Trình bày đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của luật hành chính? Tại sao phương pháp điều chỉnh là phương pháp mệnh lệnh đơn phương. TL: LHC là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật VN bao gồm các quy phạm điều chỉnh, các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan nhà nước. Đối tượng điều chỉnh của luật HC VN là những quan hệ xã hội chủ yếu và cơ bản hình thành trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, hay nói cách khác đối tượng điều chỉnh của luật hành chính là những quan hệ xã hội hầu hết phát sinh trong hoạt động chấp hành và điều hành của VN.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÀNH CHÍNH
CƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH
Câu 1: Trình bày đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của luật hành chính? Tại sao phương pháp điều chỉnh là phương pháp mệnh lệnh đơn phương.
TL:
LHC là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật VN bao gồm các quy phạmđiều chỉnh, các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạtđộng chấp hành và điều hành của các cơ quan nhà nước
Đối tượng điều chỉnh của luật HC VN là những quan hệ xã hội chủ yếu và cơ bảnhình thành trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, hay nói cách khác đốitượng điều chỉnh của luật hành chính là những quan hệ xã hội hầu hết phát sinhtrong hoạt động chấp hành và điều hành của VN
Đối tượng điều chỉnh: Đc chia làm 3 nhóm chủ yếu sau:
- Nhóm thứ nhất: Các cơ quan quản lý phát sinh trong quá trình các cơ quan HCNN thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
Quan hệ cơ quan hành chính cấp trên, cấp dưới theo hệ thống dọc
VD: ĐHKH ĐHTN Bộ GDĐT Chính phủ
Phòng GDĐT Sở GDĐT Bộ GDĐT
Quan hệ hành chính nhà nước có thẩm quyền chung, thẩm quyền chuyên mônVD: ĐHTN và UBND tỉnh Thái Nguyên
Chính phủ và Bộ Giao thông Vận tải
UBND tỉnh Thanh Hóa và Sở tư pháp tỉnh Thanh Hóa
Biểu hiện ở 1 số nội dung:
+ Việc thành lập, cải tiến bộ máy, cải tiến chế độ làm việc, hoàn chỉnh các quan hệcông tác của cơ quan nhà nước
+ Các hoạt động quản lý về kinh tế, VH- XH, AN-QP, trật tự xã hội trên từng địaphương và từng ngành
+ Trực tiếp phục vụ nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân Đây phải đc xâydựng là mục tiêu hàng đầu của QLHCNN
+ Khen thưởng, trao danh hiệu cho các cá nhân, tổ chức có đóng góp và đạt đượcnhững thành quả nhất định trong lĩnh vực HCNN hoặc các lĩnh vực của đời sống
XH theo luật định, xử lý cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trật tự quản lý HCNN
Trang 2- Nhóm thứ 2: Các quan hệ QLHC trong quá trình các cơ quan nhà nước xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ của cơ quan,nhằn ổn định về tổ chức
để hoàn thành chức năng nhiệm vụ của mình
Kiểm tra nội bộ, nâng cao trình độ, công việc văn phòng, đảm bảo những điều kiệnvật chất cần thiết khác
VD: Điều chuyển công tác, điều động biệt phái cán bộ, nhân viên, luân chuyển cánbộ
- Nhóm thứ 3: Các quan hệ QLHC trong quá trình các cá nhân và tổ chức đc nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động QLHCNN trong 1 số trường hợp cụ thể do pháp luật quy định
Tòa án, thẩm phán có quyền xử phạt HC, thuyền trưởng, cơ trưởng
VD: Trung tâm trọng tài thương mại đc xd phải đc quốc hội thông qua
Quốc hôi thông qua các dự án công trình
Phương pháp điều chỉnh:
- Là phương pháp mệnh lệnh đơn phương, được hình thành từ quan hệ “Quyền lực
- phục tùng”
+ Xác nhận sự không bình đẳng giữa các bên
+ Bên nhân danh nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước có quyền đơn phương raquyết định trong phạm vi thẩm quyền của mình vì lợi ích của nhà nước và xã hội+ Quyết định đc đảm bảo bằng cưỡng chế nhà nước
Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là phương pháp mệnh lệnh đơnphương bởi vì bên nhân danh nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước bắt buộc bênkia thực hiện Những quyết định đơn phương đều mang tính chất bắt buộc đối vớicác đối tượng quản lý Tính chất bắt buộc đc đảm bảo bằng các biện pháp cưỡngchề nhà nước
Câu 2: Phân biệt luật hành chính với luật hiến pháp, luật hình sự và luật dân sự?
