy định
+ thành lập và hđộng trên những quy định của pháp luật, có chức năng,nhiệm vụ riêng và trong mối quan hệ với các cơ quan khác
- dựa vào phạm vi lãnh thổ: cqhcnn ở TW và cqhcnn ở địa phương
- dựa vào thẩm quyền: cqhcnn có thẩm quyền chung, cqhcnn có thẩmquyền chuyên môn
- căn cứ vào ng tắc tổ chức và giải quyết công việc: cqhcnn có tổ chức vàhoạt động theo chế độ tập thể, cqhcnn tổ chức và hđộng theo chế độ thủ trưởng
1 ng
* so sánh cqhcnn có thẩm quyền chung vs cqhcnn có thẩm quyền chuyênmôn: đề 123 Các tiêu chí: kn, tên gọi, phạm vi thực hiện thẩm quyền, ng tắc tổchức và hoạt động, lãnh thổ
II Địa vị pháp lí hành chính của các cqhcnn:
- là tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lí của các cơ quan hành chính nn
1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
2 Bộ Xây dựng
Trang 243 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
4.Bộ Giáo dục và Đào tạo
12.Bộ Tài nguyên và Môi trường
13 Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cở , phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kì trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, tỉnh, ở cấp huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách của nhànước
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơquan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công annhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp
Trang 25công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với côngchức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lươngđược bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định củapháp luật.
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc
làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc,hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định củapháp luật
1 Công vụ và nguyên tắc thực hiện công vụ.
Công vụ là việc cán bộ, công chức thực hiện các nhiệm vụ, công việc theo quyđịnh của pháp luật
Đặc điểm:
- Đây là hoạt động mang tính thường xuyên, liên tục của đội ngũ cán bộ,công chức
- Hoạt động này phải tuân theo những nguyên tắc và yêu cầu của pháp luật
- Được thực hiện chủ yếu bởi đội ngũ công chức chuyên nghiệp ( Bơi cán
bộ chủ yếu là làm công tác quản lí, chỉ đạo, điều hành)
Những nguyên tắc của hoạt động công vụ.
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
Thứ nhất, việc thực hiện công vụ phải tuân theo những yêu cầu nhất định
của pháp luật như về thẩm quyền, trình tự, thủ tục
Thứ hai, Cán bộ, công chức là còn những người trực tiếp đưa pháp luật
vào cuộc sống, mặt khác họ còn thực hiện hoạt động giải thích pháp luật Chính
vì vậy nếu như họ không gương mẫu tuân theo pháp luật thì pháp luât sẽ mất đitính quyền uy của nó, làm mất lòng tin của nhân dân vào hoạt động quản lí nóiriêng và với nhà nước nói chug
- Bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức và cácnhân công dân
Mọi hoạt động của cán bộ, công chức đều nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợiich của nhà nước, của nhân dân, của tổ chức
Cán bộ, công chức phải thường xuyên tiếp xúc với nhân dân đê r qua đó hiểuthêm đcượ tâm tư, nguyện vọng, yêu cầu của nhân dân
- Công khai,minh bạch, có sự kiêm tra giám sát
Hoạt động công vụ phải có sự kiểm tra giám sát của cơ quan, tổ chứa, các nhân
có thâm quyền và của công luận
- Lắng nghe, ghi nhận mọi ý kiến, đóng gop của nhân dân
Trang 26- Đảm bảo hoạt động không ngắt quãng, xuyên suốt, có hiệu quả Đặc điểmcủa hoạt động công vụ là: thường xuyên, liên tục, không ngắt quãng chính vìvậy đây đựơc xem là một trong những nguyên tắc của hoạt động công vụ Đảmbảo đáp ứng kịp thời, nhanh gọn các yêu cầu của công dân, tạo điều kiện đểhoàn thành công việc, nhiệm vụ Từ đó mà đạ hiệu quả cao trong công việc.
- Đảm bảo tính hệ thống, thứ bậc Tính thứ bậc thể hiện ở chỗ, cấp dướiphải phục tùng cấp trên và địa phương thì phục tùng trung ương ( nguyên tắctạp trung dân chủ) Phải tạo thành một hệ thống thống nhất từ trên xuống dưới
2 Hoạt động nghề nghiệp và các yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp.
Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức CT-XH thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân,cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lí hành chính nhà nước
Hoạt động nghề nghiệp là việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ có yêu cầu vềnăng lực, trình độ chuyên mô trong đơn vị tổ chức sự nghiệp công lâp
Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp.
- Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trươc pháp luật Pháp luật chung
và pháp luạt riêng về từng nghiệp vụ, công việc cả mình Vi phạm phải chịu cáchình thức trác nhiệm tương ứng: TNHS, TNDS, TNHC, TNKL
- Tận tụy với nhân dân Có thái độ tôn trọng, lịch sự với nhân dân Lắngnghe ý kiến, đống góp của nhân dân Không sách nhiễu, sách nhiễu đối với nhândân Hợp tác cới nhân dân Thái độ khiêm tốn
- Đảm bảo các yêu cầu của nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp Tuân thủ quytrình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.Tuân thủ quy định nghiệp vụ được xác định riêng cho từng vị trí làm việc Phảiphù hợp yêu cầu, nhu cầu trên thực tế, phù hợp quy tắc xử sự của viên chứctrong xã hội
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của các chủ thể có thẩm quyền và của nhândân Giám sát, kiểm tra thường xuyên của đơn vị, tổ chức sử dụng viên chức,Của Hệ thống cơ quan Thanh tra nhà nước, Sự giám sát của nhân dân
Thực chất hoạt động nghề nghiệp là việc thực hiện các dịch vụ công cuanhà nước do nhà nước chịu trách nhiệm nhằm đáp ứng những lợi ích của nhândân như: y tế, trường học
Phân biệt cán bộ, công chức, viên chức
1 phân bi t viên ch c v i cán b , công ch c ệm: ức với cán bộ, công chức ớc với quản lý” ội ) ức với cán bộ, công chức
Tr l i: ản lí ời
Ti u chí ều hành Cán bội ) Công ch c ức với cán bộ, công chức Viên ch c ức với cán bộ, công chức
Trang 27Khái
ni mệm
Lu t cán b công ập thể và ộng
ch cức năng đối nội và đối
Lu t cán b công ch cập thể và ộng ức năng đối nội và đối Lu t viên ch cập thể và ức năng đối nội và đối
Con
đườing
hình
thành
B u c , b nhi m,ần lớn các công việc của xã hội do ử dụng quyền lực nhà nước điều khiển hoạt động của ổ chức ệm
phê chu nẩm quyền, các tổ chức
B nhi m, tuy n d ng, ổ chức ệm ể và ục tiêu đã định
đi u đ ng, bi t pháiều hành, chỉ đạo hđ ộng ệm
Tuy n d ngể và ục tiêu đã định
V trí ịnh
làm vi cệm
C quan c a đ ng,ơng hướng ủ ản lí
c quan nhà nơng hướng ướcc,
t ch c chính tr -ổ chức ức năng đối nội và đối ịnh
xã h iộng
C quan c a đ ng, c ơng hướng ủ ản lí ơng hướngquan nhà nướcc, t ch c ổ chức ức năng đối nội và đốichính tr -xã h i, l c lịnh ộng ực ượp vs các hoạt độngng
vũ trang, đ n v s nghi pơng hướng ịnh ực ệmcông l pập thể và
Đ n v s nghi p công l pơng hướng ịnh ực ệm ập thể và
vị đó
Từ ngân sách của đơn vị, hỗtrợ từ nhà nước và của các nguồn đầu tư khác
X lí k ử dụng quyền lực nhà nước điều khiển hoạt động của ỉ đạo hđ
3 Quy chế pháp lí hành chính của cán bộ, công chức
Quy chế pháp lí hành chính của cán bộ, công chức là tổng thể các quy
định của nhà nước về: trình tự, thủ tục, điều kiện, yêu cầu để bầu cử, bổ nhiệm,
phê chuẩn, tuyển dụng cán bộ, công chức; quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công
chức; hình thức khen thưởng và kỉ luật cán bộ, công chức.
Bầu cử, tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức
* Bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ.
Bầu cử thường được áp dụng trong trường hợp cần công dân đảm nhiệm một
chức danh, nhiệm vụ nhất định trong một thời gian nhất định theo nhiệm kì
Trang 28Thực hiện theo quy định của Pháp luật được quy định trong: Luật tổ chức QH;luật tổ chức CP, Luật tổ chức HĐND và UBND; Luật tổ chức VKSND, Luật tổchức TAND; Luật kiểm toán nhà nước;
Ví dụ Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong kì họp đầu tiên
QH phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Bộ trưởng
và các thành viên khác của Chính phủ
Chủ tịch nước căn cứ vào nghị quyết của QH, UBTVQH bổ nhiệm Phó thủtướng CP
* Tuyển dụng, bổ nhiệm công chức.
Tuyển dụng công chức phải do người có thẩm quyền tiến hành và dựa trên cơ sởyêu cầu, nhiệm vụ của công tác làm việc
Người có đủ điều kiện đăng kí thu tuyển phải là:
- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam
- cac yêu càu khác tùy vào vị trí tuyển dụng
Hình thức tuyển dụng, gồm hai hình thức: thi tuyển và xét tuyển Trong đó hìnhthức thực hiện chính là hình thức thi tuyển Thi tuyển cần thi qua 4 môn: kiếnthức chung, kiến thức chuyên ngành, ngoại ngữ, tin học văn phòng
Nguyên tắc khi tuyển dụng:
- Công khai, minh bạch, khách quan, đúng luật
- Đảm bảo tính cạnh tranh
- Đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ và vị trí việc làm
- Ưu tiên người có tài năng, người dân thiểu số, người có công với đấtnước
Công chức trúng tuyển phải thực hiện chế độ tập sự theo quy định của CP(6 tháng- 1 năm)
* Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Đào tạo là quá trình tiếp thu, tiếp nhận có hệ thống các tri thức, kĩ năng theoquy định từng cấp học Bồi dưỡng là trang bị, cập nhật, nâng cao bồi dưỡngnang cao trình đạo chuyên môn
Nguyên tắc trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
- Đào tạo phải căn cứ vào việc làm, tiêu chuẩn của ngạch công chức, tiêuchuẩn, kinh phí