ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH PHẦN LÝ THUYẾT 1. Khái niệm luật hành chính Việt Nam? Là tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh, phát triển trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động hành chính nhà nước. 2. Hãy chứng minh: Luật Hành chính là một ngành luật về hành chính nhà nước (quản lý hành chính nhà nước). Quản lý hành chính nhà nước là những hoạt động chấp hành Hiến pháp và pháp luật; điều hành trong các lĩnh vực tổ chức đời sống xã hội của các cơ quan Nhà nước mà chủ yếu là các cơ quan hành chính nhà nước. Như vậy, bản chất của quản lý hành chính nhà nước được thể hiện ở các mặt chấp hành và điều hành. Luật Hành chính điều chỉnh những quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động hành chính nhà nước. Như vậy, có thể khẳng định Luật Hành chính là một ngành luật về hành chính nhà nước (quản lý hành chính nhà nước). 3. Phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính được thể hiện trong quan hệ pháp luật hành chính như thế nào. Trong Luật Hành chính có 2 phương pháp điều chỉnh: mệnh lệnhphục tùng và thỏa thuận. Phương pháp mệnh lệnhphục tùng: được thể hiện trong hầu hết trong các quan hệ pháp luật hành chính như giữa cơ quan hành chính nhà nước cấp trên và cấp dưới; giữa các cơ quan hành chính nhà nước và công dân,… Trong đó, bên mang tính quyền lực nhà nước được thực hiện những hoạt động mang tính đơn phương (kiểm tra hoạt động bên còn lại, áp dụng cưỡng chế khi cần thiết,…) và bên còn lại bắt buộc phải thi hành các quyết định này. Phương pháp thỏa thuận: được thể hiện qua các hợp đồng hành chính. Ví dụ trong việc ban hành các quyết định liên tịch giữa 2 Bộ,… Ngoài ra việc giao nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch thể hiện bằng quyết định hành chính, đặt hàng hoặc đấu thầu thể hiện bằng bằng hợp đồng cũng là một loại hợp đồng hành chính, tuy nhiên Pháp luật nước ta lại không cho vậy. 4. Tại sao Luật hành chính sử dụng phương pháp điều chỉnh đặc trưng là quyền uy phục tùng? Đặc trưng cơ bản của đối tượng điều chỉnh của luật hành chính là tính không bình đẳng của các bên tham gia quan hệ. “Chấp hành” là thi hành, phục tùng mệnh lệnh cấp trên, “điều hành” là chỉ đạo, ra mệnh lệnh cho cấp dưới. Do đó dẫn đến phương pháp điều chỉnh đặc trưng là quyền uy – phục tùng. Tuy nhiên trong điều kiện xây dựng Nhà nước Pháp quyền Xã hội chủ nghĩa và cải cách hành chính thì quan hệ chấp hành và điều hành không còn tuyệt đối nữa. 5. Tương quan giữa luật hành chính với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam. () Vì Luật Hành chính điểu chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt động của nhà nước nên Luật Hành chính có mối liên hệ mật thiết với cách ngành luật khác. 6. Mối quan hệ giữa luật hành chính với Luật hiến pháp; Luật hình sự; Luật đất đai; Luật Lao động. Luật Hành chính với Luật Hiến pháp : Luật Hành chính cụ thể hóa, chi tiết hóa và bổ sung các quy định của của Luật Hiến pháp, đặt ra cơ chế bảo đảm thực hiện chúng. Ví dụ, vị trí, cơ cấu tổ chức, chức năng, thẩm quyền của các cơ quan hành chính quan trọng nhất (Chính phủ, bộ, UBND) ; các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nói chung và vào các lĩnh vực quản lý nhà nước cụ thể… Luật Hành chính và Luật Hình sự : Cả hai ngành luật đều điểu chỉnh về vi phạm pháp luật và cách xử lý. Đối với Luật Hình sự, hành vi vi phạm mang tính nguy hiểm cho xã hội nên hình phạt nặng hơn. Còn với Luật Hành chính quy định nhiều quy tắc có tính bắt buộc chung (giao thông, môi trường,…) mà nếu vi phạm, trong một số trường hợp (tái phạm, hậu quả nghiêm trọng,…) có thể bị xử lý theo quy định Luật Hình sự. Vì vậy, khi xem xét hành vi vi phạm, cần phân tích đồng thời các quy phạm tương đương của cả 2 ngành luật. Luật Hành chính và Luật Đất đai : Luật Hành chính là phương tiện thực hiện Luật Đất đai. Luật Đất đai điều chỉnh quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Nhà nước có tư cách vừa là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai, vừa là người thực hiện quyền lực nhà nước. Quan hệ đất đai chỉ xuất hiện, thay đổi hoặc chấm dứt khi có quyết định của cơ quan hành chính nhà nước. Luật Hành chính và Luật Lao động : 2 ngành luật có mối quan hệ chặt chẽ, cùng nhau điều chỉnh một số vấn đề : • Thẩm quyền của các cơ quan trực tiếp quản lý lao động và bảo đảm xã hội như Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, các sở lao động thương binh và xã hội, do luật hành chính quy định. • Đa phần các chính sách về lao động – tiền lương được quyết định bởi cơ quan hành chính, làm cơ sở cho các quan hệ lao động. • Nhiều khi quan hệ pháp luật hành chính là phương tiện thực hiện quan hệ pháp luật lao động. Ví dụ : trong quản lý lĩnh vực quan hệ lao động, trình tự ban hành các văn bản cá biệt của các cơ quan hành chính do luật hành chính quy định, nhưng nội dung của chúng do luật lao động quy định. • Luật hành chính và luật lao động cùng điều chỉnh hoạt động công vụ, chế độ công chức, viên chức nhà nước 7. Hệ thống ngành Luật hành chính Việt Nam. Bao gồm các chế định được chia làm 2 phần Phần chung và Phần riêng. Phần chung tổng hợp các quy phạm liên quan đến tất cả các ngành và lĩnh vực hoạt động hành chính. (VD: các nguyên tắc của hoạt động hành chính, địa vị pháp lý của các tổ chức xã hội và cơ quan xã hội, công dân,…) Phần riêng bao gồm các quy phạm chỉ điều chỉnh những ngành và lĩnh vực hoạt động hành chính nhất định hoặc những vấn đề cụ thể trong một ngành hoặc lĩnh vực nào đó. (VD: hoạt động quản lý các ngành trong lĩnh vực kinh tế, văn hóaxã hội,…)
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH
PHẦN LÝ THUYẾT
1 Khái niệm luật hành chính Việt Nam?
Là tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ chấphành và điều hành phát sinh, phát triển trong lĩnh vực tổ chức và hoạt độnghành chính nhà nước
2 Hãy chứng minh: Luật Hành chính là một ngành luật về hành chính nhà nước (quản lý hành chính nhà nước).
Quản lý hành chính nhà nước là những hoạt động chấp hành Hiếnpháp và pháp luật; điều hành trong các lĩnh vực tổ chức đời sống xã hội củacác cơ quan Nhà nước mà chủ yếu là các cơ quan hành chính nhà nước Nhưvậy, bản chất của quản lý hành chính nhà nước được thể hiện ở các mặt chấphành và điều hành
Luật Hành chính điều chỉnh những quan hệ chấp hành và điều hànhphát sinh trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động hành chính nhà nước Nhưvậy, có thể khẳng định Luật Hành chính là một ngành luật về hành chính nhànước (quản lý hành chính nhà nước)
3 Phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính được thể hiện trong quan
hệ pháp luật hành chính như thế nào.
Trong Luật Hành chính có 2 phương pháp điều chỉnh: mệnh lệnh-phục tùng
và thỏa thuận
- Phương pháp mệnh lệnh-phục tùng: được thể hiện trong hầu hết trong
các quan hệ pháp luật hành chính như giữa cơ quan hành chính nhà nướccấp trên và cấp dưới; giữa các cơ quan hành chính nhà nước và công dân,
… Trong đó, bên mang tính quyền lực nhà nước được thực hiện nhữnghoạt động mang tính đơn phương (kiểm tra hoạt động bên còn lại, ápdụng cưỡng chế khi cần thiết,…) và bên còn lại bắt buộc phải thi hànhcác quyết định này
- Phương pháp thỏa thuận: được thể hiện qua các hợp đồng hành chính.
Ví dụ trong việc ban hành các quyết định liên tịch giữa 2 Bộ,… Ngoài ra
Trang 2việc giao nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch thể hiện bằng quyết định hànhchính, đặt hàng hoặc đấu thầu thể hiện bằng bằng hợp đồng cũng là mộtloại hợp đồng hành chính, tuy nhiên Pháp luật nước ta lại không cho vậy.