Luật hành chính với luật hiến pháp
- Điều chỉnh những quan hệ xã hội
quan trọng gắn liền với việc xác định
chế độ chính trị, chế độ kt Vh- xh,
chính sách đối ngoại và ANQP, địa
vị pháp lý của công dân, tổ chức và
hoạt động của BMHCNN(phạm vi
điều chỉnh của luật hiến pháp rộng
hơn phạm vi điều chỉnh của luật
- Quy phạm luật hành chính cụ thểhóa quy phạm của luật hiến pháp đểđiều chỉnh các quan hệ xã hội phát
Trang 3- Các quy phạm luật hiến pháp quy
Luật HC với luật hình sự
- Giống nhau: Hai ngành luật này đều có các chế định pháp lý quy định hành vi viphạm pháp luật và các hình thức xử lý đói với người vi phạm
phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù
có thời hạn (1 người có nhiều tội tối
đa không quá 20 – 30 năm) tù trung
thân, tử hình
- Quy định về các vi phạm hànhchính
- Những hành vi vi phạm nhỏ, 1 lần
- Các hình thức xử phạt: cảnh cáo,phạt tiền, tịch thu tang vật, tước giấyphép
Trên tực tế việc phân biệt tôi phạm hành chính không phải lúc nào cũng đơn giản,
dễ dàng bởi vì có những trường hợp vi phạm hành chính có khả năng chuyển hóathành tội phạm Đó là những hành vi buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa,tiền tệ qua biên giới, trón thuế… Những hành vi này nếu đc thực hiện lần đầu với
số lượng không lớn thì là hành vi vi phạm hành chính, còn nếu là số lượng lớn đã bị
xử lý hành chính mà còn tái phạm thì đó là tội phạm
Tội phạm quy định trong luật hình sự khác với vi phạm hành chính ở chỗ độ gâynguy hiểm cho xã hội của hành vi, do đó hình phạt áp dụng đối với tội phạm hình
sự cũng cao hơn, trình tự xử lý và thẩm quyền xử lý cũng khác nhau
Luật hành chính với luật dân sự
- Giống nhau: Điều chỉnh quan hệ tài sản bằng những phương pháp khác nhau
Trang 4- Đối tượng điều chỉnh của luật dân
sự là những quan hệ tài sản mang
tính chất hàng hóa – tiền tệ và quan
hệ nhân thân
- Điều chỉnh quan hệ tài sản ở góc độ
khác nhau: Luật dân sự quy định nội
dung quyền sở hữu, hình thức
chuyển nhượng, sd, định đoạt tài sản
-nghĩa vụ phải phục tùng
- Đối tượng điều chỉnh của luật hànhchính là các quan hệ xã hôi phát sinhtrong các lĩnh vực chấp hành và điềuhành
- LHC quy định những vấn đề nhưthẩm quyền giải quyết và thủ tục cấpphát thu hồi vốn, quyết định thẩmquyền của CQHCNN đối với việcquản lý nhà vắng chủ, trưng dụng,trưng mua tài sản, quản lý việc chothuê nhà của nhà nước, tổ chức hoạc
Đối tượng điều chỉnh của luật HC VN là những quan hệ xã hội chủ yếu và cơ bảnhình thành trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, hay nói cách khác đốitượng điều chỉnh của luật hành chính là những quan hệ xã hội hầu hết phát sinhtrong hoạt động chấp hành và điều hành của VN
- Quan hệ chấp hành: thể hiện ở mục đích của quản lý hành chính nhà nước lànhằm bảo đảm thực hiện các văn bản pháp luật của các cơ quan quyền lực nhànước trên thực tế
- Quan hệ điều hành: thể hiện ở chỗ để bảo đảm cho các văn bản pháp luật của
cơ quan quyền lực nhà nước được thi hành trên thực tế, các cơ quan hành chính nhànước phải tiến hành hoạt động tổ chức, chỉ đạo, điều hành trực tiếp đối với các đốitượng quản lý thuộc quyền Trong quá trình điều hành, các cơ quan hành chính nhànước có quyền nhân danh nhà nước ban hành các văn bản pháp luật (dựa trên cácLuật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, văn bảncủa cơ quan nhà nước cấp trên) hoặc ra các chỉ thị, yêu cầu, mệnh lệnh cụ thể bắtbuộc đối tượng quản lý có liên quan phải thực hiện
Trang 5Câu 4: Trình bày nguồn của luật hành chính? Lấy ví dụ minh họa.
