TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐÔNG DẠY HỌC Họat động 1 …phút: Kiểm tra bài cũ Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC 2-7 bài 1 để kiểm tra.. - Đường
Trang 1Phần I: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC Chương I: ĐIỆN TÍCH- ĐIỆN TRƯỜNG Bài 1: ĐIỆN TÍCH- ĐỊNH LUẬT COULOMB
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích,nội dung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
2 Kĩ năng
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích điểm
- Giải bài toán tương ứng tương tác tĩnh điện
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát
1 Giáo viên
a Xem SGK Vật lí 7 và 9 để biết học sinh đã học gì ở THCS
b Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi sau đây:
- Nêu ví dụ về cách nhiễm điện cho vật
- Biểu hiện của vật bị nhiễm điện
TL1:
- Cọ xát thước nhựa lên tóc, thước nhựa có thể hút được các mẩu giấy nhỏ
- Biểu hiện của vật bị nhiễm điện là có khả năng hút các vật nhẹ…
- Trong điều kiện nào thì vật được coi là điện tích điểm?
- Có mấy loại điện tích?
- Nêu đặc điểm về hướng của lực tương tác giữa các điện tích
TL3:
- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm
- Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau, các điện tích khác loại thì hút nhau
Trang 2- Xác định phương chiều của lực tác dụng lên các điện tích trong các trườnghợp:
Hai điện tích dương đặt gần nhau
Hai điện tích trái dấu đặt gần nhau
Hai điện tích âm đặt gần nhau
- Nêu đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm?
- Biểu thức của định luật Cu-lông và ý nghĩa các đại lượng?
TL4:
- Đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa hai lực tương tác giữa hai điện tích điểmlà: tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảngcách giữa chúng
- Biểu thức định luật Cu-lông:
2 2 1
r
q q k
F =
- Điện môi là gì?
- Hằng số điện môi cho biết điều gì?
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động1 (… phút): Ôn tập kiến thức về điện tích.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Trả lời câu hỏi PC1
- Đọc sách mục I.2, tìm hiểu và trả lời câu
hỏi PC2, PC3
- Trả lời C1
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Nêu câu hỏi PC1
- Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏiPC2, PC3
- Gợi ý HS trả lời
- Nêu câu hỏi C1
- Gợi ý trả lời, khẳng định các ý cơbản của mục I
Hoạt động 2 (…phút): Nghiên cứu về tương tác giữa hai điện tích điểm.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Trang 3- Xác định phương chiều của lực Cu-lông,
thực hiện theo PC4
- Đọc SGK, tìm hiểu trả lời câu hỏi ý 2, 3
PC4 về đặc điểm độ lớn của lực Cu-lông
- Trả lời câu hỏi C2
- Đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi về
điện môi và hằng số điện môi
- Trả lời câu hỏi C3
- Giao nhiệm vụ cho học sinh theoPC4
- Theo dõi,nhận xét HS vẽ hình
- Nêu câu hỏi C2
- Nêu câu hỏi PC5, gợi ý trả lời
- Nêu câu hỏi C3
- Nhận xét, đánh giá các câu trả lờicủa HS
Hoạt động 3 (…phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu PC6
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Ghi nhận: Định luật Cu-lông, biểu thức và
đơn vị các đại lượng trong biểu thức
- Cho HS thảo luận theo PC6
- Nhận xét, đánh giá, nhấn mạnhkiến thức trong bài
Hoạt động 4 (…phút): Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: BT 5 đếnBT8 (trang 10)
- Bài thêm: Phiếu PC7
- Dặn dò HS chuển bị bài sau
Trang 4Bài 2: THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TÒAN ĐIỆN TÍCH
1 Kiến thức
- Trình bày được nội dung thuyết electron, nội dung định luật bảo tòan điện tích
- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện
- Biết cách làm nhiễm điện
• Phiếu học tập 1 (PC1)
- Nêu cấu tạo nguyên tử về phương diện điện?
- Đặc điểm của electron, proton và nơtron?
TL1:
- Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện:
Gồm hạt nhân mang điện dương ở trung tâm
Các electron mang điện âm chuyển động xung quanh
Hạt nhân có cấu tạo từ 2 loại hạt là proton mang điện dương và nơtronkhông mang điện
- Đặc điểm của electron và proton
Electron: me = 9,1.10-31 kg: điện tích -1,6.10-19 CProton: mp = 1,67.10-27 kg; điện tích +1,6.10-19 Ctrong nguyên tử số proton bằng số electron, nguyên tử trung hòa về điện
- Điện tích nguyên tố là gì?