4 Tại sao Luật hành chính sử dụng phương pháp điều chỉnh đặc trưng là quyền uy - phục tùng?
Đặc trưng cơ bản của đối tượng điều chỉnh của luật hành chính là tính không bình đẳng của các bên tham gia quan hệ “Chấp hành” là thi hành, phục tùng mệnh lệnh cấp trên, “điều hành” là chỉ đạo, ra mệnh lệnh cho cấp dưới Do đó dẫn đến phương pháp điều chỉnh đặc trưng là quyền uy – phục tùng Tuy nhiên trong điều kiện xây dựng Nhà nước Pháp quyền Xã hội chủ nghĩa và cải cách hành chính thì quan hệ chấp hành và điều hành không còn tuyệt đối nữa
5 Tương quan giữa luật hành chính với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam (***)
Vì Luật Hành chính điểu chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong quá trình tổchức và hoạt động của nhà nước nên Luật Hành chính có mối liên hệ mậtthiết với cách ngành luật khác
6 Mối quan hệ giữa luật hành chính với Luật hiến pháp; Luật hình sự; Luật đất đai; Luật Lao động.
- Luật Hành chính với Luật Hiến pháp : Luật Hành chính cụ thể hóa, chitiết hóa và bổ sung các quy định của của Luật Hiến pháp, đặt ra cơ chếbảo đảm thực hiện chúng Ví dụ, vị trí, cơ cấu tổ chức, chức năng, thẩmquyền của các cơ quan hành chính quan trọng nhất (Chính phủ, bộ,UBND) ; các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của các cơ quanhành chính nói chung và vào các lĩnh vực quản lý nhà nước cụ thể…
- Luật Hành chính và Luật Hình sự : Cả hai ngành luật đều điểu chỉnh về
vi phạm pháp luật và cách xử lý Đối với Luật Hình sự, hành vi vi phạmmang tính nguy hiểm cho xã hội nên hình phạt nặng hơn Còn với LuậtHành chính quy định nhiều quy tắc có tính bắt buộc chung (giao thông,môi trường,…) mà nếu vi phạm, trong một số trường hợp (tái phạm, hậuquả nghiêm trọng,…) có thể bị xử lý theo quy định Luật Hình sự Vì vậy,khi xem xét hành vi vi phạm, cần phân tích đồng thời các quy phạmtương đương của cả 2 ngành luật
Trang 3- Luật Hành chính và Luật Đất đai : Luật Hành chính là phương tiện thựchiện Luật Đất đai Luật Đất đai điều chỉnh quan hệ giữa Nhà nước vàngười sử dụng đất Nhà nước có tư cách vừa là chủ sở hữu duy nhất đối
với đất đai, vừa là người thực hiện quyền lực nhà nước Quan hệ đất đai
chỉ xuất hiện, thay đổi hoặc chấm dứt khi có quyết định của cơ quan hànhchính nhà nước
- Luật Hành chính và Luật Lao động : 2 ngành luật có mối quan hệ chặtchẽ, cùng nhau điều chỉnh một số vấn đề :
Thẩm quyền của các cơ quan trực tiếp quản lý lao động và bảođảm xã hội như Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở laođộng - thương binh và xã hội, do luật hành chính quy định
Đa phần các chính sách về lao động – tiền lương được quyết địnhbởi cơ quan hành chính, làm cơ sở cho các quan hệ lao động
Nhiều khi quan hệ pháp luật hành chính là phương tiện thực hiệnquan hệ pháp luật lao động
Ví dụ : trong quản lý lĩnh vực quan hệ lao động, trình tự ban hànhcác văn bản cá biệt của các cơ quan hành chính do luật hành chínhquy định, nhưng nội dung của chúng - do luật lao động quy định
Luật hành chính và luật lao động cùng điều chỉnh hoạt động công
vụ, chế độ công chức, viên chức nhà nước
7 Hệ thống ngành Luật hành chính Việt Nam.
Bao gồm các chế định được chia làm 2 phần Phần chung và Phần riêng Phần chung tổng hợp các quy phạm liên quan đến tất cả các ngành và lĩnh vực hoạt động hành chính (VD: các nguyên tắc của hoạt động hành chính, địa vị pháp lý của các tổ chức xã hội và cơ quan xã hội, công dân,…) Phần riêng bao gồm các quy phạm chỉ điều chỉnh những ngành và lĩnh vực hoạt động hành chính nhất định hoặc những vấn đề cụ thể trong một ngành hoặc lĩnh vực nào đó (VD: hoạt động quản lý các ngành trong lĩnh vực kinh
tế, văn hóa-xã hội,…)
8 Vai trò của luật hành chính Việt Nam đối với hành chính nhà nước (***)
Luât Hành chính Việt Nam đã giúp hành chính nhà nước được thựchiện một cách có quy củ bởi những quy định được ghi nhận trong luật
Trang 49 Nguồn của Luật hành chính Việt Nam là gì? Các loại nguồn của luật hành chính Việt Nam; Đặc điểm của nguồn Luật hành chính Việt Nam.
- Nguồn của luật Hành chính : là một loại nguồn của pháp luật, lànhững hình thức chứa đựng những quy phạm pháp luật hành chính
- Các loại nguồn của Luật hành chính :
+ Hiến pháp năm 2013
+ Luật tổ chức Chính phủ năm 2001
+ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
+ Các bộ luật, đạo luật về quản lý các ngành, lĩnh vực, về các tổ chức
xh, tổ chức nhà nước khác (Luật Bái chí, Luật Khiếu nại, Luật Xuất bản, )
+ Nghị quyết của Quốc hội
+ Pháp lệnh và nghị quyết của UBTV Quốc hội
+ Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
+ Nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng CP
+ VBQPPL của TAND tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,Viện trưởng VKS ND Tối cao
+ Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
+ VBQPPL Liên tịch
+ Nghị quyết của HĐND các cấp, quyết định của UBND các cấp
- Đặc điểm của nguồn Luật Hành chính Việt Nam dàn trải trong nhiềurất nhiều văn bản do tính đa dạng và phức tạp của hoạt động hành chính
10 Mọi Nghị định do Chính phủ ban hành có phải đều là nguồn của Luật Hành chính?
Không Mặc dù các Nghị định ban hành đều phục vụ cho quản lý nhànước nhưng có những Nghị định về ngành, ví dụ như cụ thể hóa Luật Đấtđai, sẽ được xếp vào nguồn của Luật Đất đai ; còn những Nghị định, ví dụnhư quản lý Đất đai, sẽ được xếp vào nguồn của Luật Hành chính vì nómang đặc trưng của Hành chính
11 Khái niệm, nội dung và đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính.
Quy phạm pháp luật hành chính là quy tắc hành vi do Nhà nước đặt ranhằm điều chỉnh quan hệ hành chính phát sinh trong hoạt động hành chínhnhà nước
Quy phạm pháp luật hành chính có nội dung là các quyền và nghĩa vụcủa các chủ thể luật hành chính
Quy phạm pháp luật hành chính có 4 đặc điểm riêng sau:
Trang 5- Có số lượng lớn và tính ổn định không cao.
12.Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính.
Có 3 bộ phận: giả định, quy định, chế tài
- Phần Giả định là phần nêu rõ hoàn cảnh áp dụng nên thường vắngtrong các quy phạm thuộc Phần chung
- Phần Quy định đặt ra quy tắc hành vi, thể hiện tính mệnh lệnh của quyphạm pháp luật hành chính, và nhiều khi là phần duy nhất tồn tạitrong quy phạm
- Phần Chế tài chỉ rõ các biện pháp tác động của Nhà nước đối với chủthể vi phạm phần quy định Phần Chế tài thường vắng mặt trong quyphạm, ngoại trừ một số ít văn bản về xử lý vi phạm hành chính (xuấtphát từ tính chất tổ chức-điều chỉnh tích cực là chủ yếu trong hoạtđộng hành chính)
13.Phân loại quy phạm pháp luật hành chính.
• Theo tính mệnh lệnh, được phân loại thành: quy phạm cấm, bắt buộc, chophép, lựa chọn, trao quyền, khuyến khích và khuyến nghị
• Theo nội dung, được phân thành: quy phạm vật chất (nội dung) và quyphạm thủ tục (hình thức)
• Theo chế định, phân loại các quy phạm theo các nhóm quan hệ xã hộigiống nhau về nội dung và tính chất được quy phạm điều chỉnh Ví dụ:chế định về các chủ thể luật hành chính, các hình thức và phương pháphoạt động hành chính,…
• Ngoài ra còn nhiều cách phân loại, ví dụ: theo phạm vi điều chỉnh (quyphạm chung, điều chỉnh hoạt động ngành và liên ngành), theo cấp độ hiệulực pháp lý (quy phạm luật và quy phạm dưới luật), theo hạm vi hiệu lực,
…
14.Hiệu lực quy phạm pháp luật hành chính.
Trang 6Là phạm vi tác động của quy phạm pháp luật theo:
• Thời gian: quy phạm phát sinh hiệu lực từ thời điểm nào, khi nào, hoặcvới điều kiện nào thì chấm dứt hiệu lực (hiệu lực trờ về trước)
• Không gian: phụ thuộc vào vị trí của cơ quan ban hành văn bản quyphạm pháp luật trong bộ máy nhà nước
• Phạm vi đối tượng thi hành: quy phạm chung (đối với tất cả công dân, cơquan, tổ chức,…), quy phạm riêng (đối với từng nhóm đối tượng nhấtđịnh, )
15.Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính.
Bao gồm 2 hình thức thực hiện:
• Chấp hành: làm theo những điều quy phạm pháp luật quy định, bao
gồm: tuân thủ, thi hành và sử dụng
• Áp dụng: (Liên hệ điều 83, Luật BHVBQPPL 2008 về Áp dụng văn bản
quy phạm pháp luật) có những đặc điểm như áp dụng pháp luật: mangtính tổ chức – quyền lực nhà nước, tuân theo thủ tục hành chính đượcpháp luật quy định chặt chẽ, là hoạt động cá biệt-cụ thể, là hoạt độngmang tính chủ động, sáng tạo Ngoài ra cũng có những đặc điểm riêng:chủ thể chủ yếu là cơ quan hành chính nhà nước hoặc cán bộ, cơ quanđược trao quyền; phạm vi chủ yếu trong hoạt động hành chính nhà nước;
có tính chủ động sáng tạo cao
16.Cho ví dụ chứng minh các đặc trưng của quy phạm pháp luật hành chính (***)
- Điều chỉnh quan hệ hành chính (VD: Các quy phạm về xử phạt định
ra trách nhiệm của cán bộ, công chức khi thực hiện công vụ, công dânkhi thực hiện các hành vi của mình trong lĩnh vực giao thông, môitrường, )
- Đa phần có tính mệnh lệnh, nên mới nói rằng ngành luật hành chính
sử dụng chủ yếu phương pháp mệnh lệnh - phục tùng (VD: Công dânchủ động xin cấp đất làm nhà, nhưng việc quyết định cấp hay không
là quyền hạn của cơ quan hành chính Khi quyết định đã ban hành,người công dân nếu không thỏa mãn với quyết định, về nguyên tắcvẫn phải chấp hành, tuy có quyền khiếu nại quyết định đó.)