- Nguồn gốc của LHC là những Vb quy phạm pháp luật do CQNN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và dưới những hình thức nhất định, có nôi dung là các QPPLHC có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các đối tượng có liên quan và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.
Nguồn của luật hành chính bao gồm:
1 Văn bản của cơ quan quyền lực nhà nước:
- Hiến pháp Vd: Hiến pháp năm 1992
- Luật tổ chức chính phủ
- Luật tổ chức HĐND và UBND Vd Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
- Nghị quyết của quốc hội được ban hành để quy định nhiệm vụ phát triển KT –
- Nghị quyết của UBTVQH
VD: Nghị quyết số 1053/2006/NQ-UBTVQH ngày 10/11/2006 của UBTVQHgiải thích khoản 6 điều 9 luật kiểm toán nhà nước
- Nghi quyết của HĐND
VD: Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND về việc THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG “XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ PHỤC VỤ MỤC TIÊU XÂY DỰNG TỈNH THÁI NGUYÊN THÀNH TỈNH CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI TRƯỚC NĂM 2020”
2 Chủ tịch nước ban hành lệnh và quyết định
Phần lớn là các văn bản áp dụng pháp luật, những văn bản phần lớn chứa cácQPPLHC là nguồn của LHC
VD: Quyết định số 207/QĐ-CTN ngày 06/7/1994 của chủ tịch nước về chứcnăng , nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của văn phòng chủ tịch nước
3 VB QPPL của cơ quan HCNN
- Nghị định của chính phủ
VD: Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành ándân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
- Quyết định của Thủ tướng chính phủ
VD: Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của chính phủ quy đinh về miễn, giảm họcphí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo ducthuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
- Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Trang 6VD: Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 Hướng dẫn thể thức và kỹthuật trình bày văn bản hành chính
- Quyết định của UBND
VD: Quyết định số 20/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác văn thư, lưutrữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Chỉ thị của UBND
VD: Chỉ thị số 21/CT-UBND về việc tăng cường sản xuất nông nghiệp năm2013
4 VB QPPL của TANDTC và VKSNDTC
- Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TANDTC
VD: Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TANDTC số 04/2006/NQ-HĐTPngày 04/8/2006 hướng dẫn thi hành 1 số quyết định của pháp lệnh thủ tục giảiquyết các vụ án hành chính
- Thông tư của Chánh án TANDTC và VKSNDTC
VD: Thông tư liên ngành số 01/TTLN ngày 20/3/1993 hướng dẫn áp dụng một
số quy định của luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật tố tụng hình sự
5 Văn bản của tổng kiểm toán nhà nước
- Quyết định của tổng kiểm toán nhà nước đc ban hành để quy định, hướng dẫncác chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quyết định cụ thể về quy trình kiểm toán,
hồ sơ kiểm toán
VD: Quyết định số 08/2012/QĐ-KTNN ban hành Quy định danh mục hồ sơkiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán
6 VB QPPL liên tịch
- VB liên tịch giữa các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ
VD: Thông tư liên tịch số TANDTC Hướng dẫn thực hiện một số quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lýtrong hoạt động tố tụng
11/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC VB liên tịch giữa chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC hoặc với
Bộ trưởng thủ trưởng cơ quan ngang bộ
VD:
Trang 7CHƯƠNG 2:
QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ QUAN HỆ PHÁP
LUẬT HÀNH CHÍNH
Câu 1: Những khẳng định sau đây đúng hay sai? Vì sao.