- Thế nào là ion dương, ion âm?
TL2:
- Điện tích của electron và proton gọi là điện tích nguyên tố
- Về ion dương và ion âm
Nếu nguyên tử bị mất đi electron, nó trở thành hạt mang điện dương, gọi làion dương
Nếu nguyên tử nhận thêm electron, nó trở thành hạt mang điện âm, gọi làion âm
- Nếu nguyên tử Fe thiếu 3 electron nó mang điện lượng là bao nhiêu?
Trang 5- Nguyên tử C nếu mất 1 electron sẽ trở thành ion âm hay ion dương?
- Ion Al3+ nếu nhận thêm 4 electron thì trở thành ion âm hay ion dương?
TL3:
- Là: +3.1,6.10-19 C
- Thế nào là chất dẫn điện? Thế nào là chất cách điện?
- Ở lớp 7 đã học thế nào là chất dẫn điện? Thế nào là chất cách điện? So với
định nghĩa ở lớp 10 các định nghĩa có bản chất khác nhau không?
- Lấy ví dụ về chất dẫn điện và chất cách điện
TL4:
- Về chất dẫn điện và chất cách điện
Chất dẫn điện là chất có chứa các điện tích tự do
Chất cách điện là chất không có chứa các điện tích tự do
- Ở lớp 7:
Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua
Chất cách điện là chất không cho dòng điện chay qua
Định nghĩa ở lớp 10 đã nêu được bản chất của hiện tượng
- Ví dụ: HS tự lấy
- Giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng?
- Giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc?
TL5:
- Quả cầu mang điện sẽ đẩy hoặc hút các electron tự do trong thanh kim loại
làm hai đầu thanh kim loại tích điện trái dấu
- Điện tích ở chỗ tiếp xúc sẽ chuyển từ vật này sang vật khác
III TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐÔNG DẠY HỌC
Họat động 1 (…phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC 2-7 bài 1 để kiểm tra
Hoạt động 2 (…phút): Tìm hiểu nội dung thuyết electron
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời câu
- Gợi ý HS trả lời
- Nêu câu hỏi PC3
- Gợi ý trả lời, khẳng định các ý cơbản của mục I
- Nêu câu hỏi C1
Trang 6Hoạt động 3(…phút): Giải thích một vài hiện tượng điện.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi PC4
- Trả lời C2
- Trả lời các câu hỏi PC5
- Thảo luận nhóm trả lời PC5
- Trả lời C3; 4; 5
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC4
- Nêu câu hỏi C2
- Nêu câu hỏi PC5
- Hướng dẫn trả lời PC5
- Nêu câu hỏi C3; 4; 5
Hoạt động 4(…phút): Tìm hiểu nội dung định luật bảo tòan điện tích.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Hướng dẫn trả lời ý 2 PC6
Họat động 5(…phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu một
phần PC7
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC7
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnhkiến thức trong bài
Hoạt dộng 6(…phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: BT 5-7(trang 14)
- Bài thêm: một phần phiếu PC7
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 7Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
- Trình bày được khái niệm điện trường, điện trường đều
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặcđiểm của vectơ cường độ điện trường
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗiđiểm
- Nêu được khái niệm đường sức điện
a Chuẩn bị hình vẽ 3.6 đến 3.9 trang 19 SGK
b Thước kẻ, phấn màu
- Điện trường là gì?
- Làm thế nào để nhận biết được điện trường?
TL1:
- Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tíchvà gắn liền với điện tích Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tíchkhác đặt trong nó
- Đặt điện tích thử nằm trong không gian, nếu nó chịu lực điện tácdụng thì điểm đó có điện trường
- Cường độ điện trường là gì?
- Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện trường (điểm đặt, phương,
chiều, độ lớn)
TL2:
- Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lựcđiện trường tại điểm đó Nó được xác định bằng thương số của lực điệntác dụng F tác dụng lên một điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độlớn của q
Trang 8- Đặc điểm của vectơ cường độ điện trường
- Điểm đặt: tại điểm đang xét
- Phương chiều: cùng phương chiều với lực điện tác dụng lên điệntích thử dương đặt tại điểm đang xét
- Độ lớn: E = F/q (q dương)
- Vận dụng đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm xác địnhphương chiều và độ lớn của cường độ điện trường gây bởi điện tíchđiểm?