- Chủ thể ban hành rất đa dạng, trong đó vai trò quan trọng thuộc về các
cơ quan hành chính (Quốc hội, Chính phủ, Bộ, Cơ quan ngang Bộ,
…)
Trang 7- Có số lượng lớn và tính ổn định không cao (Đời sống xã hội đa dạng,biến động nên cần những quyết định kịp thời với tình hình, nên quyphạm pháp luật hành chính cũng đa dạng và biến động theo đời sống
xã hội)
17.Nêu mối quan hệ giữa quy phạm pháp luật vật chất Luật hành chính và quy phạm thủ tục hành chính.
- QPPL vật chất và QPPL thủ tục hành chính nhìn chung đều là QPPLhành chính nhìn dưới góc độ nội dung và hình thức của thủ tục hành chính.Nếu không có các quy phạm thủ tục (quy định trình tự thực hiện các quyphạm vật chất) thì các quy phạm vật chất sẽ không thể thực hiện được vìkhông có bảo đảm pháp lý quan trọng nhất cho việc thực hiện chúng
- Ngược lại, quy phạm vật chất là quy phạm trả lời cho câu hỏi cần phải làm gì, cần tuân thủ quy tắc hành vi nào Còn quy phạm thủ tục trả lời cho câu hỏi phải làm như thế nào, các quy tắc đó phải được thực hiện thep trình tự ra sao
18.Cho một ví dụ về quy phạm vật chất hành chính, một quy phạm thủ tục hành chính tương ứng và nêu rõ mối quan hệ giữa chúng.
Quy phạm vật chất hành chính: Điều 21, Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng, trong đó, điểm
b, khoản 1 ghi nhận Phạt tiền là một trong các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
Quy phạm thủ tục hành chính: Chương II, Nghị định Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, các điều
khoản lần lượt quy định rõ mức phạt tiền trong từng trường hợp vi phạm cụ thể
Mối quan hệ: Quy phạm thủ tục cụ thể hóa quy phạm vật chất
19.Quy phạm thủ tục hành chính là gì? Cho ví dụ chứng minh vai trò của quy phạm thủ tục hành chính.
Là quy phạm quy định trình tự thực hiện của quy phạm vật chất Lấy
ví dụ từ câu 18, khi không có quy định rõ ràng về mức tiền phạt trong từng trường hợp vi phạm, người chấp hành pháp luật sẽ rất khó khăn trong việc định mức tiền phạt, dẫn đến sự không đồng bộ và mất công bằng trong pháp luật Từ đó, thấy rõ vai trò của quy phạm thủ tục: cụ thể hóa quy phạm vật
Trang 8chất, giúp giải quyết nhanh chóng các vụ việc, tạo sự đồng bộ và công bằng trong hệ thống pháp luật,
20.Quan hệ pháp luật hành chính: khái niệm; đặc điểm; phân loại.
Là hình thức pháp lý của quan hệ hành chính xuất hiện trên cơ sở sựđiều chỉnh của quy phạm pháp luật hành chính đối với quan hệ đó, mà cácbên tham gia quan hệ pháp luật hành chính mang những quyền và nghĩa vụpháp lý do quy phạm pháp luật hành chính tương ứng đã dự kiến trước
Ngoài những đặc điểm chung giống với các loại quan hệ pháp luậtkhác, quan hệ pháp luật hành chính có nhũng đặc điểm riêng:
• Nội dung quan hệ pháp luật hành chính được quy định bởi đặc thù củaquan hệ hành chính, trong đó chủ yếu là tính bất bình đẳng của quan
hệ đó
• Để quan hệ pháp luật hành chính xuất hiện phải có sự hiện diện củachủ thể bắt buộc là cơ quan nhà nước mà trong đó chủ yếu là cơ quanhành chính (hoặc đại diện của nó)
• Quan hệ pháp luật hành chính có thể xuất hiện theo sáng kiến của bất
kỳ bên nào (cơ quan nhà nước, công dân ) mà không nhất thiết phảiđược sự đồng ý của bên kia, trừ những ngoại lệ
• Đa phần các tranh chấp giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật hànhchính được giải quyết theo thủ tục hành chính
• Nếu bất kỳ bên nào vi phạm yêu cầu của luật hành chính thì phải chịutrách nhiệm trước Nhà nước, trước cơ quan hoặc người có thẩm quyềnđại diện cho Nhà nước
Quan hệ hành chính được phân loại theo nhiều cách khác nhau:
• Theo tính bất bình đẳng hay bình đẳng: quan hệ hành chính dọc (bấtbình đẳng), quan hệ hành chính ngang (bình đẳng)
• Theo tính chất nội dung: quan hệ vật chất (nội dung), quan hệ thủ tục(hình thức)
• Theo mục đích: quan hệ tích cực, quan hệ tiêu cực (quan hệ bảo vệpháp luật - chống vi phạm trong hoạt động hành chính)
• Theo quan hệ tài sản: quan hệ tài sản, quan hệ phi tài sản (chiếm chủyếu)
• Theo vị trí, vai trò của chủ thể: quan hễ giữa các cơ quan nhà nước,quan hệ có sự tham gia của công dân và các tổ chức xã hội khác
Trang 9• Theo phương thức bảo vệ: quan hệ được bảo vệ theo trình tự hànhchính, quan hệ được bảo vệ theo trình tự tư pháp.
21.Cơ sở phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính.
Quan hệ pháp luật hành chính chỉ phát sinh, thay đổi, chấm dứt khi đồng thời tồn tại cả ba điều kiện sau:
a Quy phạm pháp luật hành chính là điều kiện mang tính cơ sở;
b Tồn tại đầy đủ các chủ thể tương ứng có đủ năng lực hành vi hành chính do quy phạm pháp luật hành chính quy định;
c Sự kiện pháp lý hành chính có vai trò quyết định việc phát sinh, thay
đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính
Trong đó, a và b là hai “điều kiện cần”, c là “điều kiện đủ”
22.Cho ví dụ về một sự kiện pháp lý hành chính Sự kiện đó làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính nào?
Ví dụ, người điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông làm phát sinh quan hệ bảo vệ pháp luật
23.Hãy cho một ví dụ cụ thể về một sự kiện pháp lý hành chính và quan hệ pháp luật hành chính phát sinh tương ứng với sự kiện đó; phân tích các
bộ phận cấu thành của quan hệ pháp luật hành chính đó.
Người điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông làm phát sinh quan hệ bảo vệ pháp luật Phân tích quan hệ pháp luật hành chính này:
- Chủ thể: người điều khiển xe máy (chủ thể tham gia) và cảnh sát giaothông (chủ thể bắt buộc, nhân danh Nhà nước xử lý vi phạm giaothông)
- Khách thể: không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông
- Nội dung: cảnh sát giao thông đưa ra mệnh lệnh xử phạt, người điềukhiển xe máy có nghĩa vụ nộp phạt và có quyền khiếu nại
Trang 1024.Chủ thể của Luật hành chính và chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính khác nhau ở điểm nào?
Chủ thể pháp luật hành chính là tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân
được quy phạm pháp luật hành chính xác định một cách chung, theo từng loại một cách trừu tượng, luôn có quyền và nghĩa vụ nhưng có thể không
thực hiện chúng vì có thể trong một thời gian dài không tham gia vào quan
hệ pháp luật hành chính nào (ví dụ, một công dân bất kỳ là chủ thể pháp luật hành chính về vi phạm hành chính nhưng không thực hiện vi phạm hành chính thì không thể là chủ thể của quan hệ này)
Còn chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính, cũng như bản thân
quan hệ pháp luật hành chính, luôn cụ thể, vì quan hệ pháp luật hành chính
chỉ phát sinh khi có chủ thể cụ thể có năng lực hành vi hành chính cùng với
sự kiện pháp lý hành chính tương ứng
25.Khái niệm khoa học luật hành chính Việt Nam, đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
• Khoa học luật hành chính là một hệ thống thống nhất những họcthuyết, quan niệm, luận điểm khoa học, những khái niệm, phạm trù vềngành luật hành chính
• Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề của lý luận về quản lý nhà nước
có liên quan chặt chẽ tới ngành luật hành chính; hệ thống quy phạmpháp luật hành chính; quan hệ pháp luật hành chính; quy chế pháp lýcủa các chủ thể luật hành chính; hình thức và phương pháp hoạt độnghành chính; phương thức bảo đảm pháp chế và kỷ luật trong hoạtđộng hành chính; các vấn đề mang tính tổ chức-hành chính trong quản
lý ngành-liên ngành
• Phương pháp nghiên cứu: pháp luật so sánh, điều tra xã hội học cụthể, hệ thống - chức năng, thống kê, mô hình hóa và thử nghiệm khoahọc, v.v
26.Trình bày mối quan hệ giữa Luật Hành chính và khoa học Luật Hành chính.