1 Chỉ có cơ quan hành chính nhà nước mới có thẩm quyền ban hành QPPLNN.Trả lời: Sai Vì ngoài CQ HCNN còn có 1 số cơ quan khác có thẩm quyền banhành VB QPPL như VB của Chủ tịch nước, VB của cơ quan quyền lực….VD: Hiến pháp 1992, Luật ban hành VBQPPL năm 2008 của QH, Ngị quyếtcủa QH
2 QPPLHC là 1 dạng cụ thể của QPPL
Đúng Vì nó chứa các quy tắc xử sự chung có hiệu lực bắt buộc chung do cơquan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền ban hành
VD: Luật cán bộ công chức năm 2008
3 Những VB QPPLHC do chính phủ ban hành có hiệu lực bắt buộc trên phạm
vi toàn quốc
Sai Tùy thuộc vào đối tượng diều chỉnh và phạm vi tác động đc quy định trongvăn bản, có những văn bản đc ban hành chỉ áp dụng đối với 1 khu vực, do đó nóchỉ có hiệu lực đối với khi vực đó
VD: Nghị định số 125/2013/NĐ-CP quy định về quản lý phương tiện cơ giới dongười nước ngoài vào Việt Nam du lịch
4 VB QPPLHC do các cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở địa phương banhành chỉ có hiệu lực tại địa phương đó
Đúng Vì VB đc ban hành để đáp ứng nhu cầu của địa phương đó
VD: Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năn 2012 ban hànhgiá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Câu 2: Khái niệm QPPL HC? Phân tích đặc điểm cả QPPLHC?
- Khái niệm: QPPLHC là các quy tắc xử sự chung do cơ quan nhà nước, các cán bộ nhà nước có thẩm quyền ban hành, chủ yếu điều chỉnh các quan hệ XH phát sinh trong lĩnh vực QLHCNN(hay còn gọi là hoạt động chấp hành- điều hành của nhà nước) có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với những đối tượng có liên quan.
Trang 8Đặc điểm:
QPPLHC là 1 dạng cụ thể QPPL nên mang đầy đủ các đặc điểm của QPPL như:
Là quy tắc xử sự chung, thể hiện ý chí của nhà nước, được nhà nước đảm bảothực hiện, là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người
+ Quan hệ cơ quan hành chính cấp trên, cấp dưới theo hệ thống dọc
+ Quan hệ HCNN có thẩm quyền chung, thẩm quyền chuyên môn
- Các quan hệ quản lý HCNN trong quá trình các cơ quan nhà nước xây dựng
và củng cố chế độ công tác nội bộ của cơ quan nhằm ổn định về tổ chức đểhoàn thành chức năng nhiệm vụ của mình
+ Kiểm tra nội bộ nâng cao trình độ, công việc văn phòng đảm bảo các điềukiện vật chất
- Các quan hệ QLHC trong quá trình các cá nhân và tổ chức đc nhà nước traoquyền thực hiện hoạt động QLHCNN trong 1 số trường hợp cụ thể do pháp luậtquy định
+ Tòa án, thẩm phám có quyền xử phạt hành chính, thuyền trưởng, cơ trưởng+ QH thông qua các dự án, công trình
Đặc điểm 2
Các QPPLHC đc đặt ra, sửa đổi hay bãi bỏ trên các cơ sở những quy luât phát triển khách quan của xh và những đặc điểm cụ thể trong từng giai đoạn
- Để phù hợp với sự phát triển không ngừng của xh thì việc sửa đổi hay bãi bỏQPPLHC để đáp ứng những yêu cầu đổi mới của đât nước là điều hợp pháp vàcần thiết