- Xác định hướng của vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích Q trongcác trường hợp
TL3:
- Cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q
Điểm đặt: tại điểm đang xét
Phương: đường nối điện tích điểm và điểm đang xét
Chiều: hướng ra xa Q nếu Q > 0; hướng về phía Q nếu Q < 0
Độ lớn: E = 2
r
Q k
ε
- Phát biểu nội dung nguyên lý chồng chất điện trường
- Các đặc điểm của đường sức
Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức và chỉmột mà thôi
Đường sức điện là những đường có hướng Hướng của đường sứcđiện tại một điểm là hướng của cường độ điện trường tại điểm đó
Đường sức điện tĩnh là những đường không khép kín
Quy ước: vẽ số đường sức tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểmđó
- Điện trường đều là gì?
- Nêu đặc điểm đường sức của điện trường đều
TL6:
- Là điện trường mà vectơ cường độ điện trường có hướng và độ lớn nhưnhau tại mọi điểm
Trang 9- Đường sức của điện trường đều là những đường song song cách đều.
Họat động 1 (…phút): kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC 1 – 7 bài 2 để kiểm tra
Hoạt động 2 (…phút) tìm hiểu về điện trường
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc SGK mục I.1, I.2, tìm hiểu và trả
lời câu hỏi PC1 - Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi PC1.- Tổng kết ý kiến HS, nhấn mạnh nội
dung khái niệm
Hoạt động 3 (…phút): xây dựng khái niệm cường độ điện trường
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc SGK mục II.1, II.2, II.3, II.4, trả
lời các câu hỏi PC2
- Suy luận vận dụng cho điện trường gây
bởi điện tích điểm, trả lời các câu hỏi
PC3
- Trả lời C1
- Đọc SGK trả lời các câu hỏi PC4
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC2
- Nhấn mạnh từng đặc điểm của vectơcường độ điện trường
- Nêu các câu hỏi PC3
- Tổng kết ý kiến HS
- Nêu câu hỏi C1
- Nêu các câu hỏi PC4
Hoạt động 4(…phút): xây dựng khái niệm đường sức điện
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi ý 1 của phiếu PC5
- Nghiên cứu SGK mục III.1, 2, 3, 4 trả
lời từng đặc điểm của ý 2 PC5
- Đọc SGK trả lời ý 1 phiếu PC6
- Thảo luận trả lời ý 2 PC6
- Nêu câu hỏi PC5
- Hướng dẫn trả lời ý 2 PC5
- Nêu câu hỏi phiếu 6
- Hướng dẫn trả lời ý 2 phiếu 6
Hoạt động 5(…phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo một
phần phiếu PC7
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC7
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiếnthức trong bài
Hoạt động 6 (…phút): giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Trang 10- Ghi bài tập về nhà.
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: BT 9-13( trang 20, 21)
- Bài thêm: một phần phiếu PC7
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bấtkì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trongđiện trường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng củađiện tích trong điện trường
• Phiếu học tập 1 (PC1)
- Xác định vectơ lực tác dụng lên điện tích Q
TL1:
- Đặt lên điện tích
- Hướng cùng chiều với điện trường (từ bảng dương sang bảng âm)
- Độ lớn F = q.E
• Phiếu học tập 2 (PC2)
- Lập công thức tính công của lực điện trường dịch chuyển điện tích từ M đến
N theo đường s (hình 4.2 SGK)
TL2:
- Ta có: AMN= F.s.cosα = qEd
• Phiếu học tập 3 (PC3)
- Lập công thức tính công của lực điện trường dịch chuyển điện tích từ M đến
N theo đường s1, s2 (hình 4.2 SGK)
TL3:
- Ta có: AMN = AMP + APN = qEd1 + qEd2 = qE (d1 +d2) = qEd
Trang 11• Phiếu học tập 4 (PC4)
- Nêu đặc điểm của công trong điện trường đều và trong trường tĩnh điện nóichung
TL4:
- Công của lực điện trường là dịch chuyển điện tích trong điện trường đềukhông phụ thuộc vào hình dạng đường đi ma chỉ phụ thuộc vào điểm đầu,điểm cuối của đường đi
• Phiếu học tập 5 (PC5)
- Nêu khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường
- Cho biết mối quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng
TL5:
- Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinhcông của điện trường Nó được tính bằng công của liực điện trường dịchchuyển điện tích đó đến điểm được chọn làm mốc (thường được chọn là vị trímà điện trường mất khả năng sinh công)
- Khi một điện tích q di chuyển từ một điểm M đến điểm N trong một điệntrường thì công mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độgiảm thế năng của điện tích trong điện trường
2 Học sinh
- Đọc SGK lớp 10 để ôn tập về công
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (…phút): kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC 2 – 7 bài 3 để kiểm tra