Khoa học Luật Hành chính: là hệ thống thống nhất những học thuyết,quan niệm, luận điểm khoa học, những khái niệm, phạm trù về ngành luật
Trang 11hành chính Mối quan hệ này thể hiện rõ ở đối tượng nghiên cứu của khoahọc Luật Hành chính:
- Nghiên cứu hệ thống quy phạm LHC, các vấn đề hoàn thiện các chếđịnh PLHC, hệ thống hoá và pháp điển hoá LHC; vấn đề hiệu quả củaquy phạm LHC
- Nghiên cứu về nội dung pháp lý, cơ cấu, tương quan giữa các yếu tốnội tại của các quan hệ PLHC; cơ chế đảm bảo quyền và nghĩa vụ củacác chủ thể tham gia quan hệ PLHC
- Nghiên cứu các hình thức và phương pháp Quản lý HCNN, thủ tụchành chính, trách nhiệm hành chính
- Nghiên cứu cơ sở PLHC đối với tổ chức và hoạt động QLHCNN đốivới các ngành và lĩnh vực
Trên cơ sở đó, Khoa học LHC đề xuất những kiến nghị khoa học đổimới tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động của bộ máy, đáp ứng nhiệm
vụ phức tạp của QLHCNN hiện nay
27.Phân biệt sự khác nhau giữa Khoa học Luật hành chính với môn học Luật hành chính.
Môn học luật hành chính được xây dựng trên cơ sở khoa học luật hànhchính nhưng áp dụng vào từng đối tượng người học mà có chương trình khácnhau về độ dài, tính phức tạp, yêu cầu lý thuyết và kỹ năng Ví dụ chươngtrình áp dụng cho các hệ trung cấp, cử nhân, sau đại học là khác nhau Vìvậy có thể nhận thấy Khoa học Luật hành chính rộng lớn và phức tạp hơnmôn học Luật Hành chính
28.Phân biệt sự khác nhau giữa ngành Luật hành chính và Khoa học Luật hành chính.
- Ngành Luật Hành chính: là hệ thống các QPPL điều chỉnh quan hệ hànhchính
- Khoa học Luật Hành chính: là hệ thống thống nhất những học thuyết,quan niệm, luận điểm khoa học, những khái niệm, phạm trù về ngành luậthành chính
29.Khái niệm, bản chất và các đặc trưng của hoạt động hành chính nhà nước Việt Nam
Trang 12Quản lý nhà nước hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ mọi hoạt động của nhà nước nói chung, mọi hoạt động mang tính chất nhà nước, nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của nhà nước
Quản lý nhà nước hiểu theo nghĩa hẹp là hoạt động quản lý do một loại cơ quan đặc biệt thực hiện mà Hiến pháp và pháp luật nước ta gọi là các
cơ quan hành chính nhà nưoc, còn gọi là hoạt động chấp hành và điều hành nhà nước, hay thường gọi đơn giản là hoạt động chấp hành và điều hành
Bản chất thể hiện qua hai khía cạnh: chấp hành và điều hành.
5 Thâm nhập sâu vào lĩnh vực kinh tế
6 Được bảo đảm về phương diện tổ chức
7 Được bảo đảm về cơ sở vật chất
TAND các cấp
VKSND các cấp
Thời gian Mang tính Định kỳ, một Chỉ tiến hành Chỉ tiến hành
Trang 13hoạt động chuyên môn,
hoạt động thường xuyên
năm hai lần
(họp đột xuất khi đủ điều kiện)
khi có tranh chấp hay có viphạm thuộc thẩm quyền
xử lý của tòa án
khi có tranh chấp hay có viphạm xảy ra
mà theo quy định của phápluật phải có
sự tham gia của VKS
pháp/Luật
Bản án/Quyết định xác nhậncác sự kiện cógiá trị pháp lý,xác định quyền và nghĩa vụ của người vi phạm, của cácbên tranh chấp hoặc có liên quan
Kiến nghị/Kháng nghị/Yêu cầu/Cáo
trạng/Quyết định khác
Căn cứ hoạt
động
Tính pháp chế/Tính hợp lý
• Các nguyên tắc chính trị-xã hội: Đảng lãnh đạo, Tập trung dân
chủ, Nhân dân tham gia quản lý nhà nước, Pháp chế, Dân tộc
• Các nguyên tắc tổ chức-kỹ thuật: Kết hợp quản lý theo ngành và
theo lãnh thổ; Kết hợp chế độ tập thể lãnh đạo với chế độ thủtrưởng; Trực thuộc hai chiều; Trách nhiệm của cơ quan, người cóthẩm quyền
Trang 1432.Phân tích nội dung nguyên tắc Đảng lãnh đạo;Tập trung dân chủ; Thu hút nhân dân tham gia trong hoạt động hành chính nhà nước; Pháp chế; Dân tộc trong hoạt động hành chính nhà nước.
Đảng lãnh đạo: Vai trò của Đảng được thể hiện trong Cương lĩnh, Chiếnlược, Điều lệ và các nghị quyết khác của các cơ quan Đảng các cấp.Phạm vị lãnh đạo là toàn bộ mọi mặt tổ chức và hoạt động hành chính.Chủ thể lãnh đạo là toàn bộ cơ quan các cấp của Đảng và các đảng viên.Hình thức lãnh đạo: thông qua các nghị quyết tại các cấp, trong đó vạch
ra đường lối, chủ trương, chính sách, nhiệm vụ cho hoạt động hànhchính Đảng lãnh đạo công tác cán bộ bằng hình thức đào tọa, lựa chọn,giới thiệu cán bộ Đảng không tham gia trực tiếp vào quá trình bổ nhiệmcán bộ, tuy nhiên khi bổ nhiệm cán bộ ở các cơ quan trọng yếu vẫn phải
có ý kiến từ cơ quan Đảng từ cơ quan đó Sau khi ra nghị quyết, trọngtâm lãnh đạo của Đảng chuyển sang hoạt động kiểm tra đảng
Tập trung dân chủ: Là sự lãnh đạo tập trung đối với những vấn đề cơ bản,chính yếu của hoạt động hành chính; phát huy sự sáng tạo, chủ động củacác cơ quan cấp dưới, quần chúng ở địa phương
Nhân dân tham gia quản lý nhà nước: đây là biểu hiện của nguyên tắcdân chủ, được thể hiện dưới hai hình thức: trực tiếp và gián tiếp Ở hìnhthức trực tiếp, trưng cầu dân ý là quan trọng nhất, ngoài ra nhân dân cóthể tham gia quản lý nhà nước thông qua một số hình thức khác: thựchiện quyền yêu cầu, kiến nghị; thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo những
vi phạm trong quản lý nhà nước;… Ở hình thức gián tiếp, bầu cử là hìnhthức thường thấy nhất, ngoài ra còn có thông qua hoạt động của các tổchức xã hội
Pháp chế: chấp hành pháp luật một cách nghiêm minh, bình đẳng vàthống nhất bởi tất cả mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân Trong hành chính,nguyên tắc này thể hiện ở chỗ: các cơ quan hành chính không được vượtquyền trong hoạt động ban hành quyết đinh và thực hiện hành vi hànhchính; thiết lập chế độ trách nhiệm nghiêm ngặt với mọi chủ thể hoạtđộng hành chính, chế độ thanh kiểm tra và giám sát có hiệu quả; mở rộngcác đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, các tổ chức xã hội,
cơ quan cấp dưới
Dân tộc: trong quan hệ đối ngoại, vừa phát huy tối đa tiềm lực bên trong,vừa mở cửa hội nhập Trong quan hệ đối nội, bảo đảm bình đẳng giữa cácdân tộc, để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển toàn diện về mọi mặt,đồng nghĩa phải có các chính sách ưu tiên cho các dân tộc thiểu số
Trang 1533.Các nguyên tắc tổ chức- kỹ thuật trong hành chính nhà nước Việt Nam: Kết hợp hành chính theo ngành và theo lãnh thổ; Kết hợp quan hệ trực tuyến với chức năng trên cơ sở trực tuyến; Kết hợp chế độ lãnh đạo tập thể và chế độ thủ trưởng;Trực thuộc hai chiều.
Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ: Ngành là hoạt động nhằmmục đích sản xuất ra một loại sản phẩm nhất định Sự phân chia thànhcác ngành đề ra nhu cầu quản lý theo ngành Tuy nhiên, quản lý theongành không đồng nghĩa với việc mỗi ngành cần một cơ quan đứng đầutại trưng ương (bộ) Chức năng của các bộ là giải quyết những vấn đề cơbản, nhằm đảm bảo sự thống nhất trong quản lý ngành đó Trong khi cácvấn đề gắn liền với quá trình sản xuất lại nằm tại nơi sản xuất – địaphương Vì vậy, không thể tách rời quản lý theo ngành và theo lãnh thổ,
để có thể tối đa hóa sức mạnh từ nguồn lực địa phương, đồng thời đảmbảo tính hệ thống trong ngành
Kết hợp chế độ lãnh đạo tập thể và chế độ thủ trưởng: Chế độ lãnh đạotập thể, đứng đầu cơ quan là một hội đồng, một ban,… còn chế độ thủtrưởng, đứng đầu cơ quan là một người Chế độ lãnh đạo tập thể thôngqua quyết định theo đa số, sau khi có thảo luận kĩ lưỡng giữa các thànhviên hội đồng, thiểu số phải chấp hành nhưng vẫn có quyền bảo lưu ýkiến Tuy nhiên, để có thể đưa ra được một quyết đinh mất rất nhiều thờigian, không kịp thời Chế độ thủ trưởng thông qua quyết định nhanh gọn,kịp thời, trách nhiệm rõ ràng, đòi hỏi cá nhân phải có năng lực Nhưngtrong trường hợp này dễ có những quyết định phiến diện, lạm quyền, vộivàng,…Bởi ở cả hai chế độ có những ưu nhược điểm bù trừ cho nhau nên
sự kết hợp này thật hợp lý
Trực thuộc hai chiều: UBND các cấp vừa trực thuộc HĐND (trực thuộcngang), vừa trực thuộc Chính phủ hoặc UBND cấp trên (trực thuộc dọc).Tương tự, các sở, phòng, ban vừa trực thuộc UBND (trực thuộc ngang)
và vừa trực thuộc bộ hoặc sở (trực thuộc dọc)
Kết hợp quan hệ trực tuyến với chức năng trên cơ sở trực tuyến: Mốiquan hệ giữa cấp dưới và cấp trên là một đường thẳng còn các bộ phậnchức năng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn,bnhững lờikhuyên và kiểm tra sự hoạt động của các bộ phận trực tuyến Cơ cấu theo
Trang 16trực tuyến chức năng sẽ thu hút các chuyên gia vào việc giải quyết cácvấn đề chuyên môn ,do đó giảm bớt gánh nặng cho nhà quản lý Tuynhiên cơ cấu này sẽ làm cho số cơ quan chức năng trong tổ chức tăng lên
do đó làm cho bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều đầu mối và đòi hỏingười lãnh đạo phải luôn điều hoà phối hợp hoạt động của các bộ phận đểkhắc phục hiện tượng không ăn khớp, cục bộ của các cơ quan chức năng
34.Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước.