Đặc điển 3: Được ban hành bởi các cơ quan nhà nước và các cán bộ nhà nước có thẩm quyền ở các cấp khác nhau, chủ yếu do cơ quan HCNN ban hành
- Ở nước ta, theo quy định của pháp luật hiện hành thì các cơ quan nhà nướchoặc người có thẩm quyền đc ban hành QPPLHC Việc ban hành pháp luật củaquốc hội, UBTVQH theo cơ chế thảo luận tập thể, quyết định theo đa số tại cá
kỳ họp, phiên họp không đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các quan hệ QLHCNN 1cách năng động kịp thời Măt khách, QH và UBTVQH không có chức năngQLHCNN do đó khó có thể ban hành các QPPLHC 1 cách cụ thể và phù hợpvới thực tiễn quản lý của từng ngành,lĩnh vực và địa phương Do đó, cácQPPLHC chủ yếu do cơ quan HCNN hoạc người có thẩm quyền trong cơ quanHCNN ban hành trên cơ sở cụ thể hóa, chi tiết hóa các quy định của hiến pháp,luật, pháp lệnh trong lĩnh vực QLHCNN
Trang 9Đặc điểm 4: Là quy tắc xử sự mang tinh bắt buộc chung, có số lượng lớn và
có hiệu lực pháp lý khác nhau
- QPPLHC là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung Do đặc trưng của quan
hệ QLHCNN là quan hệ “Quyền lực- Phục tùng” giữa 1 bên nhân danh nhànước ra mệnh lệnh bắt buộc bên kia có nghĩa vụ phải phục tùng mệnh lênh đó
- Do phạm vi điều chỉnh của các QPPL HC rất rộng và có tính đa dạng về chrthể ban hành nên các quy phạm hành chính có số lượng lớn Trong đó có nhữngquy phạm có hiệu lực pháp lý trên phạm vi cả nước và chung cho các ngành cáclĩnh vực quản lý hay trong 1 địa phương nhất định Mặt khác cũng có những quyphạm đc áp dụng chung đối với tất cả cá nhân, tổ chức, có những quy phạm đc
áp dụng với 1 cá nhân hoạc chỉ đc áp dụng với một tổ chức
Đặc điểm 5: Các quy phạm pháp luật HC hợp thành 1 hệ thống trên cơ sở nguyên tắc pháp lý nhất định
BMNN là 1 chỉnh thể thống nhất, các QPPLHC do cơ quan HCNN cấp dưới banhành phải phù hợp với nội dung và mục đích của QPPL do CQNN cấp trên banhành Cấp dưới phải phục tùng ý chí hay sự chỉ đạo điều hành của cơ quan nhànước cấp trên
Các QPPLHC phải đc ban hành theo đúng thủ tục và dưới hình thức nhất định
2 Quy định các quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính của đối tượng QLHCNN
VD: Luật ATGT tác động đến người tham gia giao thông
3 Quy định cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện quản lý HCNN
VD: Cơ cấu tổ chức của chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ, văn phòng chínhphủ, tổ chức khác trực thuộc chính phủ
4 Quy định thủ tục hành chính
VD: Thủ tục xử phạt ATGT, quy định luật tố tụng hành chính
5 Quy định về vi phạm hành chính
VD: Vi phạm luật ATGT quy định rõ các hành vi xử phạt
6 Quy định các biện pháp hhen thưởng và cưỡng chế hành chính
VD: Nâng bậc lương, tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua… Cưỡng chế: Hạ lương,
xa thải, phạt tiền
Nhận định: “Chỉ có CQHCNN mới có thẩm quyền ban hành QPPLHC” là sai.