Hoạt động 2 (…phút): xây dựng biểu thức tính công của lực điện trường
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc SGK mục I.1, vận dụng kiến thức
- Dùng phiếu PC1 nêu vấn đề
- Hướng dẫn HS xây dựng công thức
- Nêu câu hỏi PC2, PC3
- Tổng kết công thức tính công của lựcđiện trong điện trường đều
- Nêu câu hỏi C1
- Nêu câu hỏi PC4
- Nêu câu hỏi C2
Hoạt động 3 (…phút): Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường
Hoa#t #o#ng cu#a ho#c sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc SGK trả lời ý 1 của PC5
- Kết hợp huớng dẫn và đọc SGK trả lời
ý 2
- Nêu ý 1 câu hỏi PC5
- Nêu ý 2 câu hỏi PC5
- Nhấn mạnh thế năng phụ thuộc vàoviệc chọn mốc thế năng
Trang 12Hoạt động 4 (…phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu
một phần PC6
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC6
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiếnthức trong bài
Hoạt động 5 (…phút): Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: BT 4-8 ( trang25)
- Bài thêm: một phần phiếu PC6 (câu 5,câu 10)
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Bài 5: ĐIỆN THẾ- HIỆU ĐIỆN THẾ
1 Kiến thức
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điệnthế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Biết cấu tạo của tĩnh điện kế
2 Kĩ năng.
- Giải bàitoán tính điện thế và hiệu điện thế
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện
trường
1 Giáo viên
a Đọc SGK Vật lý 7 để biết HS đã có kiến thức gì về hiệu điện thế
b Thước kẻ, phấn màu
c Chuẩn bị phiếu:
• Phiếu học tập 1 (PC1)
- Nếu cần một đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công cho riêng điệntrường thì đại lượng này có phụ thuộc vào giá trị điện tích dịch chuyểnkhông? Vì sao?
TL1:
- Không, nếu nó phụ thuộc vào điện tích thì nó không thể đặc trưng cho riêngđiện trường
• Phiếu học tập 2 (PC2)
- Nêu định nghĩa của điện thế
- Đơn vị của điện thế là gì?
- Nêu đặc điểm của điện thế
Trang 13- Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điệntrường về khả năng sinh công khi đặt tại đó một điện tích q Nó được xácđịnh bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q khi q dịch chuyểntừ điểm đó ra vô cực
q
A
V = M∞
- Đơn vị của điện thế là V
- Đặc điểm của điện thế: Với điện tích q>0, AM ∝ >0 thì VM>0, AM ∝<0 thì VM<0
• Phiếu học tập 3(PC3)
- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năngsinh công của lực điện trường trong sự di chuyển của một điện tích điểm từ
M đến N Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụnglên điện tích Q trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của điện tích q
• Phiếu học tập 4(PC4)
- Trình bày cấu tạo cơ bản của tĩnh điện kế
TL4:
- Phần chính của tĩnh điện kế gồm một cái kim bằng kim loại có thể quayxung quanh một trục gắn trên một cái cần cứng bằng kim loại Hệ thốngđược đặt trong một cái vỏ kim loại được cách điện với vỏ
• Phiếu học tập 5(PC5)
- Dựa vào công thức tính công của lực điện trường trong điện trường đều vàbiểu thức hiệu điện thế xác lập mối liên hệ giữa hai đại lượng này
TL5:
- Ta có: A = qEd; mặt khác A = qU → U = Ed
2 Học sinh
- Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1(…phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC 2 – 7 bài 4 để kiểm tra
Hoạt động 2 (…phút): Xây dựng khái niệm điện thế
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời câu
hỏi trong phiếu PC1
- Đọc SGK mục I.2, I.3 trả lời PC2
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Trả lời C1
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC1
- Gợi ý HS trả lời
- Nhấn mạnh ý nghĩa của điện thế
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC2
- Nêu câu hỏi C1
Hoạt động 3(…phút): Xây dựng khái niệm hiệu điện thế
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Trang 14- Đọc SGK mục II.1, II.2 trả lời các câu hỏi
PC3
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Tự suy ra đơn vị của hiệu điện thế
- Đọc SGK mục II.3 để trả lời
- Làm việc nhóm, kết hợp kiến thức bài
trước suy ra quan hệ U và E
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC3
- Hướng dẫn HS trả lời PC3
- Xác nhận khái niệm hiệu điện thế
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC4
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC5
Hoạt động 4(…phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Thảo luận trả lời câu hỏi trong phiếu PC6