Cơ quan hành chính là bộ phận hợp thành của bộ máy hành chính nhànước, được thành lập để chuyên thực hiện hoạt động hành chính
35 Những đặc điểm chung của cơ quan nhà nước.
1 Là một loại tổ chức trong xã hội, nên nó là một tập hợp những con người – những cán bộ, công chức nhà nước;
2 Có tính độc lập tương đối về tổ chức - cơ cấu trong nội bộ hệ thống bộ máy hành chính và độc lập tương đối với các cơ quan nhà nước khác;
3 Có thẩm quyền do pháp luật quy định
36 Những đặc điểm riêng của cơ quan hành chính nhà nước.
1 Là loại cơ quan nhà nước chuyên thực hiện hoạt động hành chính, tức là hoạt động mang tính dưới luật, tiến hành trên cơ sở và để thi hành luật
2 Các cơ quan hành chính chủ yếu (Chính phủ, bộ và cơ quan ngang bộ, UBND các cấp) đều do các cơ quan dân cử tương ứng thành lập
3 Các cơ quan hành chính tạo thành một hệ thống thống nhất nằm trong quan hệ trực thuộc theo chiều dọc và chiều ngang theo thứ bậc chặt chẽ có trung tâm chỉ đạo là Chính phủ
4 Các cơ quan hành chính nhiều về số lượng cơ quan ở tất cả các cấp (từ trung ương đến cơ sở), và có biên chế rất lớn, lớn gấp nhiều lần số lượng cơ
Trang 17quan và biên chế của tất cả các cơ quan nhà nước khác cộng lại Hạt nhân của các cơ quan hành chính nhà nước là công chức.
5 Các cơ quan hành chính nhà nước ở nước ta thường có rất nhiều các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc
6 Hoạt động của các cơ quan hành chính được bảo đảm trực tiếp bằng ngân sách nhà nước và các cơ sở vật chất khác của Nhà nước Chúng là chủ thể trực tiếp quản lý ngân sách và các nguồn tài chính khác, tài sản, tài nguyên thiên nhiên chủ yếu của quốc gia
37.Phân loại các cơ quan hành chính nhà nước.
Theo cơ sở pháp lý của việc thành lập: cơ quan hiến định (chính phủ, bộ,
…), cơ quan pháp định (chi, cục, vụ ,viện,…)
Theo trình tự thành lập cơ quan: Bầu (UBND các cấp, ), Bổ nhiệm(Giám đốc sở, trưởng phòng thuộc UBND cấp huyện, ), Lập (kết hợp cảbầu, bổ nhiệm, đề nghị phê chuẩn) (Chính phủ, bộ,…)
Theo vị trí cơ quan trong hệ thống bộ máy hành chính nhà nước kết hợpvới địa giới hành chính:
• Ở Trung ương: Chính phủ; Bộ và các cơ quan ngang bộ
• Ở địa phương: UBND các cấp, cơ quan chuyên môn thuộc UBND
Theo tính chất thẩm quyền của cơ quan: cơ quan thẩm quyền chung(chính phủ và UBND), cơ quan thẩm quyền riêng (thẩm quyền trongphạm vi ngàng hoặc liên ngành)
Theo nguyên tắc tổ chức và hoạt động: cơ quan tập thể lãnh đạo (Hộiđồng Bộ trưởng và UBND theo HP1980), cơ quan thủ trưởng lãnh đạo(bộ, cơ quan ngang bộ, tổng cục,…), cơ quan kết hợp hai chế độ (Chínhphủ và UBND theo HP hiện hành, nghiêng về tập thể nhiều hơn)
Theo cơ quan thành lập: Dân cử (Chính phủ, UBND, bộ và cơ quanngang bộ), Chính phủ thành lập (một số tổng cục, cục, viện,…), Bộ/Cơquan ngang bộ thành lập, UBND thành lập (sở, phỏng, ban,… trực thuộc)
38.Cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương: Vị trí , tính chất pháp lý;
Tổ chức - cơ cấu; chức năng cơ bản (Chính phủ)
Vị trí, tính chất pháp lý: “cơ quan hành chính nhà nước cao nhất củanước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp,
là cơ quan chấp hành của Quốc hội.” (HP2013)
Trang 18 Tổ chức-cơ cấu: được tổ chức theo nguyên tắc kết hợp chế độ tập thể vớichế độ thủ trưởng Chính phủ bao gồm Thủ tướng Chính phủ, các PhóThủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Chức năng cơ bản: thổng nhất quản lý mọi lĩnh vực của hoạt động hànhchính trên cả nước
39.Vị trí, tính chất pháp lý (vai trò) Tổ chức - cơ cấu; Hình thức hoạt động; Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (UBND)
- Vị trí, tính chất pháp lý: “cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơquan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.” (HP2013)
- Tỏ chức – cơ cấu: tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bao gồmUBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND (đối với cấp tỉnh vàhuyện)
- Hình thức hoạt động: Hoạt động của tập thể Ủy ban, Hoạt động của chủtịch và của các thành viên khác của Ủy ban, Hoạt động của các cơ quanchuyên môn thuộc UBND
- Nhiệm vụ, quyền hạn: tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địaphương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thựchiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao (HP 2013)
40.Các hình thức làm việc của Chính phủ theo quy định của Pháp luật hiện hành ? Phương hướng đổi mới hoạt động của Chính phủ.
Các hình thức làm việc bao gồm: phiên họp của Chính phủ (thường
kỳ hoặc đột xuất) và các cuộc họp khác, hoạt động lãnh đạo, điều hành
của Thủ tướng và của các thành viên khác của Chính phủ Các phiên họp
bất thường được tổ chức theo quyết định của Thủ tướng hoặc theo yêu cầucủa ít nhất 1/3 tổng số thành viên Chính phủ Các phiên họp được tiến hànhkhi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Chính phủ có mặt Hình thức làm việcchủ yếu là làm việc tập thể Ngoài hình thức họp trực tiếp truyền thống còn
có hình thức họp trực tuyến
Phương hướng đổi mới hoạt động của Chính phủ: việc họp định kỳdẫn đến trì trệ trong quá trình giải quyết công việc nên cần thay đổi hìnhthức họp, chuyển dần sang các hình thức họp hiện đại, không mất thời gian
di chuyển và các thủ tục dài dòng, để kịp thời ứng phó với các tình huống
Trang 1941.Hiến pháp 2013 quy định : Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội Tương ứng với từng vị trí, vai trò đó là những nhiệm vụ, quyền hạn gì ?
- Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất : có quyền tổ chức, điều hànhhoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở,hoạt động của toàn xã hội trên cơ sở và theo các quy định của luật
- Cơ quan chấp hành của Quốc hội : có trách nhiệm triển khai, thực hiệnHiến pháp, các luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH
- Thực hiện quyền hành pháp : (***)
Câu 42: Phân biệt Bộ và cơ quan ngang Bộ
- Nước ta hiện nay có tất cả 18 Bộ và 4 Cơ quan ngang Bộ (Ngân hàng nhà nước,Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban dân tộc)
- Việc phân biệt Bộ và cơ quan ngang bộ ở tên gọi và người đứng đầu của Bộ là Bộ trưởng, còn người đứng đầu cơ quan ngang bộ là Thủ trưởng (hay chủ nhiệm)
- Về chức năng của Bộ và cơ quan ngang bộ cũng rất khác nhau: Bộ tổ chức thihành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm
vi toàn quốc Phạm vi chức năng của Bộ là rộng hơn so với Cơ quan ngang bộ;chẳng hạn như UB dân tộc hay VPCP (tham mưu, giúp Chính phủ trong việc thựchiện các công việc của Chính phủ)
Câu 43: Bộ trưởng: Vị trí, tính chất pháp lý (vai trò) của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Theo Điều 99-Hiến pháp năm 2013:
1 Vị trí của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ
2 Tính chất pháp lý (vai trò)
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:
Trang 20+ Lãnh đạo công tác của bộ, cơ quan ngang bộ;
+ Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công;
+ Tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnhvực trong phạm vi toàn quốc
+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo công tác trước Chính phủ, Thủtướng Chính phủ; thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quantrọng thuộc trách nhiệm quản lý
Câu 44: Cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ
đ) Tổng cục và tổ chức tương đương (sau đây gọi chung là tổng cục)
2 Các đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại Nghị định quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng Bộ:
a) Các đơn vị nghiên cứu chiến lược, chính sách về ngành, lĩnh vực;
b) Báo; Tạp chí; Trung tâm Thông tin hoặc Tin học;
c) Trường hoặc Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Họcviện thuộc Bộ
3 Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệpcông lập khác thuộc Bộ đã được cấp có thẩm quyền thành lập
4 Số lượng cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc Bộ quy định tại cácKhoản 1, 2 và 3 Điều này không quá 03 người
Trang 21Ngoài ra, theo Điều 11 của Nghị định, còn có tổng cục, các vụ, cục và tươngđương, văn phòng Bộ, các tổ chức sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước và tổ chức
sự nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Bộ trưởngtrình Thủ tướng quyết định thành lập
Câu 45: Uỷ ban nhân dân: Vị trí, tính chất pháp lý (vai trò); Tổ chức - cơ cấu; Hình thức hoạt động; Nhiệm vụ, quyền hạn.