Vì ngoài cơ quan HCNN thì cũng có nhưng cơ quan có thẩm quyền ban hành QPPLHC như: VB của CTN, VB của cơ quan quyền lực
Trang 10CÂu 4: Khái niệm thực hiện QPPLHC? Trình bày các hình thức thực hiện QPPLHC?
Khái niệm: Thực hiện QPPLHC là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân xử sự phù hợp với các yêu cầu của QPPLHC khi tham gia vào QLHCNN
Hình thức thực hiện:
1 Tuân thủ QPPLHC : Là 1 hình thức thực hiện pháp luật trong đó các cơ
quan, tổ chức, cá nhân kiềm chế không thực hiện những hành vi mà phápluật hành chính ngăn cấm
VD: Công dân không đi ngược đường 1 chiều, không vượt đèn đỏ…
Các chủ thể tuân thủ QPPLHC tham gia vào QLHCNN với tư cách là đối tượngquản lý, nhằm mục đích trước hết là bảo vệ lợi ich của nhà nước, quyền và lợiích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
Việc tuân thủ QPPLHC là yêu cầu pháp lý khách quan đối với chủ thể thực hiệnpháp luật và việc không tuân thủ QPPLHC đc xác định là hành vi trái pháp luật
2 Chấp hành QPPLHC: Là 1 hình thức thực hiện pháp luật trong đó các cơ
quan tổ chức, cá nhân thực hiện những hành vi mà PLHC đòi hỏi họ phảithực hiện
VD: Thực hiện nghĩa vụ LĐ công ích
Thực hiện nghĩa vụ đăng kí tạm trú, tạm vắng theo quy định của pháp luật
3 Sử dụng QPPLHC: là 1 hình thức thực hiện pháp luật trong đó các cơ quan
tổ chức, cá nhân thực hiện những hành vi đc pháp luật cho phép
VD: Công dân thực hiện quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính,thực hiện quyền tự do đi lại…
- Các chủ thể sử dụng QPPLHC tham gia vào QLHCNN với tư các là đối tượngquản lý nhằm mục đích trước hết và chủ yếu là đảm bảo các quyền và lợi íchhợp pháp của chình họ
- Việc sử dụng QPPLHC phụ thuộc vào ý chí chủ quan của các chủ thể thựchiện pháp luật và việc không sử dụng QPPLHC không phải là hành vi trái phápluật
4 Áp dụng QPPLHC: là 1 hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền căn cứ vào QPPLHC hiện hành để giải quyếtcác công việc cụ thể phát sinh trong quá trình QLHCNN
- Khi áp dụng QPPLHC trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một sốquan hệ pháp luật cụ thể
- Việc áp dụng QPPLHC phải đáp ứng những yêu cầu pháp lý nhất định để đảmbảo hiệu lực quản lý của nhà nước và các quyền lợi ích hợp pháp của các cơquan, tổ chức, cá nhân Đó là:
+ ADQPPLHC phải đúng với nội dung, mục đích của QPPL đc áp dụng
+ ADQPPLHC phải đc thực hiện bởi các chủ thể có thẩm quyền
+ ADQPPLHC phải đc thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định
Trang 11+ ADQPPLHC phải đc thực hiện trong thời hạn, thời hiệu do pháp luật quyđịnh
+ Kết quả ADQPPLHC phải trả lời công khai, chính thức cho các đối tượng cóliên quan và đc thể hiện bằng văn bản
+ Quyết định ADQPPLHC phải đc các đối tượng có liên quan tôn trọng và đc
đc đảm bảo thực hiện trên thực tế
+ Trong nhiều trường hợp việc sử dụng, tuân thủ hay chấp hành QPPLHC làtiền đề hoặc căn cứ cho việc ADQPPLHC
+ Trong phần lớn các trường hợp không tuân thủ hay không chấp hành đúngQPPLHC sẽ dẫn đến việc ADQPPLHC
+ Việc ADQPPLHC đều là cơ sở cho việc vận dụng, tuân thủ hay chấp hành cácQPPLHC của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Câu 5: Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật hành chính? Phân tích điều kiện trở thành chủ thể QHPLHC?