- Nhận xét câu trả lời của bạn - Cho HS thảo luận theo PC6.- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức
trong bài
Hoạt động 5 (…phút): Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi chuẩn bị cho bài sau - Cho bài tập trong SGK: BT 5-9 ( trang29)
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Bài 6: TỤ ĐIỆN
1 Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tính điện cho tụ
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ýnghĩa các đại lượng trong biểu thức
2 Kĩ năng
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế
- Giải bài tập tụ điện
1 Giáo viên
a Một số loại tụ điện thực tế, đặc biệt là tụ xoay trong máy thu thanh
b Thước kẻ, phấn màu
c Chuẩn bị phiếu
• Phiếu học tập 1 (PC1)
- Nêu cấu tạo tụ điện
- Nêu cấu tạo tụ phẳng
TL1:
- Tụ điện là một hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cáchvới nhau bằng lớp chất cách điện
Trang 15- Tụ điện phẳng được cấu tạo bằng hai bản kim loại phẳng song songvới nhau và ngăn cách với nhau bằng điện môi.
• Phiếu học tập 2(PC2)
- Làm cách nào để nhiễm điện cho tụ
TL2:
- Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế bằng cách nối hai cực của tụ vớimột pin hoặc một acquy
• Phiếu học tập 3(PC3)
- Điện dung của tụ là gì?
- Biểu thức và đơn vị của điện dung
- Fara là gì?
TL3:
- Điện dung là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.Nó được xác định bằng thương số giữa điện tích của tụ và điện tíchgiữa hai bản của nó
- Biểu thức: C =
U Q
- Đơn vị của điện dung là Fara (F) Fara là điện dung của một tụ điệnmà nếu đặt vào hai bản của tụ điện một hiệu điện thế 1V thì điện tíchcủa nó có giá trị là 1C
• Phiếu học tập 4 (PC4)
- Nhận dạng các tụ trong số các linh kiện
TL4:
- Tụ điện trong thực tế thường có 2 chân và có ghi giá trị điện dungtương ứng của nó
• Phiếu học tập(PC5)
- Nêu biểu thức xác định năng lượng điện trường trong lòng tụ điện.Giải thích ý nghĩa các đại lượng
- Chuẩn bị bài mới
- Sưu tầm các linh kiện điện tử
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Họat động 1 (…phút): kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC 1 – 6 bài 5 để kiểm tra
Hoạt động 2 (…phút) tìm hiểu về cấu tạo của tụ điện và cách tích điện cho tụ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Trang 16- Đọc SGK mục I.1, I.2, tìm hiểu và trả lời
câu hỏi PC1
- Trả lời câu 8 PC6
- Đọc SGK mục I.2 trả lời phiếu PC2
- Trả lời C1
- Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi PC1
- Hai câu 8 trong phiếu PC6
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC2
- Chú ý cho HS biết các nguồn điện trongthực tế thường dùng để tích điện cho tụ
- Nêu câu hỏi C1
Hoạt động 3 (…phút): Tìm hiểu về điện dung, các loại tụ điện và năng lượng điệntrường của tụ điện
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc SGK mục II.1, II.2, II.3 trả lời các
câu hỏi PC3
- Ghi nhớ ý nghĩa của các tiếp đầu ngữ
- Làm việc theo nhóm, giúp đỡ nhau nhận
biết tụ điện trong các linh kiện điện tử
- Làm quen, nhận dạng và đọc các thông số
trên tụ
- Đọc SGK mục II.4 trả lời câu hỏi PC5
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC3
- Giải nghĩa của các tiếp đầu ngữ ( :µ 10− 6;n: 10− 9; p: 10− 12)
- Đưa ra các linh kiện điện tử cho cácnhóm
- Nêu câu hỏi PC4
- Giới thiệu một số loại tụ
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC5
Hoạt động 4(…phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo một phần
phiếu PC6
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC6
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thứctrong bài
Hoạt động 5 (…phút): giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: BT 5-8 (trang 33)
- Bài thêm: phiếu PC7
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Chương II: DỊNG ĐIỆN KHƠNG ĐỔI Bài 7: DỊNG ĐIỆN KHƠNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN
I/ M Ụ C TIÊU :
Trang 171 Ki ế n th ứ c:
- Phát biểu lại được khái niệm dịng điện, quy ước về chiều dịng điện, các tác dụng của dịng điện
- Trình bày được khái niệm cường độ dịng điện, dịng điện khơng đổi, đơn vị đo cường độ dịng điện
và đơn vị điện lượng
- Nêu được điều kiện để cĩ dịng điện
- Trình bày được cấu tạo chung của nguồn điện, khái niệm suất điện động của nguồn điện
- Nêu được cấu tạo cơ bản của pin và acquy
2 K ĩ n ă ng:
- Nhận ra ampe kế và vơn kế
- Dùng ampe kế và vơn kế đo cường độ dịng điện và hiệu điện thế
- Nhận ra được cực của pin và acquy
ạ t đ ộ ng1 : Kiểm tra bài cũ.