Điều 114 – Hiến pháp năm 2013
1 Vị trí
Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp
bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
do cơ quan nhà nước cấp trên giao
Như vậy, trong tư cách pháp lý của UBND có hai mặt (song trùng trựcthuộc)
Thứ nhất, là cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp
Thứ hai, Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
3 Tổ chức - cơ cấu của UBND
+ Chủ tịch UBND (là đại biểu HĐND)
+ Phó chủ tịch UBND (là người giúp việc cho Chủ tịch)
+ Các thành viên khác
LƯU Ý:
Trang 22- Ngoài Chủ tịch UBND, các thành viên khác không nhất thiết phải là đại
biểu HĐND (Điều 119 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2013)
- Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết Chủ tịch UBND thì Chủ tịch HĐND cùng cấp
giới thiệu người ứng cử Chủ tịch UBND để HĐND bầu (Điều 119)
- Phó chủ tịch và thành viên khác của UBND thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
do Chủ tịch UBND phân công và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao (Điều 126)
- UBND tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bên cạnh
đó phải là nguyên tắc kết hợp chế độ tập thể lãnh đạo với chế độ thủ trưởng (nhưng nghiêng về chế độ tập thể lãnh đạo)
4 Hình thức hoạt động của UBND
Là những biểu hiện bên ngoài của hoạt động của UBND, bao gồm:
+ Hoạt động của tập thể UBND
+ Hoạt động của Chủ tịch UBND và của các thành viên khác của UBND
+ Hoạt động của các cơ quan chuyên môn của UBND
*Khi quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương, UBND phải thảo luậntập thể và quyết định theo đa số
5 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND
* Nhiệm vụ, chức năng: UBND thực hiện chức năng hành chính nhà nước tổng thểtheo lãnh thổ đối với mọi ngành, lĩnh vực trực thuộc địa phương mình; bảo đảmviệc thi hành pháp luật, văn bản của cấp trên và của HĐND cấp mình ở địaphương; giám sát việc thi hành pháp luật của các cơ quan cấp trên đóng ở địaphương trong phạm vi những vấn đề thuộc quyền quản lý theo lãnh thổ, củng cốpháp chế, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền tự do và lợi ích hợp pháp của công dân,các cơ quan, tổ chức
* Thẩm quyền của UBND: được thực hiện bởi thẩm quyền của tập thể UBND vàthẩm quyền của Chủ tịch UBND
Trang 23- Thẩm quyền của tập thể UBND:
+ Ra quyết định, chỉ thị, có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với mọi cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa phương
+ Có quyền ban hành VBQPPL
- Thẩm quyền của Chủ tịch UBND:
+ Lãnh đạo và điều hành hoạt động của UBND
+ Có quyền đình chỉ việc thi hành và bãi bỏ những văn bản sai trái của các cơ
quan thuộc ủy ban nhân dân và các văn bản sai trái của UBND cấp dưới
+ Đình chỉ việc thi hành nghị quyết sai trái của HĐND cấp dưới, đồng thời đề
nghị HĐND cấp mình bãi bỏ những nghị quyết đó
+ Quyết định những vấn đề thuộc quyền hạn của UBND cấp mình
+ Triệu tập, chủ tọa các phiên họp của UBND
+ Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của UBND cấp dưới trực tiếp; điều động,đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, PCT UBND cấp dưới trực tiếp;phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của UBND cấp dưới trực
tiếp; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ
công chức nhà nước theo sựu phân cấp quản lý;
+ Chỉ đạo và sáp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấptrong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáoUBND trong phiên họp gần nhất
+ Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
(Những chữ in đậm là những quy định mới hoàn toàn chưa ở đâu quy định – tríchlời giáo trình, chứ thực chất Chủ tịch UBND không có quyền ban hành quyết địnhhành chính)
Câu 46: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
Cơ quan chuyên môn của UBND bao gồm sở, phòng được tổ chức ở 2 cấp: cấp
tỉnh và cấp huyện.
Trang 241 Vị trí, tính chất pháp lý của sở, phòng
- Là bộ máy giúp việc của UBND
- Đa phần được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc hai chiều trực thuộc và
trực thuộc theo chiều ngang (trực thuộc UBND cùng cấp) là cơ bản
+ Theo chiều ngang: sở, phòng tham mưu, giúp UBND cùng cấp thực hiệnchức năng hành chính nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thựchiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND cùng cấp.Bên cạnh đó, sở, phòng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế vàcông tác của UBND cùng cấp
+ Theo chiều dọc: sở, phòng chịu sư chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyênmôn nghiệp vụ của cơ quan hành chính nhà nước về ngành, lĩnh vực cấptrên
2 Các sở, phòng cụ thể theo pháp luật hiện hành
- Hiện nay có 17 sở được tổ chức thống nhất ở tất cả các tỉnh, thành
- Có 10 phòng được tổ chức thống nhất ở tất cả các huyện và đơn vị hành
chính tương đương Ngoài ra, còn có các phòng được tổ chức theo đặc thùriêng của từng địa phương
3 Tổ chức, cơ cấu của sở, phòng
- Các sở, phòng được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc thủ trưởng
- Cơ cấu: Theo Điều 5 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ
Không nhất thiết các sở phải có Chi cục và Tổ chức sự nghiệp
Tổ chức của phòng không được quy định, nhưng căn cư vào đề xuất của trưởng phòng, UBND cấp huyện có thể quyết định thành lập các bộ phận trực thuộc phòng.
Câu 47: Tại sao nói cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể cơ bản của Luật Hành chính.
Vì: Cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận hợp thành của Bộ máy hành chínhnhà nước, có năng lực chủ tể pháp luật hành chính, được thành lập để chuyên thựchiện chức năng hành chính nhà nước
Trang 25Câu 48: Khái niệm và những nguyên tắc hoạt động công vụ nhà nước
1 Khái niệm
- Khái niệm công vụ được hiểu và vận dụng theo nhiều nghĩa:
+ Là một hoạt động – hoạt động công vụ
+ Là “chế định công vụ” tức là các quy định pháp luật về công vụ
+ Là “nền công vụ”, đây là nghĩa rộng nhất, bao hàm không chỉ hai nghĩa trên, mà
cả chủ thể thực hiện hoat động công vụ
Tuy nhiên, “công vụ” thường được hiểu theo nghĩa là hoạt động công vụ
- Các khái niệm công vụ được hiểu theo các phạm vi khác nhau, qua thực tiễn nhà nước VN thì hiểu theo phạm vi dưới đây là phù hợp nhất
+ “Công vụ nhà nước” là hoạt động của mọi cán bộ, công chức nhà nước làm việc
trong mọi cơ quan nhà nước (các cơ quan hành chính nhà nước, một số ít trong các
cơ quan phục vụ cho hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ QH, Chủ tịchnước, Tòa án, VKS) và các đơn vị sự nghiệp nhà nước và các đơn vị lực lượng vũtrang
- Những nguyên tắc hoạt động công vụ nhà nước:
1 Công vụ là hoạt động phục vụ nhân dân, đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của nhândân
2 Đảng lãnh đạo thống nhất hoạt động công vụ, chứ không chỉ lãnh đạo trong quản
lý cán bộ, công chức
3 Bình đẳng của mọi công dân trong hoạt động công vụ, không phân biệt dân tộc,giới, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, nghề nghiệp…, chứ không chỉ thựchiện bình đẳng giới
4 Thay thế và bãi miễn những cán bộ, công chức không đủ năng lực quản lý,VPPL, bảo đảm bộ máy trong sạch, làm việc hiệu quả
5 Quyền của cán bộ, công chức đồng thời là nghĩa vụ và ngược lại
Trang 266 Giữa quyền và nghĩa vụ với trách nhiệm của cán bộ, công chức có tính thốngnhất, đặc biệt đối với các cán bộ, công chức lãnh đạo.
7 Tính vô tư, không vụ lợi, không có đặc quyền, đặc lợi
Câu 49: Hệ thống các văn bản pháp luật về công chức.
- Luật Cán bộ, Công chức năm 2010
- Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25-01-2010 của Chính phủ quy định
- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15-3-2010 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27-4-2010 của Chính phủ quy định về
thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức
- Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17-5-2011 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05-12-2011 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn, vv
- Luật tố tụng hành chính năm 2010.
- Phần quy định về cán bộ cấp xã của Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày
10-10-2003
- Nghị định số 115/2007/NĐ-CP ngày 27-10-2007 của Chính phủ quy định
danh mục các vị trí công tác và thời hạn định lý chuyển đổi vị trí công tácđối với cán bộ, công chức
- Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19-4-2005 của Chính phủ về chế độ thôi
việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức
- Nghị định số 118/2006/NĐ-CP ngày 10-6-2006 của Chính phủ
- Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2007.
- Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2005.
-Câu 50: Khái niệm cán bộ, công chức, viên chức (cho ví dụ minh họa)
Trang 271 Khái niệm cán bộ
+ Là công dân Việt Nam
+ Được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
+ Làm việc trong cơ quan nhà nước, Đảng Cộng sản, các tổ chức chính trị - xã hội
ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện
+ Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Ví dụ:
- Thủ tướng Chính phủ: được bầu
- Chủ tịch UBND: được bầu và phê chuẩn
- Phó thủ tướng, Bộ trưởng: được phê chuẩn và bổ nhiệm
- Phó chủ tịch và ủy viên UBND cấp tỉnh và cấp huyện trong pháp luật gọi là bầu,
nhưng thực ra là được phê chuẩn theo sự giới thiệu của chủ tịch UBND, sau đó cònđược phê chuẩn bởi Chủ tịch UBND cấp trên hoặc Thủ tướng
2 Khái niệm cán bộ cấp xã: Là công dân VN, được bầu cử giữ chức vụ theo
nhiệm kì trong Thường trực HĐND, UBND, bí thư, phó bí thư Đảng Ủy, ngườiđứng đầu tổ chức chính trị, xã hội
+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ VN
+ Chủ tịch Hội Nông dân VN
Trang 28+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh VN
3 Khái niệm công chức
- Là công dân Việt Nam
- Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh
- Công việc có tính chuyên nghiệp và thường xuyên
+ Làm việc trong các cơ quan nhà nước, Đảng, các tổ chức chính trị-xã hội ởTrung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân
và Công an nhân dân và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp cônglập
+ Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; riêng lương của côngchức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì theo quyđịnh riêng
Chức danh: là nhiệm vụ cụ thể trong thực thi công việc chuyên môn, nghiệp vụtheo từng lĩnh vực trong đơn vị, tổ chức
- Chức vụ; là thứ bậc trong trách nhiệm quản lý, điều hành của một tổ chức, đơnvị
Chức danh : tên gọi của chức ,thí dụ : Giám đốc , trưởng phòng , Quản đốcChức vụ : nhiệm vụ của một người , thí dụ : Giám đốc nhân sự , Trưởng phòngkinh doanh , Quản đốc xưởng
Như vậy , bạn thấy khi gọi chức danh thì không kèm theo chuyên môn , cònchức vụ thì ngoài chức danh còn kèm theo chuyên môn
- Công chức Nhà nước làm việc ở các cơ quan sau đây:
+ Văn phòng Chủ tịch nước, VP Quốc Hội, Kiểm toán Nhà nước
+ Bộ, cơ quan ngang bộ và các tổ chức khác do Chính phủ , Thủ tướng Chính phủthành lập
+ Cơ quan hành chính ở cấp tỉnh, cấp huyện
+ Hệ thống Tòa án nhân dân
Trang 29+ Hệ thống VKS nhân dân
+ Các cơ quan, đơn vị của QĐND và Công an nhân dân
+ Bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
4 Khái niệm viên chức
Luật Viên chức năm 2010 đã đưa ra định nghĩa như sau:
- Là công dân Việt Nam
- Được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc
- Làm việc tạo đơn vị sự nghiệp công lập
- Hưởng lương từ quỹ lương của sự nghiệp công lập
=> Tuy nhiên, định nghĩa này vẫn còn một số vẫn đề
+ Thứ nhất, đưa tất cả ba loại sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị-xã hội vào khái niệm “đơn vị sự nghiệp công lập” chứng tỏ sự lẫn lộntrong điều chỉnh pháp luật đối với các chủ thể nhà nước và ngoài nhà nước
+ Thứ hai, chưa tạo cơ sở thu hút nhân tài là người Việt kiều, người nước ngoài+ Thứ ba, khó phân biệt điều chỉnh giữa “viên chức biên chế” và “viên chức hợpđồng”
VD: Giáo viên, bác sĩ
Câu 51: Phân loại công chức, viên chức
*Phân loại công chức
1 Theo cách phân loại công chức trên thế giới
Trên thế giới phổ biến hai hệ thống cơ bản về phân loại công chức:
+ Hệ thống chức nghiệp (tiêu biểu là Pháp): khá coi trọng bằng cấp, coi công chức
là một nghề, nâng ngạch khi có văn bằng chững chỉ để kèm theo => tạo sự ổn định,không cạnh tranh, cần đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên
Trang 30+ Hệ thống việc làm (tiêu biểu là Mỹ):Có thể thi để đảm nhiệm công việc, khôngcoi trọng bằng cấp, không đặt cược văn bằng chững chỉ => Tạo sự cạnh tranh, tuynhiên không ổn định trong bộ máy nhà nước, lương ổn định, không lên nhiều.
Hệ thống phân loại của nước ta hiện nay có sự kết hợp của cả hai kiểu phân loại trên, nhưng nghiêng về hệ thống chức nghiệp
2 Phân loại theo pháp luật nước ta trước đây
Thập niên 60 – 80 của thế kỷ XX, khái niệm viên chức được sử dụng rộng rãi thaycho khái niệm cán bộ, công chức
- Viên chức lãnh đạo
- Viên chức chuyên môn
- Viên chức thừa hành, nghiệp vụ và kĩ thuật
3 Phân loại công chức theo pháp luật hiện hành
3.1 Phân loại theo ngạch
- Chuyên viên cao cấp và tương đương
- Chuyên viên chính và tương đương
- Chuyên viên và tương đương
- Cán sự và tương đương
- Nhân viên
(Ngạch: là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ của công chức)
3.2 Phân loại theo vị trí công tác
- Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
3.3 Phân loại kết hợp giữa loại và ngạch công chức
Trang 31- Loại A: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặctương đương.
- Loại B: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặctương đương
- Loại C: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tươngđương
- Loại D: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương vàngạch nhân viên
*Phân loại viên chức
Pháp luật trước đây có nhưng quy định cụ thể về phân loại viên chức tương tự nhưcông chức Nhưng luật Viên chức không đưa ra phân loại viên chức, mà chỉ đưa rakhái niệm “vị trí việc làm” và “chức danh nghề nghiệp” của viên chức
1 Vị trí việc làm: là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp
hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơcấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trongđơn vị sự nghiệp công lập
Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền,thủ tục quyết định số lượng vị trí làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
2 Chức danh nghề nghiệp: là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp
Bộ nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệthống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp
Câu 52: Các quyền và nghĩa vụ của công chức và đảm bảo pháp lý cho hoạt động của họ
1 Nghĩa vụ của công chức (được quy định tại Mục 1, Chương II các Điều 8,9,10 Luật Cán bộ, công chức năm 2008)
+ Điều 8: Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, nhà nước và nhân dân+ Điều 9: Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ
Trang 32+ Điều 10: Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu
+ Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái
pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường
hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người
thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hàn, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định Người ra
quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
+ Điều 15 “Đạo đức của cán bộ, công chức”: Cán bộ, công chức phải thực hiệncần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ
+ Điều 16 “Văn hóa giao tiếp ở công sở” và Điều 17 “Văn hóa giao tiếp với nhândân”
=> Ngoài ra còn có những việc công chức không được làm:
+ Điều 18: Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đứccông vụ
+ Điều 19: …… Liên quan đến bí mật nhà nước
+ Điều 20: Những việc khác cán bộ, công chức không được làm
2 Quyền của công chức (Mục 2 Chương 2 Điều 11-14 Luật Cán bộ, công chức)
- Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ
- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
- Được pháp luật bảo vệ khi thi hàn công vụ
- Ngoài ra, còn có quyền về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương;quyền về nghỉ ngơi; quyền được khen thưởng khi đạt kết quả xuất sắc trong đàotạo, bồi dưỡng Và một số quyền khác có liên quan…
3 Những bảo đảm cho hoạt động của công chức
Trang 33- Những đảm bảo chung: Các điều kiện đảm bảo thi hành công vụ: Công sở, nhà ởcông vụ, trang thiết bị làm việc trong công sở; phương tiện đi lại để thi hành côngvụ
- Những đảm bảo pháp lý: Quyền được hưởng chế độ đãi ngộ, chính sách về tiềnlương, phúc lợi, bảo hiểm xã hội, khen thưởng, ghi công, “quyền được bảo vệ khithi hành công vụ”
Tuy nhiên, Luật Cán bộ, Công chức lại không quy định về quyền quan trọng nhất
đó là quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
- Bên cạnh đó còn những đảm bảo khác trong các ngành luật hành chính, dân sự,lao động…
Câu 53: Chế độ tuyển dụng, sử dụng, hành chính và thôi việc của công chức
1 Chế độ tuyển dụng công chức
- Khái niệm “tuyển dụng công chức”:
+ Tuyển dụng là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn người vào làmviệc trong cơ quan nhà nước
+ Kết quả pháp lý của quá trình tuyển dụng là việc bổ nhiệm công chức vào ngạch
- Nguyên tắc tuyển dụng công chức và cơ quan tuyển dụng
Điều 38 Nguyên tắc tuyển dụng công chức
1 Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
2 Bảo đảm tính cạnh tranh.
3 Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.
4 Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số.
Điều 39 Cơ quan thực hiện tuyển dụng công chức
1 Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước thực hiện tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
Trang 342 Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước thực hiện tuyển dụng công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý.