TL
Khái niệm: QHPLHC là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình QLHCNN đc các QPPLHC điều chỉnh làm cho các bên phát sinh quyền và nghĩa vụ hành chính
Đặc điểm:
- QHPLHC chủ yếu chỉ phát sinh trong quá trình QLHCNN trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, luôn gắn liền với hoạt động chấp hành và điều hành của nhà nước, chúng vừa thể hiện lợi ích của các bên tham gia quan hệ vừa thể hiện những yêu cầu và mục đích của hoạt động chấp hành và điều hành
VD: Quan hệ dọc: ĐHKHĐHTN
Quan hệ ngang: UBND tỉnh phối hợp điều chỉnh địa giới hành chính
- QHQPPLHC có thể phát sinh giữa tất cả các loại chủ thể, cơ quan nhà nước,
tổ chức XH, công dân, người nước ngoài nhưng ít nhất 1 bên trong quan hệ phải là cơ quan HCNN hoặc cơ quan nhà nước khác hoặc tổ chức cá nhân đc trao quyền quản lý
VD: UBND huyện cấp giấy phép sử dụng đất cho các cá nhân
Cảnh sát giao thông xử phạt người vi phạm
- QHPLHC có thể phát sinh theo yêu cầu hợp pháp của chủ thể quản lý hay đối tượng QLHCNN
- Nội dung của QHPLHC là các quyền và nghĩa vụ pháp lý HC của các bên tham gia quan hệ đó
+ Trong QHPLHC thì quyền bên này là nghĩa vụ của bên kia tương ứng vàngược lại
Điều kiện trở thành chủ thể QHPLHC
Trang 12- Chủ thể của QHPLHC là những bên tham gia vào QHPLHC, có năng lực chủ thể, có quyền và nghĩa vụ tương ừng với nhau theo quy định của PLHC:
+ Bao gồm các cơ quan HCNN
+ Các nhà chức trách
+ Các nhân, tổ chức đc ủy quyền
+ Công dân VN, người nước ngoài, người không có quốc tịch
Như vậy, điều kiên trở thành chủ thể QHPL là phải có năng lực chủ thể(là khảnăng pháp lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào QHPLHC với tư cách
là chủ thể của quan hệ đó), phù hợp với quan hệ PLHC mà họ tham gia
- Chủ thể QLHCNN là các cá nhân hay tổ chức của con người mang quyền lực HCNN, nhân danh nhà nước thực hiên chức năng QLHCNN
“Mang quyền lực nhà nước” cần hội tụ đủ 2 yếu tố
- Năng lực chủ thể của cơ quan nhà nước phát sinh khi cơ quan đó đc thành lập
và chấm dứt khi cơ quan đó bị giải thể Năng lực này đc PLHC quy định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó trong QLHCNN.
- Năng lực chủ thể của cá nhân đc biểu hiện trong tổng thể năng lực PLHC và năng lực hành vi hành chính
+ Năng lực PLHC của cá nhân là khả năng cá nhân đc hưởng các quyền và phảithực hiện các nghĩa vụ pháp lý hành chính nhất định do Nhà nước quy định.Năng lực PLHC của cá nhân là thuộc tính pháp lý hành chính phản ánh địa vịpháp lý hành chính của cá nhân
+ Năng lực hành vi hành chính của cá nhân là khả năng của cá nhân đc nhànước thừa nhận mà với khả năng đó họ có thể tự mình thực hiện các quyền vànghĩa vụ pháp lý hành chính đồng thời phải gánh chịu những hậu quả pháp lýnhất định do những hành vi của mình mang lại