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng phiếu học tập để kiểm tra
Hoạt động 2: Ơn tập về kiến thức dịng điện
- Đọc SGK trang 39, mục I, trả lời các câu hỏi 1
Hoạt động3: Xây dựng khái niệm cường độ dịng điện Dịng điện khơng đổi.
- Đọc SGK mục II ý 1, 2 thu thập thơng tin trả
- Dùng phiếu PC2 nêu câu hỏi
- Nêu câu hỏi C2,C3
Hoạt động 4: Tìm hiểu nguồn điện.
- Trả lời C5, C6, C7, C8, C9
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Hỏi C5, C6, C7, C8, C9
Hoạt động 5: Xây dựng khái niệm suất điện động của nguồn.
- Đọc SGK, trả lời phiếu PC4 - Dùng phiếu PC4 nêu câu hỏi
Trang 18- Nhận xét câu trả lời của bạn - Tổng kết, khẳng định nội dung kiến thức.
Hoạt động 6: Tìm hiểu pin và acquy
-Đọc SGK và trả lời phiếu 5
- Thảo luận, trả lời C10
- Trả lời phiếu 6
- Dùng phiếu 5 nêu câu hỏi
- Hỏi C10
- Dùng phiếu 6 nêu câu hỏi
Hoạt động 7: Vận dụng, củng cố
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo một phần
phiếu 7
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo phiếu 7
- Nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh kiến thứctrong bài
Hoạt động 8: Giao nhiệm vụ về nhà
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: 715 (trang45)
- Bài thêm: một phần phiếu 7
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 19Bài 8: ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Trình bày được ý nghĩa và biểu thức các đại lượng trong biểu thức của công và côngsuất
- Phát biểu được nội dung định luật Jun- Lentz
- Trình bày được biểu thức công và công suất của nguồn điện, ý nghĩa các đại lượng trongbiểu thức và đơn vị
2 Kĩ năng :
- Giải các bài toán điện năng tiêu thụ của đoạn mạch, bài toán định luật Jun-Lentz.II/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
a/ Xem lại SGK Vật lí 9
b/ Thước kẻ, phấn màu
c/ Chuẩn bị phiếu:
d/ Nội dung ghi bảng:
Bài 8: Điện năng – Công suất điện
I/ Điện năng tiêu thụ và công suất điện
1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch…
2 Công suất điện….
II/ Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
1 Định luật Jun-Lentz….
2 Công suất toả nhiệt cảu vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.
III/ Công và công suất của nguồn điện
1 Công của nguồn điện…
2 Công suất của nguồn điện…
2 Học sinh
- Ôn tập kiến thức lớp 9 về công của dòng điện và định luật Jun- Lentz
- Chuẩn bị bài mới
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Trả lời bằng miệng hoặc bằng phiếu - Dùng P 17
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện năng tiêu thụ và công suất điện trên đoạn mạch
-Trả lời P1
-Trả lời C1, C2, C3, C4 -Hỏi P1-Hỏi C1, C2, C3, C4
Hoạt động 3: Nhớ lại định luật Jun- Lentz và công suất toả nhiệt