3 Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
4 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
5 Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
- Điều kiện của người dự tuyển công chức
+ Điều kiện chung:
Điều 36 Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
1 Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
2 Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Không cư trú tại Việt Nam;
b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
+ Điều kiện riêng: là những điều kiện được áp dụng để tuyển dụng những chứcdanh công chức cụ thể, nhằm đảm bảo chuyên môn và tiêu chuẩn hóa chức danh
Trang 35đó, đó là thời gian công tác, tuổi, trình độ và năng lực, kinh nghiệm chuyên môn,học vấn, sức khỏe, trình độ ngoại ngữ, tin học, vv.
- Hình thức tuyển dụng công chức: THI TUYỂN VÀ XÉT TUYỂN
Điều 37 Phương thức tuyển dụng công chức
1 Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua thi tuyển, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này Hình thức, nội dung thi tuyển công chức phải phù hợp với ngành, nghề, bảo đảm lựa chọn được những người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.
2 Người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng
xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển.
3 Chính phủ quy định cụ thể việc thi tuyển, xét tuyển công chức.
Điều 43 Chuyển ngạch công chức
1 Chuyển ngạch là việc công chức đang giữ ngạch của ngành chuyên môn này được bổ nhiệm sang ngạch của ngành chuyên môn khác có cùng thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ.
2 Công chức được chuyển ngạch phải có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch được chuyển và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3 Công chức được giao nhiệm vụ không phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức đang giữ thì phải được chuyển ngạch cho phù hợp.
4 Không thực hiện nâng ngạch, nâng lương khi chuyển ngạch.
2.2 Nâng ngạch công chức (là việc nâng một công chức từ ngạch thấp lên ngachcao)
Điều 44 Nâng ngạch công chức
Trang 361 Việc nâng ngạch phải căn cứ vào vị trí việc làm, phù hợp với cơ cấu công chức của cơ quan,
tổ chức, đơn vị và thông qua thi tuyển.
2 Công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch cao hơn thì được đăng ký dự thi nâng ngạch.
3 Kỳ thi nâng ngạch được tổ chức theo nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
2.3 Điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, đánh giácông chức
- Điều động công chức: là việc công chức được cơ quan có thẩm quyền quyết địnhchuyển từ cơ quan, tổ chức, đơn vị này đến làm việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vịkhác
- Bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Thời hạn bổ nhiệm côngchức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 5 năm; khi hết tời hạn, cơ quan, tổ chức, đơn
vị có thẩm quyền phảo xem xét bổ nhiệm là hoặc không bổ nhiệm lại
- Luân chuyển công chức: (Luật Cán bộ, Công chức quy định chưa rõ ràng)
Điều 52 Luân chuyển công chức
1 Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển trong hệ thống các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội.
2 Chính phủ quy định cụ thể việc luân chuyển công chức.
- Biệt phái công chức: là việc công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị này được cửđến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu, nhiệm vụ Công chứcđược cử đi biệt phái vẫ thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi biệt phái
Cơ quan, tổ chức, đơn vị cử công chức đi biệt phái có trách nhiệm trả lương vàđảm bảo các quyền lợi khác của công chức được cử đi biệt phái
- Từ chức, miễn nhiệm đối với công chức:
Điều 54 Từ chức hoặc miễn nhiệm đối với công chức
1 Công chức lãnh đạo, quản lý có thể từ chức hoặc miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây: a) Không đủ sức khỏe;
Trang 374 Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc từ chức hoặc miễn nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.
- Đánh giá công chức: Luật Cán bộ, Công chức dành hẳn Mục 6 Chương III gồm 4điều từ 55-58 quy định về đánh giá công chức Tuy nhiên vẫn mang nặng tính hìnhthức và chỉ có câu sau mang tính pháp lý: “công chức 2 năm liên tiếp không hoànthành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc
Sát hạch: là hình thức đánh giá, kiểm tra trình độ những công chức đang giữ chức
vụ nào đó xem có còn đáp ứng tiêu chuẩn của chức vụ ấy hay không
Trong thực tiễn, người ta hay áp dụng hình thức bỏ phiếu tín nhiệm Tuy nhiên, cónơi kết quả bỏ phiếu tín nhiệm là quan trọng, nhưng cũng có nơi cũng chỉ mangtính hình thức
- Chế độ thôi việc của công chức: là một hình thức chấm dứt hoạt động công vụphổ biến
Điều 59 Thôi việc đối với công chức
1 Công chức được hưởng chế độ thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Do sắp xếp tổ chức;
b) Theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý;
c) Theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này.( 3 Công chức 02 năm liên tiếp hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 02 năm liên tiếp, trong đó 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bố trí công tác khác.)
Trang 38Công chức 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc.
2 Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng thì phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nếu không đồng ý cho thôi việc thì phải nêu rõ
lý do; trường hợp chưa được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý mà tự ý bỏ việc thì không được hưởng chế độ thôi việc và phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.
3 Không giải quyết thôi việc đối với công chức đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
4 Không giải quyết thôi việc đối với công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp xin thôi việc theo nguyện vọng.
Câu 54: Chế độ khen thưởng và trách nhiệm pháp lý đối với công chức
Chế độ khen thưởng và trách nhiệm pháp lý của công chức cũng thuộc nội dungquản lý nhà nước, vì vậy cần xem xét trong mục quản lý nhà nước đối với côngchức
1 Chế độ khen thưởng công chức
- Ý nghĩa chế độ khen thưởng công chức: Ngoài ý nghĩa chính trị, tinh thần thì còn
có ý nghĩa khác như ảnh hưởng đến việc xem xét nâng ngạch thời hạn, hoặc xét cử
đi đào tạo
Điều 76 Khen thưởng cán bộ, công chức
1 Cán bộ, công chức có thành tích trong công vụ thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.
2 Cán bộ, công chức được khen thưởng do có thành tích xuất sắc hoặc công trạng thì được nâng lương trước thời hạn, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu.
Chính phủ quy định cụ thể khoản này.
- Các hình thức khen thưởng:
+ Khen thưởng về vật chất (thường bằng hiện vật, tiền)
Trang 39+ Khen thưởng về tinh thần (giấy khen, bằng khen, danh hiệu vinh dự nhà nước,huy chương, huân chương)
+ Khen thưởng được áp dụng cho tất cả cá nhân, tập thể
2 Chế độ trách nhiệm pháp lý của công chức
- Trách nhiệm pháp lý của cán bộ, công chức: là sự gánh chịu những hậu quả bấtlợi theo quy định của pháp luật đối với những cán bộ, công chức VPPL có liênquan đến hoạt động công vụ hoặc dịch vụ công
+ Chủ thể VPPL là cán bộ, công chức nhà nước;
- Các dạng trách nhiệm pháp lý của cán bộ, công chức
+ Trách nhiệm hình sự: cơ sở của trách nhiệm hình sự là tội phạm
+ Trách nhiệm hành chính: được áp dụng đối với những cán bộ, công chức khôngtuân thủ các quy tắc hoạt động hành chính nhà nước
+ Trách nhiệm lỷ luật và trách nhiệm vật chất
+ Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
Câu 55: Khái niệm và phân loại các tổ chức xã hội
1 Khái niệm các tổ chức xã hội
- Dùng để chỉ những bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị xã hội chủ
nghĩa, được hình thành theo nguyên tắc tự nguyện và hoạt động theo nguyên tắc
tự quản của những thành viên tham gia nhằm đáp ứng những nhu cầu, lợi ích đa
dạng của họ, thu hút đông đảo quần chúng vào quản lý các công việc của Nhà nước
và xã hội, nâng cao tính tích cực chính trị của cá nhân công dân Vai trò của các tổchức chính trị, xã hội này sẽ ngày càng được nâng cao cùng với quá trình hoànthiện hệ thống chính trị, sẽ phát triển về mặt số lượng đoàn thể, hiệp hội, vv, trên
cơ sở nghề nghiệp hoặc sở thích
- Các tổ chức XH được điều chỉnh bởi Luật về quyền lập hội, Nghị định số33/2012/NĐ-CP ngày 13-4-2012
2 Đặc điểm của các tổ chức xã hội
Trang 40- Được hình thành trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, hoạt động theo nguyên tắc tựquản;
- Tổ chức và hoạt động của các tổ chức xã hội chủ yếu do điều lệ của các tổ chức
xã hội điều chỉnh;
- Trong hoạt động của mình, các tổ chức xã hội sử dụng phương pháp đặc trưng làthuyết phục, giáo dục và các biện pháp tác động xã hội khác, không có quyền ádụng các biện pháp cưỡng chế;
- Quyết định của các tổ chức xã hội chỉ có hiệu lực đối với các thành viên củamình, chứ không có hiệu lực với những người ngoài tổ chức đó
- Mối quan hệ giữa các thành viên của tổ chức xã hội đặt cơ sở trên nguyên tắcbình đẳng;
- Tài sản của các tổ chức xã hội do sự đóng góp của các thành viên, do tự tổ chứckinh doanh, do tài trợ của các tổ chức khác, kể cả tổ chức quốc tế mà có; Nhà nướcchỉ tài trợ một phần
3 Phân loại các tổ chức xã hội
3.1 Các Đảng chính trị (các tổ chức chính trị): đó là những tổ chức chính trị, theođuổi mục tiêu chính trị, có cương lĩnh, đường lối và đóng vai trò quan trọng trong
hệ thống chính trị Hiện nay, ở Việt Nam chỉ có 1 Đảng chính trị duy nhất là ĐảngCộng sản
3.2 Các tổ chức chính trị - xã hội (còn gọi là các đoàn thể xã hội hoặc đoàn thểquần chúng
+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
+ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Công đoàn VN)
+ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
+ Hội Liên hiệp Phụ nữ VN
+ Hội Nông dân VN
+ Hội cự chiến binh VN